Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Giao an sinh 11 cb ca bo

* Hoạt động 2.
Giáo viên:Cho học sinh nghiên cứu
mục 2, kết hợp quan sát hình 1.1
? Rễ thực vật trên cạn phát triển
thích nghi với chức năng hấp thụ n-
ớc và muối khoáng nh thế nào?
? Tế bào lông hút có cấu tạo thích
nghi với chức năng hút nớc và
khoáng nh thế nào?
?Môi trờng ảnh hởng đến sự tồn tại
và phát triển của lông hút nh thế
nào?
Học sinh: Trong môi trờng quá u
trơng, quá axit hay thiếu ôxi thì
lông hút sẽ biến mất.
* Hoạt động 3.
- Giáo viên : Cho học sinh dự đoán
sự biến đổi của tế bào khi cho vào 3
cốc dựng 3 dung dịch có nồng độ u
trơng, nhợc trơng, đẳng trơng?
Từ đó cho biết nớc đợc hấp thụ từ
đất vào tế bào lông hút theo cơ chế
nào? Giải thích?
- Học sinh nêu đợc:
+ Trong môi trờng u trơng tế bào co
lại (co nguyên sinh)
+ Trong môi trờng nhợc trơng tế
bào trơng nớc.
+ Trong môi trờng đẳng trơng tế
bào không thay đổi kích thớc.
+ Nớc đợc hấp thụ từ đất vào tế bào
lông hút luôn theo cơ chế thụ động
nh trên.
- Dịch của tế bào lông hút là dịch u
2. Rễ cây phát triển nhanh bề
mặt hấp thụ
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh tr-
ởng liên tục hình thành nên số lợng
khổng lồ các lông hút làm tăng
diện tích bề mặt tiếp xúc với đất
giúp cây hấp thụ đợc nhiều nớc và
mối khoáng.
- Tế bào lông hút có thành tế bào
mỏng, không thấm cutin, có áp
suất thẩm thấu lớn.
II . Cơ chế hấp thụ nớc
và muối khoáng ở rễ
cây.
1. Hấp thụ nớc và các ion
khoáng từ đất vào tế bào lông
hút.
Hình 1.3
a. Hấp thụ nớc
5
trơng do : dịch tế bào chứa các chất
hoà tan và áp suất thẩm thấu cao
trong dịch tế bào chủ yếu do quá
trình thoát hơi nớc tạo nên.
? Các ion khoáng đợc hấp thụ vào
tế bào lông hút nh thế nào?
- Học sinh: Các ion khoáng đợc hấp
thụ vào tế bào lông hút theo 2 con
đờng thụ động và chủ động.
? Hấp thụ chủ động khác thụ động ở
điểm nào?
- Học sinh nêu đợc hấp thụ thụ động
cần có sự chênh lệch nồng độ, còn
chủ động ngợc dốc nồng độ và cần
năng lợng.
* Hoạt động 4.
Giáo viên: cho học sinh quan sát
hình 1.3 sách giáo khoa yêu cầu học
sinh: ghi tên các con đờng vận
chuyển nớc và ion khoáng vào vị trí
có dấu "?" trong sơ đồ?
Học sinh chỉ ra đợc hai con đờng
vận chuyển là: qua gian bào và các
tế bào.
? Vì sao nớc từ lông hút vào mạch
gỗ của rễ theo một chiều?
Học sinh nêu đợc: Sự chênh lệch áp
suất thẩm thấu của tế bào theo hớng
tăng dần từ ngoài vào.
* Hoạt động 5.
- Giáo viên cho học sinh đọc mục
III.
? Hãy cho biết môi trờng có ảnh h-
- Nớc đợc hấp thụ liên tục từ đất
vào tế bào lông hút luôn theo cơ
chế thẩm thấu: đi từ môi trờng nh-
ợc trơng vào dung dịch u trơng của
các tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch
áp suất thẩm thấu (hay chênh lệch
thế nớc)
b. Hấp thụ muối khoáng
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế
bào rễ cây một cách chọn lọc theo
hai cơ chế :
- Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ
nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp.
- Chủ động: Di chuyển ngợc
chiều gradien nồng độ và cần năng
lợng.

2. Dòng nớc và các ion khoáng đi
từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Gồm 2 con đờng:
+ Từ lông hút khoảng gian bào
Mạch gỗ
+ Từ lông hút các tế bào sống
mạch gỗ
III. ảnh hởng của môi
trờng Đối với quá
trình hấp thu nớc và
muối khoáng ở rễ cây
6
ởng đến quá trình hấp thụ nớc và
muối khoáng của rễ cây nh thế nào?
Cho ví dụ?
Học sinh nêu đợc các yếu tố ảnh h-
ởng: Nhiệt độ, ôxy, pH
- Giáo viên : cho học sinh thảo luận
về ảnh hởng của rễ cây đến môi tr-
ờng, ý nghĩa của vấn đề này trong
thực tiễn.
- Các yếu tố ảnh hởng đến quá
trình hấp thụ nớc và các ion
khoáng là : Nhiệt độ, ánh sáng,
ôxy, pH., đặc điểm lý hoá của
đất
- Hệ rễ cây ảnh hởng đến môi tr-
ờng
IV. Củng cố
* So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thuỷ sinh?
Giải thích?
* Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nớc và muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp
thụ nớc và muối khoáng thuận lợi nhất?
V. Bài tập về nhà
* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa.
* Cắt ngang qua thân cây cà chua (hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tợng xảy ra,
giải thích?
Phần bổ sung kiến thức:
* Vì sao ở một số cây nh: cây thông, cây sồi, rễ không có lông hút mà chúng vẫn hấp
thụ đợc nớc và muối khoáng? Các em hãy cùng đọc mục: em có biết trang 8,9 sách
giáo khoa.
Bài 2: Quá trình vận chuyển các chất trong cây
I . Mục tiêu
Học sinh :
- Mô tả đợc cấu tạo của cơ quan vận chuyển.
- Thành phần của dịch vận chuyển
- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
7
II. Thiết bị dạy học
- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập.
III . Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ :
1. Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ phận cũng
nh chỉ ra con đờng xâm nhập của nớc và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?
* Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nớc với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?
* Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống đợc trên đất ngập mặn?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Sau khi học sinh trả lời đợc bài cũ,
giáo viên đặt vấn đề:
Vậy con đờng vận chuyển của nớc
và các ion khoáng từ trung trụ rễ đến
lá và các cơ quan khác của cây nh
thế nào?
Giáo viên giới thiệu trong cây có hai
dòng vận chuyển:
+ Dòng mạch gỗ (còn gọi là dòng
nhựa nguyên hay dòng đi lên)
+ Dòng mạch rây (còn gọi là dòng
nhựa luyện hay dòng đi xuống)
* Hoạt động 1.
- Giáo viên cho học sinh quan sát
hình 2.1.
? Hãy mô tả con đờng vận chuyển
của dòng mạch gỗ trong cây?
I. Dòng mạch gỗ
1. Cấu tạo của mạch gỗ
8
- Học sinh : Dòng mạch gỗ từ rễ qua
thân lên lá, qua các tế bào nhu mô
cuối cùng qua khí khổng ra ngoài.
* Hoạt động 2.
Giáo viên cho học sinh quan sát
hình 2.2.
? Hãy cho biết quản bào và mạch gỗ
khác nhau ở điểm nào? Bằng cách
điền vào phiếu số 1:
Phiếu học tập số 1
Tiêu chí so
sánh
quản bào mạch
ống
Đờng kính
Chiều dài
cách nối
Học sinh thảo luận, hoàn thành
PHT ?Hãy nêu thành phần của Dịch
mạch gỗ ?
Học sinh đọc sách giáo khoa nêu đợc
các thành phần của dịch.
* Hoạt động 3.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình
2.3 và 2.4
? Hãy cho biết nớc và các ion khoáng
đợc vận chuyển trong mạch gỗ nhờ
những động lực nào?
Hình 2.1.

Mạch gỗ gồm các tế bào chết
(quản bào và mạch ống) nối kế
tiếp nhau tạo thành con đờng vận
chuyển nớc và các ion khoáng từ
rễ lên lá.
Nội dung: Phiếu học tập
Thành phần của dịch mạch gỗ
- Thành phần chủ yếu gồm: nớc,
các ion khoáng, ngoài ra còn
cócác chất hữu cơ .
3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ
- Động lực gồm :
+ áp suất rễ (động lực đầu dới)
9
Học sinh nêu đợc:3 động lực
-áp suât rễ tạo động lực đầu dói
-Thoát hơi nớc là động lục đầu trên
- Lực liên kết giữa các phân tử nớc và
với mạch gỗ
Học sinh cũng giải thích đợc mạch
gỗ có cấu tạo thích nghi với quá trình
vận chuyển nớc, muối khoáng từ rễ
lên lá.
* Hoạt động 4.
Giáo viên : Cho học sinh quan sát
hình 2.2 và hình 2.5, đọc mục II
? Mô tả cấu tạo của mạch rây?
? Thành phần dịch của mạch rây?
? Động lực vận chuyển?
? Từ đó nêu điểm khác nhau giữa
dòng mạch gỗ và dòng mạch rây?
Bằng cách điền vào phiếu học tập số
2:
Phiếu học tập số 2
So sánh mạch gỗ và mạch rây
Tiêu chí
so sánh
mạch gỗ mạch rây
Cấu tạo
Thành
phần dịch
Động lực
Học sinh thảo luận, hoàn thành
phiếu học tập số 2:
Giáo viên cho 1 học sinh trình bày
tạo ra sức đẩy nớc từ dới lên
+ Lực hút do thoát hơi nớc ở lá
(động lực đầu trên)
+ Lực liên kết giữa các phân tử n-
ớc với nhau và với vách mạch gỗ
tạo thành một dòng vận chuyển
liên tục từ rễ lên lá.
II. Dòng mạch
rây
1.Cấu tạo của mạch rây
Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây
2. Thành phần của dịch mạch
rây
- Thành phần gồm: đờng
saccarôzơ, các axit amin, vitamin,
hoocmon thực vật
3. Động lực của dòng mạch rây
10
các em khác theo dõi, bổ sung hoàn
chỉnh.
- Động lực của dòng mạch rây là
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan
nhận (mô).
IV. Củng cố
*1.Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ
vỏ bị bóc phình to ra?
* 2. Sự hút nớc, muối khoáng ở rễ khác sự hút nớc, muối khoáng ở cây nh thế nào?
* 3. Sự hút nớc từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?
V. Bài tập về nhà
* Làm bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa.
* Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tợng và giải thích.
Thí nghiệm : Lấy 1 bao pôlyêtylen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng
trong chậu hoặc ngoài vờn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát.
Phần bổ sung kiến thức:
* Từ những kiến thức đã học về sự vận chuyển nớc và các chất trong cây, hãy giải
thích tại sao trong tự nhiên có những cây cao hàng chục mét (cây Chò chỉ), bên cạnh
đó lại có những cây thấp bé chỉ cao vài cm (Rêu chân tờng) cùng tồn tại?
Đáp án phiếu học tập số 1
Tiêu chí so sánh Quản bào Mạch ống
Đờng kính Nhỏ Lớn
Chiều dài Dài Ngắn
Cách nối Đầu của tế bào này nối với tế bào kia, hơi vát
Đáp án phiếu học tập số 2
11
Tiêu chí so
sánh
Mạch gỗ Mạch rây
Cấu tạo
- Là những tế bào chết
-Thành tế bào có chứa licnhin
- Các tế bào nối với nhau
thành những ống dài từ rễ lên

- Là những tế bào sống,
gồm ống hình rây và tế bào
kèm
- Các ống rây nối đầu với
nhau thành ống dài đi từ lá
xuống rễ
Thành phần
dịch
- Nớc, muối khoáng đợc hấp
thụ ở rễ và các chất hữu cơ đ-
ợc tổng hợp ở rễ
- Là các sản phẩm đồng hoá
ở lá:
+ Saccarôzơ
+ một số ion khoáng đợc sử
dụng lại
Động lực
- Là sự phối hợp của ba lực:
+ áp suất rễ
+ Lực hút do thoát hơi nớc ở

+ Lực liên kết giữa các phân
tử nớc với nhau và với vách
tế bào mạch gỗ.
- Là sự chệnh lệch áp suất
thẩm thấu giữa cơ quan cho
(lá) và cơ quan nhận (rễ)
Bài 3: Thoát hơi nớc ở lá
I. Mục tiêu
Học sinh:
- Nêu đợc vai trò của quá trình thoát hơi nớc đối với đời sống của thực vật.
- Mô tả đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nớc.
- Trình bày đợc cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hởng đến
quá trình thoát hơi nớc.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà
thoát hơi nớc dễ dàng.
12
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trờng học, nơi ở và đờng phố.
II . Thiết bị dạy học
- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô.
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nớc.
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Động lực nào giúp dòng nớc và các muối khoáng di chuyển đợc từ rễ lên lá?
2. Bài mới:
- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển đợc từ
rễ lên lá là sự thoát hơi nớc ở lá. Vậy quá trình thoát hơi nớc ở lá diễn ra nh thế nào?
Chúng ta cùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi nớc ở lá.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
Cho học sinh đọc mụcI.1
? Nớc có vai trò gì trong cây?
* Hoạt động 2.
- Giáo viên cho học sinh quan
sát thí nghiệm (TN) đã chuẩn bị
sẵn về hiện tợng thoát hơi nớc ở
thực vật.
? Hãy cho biết thoát hơi nớc là
I. Vai trò của thoát hơi n-
ớc
1. Lợng nớc cây sử dụng và vai trò
của nó trong cây
- Khoảng 2% lợng nớc cây hấp thụ đ-
ợc sử dụng để tạo vật chất hữu cơ; bảo
vệ cây khỏi h hại bởi nhiệt độ không
khí; tạo môi trờng trong

2. Vai trò của thoát hơi nớc đối với
đời sông của cây
+Tạo lực hút đầu trên.
+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những
13
gì? Vai trò của thoát hơi nớc?
- Học sinh: Đó là hiện tợng mất
nớc qua bề mặt lá và các bộ
phận khác của cây tiếp xúc với
không khí và nêu đợc vai trò
của thoát hơi nớc
* Hoạt động 3.
- Giáo viên: Cho học sinh đọc số
liệu ở bảng 3.1, quan sát hình
3.1 đến 3.3
? Em có nhận xét gì về tốc độ
thoát hơi nớc ở mặt trên và mặt
dới của lá của cây?
? Vì sao mặt trên lá cây đoạn
không có khí khổng nhng vẫn có
sự thoát hơi nớc qua lá.
? Từ đó cho biết có mấy con đ-
ờng thoát hơi nớc?
- Học sinh nêu đợc:
+ Sự thoát hơi nớc ở mặt dới
cao hơn mặt trên của lá.
+ Có hai con đờng thoát hơi nớc
là: Qua tầng cutin và qua khí
khổng
* Hoạt động 4.
- Giáo viên: cho học sinh đọc
mục II.3, quan sát hình 3.4
? Hãy giải thích cơ chế đóng mở
ngày nắng nóng
+ Khí khổng mở cho CO
2
vào cung
cấp cho quá trình quang hợp.
II. Thoát hơi nớc qua lá
1. Cấu tạo của lá thích nghi với chức
năng thoát hơi nớc
Hình 3.1
- Thoát hơi nớc chủ yếu qua khí khổng
phân bố ở mặt dới của lá.
- Con đờng thoát hơi nớc:
+ Tầng cutin (không đáng kể)
+ Khí khổng.
2. Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nớc
qua cutin và qua khí khổng
- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào
hàm lợng nớc trong tế bào khí khổng.
+ Khi no nớc khí khổng mở .
+ Khi mất nớc khí khổng đóng.
14

Xem chi tiết: Giao an sinh 11 cb ca bo


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét