Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Chương 1: Chi phí tài chính trong GD

5


Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
trong GD (tiếp)
trong GD (tiếp)
C
C
á
á
c
c
đầ
đầ
u ra kh
u ra kh
á
á
c nhau c
c nhau c


a h
a h


th
th


ng GD
ng GD


(Đo
(Đo
đầ
đầ
u ra c
u ra c


a GD l
a GD l
à
à
khó khăn; th
khó khăn; th
ư
ư
ờng
ờng
đ
đ
o
o
theo ch
theo ch


c năng; GDĐH)
c năng; GDĐH)
Ch
Ch


c năng giảng d
c năng giảng d


y:
y:
-
GD gi
GD gi


ng nh
ng nh
ư
ư
s
s


tr
tr
ưở
ưở
ng th
ng th
à
à
nh: s
nh: s


HS/SV
HS/SV
đ
đ
ang theo h
ang theo h


c theo năm h
c theo năm h


c
c
-
GD gi
GD gi


ng nh
ng nh
ư
ư
m
m


t h
t h


th
th


ng s
ng s
à
à
ng l
ng l


c: s
c: s




HS/SV t
HS/SV t


t nghi
t nghi


p, t
p, t


l
l


l
l
ê
ê
n l
n l


p,
p,
6


Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
trong GD (tiếp)
trong GD (tiếp)
Chức năng nghiên cứu:
Chức năng nghiên cứu:
-
Đầu vào có thể đo bằng số lượng người tham
Đầu vào có thể đo bằng số lượng người tham
gia nghiên cứu, giá trị thiết bị và tiền dành cho
gia nghiên cứu, giá trị thiết bị và tiền dành cho
nghiên cứu,
nghiên cứu,
-
Đầu ra:
Đầu ra:
Thông thường đầu ra được đo bằng đầu vào;
Thông thường đầu ra được đo bằng đầu vào;
hoặc
hoặc
So sánh: nếu sử dụng cùng đầu vào tạo ra
So sánh: nếu sử dụng cùng đầu vào tạo ra
cùng một lượng đầu ra của giảng dạy nhưng
cùng một lượng đầu ra của giảng dạy nhưng
lại có nghiên cứu nhiều và cao hơn (số lượng
lại có nghiên cứu nhiều và cao hơn (số lượng
các công trình xuất bản) thì có hiệu quả hơn.
các công trình xuất bản) thì có hiệu quả hơn.
7
Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
trong GD (tiếp)
trong GD (tiếp)
Chức năng: Cất trữ và phổ biến thông tin:
Chức năng: Cất trữ và phổ biến thông tin:
Có hai cách cất trữ thông tin
Có hai cách cất trữ thông tin
:
:

Cung cấp nơi làm việc để độc giả cất trữ thông tin
Cung cấp nơi làm việc để độc giả cất trữ thông tin
vào đầu
vào đầu

Có kho sách (thư viện) để lưu trữ sách báo, tạp chí
Có kho sách (thư viện) để lưu trữ sách báo, tạp chí
Đầu ra
Đầu ra
:
:

Kiến thức được cất trữ phải được chuyển tải qua
Kiến thức được cất trữ phải được chuyển tải qua
giảng dạy, nghiên cứu và mở rộng. Như vậy các
giảng dạy, nghiên cứu và mở rộng. Như vậy các
nguồn lực được sử dụng (chi phí đầu vào trực tiếp
nguồn lực được sử dụng (chi phí đầu vào trực tiếp
của thông tin) có liên quan đến việc tạo đầu ra của
của thông tin) có liên quan đến việc tạo đầu ra của
giảng dạy.
giảng dạy.

Phổ biến thông tin: số lần xuất hiện hoặc thù lao cho
Phổ biến thông tin: số lần xuất hiện hoặc thù lao cho
các nhà khoa học trên phương tiện thông tin đại
các nhà khoa học trên phương tiện thông tin đại
chúng. Số lượng và thời gian của độc giả đến thư
chúng. Số lượng và thời gian của độc giả đến thư
viện.
viện.
8
Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
trong GD (tiếp)
trong GD (tiếp)
Mối quan hệ giữa đầu vào-đầu ra trong GD
Mối quan hệ giữa đầu vào-đầu ra trong GD
Sử dụng các thước đo đầu ra:
Sử dụng các thước đo đầu ra:
-
Số HS tốt nghiệp trong kỳ thi; tỷ lệ hoàn thành
Số HS tốt nghiệp trong kỳ thi; tỷ lệ hoàn thành
cấp học
cấp học
-
Thu nhập tương lai dự kiến
Thu nhập tương lai dự kiến
Nếu dùng các thước đo đầu ra trên thì qua NC
Nếu dùng các thước đo đầu ra trên thì qua NC
kết luận theo thời gian năng suất của GD bị
kết luận theo thời gian năng suất của GD bị
giảm đi bởi vì càng về sau càng đòi hỏi nhiều
giảm đi bởi vì càng về sau càng đòi hỏi nhiều
hơn lượng đầu vào để tạo ra một đơn vị đầu ra
hơn lượng đầu vào để tạo ra một đơn vị đầu ra
9
Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
Mối quan hệ giữa đầu vào - đầu ra
trong GD (tiếp)
trong GD (tiếp)
Cách khác: Phân tích hiệu suất chi phí
Cách khác: Phân tích hiệu suất chi phí
(dưới dạng định tính)
(dưới dạng định tính)
-
So sánh 2 trường khác nhau hoặc 2
So sánh 2 trường khác nhau hoặc 2
phương pháp GD khác nhau khi đầu ra
phương pháp GD khác nhau khi đầu ra
có cùng chất lượng thì hiệu suất chi phí
có cùng chất lượng thì hiệu suất chi phí
cao hơn thuộc về chi phí đơn vị nhỏ
cao hơn thuộc về chi phí đơn vị nhỏ
hơn
hơn
-
Khi có cùng chi phí đơn vị thì phải chỉ
Khi có cùng chi phí đơn vị thì phải chỉ
ra loại hình đào tạo/ trường nào có chất
ra loại hình đào tạo/ trường nào có chất
lượng cao hơn
lượng cao hơn
10
II.Các khái niệm chi phí
II.Các khái niệm chi phí
Chi phí bằng tiền và chi phí cơ hội
Chi phí bằng tiền và chi phí cơ hội
Đầu vào của GD có thể đo được bằng tiền hoặc
Đầu vào của GD có thể đo được bằng tiền hoặc
các nguồn lực thực tế sử dụng. Các nguồn lực
các nguồn lực thực tế sử dụng. Các nguồn lực
thực tế sử dụng như:
thực tế sử dụng như:

Thời gian của giáo viên, của sinh viên (SV/HS)
Thời gian của giáo viên, của sinh viên (SV/HS)

Sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn, tài liệu
Sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn, tài liệu
tham khảo
tham khảo

Máy móc, thiết bị và nhà cửa
Máy móc, thiết bị và nhà cửa



11
Các khái niệm chi phí (tiếp)
Các khái niệm chi phí (tiếp)
Chi phí cơ hội (Oportunity cost)
Chi phí cơ hội (Oportunity cost)
Giá trị của các nguồn lực được đo bằng các cơ hội phải hy sinh
Giá trị của các nguồn lực được đo bằng các cơ hội phải hy sinh
để phân bổ chúng vào một mục tiêu cụ thể được gọi là chi phí
để phân bổ chúng vào một mục tiêu cụ thể được gọi là chi phí
cơ hội.
cơ hội.
Quan điểm về chi phí cơ hội rộng hơn so với quan điểm chi phí
Quan điểm về chi phí cơ hội rộng hơn so với quan điểm chi phí
bằng tiền
bằng tiền
Các nguồn lực thực tế này không chỉ bao gồm những thứ mua
Các nguồn lực thực tế này không chỉ bao gồm những thứ mua
bằng tiền mà còn bao gồm cả những thứ không có quan hệ gì
bằng tiền mà còn bao gồm cả những thứ không có quan hệ gì
đến việc mua & bán. Chẳng hạn:
đến việc mua & bán. Chẳng hạn:

Giá trị thời gian của GV có thể đo bằng tiền
Giá trị thời gian của GV có thể đo bằng tiền

Giá trị thời gian của SV thì không đo được bằng tiền, nhưng có
Giá trị thời gian của SV thì không đo được bằng tiền, nhưng có
chi phí cơ hội vì nếu họ không đi học thì có thể đi làm kiếm tiền
chi phí cơ hội vì nếu họ không đi học thì có thể đi làm kiếm tiền

Chi phí cơ hội của việc xây dựng trường mới bao gồm cả giá trị
Chi phí cơ hội của việc xây dựng trường mới bao gồm cả giá trị
của đất xây dựng cho dù Nhà nước cấp đất không phải mua
của đất xây dựng cho dù Nhà nước cấp đất không phải mua
12
Các khái niệm chi phí (tiếp)
Các khái niệm chi phí (tiếp)
Cách ước lượng chi phí cơ hội
Cách ước lượng chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội của hoạt động GD là toàn bộ các
Chi phí cơ hội của hoạt động GD là toàn bộ các
nguồn lực thực tế được dùng cho GD và những
nguồn lực thực tế được dùng cho GD và những
nguồn lực này không thể đo toàn bộ trực tiếp
nguồn lực này không thể đo toàn bộ trực tiếp
bằng tiền, ta chỉ có thể ước lượng chúng thông
bằng tiền, ta chỉ có thể ước lượng chúng thông
qua việc sử dụng thay thế
qua việc sử dụng thay thế


Chi phí cơ hội có thể xác định:
Chi phí cơ hội có thể xác định:

Chi phí đối với cá nhân/ chi phí tư nhân
Chi phí đối với cá nhân/ chi phí tư nhân
(private cost)
(private cost)

Chi phí đối với xã hội/ chi phí xã hội
Chi phí đối với xã hội/ chi phí xã hội
(social
(social
cost)
cost)
13
Các khái niệm chi phí (tiếp)
Các khái niệm chi phí (tiếp)
Chi tiêu đầu tư cơ bản (Capital Expenditure) và chi
Chi tiêu đầu tư cơ bản (Capital Expenditure) và chi
tiêu thường xuyên (Current Expenditure)
tiêu thường xuyên (Current Expenditure)
Một sự phân định quan trọng khác (độ dài phục
Một sự phân định quan trọng khác (độ dài phục
vụ của đầu vào) đó là sự khác biệt giữa chi tiêu
vụ của đầu vào) đó là sự khác biệt giữa chi tiêu
đầu tư cơ bản và chi tiêu thường xuyên.
đầu tư cơ bản và chi tiêu thường xuyên.
Chi tiêu thường xuyên:
Chi tiêu thường xuyên:
là toàn bộ các khoản chi tiêu về hàng tiêu dùng
là toàn bộ các khoản chi tiêu về hàng tiêu dùng
như: sách vở, văn phòng phẩm, nhiên liệu,
như: sách vở, văn phòng phẩm, nhiên liệu,
tiền lương và dịch vụ, những hàng hoá này chỉ
tiền lương và dịch vụ, những hàng hoá này chỉ
phục vụ cho lợi ích ngắn hạn và được đổi mới
phục vụ cho lợi ích ngắn hạn và được đổi mới
thường xuyên.
thường xuyên.
14
Các khái niệm chi phí (tiếp)
Các khái niệm chi phí (tiếp)
Phân loại chi tiêu thường xuyên của GD:
Phân loại chi tiêu thường xuyên của GD:
WB
WB
Việt Nam
Việt Nam

Tiền lương & phúc lợi
Tiền lương & phúc lợi

Chi cho con người
Chi cho con người

Chi trực tiếp cho giảng dạy
Chi trực tiếp cho giảng dạy
và đào tạo
và đào tạo

Chi cho hoạt động chuyên
Chi cho hoạt động chuyên
môn
môn

Chi hành chính & quản lý
Chi hành chính & quản lý

Chi hành chính & quản lý
Chi hành chính & quản lý

Chi bảo dưỡng và sửa chữa
Chi bảo dưỡng và sửa chữa
nhỏ
nhỏ

Chi mua sắm, sửa chữa
Chi mua sắm, sửa chữa
TSCĐ và xây dựng nhỏ từ
TSCĐ và xây dựng nhỏ từ
kinh phí thường xuyên
kinh phí thường xuyên

Chi khác (không gồm học
Chi khác (không gồm học
bổng)
bổng)

Chi học bổng
Chi học bổng
Ghi nhớ
Ghi nhớ
: WB xem học bổng là những khoản thanh toán chuyển
: WB xem học bổng là những khoản thanh toán chuyển
khoản từ Chính phủ đến người nhận
khoản từ Chính phủ đến người nhận

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét