Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

giải pháp thu hút FDI vào công nghiệp Hà Nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp thu hút FDI vào công nghiệp Hà Nội": http://123doc.vn/document/553734-giai-phap-thu-hut-fdi-vao-cong-nghiep-ha-noi.htm


Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Năm
1995 2000 2002
GDP cả thời kỳ
1995-2002
GDP 14.499 31.490 40.332 25.833
Trong đó:
- Công nghiệp 3.494 8.562 10.773 7.284
- % so với GDP 24,1 27,19 26,71 28,20
Nguồn: Xử lý theo số liệu niêm giám thống kê Hà Nội, 2002
Phần đóng góp của ngành công nghiệp vào gia tăng GDP của Hà Nội nh ở
biểu trên cho biết là rất khiêm tốn.
* Vị trí, vai trò công nghiệp trong phân công lao động xã hội:
Nh chúng ta đều biết, công nghiệp có vai trò quyết định đến phát triển phân
công lao động xã hội. Song đối với thành phố Hà Nội, lao động công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp chiếm tỷ lệ tơng đối khiêm tốn, chiếm khoảng 15-16% toàn bộ
lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. Thời kỳ 1996 2002
lao động trong công nghiệp hàng năm tăng trung bình 3,58%, tơng ứng với 48,1
nghìn ngời. Tuy số thu hút thêm này còn khiêm tốn nhng có ý nghĩa quan trọng
(vì chủ yếu họ đang làm việc trong các doanh nghiệp có trang bị kỹ thuật và công
nghệ tơng đối hiện đại).
Biểu 1.4. Lao động công nghiệp trong các ngành kinh tế quốc dân
Đơn vị :%, nghìn ngời
Chỉ tiêu 1995 1996 2000 2001 2002 Tăng TB
1996-
- 5 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
2002,%
Lao động công nghiệp
(ngời)
172,3 175,7 195,7 199,9 220,4 3,58
% số lao động đang làm
việc trong các ngành
KTQD
16,7 16,8 - - - -
Nguồn: Xử lý theo số liệu niên giám của Cục thống kê Hà Nội, 2002.
* Vị trí, vai trò của công nghiệp đối với nguồn thu ngân sách cho thành phố:
ở thời kỳ 1996 2002, tỷ trọng công nghiệp đóng góp vào ngân
sách tơng đối khá. Trong khi tỷ trọng công nghiệp chiếm trong tổng GDP khoảng
24-26% thì đóng góp vào nguồn thu ngân sách khoảng 25%. Nhng tỷ trọng đóng
góp của công nghiệp vào nguồn thu ngân sách không ổn định qua các năm:
Biểu 1.5. Tỷ trọng công nghiệp trong thu ngân sách trên địa bàn
(Giá hiện hành)
Đơn vị : tỷ đồng,%.
Chỉ tiêu 1996 2000 2001 2002
Tổng thu ngân sách trên địa bàn 8.563 13.583 16.234 17.860
Riêng công nghiệp 1.978 3.036 3.501 4.422
% so tổng số 23,1 22,35 21,57 24,76
Nguồn: Xử lý theo số liệu của Cục thống kê Hà Nội và báo cáo tổng kế của Sở
kế hoạch và Đầu t Hà Nội.
Với mức đóng góp nh hiện nay, công nghiệp tuy đã thể hiện đợc vai trò của
mình nhng so tiềm năng còn có thể tăng hơn. Vậy làm thế nào để ngành công
nghiệp đóng góp nhiều cho nguồn thu ngân sách trên địa bàn của thành phố. Trớc
hết cần đổi mới cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp; đổi mới thiết bị công nghệ,
tăng năng suất lao động .v.v
* Vị trí, vai trò của công nghiệp đối với xuất khẩu:
Cũng nh đối với cả nớc, vừa qua cũng nh một số năm tới sản xuất công
nghiệp có vai trò quyết định đối với xuất khẩu. Thời kỳ 1995 2002 kim ngạch
xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội tăng trung bình 11,86%, riêng sản phẩm công
- 6 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
nghiệp tăng khoảng 10%/năm. Đối với xuất khẩu ngành công nghiệp có vai trò
quyết định.
Biểu 1.6. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội.
Đơn vị : tỷ đồng,%
Chỉ tiêu 1995 1996 2000 2001 2002
Tăng trởng
XK 1996-
2002,%
Tổng xuất khẩu
trên địa bàn
755 1.037,5 1.402 1.502,2 1.655 11,86
Riêng sản phẩm
công nghiệp
581 794 955,6 1.024 1.122,3 9,86
% so tổng số 76,9 76,5 68,16 68,16 67,81
Nguồn: Xử lý theo số liệu của Tổng cục thống kê và Cục thống kê Hà Nội, 2002.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp ảnh hởng lớn đến xuất khẩu sản phẩm công
nghiệp. Trong nhiều năm qua sản xuất công nghiệp xuất khẩu chủ lực thuộc các
phân ngành dệt, may, da giầy, hàng điện tử, thiết bị truyền thông.
Tuy nhiên, những nhóm ngành này chỉ chiếm hơn 1/5 giá trị sản xuất của
công nghiệp thành phố.
Nh trên đã phân tích, đối với xuất khẩu nền kinh tế của thành phố đòi hỏi
nhiều hơn đối với ngành công nghiệp. Việc đổi mới cơ cấu sản xuất công nghiệp
trở thành yêu cầu cấp bách để tăng sản xuất cho xuất khẩu.
1.2. Nguồn vốn phát triển công nghiệp Hà Nội
1.2.1. Nguồn vốn:
Nguồn gốc để hình thành nguồn vốn chính là những nguồn lực dùng để tái
sản xuất giản đơn (khấu hao, vốn ứng) và nguồn vốn tích luỹ. Tuy nhiên những
nguồn đó cha đợc gọi là nguồn vốn khi chúng cha đợc dùng để chuẩn bị cho quá
trình tái sản xuất. Tức là những nguồn vốn này chỉ là nguồn tài chính tích luỹ đơn
thuần mà thôi.
- 7 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Chính vì vậy để quá trình đầu t phát triển diễn ra một cách năng động đòi
hỏi chúng ta phải có chính sách thu hút vốn đầu t, khuyến khích đầu t tạo động
lực thu hút nguồn tích luỹ, thu hút vốn xã hội phục vụ cho quá trình phát triển.
Nhận thức đợc vai trò to lớn của nguồn vốn do đó thời gian qua Thành uỷ
UBND thành phố Hà Nội đã có nhiều chủ trơng khuyến khích kêu gọi đầu t,
huy động tất cả các nguồn lực tài chính phục vụ cho sự phát triển của thủ đô. Kết
quả là tốc độ tăng vốn đầu t xã hội ở Hà Nội năm sau cao hơn năm trớc kể cả số t-
ơng đối lẫn tuyệt đối.
Biểu 1.7. Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu t xã hội của Hà Nội.
giai đoạn 1996 2002
Đơn vị : tỷ đồng,%.
Nguồn vốn 1996 1999 2000 2001 2002
Tổng 129931 11198 15427 18120 21167
I. Đầu t trong n ớc 5954 8450 13625 15871 17992
1. Vốn đầu t của NN 1439 2173 3027 3270 4661
a. Vốn ngân sách 1200 1793 2577 2820 4037
b. Vốn tín dụng đầu t NN 239 380 450 450 624
2. Vốn của các DNNN 2300 3286 7148 8180 8469
3. Vốn DN ngoài NN 1142 1241 2324 3120 3432
- 8 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
4. Dân tự đầu t 1073 1750 1126 1300 1430
II. Vốn n ớc ngoài 6977 2748 1802 2250 3175
1. Vốn FDI 66555 2328 1596 1925 2556
2. Vốn ODA 302 420 206 325 619
Cơ cấu tơng ứng vốn đầu t xã hội
Nguồn vốn 1996 1999 2000 2001 2002
I. Đầu t trong n ớc 46 75,5 88,3 87,6 85
1. Vốn đầu t của NN 11,1 19,4 19,6 18 22
a. Vốn ngân sách 9,3 16 16,7 15,6 19,1
b. Vốn tín dụng đầu t NN 1,8 3,4 2,9 2,5 2,9
2. Vốn của các DNNN 17,8 29,3 46,3 45,1 40
3. Vốn DN ngoài NN 17,1 26,7 22,4 24,4 23
4. Dân tự đầu t 8,3 15,6 7,3 7,2 6,8
II. Vốn n ớc ngoài 54 24,5 11,7 12,4 15
1. Vốn FDI 51,5 20,8 10,3 10,6 12,1
2. Vốn ODA 2,3 3,7 1,4 1,8 2,9
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội, 2002
Qua bảng ta thấy trong vòng 7 năm 1996 2002 cơ cấu vốn đầu t xã hội đã
có sự chuyển biến rõ rệt. Vốn đầu t trong nớc ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn xã hội từ 46%/năm 1996 lên 85% năm 2002. Điều này cho thấy
càng ngày vốn đầu t trong nớc càng đợc chú trọng và nắm giữ vai trò chủ đạo
trong phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra Hà Nội còn có nguồn vốn đầu t nớc
ngoài là FDI và ODA đã góp phần không nhỏ cho quá trình phát triển. Vốn FDI
năm 1996 đạt 6977 tỷ chiếm 54% tổng vốn đầu t xã hội thủ đô. Tuy những năm
tiếp theo tỷ trọng này có xu hớng giảm đó là do tác động của nhiều nguyên nhân
nhng nguồn vốn này vẫn giữ mức đáng kể trong tổng vốn đầu t xã hội thủ đô.
- 9 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Phân tích số liệu thống kê 2002 ta thấy, vốn đầu t xã hội Hà Nội đợc huy
động từ nhiều thành phần kinh tế nhiều lĩnh vực khác nhau nhng nhìn chung đ-
ợc phân chia thành 2 lĩnh vực chủ yếu đó là:
- Vốn trong nớc.
- Vốn nớc ngoài.
1.2.1.1 Vốn trong nớc và vốn ngoài nớc.
a.Vốn trong n ớc:
Nếu xét về nguồn vốn đầu t vào công nghiệp thời gian qua thì thấy năm
1990 tỷ trọng phần vốn do doanh nghiệp Nhà nớc tự huy động chiếm tỷ trọng lớn
nhất (59,6%), tiếp đến là các thành phần kinh tế ngoài Nhà nớc(17,3%). Năm
2001 phần vốn doanh nghiệp Nhà nớc tự huy động vẫn có tỷ trọng lớn nhất nhng
so với năm 1990 thì thấy có xu hớng giảm rõ rệt (chỉ đạt 24,2%). Bên cạnh đó
phần đầu t của ngân sách Nhà nớc giảm nhanh và nguồn vốn tín dụng tăng nhanh
chiếm tới gần 44%.
Biểu 1.8. Tỷ trọng nguồn vốn đầu t cho công nghiệp.
Đơn vị %.
1990 1995 2000 2001
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0
Chia theo nguồn hình thành
- Nhà nớc 13,5 4,5 2,4 4,71
- Tín dụng 9,6 8,2 23,9 43,79
- DN Nhà nớc tự huy động 59,6 19,2 32,4 24,4
- Các thành phần KT ngoài NN 17,3 8,3 9,2 14,36
- Đầu t nớc ngoài - 59,7 32,1 12,73
Nguồn: Xử lý theo số liệu của Tổng cục thống kê Hà Nội.
- 10 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Có thể nói thời gian qua nguồn vốn đầu t cho công nghiệp ngày càng đa
dạng, phong phú. Các thành phần kinh tế nh kinh tế nhà nớc, thành phần kinh tế
ngoài nhà nớc, khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đều đ ợc huy động để
phát triển công nghiệp.
Năm 2001 vốn đầu t Nhà nớc chiếm 72,9%, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
chiếm 12,7% thấp hơn năm 1995 (năm 1995 chiếm 59,7%). Nh vậy nhìn chung
qua các năm vốn nhà nớc đầu t cho công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Đánh giá các nguồn vốn trong nớc đối với quá trình phát triển công nghiệp,
ta thấy rằng đây là nguồn vốn quan trọng và đóng vai trò quyết định. Vì vậy để
thu hút đợc nguồn vốn này một cách mạnh mẽ thời gian tới Hà Nội cần có định h-
ớng sản xuất, kế hoạch tổ chức sản xuất và cơ chế đảm bảo an toàn vốn cho ngời
có vốn, nhằm tạo tiền đề thuận lợi cho các nguồn vốn này phát huy hiệu quả.
Hiện nay nguồn vốn trong nớc bao gồm:
- Vốn Ngân sách Trung ơng.
- Vốn Ngân sách Thành phố.
- Vốn ngoài quốc doanh (tổ chức cá nhân, doanh nghiệp).
* Vốn Ngân sách Trung ơng :
Là cơ sở giúp Nhà nớc hoạch định và thực hiện kế hoạch đầu t trong phạm
vi nền kinh tế, nó đóng vai trò quan trọng trong đầu t, xây dựng và phát triển công
nghiệp mũi nhọn, chủ đạo tạo điều kiện đầu t. Đến năm 1999 vốn ngân sách trung
ơng đầu t cho công nghiệp Hà nội là 9211 tỷ đến năm 2000 là 10.822,5 tỷ tốc độ
tăng đạt 17%.
Thời gian qua nguồn vốn này đã góp phần thúc đẩy các thành phần kinh tế
khác phát triển, hỗ trợ hệ thống các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, đặc biệt là cơ sở
sản xuất của Nhà nớc. Theo thống kê sơ bộ thì số cơ sở sản xuất công nghiệp trên
địa bàn Hà Nội đợc hình thành từ nguồn vốn trung ơng là năm 1998 là 271 đến
năm 2000 là 163. Nh vậy nhìn chung số cơ sở sản xuất có giảm nhng đây là kết
quả của việc Nhà nớc thực hiện cải tổ (giải thể hoặc sát nhập), chỉnh đốn lại các
cơ sở sản xuất làm ăn không hiệu quả. Nhng quy mô các cơ sở sản xuất đang tồn
tại lại đợc tăng lên (năm 1999 là 9.211 tỷ đến năm 2000 là 10.822,5 tỷ tốc độ tăng
đạt 17%).
- 11 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Nh vậy với công nghiệp Thủ đô nguồn vốn đầu t ngân sách TW đóng vai trò
quan trọng và chủ đạo nhằm ổn định tình hình sản xuất chung trên địa bàn, đa
công nghiệp Thủ đô phát triển mạnh theo hớng hiện đại hoá.
* Vốn ngân sách do Thành phố quản lý:
Hàng năm ngân sách TW phân bổ cho thành phố để tạo tính chủ động, tích
cực trong việc phát triển kinh tế. Theo thống kê đến năm 1999 số cơ sở công
nghiệp đợc hình thành bởi nguồn vốn này là 105, năm 2000 là 102. Nh vậy cũng
giống nh các cơ sở thuộc nguồn vốn TW thì số lợng có giảm. Tình hình sản xuất
các cơ sở này cũng nh tính sử dụng hiệu quả là khá cao. Tuy nhiên theo số liêụ
điều tra năm 2001 khi phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn thì thấy: khu
vực công nghiệp quốc doanh TW có hiệu sử dụng vốn cao hơn quốc doanh địa ph-
ơng. Đối với quốc doanh TW thì các ngành nh thuốc lá, rợu bia, sữa, sản xuất
trang phục, dụng cụ y tế có hiệu quả sử dụng vốn lớn.
- Đối với các cơ sở quốc doanh thành phố quản lý thì các ngành nh: Chế
biến gỗ lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng đạt hiệu quả lớn nhất.
Nh vậy sau nguồn vốn NSTW thì nguồn NS địa phơng đóng vai trò không
nhỏ trong sự phát triển kinh tế xã hội thủ đô. Đây là nguồn vốn mà thành phố chủ
động sử dụng để thực hiện một cách sát sao kế hoạch phát triển công nghiệp -
kinh tế xã hội.
* Nguồn vốn ngoài quốc doanh: (vốn tập thể, cá nhân, doanh nghiệp)
Bên cạnh nguồn vốn NSTW và NS thành phố phục vụ cho phát triển CN thủ
đô thì nguồn vốn ngoài quốc doanh (t nhân, cá thể, doanh nghiệp) đóng vai trò to
lớn góp phần tạo ra sự đa dạng, phong phú trong các lĩnh vực sản xuất công
nghiệp. Theo bảng thống kê 2002 thì vốn ngoài quốc doanh năm 1996 là 2.215 tỷ
thì năm 2002 lên đến 4.862 tỷ đồng với mức tăng là trên 50% chiếm 22% tổng
vốn xã hội, điều này cho thấy càng ngày khu vực kinh tế ngoài nhà nớc càng phát
triển và đóng vai trò quan trọng trong các ngành điện tử, sản xuất kim loại với
tốc độ tăng vốn trên 50% trong 5 năm là rất lớn (theo đánh giá hiện nay nguồn
vốn tiết kiệm trong dân c Hà Nội khá lớn so với đầu t).
Vì vậy để thu hút đợc nguồn vốn tiết kiệm này phục vụ cho quá trình phát
triển công nghiệp thủ đô thì UBND thành phố Sở kế hoạch đầu t cần có những
biện pháp u tiên, khuyến khích kêu gọi và mở ra nhiều cơ hội đầu t hơn cho ngời
dân.
- 12 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
b Nguồn vốn ngoài n ớc:
Trong xu thế khu vực hoá - toàn cầu hoá nền công nghiệp phát triển không
chỉ dựa vào nguồn vốn trong nớc mà còn phải dựa vào các nguồn vốn ngoài nớc
nh là FDI, ODA đây là 2 nguồn không đơn thuần là vốn mà đi kèm theo đó là sự
hợp tác quốc tế. Chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, trình độ quản lý và mở
rộng thị trờng tăng năng lực cạnh tranh.
Nhận thức vai trò quan trọng nh vậy nên hiện nay tất cả các địa phơng đều
xúc tiến đầy đủ nớc ngoài mạnh mẽ nhằm tạo ra thế và lực cho phát triển công
nghiệp địa bàn.
Biểu đồ 1.1. FDI Với tổng vốn đầu t xã hội của Hà Nội.

Nguồn: Phòng ĐTNN Sở kế hoạch đầu t Hà Nội.
Qua bảng ta thấy năm 1996 tỷ trọng vốn FDI so với tổng số vốn Hà Nội là
53,5% đến năm 1997 là 57%. Tuy nhiên các năm sau đó có giảm dần. Điều này
do ảnh hởng tình hình biến động của cuộc khủng hoảng kinh tế châu á.
Mặc dù vậy FDI vẫn là phần quan trọng trong phát triển kinh tế Hà Nội và
hàng năm đóng góp phần lớn cho ngân sách và tạo công ăn việc làm. Trong 14
năm qua 1989 2003 FDI đã đạt kết quả sau:
Biểu 1.9. Kết quả của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) trong 14 năm.
.
Số dự án cấp GPĐT 612 dự án
- 13 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Tổng vốn đầu t đăng ký 9,1 tỷ USD
Vốn đầu t thực hiện 3,7 tỷ USD
Kim ngạch xuất khẩu 1,142 tỷ USD
Các quốc gia, lãnh thổ đầu t 42
Thu hút lao động 25.000 ngời
Nộp ngân sách 984 triệu USD
Tổng doanh thu của các doanh nghiệp FDI 6,4 tỷ USD
Nguồn: Phòng ĐTNN Sở kế hoạch đầu t Hà Nội
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét