Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta sau nhiều năm chìm trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng.
Nền kinh tế đó tất yếu gây lãng phí nghiêm trọng dẫn đến hậu quả khủng hoảng kinh
tế xã hội mà muốn vợt qua phải đổi mới nền kinh tế.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng các
doanh nghiệp muốn phát triển tốt phải tính đến hậu quả. Nói cách khác để tồn tại và
phát triển nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp
phải chú trọng tới mục tiêu lợi nhuận, là mục tiêu kinh tế hàng đầu đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào.
Những sinh viên chúng ta- những nhà doanh nghiệp tơng lai, không thể đứng
ngoài guồng suy nghĩ đó. Hãy vận dụng những kiến thức đã đợc trang bị ở cổng trờng
Đại học để phân tích chính xác thực trạng kinh doanh rồi có thể đa ra những đề xuất
của mình về biện pháp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Điều đó đồng nghĩa với việc
chúng ta đã góp phần nho nhỏ để đa nền kinh tế nớc nhà phát triển bền vững.
Với suy nghĩ trên em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là:
"Vận dụng lý luận kinh tế học để phân tích các biện pháp làm tăng lợi nhuận
trong công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long ".
Do đề tài mang tính chất thực tế nhiều, phạm vi nghiên cứu rộng, thời gian
nghiên cứu là hạn chế nên bài viết này không thể tránh khỏi khiếm khuyết, chính vì
vậy em rất kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến cho bài viêt của em đợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Phần 1:Lý luận kinh tế học Mác-Lênin về lợi nhuận
1. Những khái niệm cơ bản về lợi nhuận :
1.1. Lợi nhuận là gì?
Từ trớc tới nay, có rất nhiều các khái niệm khác nhau về lợi nhuận. Ta có thể
thấy đợc điều này qua các quan điểm về lợi nhuận sau :
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập về tiêu thụ
hàng hoá và dịch vụ với chi phí đã bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó. Việc tính toán thu
nhập hay chi phí đã chi ra là theo giá cả của thị trờng mà giá cả thị trờng do quan hệ
cung cầu hàng hoá và dịch vụ quyết định.
+ Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Thu nhập của doanh nghiệp hay chính là doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ trừ
đi toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí về tiền thuê lao động, tiền lơng, tiền thuê nhà cửa,
tiền mua vật t ) thuế hàng hoá và các thứ thuế khác hầu nh còn lại đợc gọi là lợi
nhuận.
1.2 Các loại lợi nhuận của doanh nghiệp:
Trong doanh nghiệp, có nhiều loại hình lợi nhuận khác nhau, ta có thể khái quát
thành hai loại lợi nhuận sau :
+ Lợi nhuận trớc thuế.
+ Lợi nhuận sau thuế.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp và vai trò của việc tăng
lợi nhuận trong doanh nghiệp
2.1 Các nhân tố ảnh hơng đến lợi nhuận doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp và tổng hợp của tất cả các
mặt hàng sản xuất kinh doanh. Dới đây ta đi sâu vào xem xét cụ thể từng nhân tố ảnh
hởng đến lợi nhuận.
a. Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng :
Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị trờng nên
doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của nhân tố quan hệ cung - cầu hàng hoá dịch
vụ. Sự biến động này có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự ứng xử thích hợp để thu đợc lợi nhuận. Nhu
2
cầu về hàng hoá và dịch vụ lớn trên thị trờng sẽ cho phép các doanh nghiệp mở rộng
quy sản xuất kinh doanh để đảm bảo cung lớn. Điều đó tạo khả năng lợi nhuận của
từng đơn vị sản phẩm hàng hoá, nhng đặc biệt quan trọng là tăng tổng số lợi nhuận.
Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng định giá bán hàng hoá và dịch vụ, ngợc lại cung cao
hơn cầu thì giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ thấp điều này ảnh hởng đến lợi nhuận của
từng sản phẩm hàng hoá hay tổng số lợi nhuận thu đợc.
Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lợng sản phẩm hàng hoá tiêu
thụ, còn giá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý để có lãi cho cả doanh nghiệp công
nghiệp và doanh nghiệp thơng mại, khuyến khích khách hàng có thể mua với khối l-
ợng lớn nhất để có tổng mức lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tìm
các biện pháp kích thích cầu hàng hoá và dịch vụ của mình, nhất là cầu có khả năng
thanh toán bằng cách nâng cao chất lợng hàng hoá và dịch vụ, cải tiến phơng thức
bán
b. Chất lợng công tác chuẩn bị cho quá trình kinh doanh :
Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp đạt tới
lợi nhuận nhiều và hiệu quả kinh tế cao, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị tốt các
điều kiện, các yếu tố chi phí thấp nhất. Các đầu vào đợc lựa chọn tối u sẽ tạo khả năng
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm giảm. Do đó cơ sở để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp công nghiệp là
chuẩn bị các đầu vào hợp lý, tiết kiệm tạo khả năng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nội dung của công tác chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào
nhiệm vụ, tính chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Trớc hết đó là chuẩn bị tốt về khâu thiết kế sản phẩm và công nghệ sản xuất.
Thiết kế sản phẩm và công nghệ chế tạo hợp lý sẽ tạo điều kiện giảm thời gian chế tạo,
hạ giá thành, tạo lợi nhuận cho quá trình tiêu thụ.
Tiếp đó là chuẩn bị tốt các yếu tố vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất nh lao
động ( số lợng, chất lợng, cơ cấu ) máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất đợc thuận lợi,
nhịp nhàng và liên tục giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cuối cùng là doanh nghiệp phải có phơng án hợp lý về tổ chức điều hành quá
trình sản xuất ( tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý ).
c. Nhân tố về trình độ tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm :
Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá và dịch vụ là quá trình thực hiện
sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố đầu vào nh lao động, vật t, kỹ thuật để chế tạo ra sản
3
phẩm hàng hoá và dịch vụ. Qúa trình này tiến hành tốt hay xấu ảnh h ởng trực tiếp đến
việc tạo ra số lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ,
chi phí sử dụng các yêu tố để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ đó.
Điều đó chứng tỏ rằng muốn tạo ra lợi nhuận cao cần phải có trình độ tổ chức sản
xuất sao cho tiết kiệm đợc chi phí ở mức tối đa mà không ảnh hởng đến chất lợng của
sản phẩm tiêu thụ.
d. Nhân tố trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
Sau khi doanh nghiệp đã sản xuất đợc sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo quyết
định tối u về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải tổ chức bán nhanh, bán hết, bán với
giá cao những hàng hoá và dịch vụ đó để thu đợc tiền về cho quá trình tái sản xuất mở
rộng tiếp theo.
Lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh chỉ có thể thu đợc sau khi thực hiện
tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Do đó tổ chức tiêu thụ khối l ợng
lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chi phí tiêu thụ sẽ cho ta khả năng lợi nhuận. Để
thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng các mặt hàng hoạt
động về tổ chức mạng lới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảng cáo marketing, các
phơng thức bán và dịch vụ sau bán hàng.
e. Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp :
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp là một
nhân tố quan trọng, có ảnh hởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Quá trình quản
lý kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm các khâu cơ bản nh định hớng
chiến lợc phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các
phơng án kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh. Các
khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt sẽ tăng sản lợng, nâng cao chất lợng
sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi chí quản lý. Đó là điều kiện quan trọng để
tăng lợi nhuận.
Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua phân tích ở trên phải
chính do doanh nghiệp khắc phục bằng chính ý chí chủ quan muốn đạt đợc lợi nhuận
cao của mình. Ngoài ra còn có những nhân tố ảnh hởng khách quan từ phía bên ngoài
môi trờng kinh doanh đó là nhân tố chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc.
4
f. Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc :
Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nó
ngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trờng nó còn bị chi phối bởi những
chính sách kinh tế của nhà nớc ( chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ
giá hối đoái )
Trong điều kiện kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc cần nghiên cứu kỹ
các nhân tố này. Vì nh chính sách tài khoá thay đổi tức là mức thuế thay đổi sẽ ảnh h-
ởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệ thay đổi có
thể là mức lãi giảm đi hay tăng lên có ảnh hởng trực tiếp đến việc vay vốn của doanh
nghiệp.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
công nghiệp. Các nhân tố này đợc tiếp cận theo quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp, chúng có quan hệ rất chặt chẽ với nhau. Việc nghiên cứu các nhân tố này cho
phép xác định các yêu tố chủ quan và khách quan ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó xác định các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
trong điều kiện cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
2.2 Vai trò của việc làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp:
a. Vai trò của nâng cao lợi nhuận với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp :
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng điều đầu tiên mà
họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả
của quá trình kinh doanh, đồng thời đó còn là yếu tố sống còn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ tồn tại và hoạt động khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt
động mà hiệu quả thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp đó đi đến
chỗ phá sản. Từ trớc đến nay nớc ra có hàng loạt các xí nghiệp, doanh nghiệp phá sản
hoặc giải thể do làm ăn không có hiệu quả, trong đó có cả xí nghiệp nhà n ớc, t nhân
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì
vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và có vai trò quan trọng đối với doanh
nghiệp.
- Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lợng và hiệu quả cao hơn.
- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng.
- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanh thể hiện
năng lực, trình độ quản lý sản xuất và sự năng động của đội ngũ cán bộ quản lý sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị tr-
5
ờng, một doanh nghiệp tạo đợc lợi nhuận chứng tỏ là đã thích nghi với cơ chế thị tr-
ờng.
- Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp càng vững
chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đầu t chiều sâu và đổi mới
công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, tăng khả năng cạnh
trạnh từ đây là tạo đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao sẽ có điều kiện nâng cao
thu nhập, cải thiện đời sống ngời lao động. Ngoài phần tiền công mà mỗi lao động
nhận đợc theo nguyên tắc phân phối theo lao động, lợi nhuận của doanh nghiệp còn
góp phần nâng cao thu nhập của ngời lao động thông qua phần phối phối vào qũy phúc
lợi và qũy khen thởng. Chính yếu tố kinh tế đó sẽ tạo nên sự gắn bó của cán bộ công
nhân với doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là điều kiện tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ, trách
nhiệm với xã hội. Thông qua việc nộp ngân sách đầy đủ sẽ giúp cho nhà nớc thực hiện
công tác phúc lợi đối với xã hội, đất nớc tạo điều kiện cho đất nớc phát triển, thực
hiện tốt chủ trơng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Vì mỗi doanh nghiệp là
một tế bào của nền kinh tế quốc dân nên bản thân doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì
nền kinh tế trong nớc mới phát triển.
b. Đối với nhà nớc :
Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt đợc lợi nhuận
cao thì Nhà nớc cũng có lợi :
- Tăng nhiều sản phẩm cho xã hội.
- Chất lợng tăng, giá bán hạ làm ổn định nền kinh tế.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách.
- Tạo điều kiện cải thiện và nâng cao mức sống cho ngời dân.
- Đảm bảo tăng trởng kinh tế
6
Phần 2.Phân tích thực trang và các biện pháp làm tăng lợi nhuận trong công
ty: Cổ phần đồ hộp HA LONG
1. Giới thiệu vài nét về công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
c thnh lp t nm 1957, Cụng Ty C phn hp H Long (HALONG
CANFOCO) hin nay ó tr thnh mt cụng ty hng u trong lnh vc ch bin thc
phm Vit Nam vi rt nhiu sn phm a dng cú cht lng cao (tht hp, cỏ hp,
ụng lnh, rau qu)
2.Phân tích thực trạng lợi nhuận trong công ty qua năm 2004
Ch tiờu Mó
s
Quý 1/2004 Quý 2/2004
Mức biến động giữa
quýI với năm 2004
Số tiền
(đồng)
Tỷ
lệ(%)
Doanh thu bỏn
hng v cung cp
dch v
01 37.160.117.226 30.664.352.926 -6.495.764.300
-17,48
Cỏc khon gim
tr
03 43.586.832 19.598.707 -23.988.125 -55
Chit khu thng
mi
04
Gim giỏ hng bỏn 05 10.531.857
Hng bỏn tr li 06 43.586.832 9.066.850
Thu tiờu th, thu
XK, thu GTGT
07
Doanh thu thun
v bỏn hng v
cung cp dch v
10 37.116.530.394 30.644.754.219 -6.471.776.175 -17,44
Giỏ vn hng bỏn 11 29.213.763.140 24.682.498.193
Trong ú chi phớ
khu hao ODA
347.056.858 330.000.000
Li nhun gp v
bỏn hng v cung
cp dch v
20 7.902.767.254 5.962.256.026 -1.940.511.228 -24,55
Doanh thu hot 21 10.255.331 36.315.477 26.060.146 2,54
7
ng ti chớnh
Chi phớ ti chớnh 22 363.681.335 285.500.027 -78.181.308 -21,5
Trong ú: lói vay
phi tr
23 363.681.335 285.500.027
Chi phớ bỏn hng 24 3.419.477.486 2.482.493.100
-936.984.386
-27,4
Chi phớ qun lý
doanh nghip
25 1.583.870.827 1.611.276.478 27.405.651 1,73
Li nhun thun
t hot ng kinh
doanh
30 2.545.992.937 1.619.301.898 -926.691.039 -36,4
Thu nhp khỏc 31 30.534.767 96.782.005
Chi phớ khỏc 32 23.415.493 98.277.480
Li nhun khỏc 40 7.119.274 -1.495.475
Tng li nhun
trc thu
50 2.553.112.211 1.617.806.423 -935.305.788 -36,6
Thu thu nhp
doanh nghip
phi np
51 319.139.026 202.225.790 -116.913.236 -36,6
Li nhun sau
thu
60 2.233.973.185 1.415.580.633 -818.392.552 -36,6
Biểu:Kết quả hoạt động của công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long
(nguồn số liệu:Trang web: http://www.ssc.gov.vn)
Căn cứ vào số liệu về lợi nhuận sau thuế của bảng biểu trên, ta nhận thấy quý II
giảm 818.392.552 đồng (giảm 36,6%) so với quý I. Điều này cho thấy chỉ tiêu lợi
nhuận của công ty trong quý II kém hơn quý I.
Thực tế có rất nhiều nguyên nhân tác động tới chỉ tiêu lợi nhuận, trong đó có
những nguyên nhân khách quan và chủ quan của doanh nghiệp:
Những tháng cuối năm 2004, cũng nh các doanh nghiệp khác, HALONG
CANFOCO chịu ảnh hởng lớn của đại dịch cúm gia cầm, đây chính là nguyên nhân
gây tăng chi phí nguyên liệu, đặc biệt là thịt gà, thịt lợn, thịt bò. Tâm lý khách hàng sợ
những sản phẩm làm ra từ thịt gia cầm cũng làm cho một số sản phẩm của công ty tiêu
thụ kém. Chính đây là một trong những nguyên nhân làm giảm doanh thu của công ty
(quý II giảm 6.495.764.300 đồng (tơng ứng17,48%) so với quý I).
8
Đó là nguyên nhân khách quan do thị trờng gây lên, còn về phía công ty, việc lợi
nhuận giảm trong quý II năm 2004 chính là do một số nguyên nhân sau:
+Do chi phí bán hàng trong quýII giảm 936.984.386 đồng(tơng ứng 27,4%) so
vơí quý I. Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi liên quan đến hoạt động tiêu thụ
nh tiền lơng nhân viên bán hàng ,chi vật liệu bao gói, đóng hộp, chi dụng cụ bán hàng,
chi quảng cáo, chi vận chuyển, bốc dỡ, hoa hồng Những khoản chi phí này phát
sinh sẽ làm giảm lợi nhuận.
+Do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 27.405.651 đồng (tơng ứng 1,73%) so
với quý I. Mà chi phí quản lý doanh nghiệp thờng là chi phí cố định ít biến đổi theo
quy mô kinh doanh. Đây là các chi phí phát sinh làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Qua sự phân tích trên thì ta có thể thấy doanh thu giảm thì lợi nhuận giảm, còn
chi phí thì tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Do vậy biện pháp làm tăng lợi nhuận là: tăng
doanh thu ,giảm chi phí.
3. Suy nghĩ của em về chiến lợc làm tăng lợi nhuận trong công ty Cổ
phần đồ hộp Hạ Long .
3.1.Các biện pháp đã và đang áp dụng để tăng lợi nhuận trong công ty Cổ
phần đồ hộp Hạ Long .
Sau khi chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần, công ty cổ
phần đồ hộp Hạ Long đã thực sự cải tiến rất nhiều về mọi mặt nh : cơ cấu lại tổ chức,
nhân sự, giảm nhân viên gián tiếp nhằm chuyên nghiệp hoá quản lý, giảm đáng kể quỹ
lơng.
Công ty đã sử dụng rất nhiều chiến lợc để làm tăng lợi nhuận nh Marketing :
quảng cáo rộng rãi các sản phẩm của mình trên tất cả các phơng tiện truyền thông
(tivi, đài báo, internet).Không những thế công ty còn tham gia những cuộc hội chợ
để triển lãm sản phẩm của mình, còn có những trò chơi nh bốc thăm trúng thởng, quay
phiếu mua hàngđể làm tăng sự chú ý của khách hàng tới sản phẩm của công ty.
Việc công ty chính thức là một trong những công ty niêm yết trên thị trờng
chứng khoán Việt nam cũng là một trong những hình thức rất tốt cho công tác
marketing, bởi khối lợng lớn ngời chơi chứng khoán hàng ngày luôn theo sát mọi
thông tin liên quan tới công ty. Việc giao dịch chứng khoán diễn ra hàng ngày luôn đ-
ợc các đài, báo đa tin.
9
Ngoài ra công ty đã biết nắm bắt thị trờng ,biết thị hiếu tiêu dùng của khách
hàng nh :sản phẩm phải tiện dụng khi sử dụng, tiết kiệm thời gian và đang dạng của
sản phẩm .Còn cải tiến mẫu mã sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của
khách hàng.
Không những thế, công ty còn tiết kiệm một cách tối thiểu về các khâu sản xuất
sản phẩm. Do đó đã làm giảm giá thành sản phẩm một cách tối đa nên lợi nhuận thu
về của công ty tăng lên.
Bên cạnh đó công ty không ngừng làm tăng chất lựơng sản phẩm :nâng cao kỹ
thuật sản xuất, nâng cao chất lợng công nhân
3.2.Các đề xuất của em về chiến lợc làm tăng lợi nhuận trong công ty.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, và Việt nam sẽ ra nhập WTO trong một vài
năm tới, các doanh nghiệp sẽ luôn chịu sự cạnh tranh công bằng, đặc biệt các sản
phẩm đến từ các quốc gia khác. Đây là cơ hội tốt nhng cũng là thách thức lớn lao đối
với các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long nói riêng.
Nhằm tăng lợi nhuận của công ty trong những năm sắp tới, công ty cần phải
nâng cao hiệu quả hơn nữa các chiến lợc truyền thống đang thực hiện và mạnh dạn áp
dụng các chiến lợc hiện đại, đặc biệt là phải mở rộng thị trờng, đa dạng hoá sản phẩm.
Về chiến lợc Marketing, bộ phận marketing của công ty cần tăng cờng hơn nữa
công tác nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh, và tìm hiểu thị hiếu
khách hàng. Hiện nay công ty đã quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng,
nhng thực sự mới chỉ tập trung ở thị trờng miền Bắc. Thị trờng miền Nam, đặc biệt là
thành phố Hồ Chí Minh với hơn 8 triệu dân, tốc độ phát triển kinh tế, đô thị hoá nhanh
nhất trong cả nớc chính là một thị trờng công ty không thể bỏ qua. Hiện nay cha thấy
công ty quảng cáo sản phẩm trên báo Tuổi Trẻ, Thanh Niên - đây là những ấn phẩm
hàng ngày mà phần lớn ngời dân Tp Hồ Chí Minh không thể bỏ qua. Muốn đa sản
phẩm xuống phía Nam, công ty cần phải tăng cờng quảng cáo trên các báo, truyền
hình HTV, BTV, Tài trợ cho các Game Show đang thu hút lợng khán giả lớn trên
truyền hình VTV, HTV cũng là một trong những hình thức marketing rất tốt.
Ngoài việc mở rộng thị trờng trong nớc, công ty cũng cần chú trọng xuất khẩu
các sản phẩm sang các nớc công nghiệp phát triển, nơi cuộc sống đô thị cao, buộc ng-
ời dân phải chú trọng tới các thực phẩm đóng hộp. Sản phẩm của công ty hoàn toàn có
thể cạnh tranh với sản phẩm của các nớc Malaysia, ThaiLand trên thị trờng Singapore.
10
Ngoài công tác khuếch trơng quảng cáo công ty cũng cần phải đặc biệt quan tâm
tới chất lợng các sản phẩm. Đây chính là yếu tố giữ gìn đợc uy tín và niềm tin từ
khách hàng.
Hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí sản xuất chính là nhân tố quan trọng trong
chiến lợc làm tăng lợi nhuận. Chi phí nguyên liệu hoàn toàn có thể giảm, ít rủi ro nếu
công ty tìm ra những nhà cung cấp uy tín. Đại dịch cúm gia cầm có thể sẽ không ảnh
hởng nhiều tới chi phí nguyên liệu của công ty, nếu công ty liên kết với những chủ
trang trại gia súc, gia cầm lớn, hỗ trợ họ về kỹ thuật nuôi , cho họ vay vốn để đầu t
trang trại, mua thuốc phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.
Biện pháp cuối cùng công ty có thể thực hiện nhằm tăng lợi nhuận đó là giảm chi
phí quản lý, giảm quỹ lơng. Giảm nhân viên gián tiếp là yếu tố quan trọng, tuy nhiên
với lợng nhân viên ít hơn chắc chắn nhân viên phải làm việc chuyên môn hơn, hiệu
quả hơn.
Trên đây là một số đề xuất của em nhằm giúp công ty đồ hộp Hạ Long tăng lợi
nhuận trong một vài năm tới. Chắc chắn công ty sẽ phát triển hơn nữa xứng đáng là
công ty đồ hộp hàng đầu Việt nam.
Kết luận
Lợi nhuận là mục tiêu là động lực của các doanh nghiệp. Nhờ có lợi nhuận mà
doanh nghiệp có điều kiện mở rộng qui mô sản xuất, thêm lao động, giải quyết vấn đề
thất nghiệp cho xã hội. Đối với nhà nớc lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản
xuất mở rộng nền kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng kích thích sản xuất kinh doanh phát
triển, xây dựng công trình phúc lợi, thành lập các đơn vị mới để giải quyết vấn để lao
động. Với ngời lao động, lợi nhuận là nguồn để tái sản xuất sức lao động. Nh vậy lợi
nhuận giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
11
nghiệp.Và việc làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp đồng nghĩa với việc thúc đẩy
mạnh mẽ sự phát triển công ty.
Với những lý luận kinh tế học sắc bén,chúng ta đã phân tích đợc thực trạng lợi
nhuận trong công ty, và đa ra đợc các biện pháp sáng suốt làm tăng lợi nhuận trong
doanh nghiệp.
Cuối cùng em xin cảm ơn thầy Phan Văn Tiệm ngoài việc trang bị cho em những
kiến thức kinh tế học quý báu mà còn đã hớng dẫn hớng đi đúng cho bài tiểu luận của
em.
Hà nội, ngày 5 tháng 5 năm 2005
Sinh viên: Trần Thị Thu Thuỷ
12
Tài liệu tham khảo:
1. Trang 157 đến trang 180-Giáo trình: Kinh tế chính trị Mác-lênin -NXB chính
trị Quốc Gia-2002.
2.ChơngV: Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận-Giáo trình:Phân tích hoạt
động kinh doanh-NXB thống kê
3. Lợi nhụân và phân phối lợi nhuận -trang (33-37)- Tài chính doanh nghiệp-NXB
thống kê
4. Báo điên tử: http://www.halong-canfood.com.vn.
http://www.ssc.gov.vn
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét