Tóm tắt nghiên cứu
Qua quá trình điều tra nghiên cứu tại địa bàn xã Thanh Thủy huyện Thanh
Chương tỉnh Nghệ An, với đề tài: “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay
của các hộ dân ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An” cùng những
số liệu thu thập được, nhóm chúng tôi đã nhận ra vai trò to lớn của nguồn vốn vay đối
với việc phát triển kinh tế nông thôn, giúp người dân tiếp cận được với nguồn vốn để
làm ăn, dần dần cải thiện đời sống cho nhân dân, đưa xã nhà ngày một đi lên. Cùng với
đó, nhóm đã nhận thấy những mặt khó khăn của nhân dân trong việc tiếp cận nguồn
vốn từ các kênh chính là NHNN&PTNT và NHCSXH để từ đó đưa ra những giáp
khắc phục những nhược điểm mà mỗi bên đang gặp phải, nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn vốn một cách tốt nhất.
Mục tiêu chính của đề tài:
Phân tích và đánh giá tình hình vay vốn. Đề tài tập trung nghiên cứu những nội
dung cơ bản như: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về TD và hộ sản xuất. Phân tích
tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân ở xã Thanh Thủy huyện Thanh
Chương tỉnh Nghệ An. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn vay của các hộ dân…
Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu thông qua các bảng hỏi trực tiếp từ người
dân, số liệu từ các báo cáo về tình hình vay vốn của UBND xã Thanh Thủy.
Phương pháp sử dụng: Nhóm đã sử dụng các phương pháp như điều tra chọn
mẫu, phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ dân, thu thập, xử lí và phân tích số liệu.
Ngoài ra, nhóm đã sử dụng những bảng biểu, biểu đồ để làm rõ nội dung nghiên cứu.
Kết quả đạt được: Nhóm đã đưa ra được những nội dung cơ bản về tín dụng và
hộ sản xuất (có tham khảo tài liệu của PGS.TS Mai Văn Xuân), phân tích được cơ cấu
kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu bằng sơ đồ có giải thích, đặc biệt là nhóm đã
phân tích rõ về tình hình vay vốn, trong đó bao gồm nhu cầu vay và thực vay của các
hộ dân ở 2 kênh chính là NHNN&PTNT và NHCSXH, phân tích được mục đích vay,
về thời hạn, lãi suất và mức vay của các hộ dân trên địa bàn… Qua quá trình nghiên
cứu nhóm cũng đã đưa ra những giải pháp kiến nghị đối với chính quyền địa phương,
đối với ngân hàng và cả những người vay tín dụng.
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra 24
Bảng 2: Nhân khẩu và lao động của hộ điều tra 25
Bảng 3: Diện tích đất của hộ điều tra 26
Bảng 4: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 26
Bảng 5: Tình hình vay vốn và gửi tiết kiệm của xã Thanh Thủy tại NHCSXH năm 2012 29
Bảng 6: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ điều tra 31
Bảng 7: Thời hạn, lãi suất và vay của hộ điều tra tại NHNN&PTNT và NHCSXH 31
Bảng 8: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 34
Bảng 9: Tình hình dư nợ và trả nợ ngân hàng của các hộ điều tra 35
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế xã Thanh Thủy giai đoạn 2009 - 2011 20
Biểu đồ 2: Tổng thu nhập từ trồng trọt của Thanh thủy giai đoạn 2009 - 2011 22
Biểu đồ 3: Tổng thu nhập từ chăn nuôi xã Thanh Thủy giai đoạn 2009 - 2011 23
Biểu đồ 4: Tổng thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ xã Thanh Thủy giai
đoạn 2009 - 2011 23
Biểu đồ 5: Cơ cấu vay vốn của các hộ điều tra tại NHNN&PTNT 27
Biểu đồ 6: Cơ cấu vay vốn của các hộ điều tra tại NHCSXH 28
vii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu
TCTD Tổ chức tín dụng
HĐTD Hoạt động tín dụng
TD Tín dụng
CP Chính phủ
NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
HSX Hộ sản xuất
TCXH Tổ chức xã hội
HSSV Học sinh sinh viên
TB Trung bình
LĐ Lao động
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TDTT Thể dục thể thao
BQLĐ Bình quân lao động
HCM Hồ Chí Minh
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NTTS Nuôi trồng thủy sản
SXNN Sản xuất nông nghiệp
HN Hộ nghèo
XKLĐ Xuất khẩu lao động
TLSX Tư liệu sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
HSXVKK Hộ sản xuất vốn khó khăn
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
CQCN Cơ quan chức năng
PGS.TS Phó Giáo sư. Tiến sĩ
CN Công nghiệp
viii
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia phải chịu đựng nhiều mất mát trong chiến tranh khi
phải đối đầu với 2 cuộc chiến tranh lớn chống đế quốc Mỹ và thực dân Pháp, chính điều
đó đã gây nên rất nhiều khó khăn cho công cuộc bảo vệ nền độc lập cho Tổ Quốc đồng
thời làm cho nền kinh tế nước ta phải đối mặt với rất nhiều thách thức trong việc xây
dựng và phát triển trong thời hòa bình, đưa đất nước sánh vai với các cường quốc năm
châu trên thế giới. Trong điều kiện khó khăn của một nước nông nghiệp và đang trên đà
hướng tới một nước công nghiệp cơ bản, tuy đã thực sự gặt hái được nhiều thành tựu rất
đáng ghi nhận, song bên cạnh đó một sự thật mà đất nước đang gặp phải là nhân dân còn
rất nhiều khó khăn, vất vả và đặc biệt là thiếu vốn cho sản xuất. Với nhiều chính sách
của CP nhằm kiềm chế lạm phát, các TCTD ở nước ta đã gặt hái được nhiều thành công
tuy nhiên hạn chế cũng không nhỏ, nhưng một thành tựu rất đáng ghi nhận là trong
những năm gần đây bà con nhân dân đã được tiếp cận với TD và được vay vốn để làm
ăn, sản xuất và dần dần thoát khỏi tình trạng nghèo khổ, thiếu vốn.
Xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương là một trong những địa phương còn khó
khăn của tỉnh Nghệ An, nghề nghiệp chủ yếu của người dân nơi đây là trồng trọt, chăn
nuôi, trong đó cây chè và keo là 2 cây trồng chủ yếu tạo ra nguồn thu nhập cho nhân
dân của xã vùng núi này. Tận dụng được lợi thế đó, chính quyền các cấp ở địa phương
đã tạo điều kiện để người dân ở huyện Thanh Chương nói chung và xã Thanh Thủy
nói riêng được vay vốn ở các NHNN&PTNT và NHCSXH đối với từng đối tượng vay
và mục đích vay khác nhau, bằng các biện pháp cấp vốn tín dụng cho người nông dân
đặc biệt là các hộ sản xuất, đã tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa ngân hàng với hộ sản
xuất và các thành phần kinh tế. Làm cho bộ mặt kinh tế của huyện và của xã nhà có sự
thay đổi đáng kể, xuất phát từ hiệu quả cho vay tín dụng đến các hộ sản xuất đã mang
lại nhiều lợi ích thiết thực cho bà con nông dân.
Song thực tế thì mỗi hộ dân khi được vay đều có cách sử dụng khác nhau tùy theo
hoàn cảnh gia đình và theo đó hiệu quả của nguồn vốn cũng khác nhau. Xuất phát từ thực
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
9
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
tiễn đó, nhóm chúng tôi đã nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng
vốn vay của các hộ dân ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là phân tích và đánh giá tình hình vay vốn. Để đạt được mục
tiêu trên, đề tài cần tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản sau:
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về TD và hộ sản xuất.
+ Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân ở xã Thanh
Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ dân.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ dân.
3. Đối tượng nghiên cứu
Các hộ dân trên địa bàn xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
4. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn có liên quan đến hoạt
động vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ gia đình, và một số giải pháp có liên quan.
Không gian: Các thôn thuộc xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương, tỉnh
Nghệ An.
Thời gian: Trong các năm từ 2009 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập thông tin số liệu
Điều tra các hộ dân thông qua các bảng hỏi phù hợp với đề tài nghiên cứu để có
được những thông tin bước đầu về tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ
dân trên địa bàn nghiên cứu.
5.2. Phân tích và xử lý số liệu
Xử lý bằng chương trình Microsoft Excel
5.3. Điều tra chọn mẫu
Điều tra 55 hộ dân thuộc các thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6 và Thị tứ của xã Thanh Thủy,
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
10
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, bản chất, vai trò và phân loại của tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử
dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: có hoàn trả, có
thời hạn và có đền bù.
Có hoàn trả: Người đi vay phải hoàn trả vốn cam kết trong hợp đồng tín dụng,
mượn gì trả đó.
Có thời hạn: Sau một thời gian sử dụng vốn cam kết trong hợp đồng tín dụng,
nguồn vốn sau một chu kì sản xuất phải đuợc hoàn trả lại cho người đi vay.
Có đền bù: Người vay phải trả một khoản lãi đền bù cho sự sụt giảm sức mua
của đồng tiền, hoặc sự hy sinh của bên cho vay về việc tạm thời mất quyền sử dụng tài
sản hoặc là việc trả giá cho việc vay vốn thiện chí về việc sẵn lòng chấp nhận rủi ro tín
dụng phát sinh từ việc vay vốn.
Đối tượng tín dụng là vốn vay, chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân
và tổ chức hợp pháp đóng vai trò bên đi vay hoặc bên cho vay.
1.1.1.2. Bản chất tín dụng
Tín dụng mang tính hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và giá trị bao gồm gốc và lãi.
Giá cả trong hoạt động tín dụng là loại giá cả đặc biệt vì vốn là một hàng hoá có
giá trị và giá trị sử dụng.
1.1.1.3. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường đuợc
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho
vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
11
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, dùng cho vay
vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Tín dụng sản xuất kinh doanh: là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh
nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng.
Tín dụng nông nghiệp: là hình thức cấp phát tín dụng đáp ứng nhu cầu vay
vốn của nông dân sản xuất nông nghiệp
Căn cứ vào đối tượng:
Tín dụng vốn lưu động: loại tín dụng đuợc cấp phát để hoàn thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế.
Tín dụng vốn cố định: loại tín dụng được dự trữ để mua sắm tài sản cố định,
cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất.
Căn cứ vào chủ thể tín dụng:
Tín dụng thương mại: là các quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những người
sản xuất kinh doanh, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
Tín dụng ngân hàng: là các quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phát sinh giữa các
ngân hàng với các chủ thể kinh tế.
Tín dụng nhà nước: là các quan hệ tín dụng giữa nhà nước với dân cư và các
chủ thể kinh tế khác.
Tín dụng thu mua: là các quan hệ tín dụng nảy sinh giữa các công ty tài chính.
Tín dụng tiêu dùng: là các quan hệ tín dụng giữa các công ty tài chính với
người tiêu dùng.
Tín dụng quốc tế: là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể
một nước với các chủ thể nuớc khác và các tổ chức quốc tế.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
12
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
Cho vay không có đảm bảo: là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc bảo lãnh của người thứ ba.
Cho vay có đảm bảo tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở của các
đảm bảo như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người thứ ba, hình thức này áp dụng
cho khách hàng có khả năng tài chính thấp, ít có quan hệ với ngân hàng.
1.1.1.4. Vai trò tín dụng
Đáp ứng nhu cầu cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liên tục, là đòn
bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Với đặc trưng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với sự chuyên môn hoá
sản xuất khi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhập
nhưng trong khi đó họ vẫn cần tiền để trang trải các khoản chi phí khác. Trong điều
kiện như vậy, các hộ sản xuất cần có sự giúp đỡ của tín dụng để có đủ vốn dể duy trì
sản xuất liên tục. Nhờ có sự hỗ trợ về vốn các hộ sản xuất có thể sử dụng hiệu quả các
nguồn lực sẵn có như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho xã hội thúc đẩy cho
việc sắp xếp tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí từ đó nâng cao đời
sống vật chất cũng như tinh thần cho mọi người.
Ở Việt Nam, vai trò tín dụng càng trở nên quan trọng vì nước ta là nước kinh tế
dan phát triển do có nhu cầu về vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, nhu cầu vốn để đổi
mới trang bị là rất lớn. Hơn thế, với nền kinh tế đa phần là sản xuất nông nghiệp thì tín
dụng sẽ khai thác triệt để nguồn lực tại chỗ (nguyên vật liệu, nhân công,…).
Tín dụng phát huy ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, giải quyết việc
làm cho người lao động, góp phần ổn định chính trị-xã hội.
Việt Nam là một nước có nhiều làng nghề truyền thống nhưng chưa được quan
tâm và đầu tư đúng mức. Phát huy dược làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy
được nội lực kinh tế hộ. Tín dụng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút
được đông đảo lực lượng lao động.
Tín dụng không những đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế
mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội. Tín dụng thúc đẩy ngành nghề phát triển, giải
quyết việc làm cho lao động thừa ở nông thôn, hạn chế luồng di dân vào thành phố.
Các ngành nghề phát triển sẽ làm tăng thu nhập cho người nông dân, đời sống kinh tế -
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
13
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
văn hoá - xã hội tăng lên, khoảng cách giữa thành thị và nông thôn càng gần nhau, hạn
chế sự bất hợp lí trong xã hội, giữ vững an ninh-chính trị. Tín dụng thúc đẩy hộ sản
xuất phát triển, thay đổi bộ mặt nông thôn, giúp các hộ sử dụng có hiệu quả hơn nguồn
vốn của mình, nắm bắt được cơ hội và thời cơ kinh doanh, các hộ nghèo trở nên khá
hơn, hộ khá trở nên giàu hơn. Do dó tệ nạn xã hội như: rượu chè, cờ bạc, mê tín dị
đoan,… dần dần được xoá bỏ, nâng cao trình độ dân trí, trình độ sản xuất của lực
lượng lao động.
Tín dụng góp phần điều tiết lượng tiền trong lưu thông và chống lạm phát.
Tín dụng tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế nước ngoài là cầu nối cho việc
giao lưu kinh tế và phương tiện để thắt chặt quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.
1.1.2. Hộ sản xuất và vai trò hộ sản xuất trong nền kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất
Theo bài giảng “Kinh tế Nông hộ và trang trại” của PGS.TS. Mai Văn Xuân,
2008. Hộ sản xuất hay kinh tế hộ gia đình nông dân là một cơ sở kinh tế có đất đai, các
tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất và thường nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn. Nhưng chủ yếu
được đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với
mức độ không hoàn hảo cao.
Theo NHNN&PTNN Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động
sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.1.2.2. Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Hộ sản xuất (kinh tế hộ gia đình) góp phần sử dụng hợp lý và có hiệu quả đất
đai, nguồn lao động nông thôn, vốn nhàn rỗi nhằm tăng thu nhập gia đình, tạo việc
làm, nâng cao đời sống vật chất – tinh thần và điều kiện kinh tế hộ gia đình.
Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế
hàng hóa.
Là đơn vị tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thiết yếu cho xã hội.
Là đơn vị góp phần làm tăng sản phẩm xã hội, cung cấp các sản phẩm nông
nghiệp cho xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản cho xã hội.
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét