Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014

Tăng cường quản lý hoạt động kế toán tại quỹ dịch vụ viễn thông công ích việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tăng cường quản lý hoạt động kế toán tại quỹ dịch vụ viễn thông công ích việt nam": http://123doc.vn/document/1040853-tang-cuong-quan-ly-hoat-dong-ke-toan-tai-quy-dich-vu-vien-thong-cong-ich-viet-nam.htm



5
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN


1.1. Khái quát về kế toán
1.1.1. Khái ni
ệm về kế toán

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt
động quản lý xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã
hội loài người.
Trong các tài liệu, sách kinh tế có thể gặp những định nghĩa,
nhận thức về kế toán trong những phạm vi và góc độ khác nhau.
Trong Luật kế toán có nêu: “kế toán là việc thu thập, xử lý,
kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình
thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.
Các khái niệm về kế toán đều cho ta thấy được những nhận
thức, quan điểm về kế toán ở những phạm vi, góc độ khác nhau
nhưng đều gắn kế toán với việc phục vụ cho công tác quản lý. Kế
toán là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý
kinh tế, kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ
thông tin về tài sản, sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài
chính; kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của tổ
chức, đơn vị.
1.1.2. Vai trò k
ế toán với chức năng quản lý

Kế toán có thể được coi là một hệ thống thông tin. Quan điểm
này được trình bày trên Hình 1.1, theo đó kế toán là một hoạt động
có tính chất dịch vụ. Nó là gạch nối giữa các hoạt động của tổ chức
và những người ra quyết định

6

Hình 1.1: Kế toán - một hệ thống thông tin

Theo Neddles & cs (2003) - Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ,
thông thường các bước trong tiến trình ra quyết định bao gồm 5
bước: (1) đặt mục tiêu, (2) xem xét các phương án phối hợp nguồn
lực sẵn có, (3) ra quyết định, (4) thực hiện các quyết định và (5) cuối
cùng là báo cáo phản hồi.


Hình 1.2. Quá trình ra quyết định và thông tin kế toán

Trong xã hội có nhiều đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin
do kế toán cung cấp, như những nhà quản lý, những người bên ngoài
có quyền lợi tài chính trực tiếp, những người bên ngoài có quyền lợi
tài chính gián tiếp. Chúng ta có thể mô hình hoá các đối tượng sử
dụng thông tin kế toán trong hình 1.3 dưới đây.


7


Hình 1.3. Đối tượng sử dụng dụng thông tin kế toán

1.2. Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Theo quy định tại khoản 1 điều 10 Luật kế toán thì “Kế toán ở
đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị”.
1.2.1. K
ế toán t
ài chính
1.2.1.1. Vai trò, nhiệm vụ và các đối tượng của kế toán tài chính
Theo quy định tại Luật Kế toán: “Kế toán tài chính là việc thu
thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông
tin của đơn vị kế toán.”
- Các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin gồm những đối
tượng bên trong và bên ngoài đơn vị. Đối tượng bên ngoài cần thông
tin, thường bao gồm các cổ đông, cơ quan chức năng như thuế, thanh
tra , các chủ nợ, tổ chức tín dụng, ngân hàng và chủ yếu phục vụ
cho các nhu cầu quản lý vĩ mô.
1.2.1.2. Nguyên tắc kế toán tài chính
Các nguyên tắc kế toán gồm: (1) cở sở dồn tích, (2) hoạt động
liên tục, (3) giá gốc – giá vốn, (4) nguyên tắc trọng yếu, (5) nguyên
tắc phù hợp, (6) nguyên tắc thận trọng và (7) nguyên tắc nhất quán.

8
1.2.1.3. Các phần hành kế toán tài chính cơ bản
Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán vật tư, hàng tồn kho; Kế toán
Các khoản phải thu, phải trả; Kế toán công nợ phải thu; - Kế toán
công nợ phải trả; Kế toán Thuế; Kế toán Tài sản cố định; Kế toán
Tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán Vốn chủ sở hữu;
Kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành; Kế toán Bán hàng (doanh
thu) và xác định kết quả; Báo cáo Tài chính.
1.2.2. K
ế toán quản trị

1.2.2.1. Vai trò, nhiệm vụ và các đối tượng của kế toán quản trị
Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩa
là “việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội
bộ đơn vị kế toán”
- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các nhà
quản trị nội bộ, nhà quản lý bên trong tổ chức.
1.2.2.2. Nguyên tắc kế toán quản trị
Kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh, thông tin của kế
toán quản trị mang tính linh hoạt và phụ thuộc vào yêu cầu quản lý
bên trong tổ chức.
1.2.2.3. Các phần hành kế toán quản trị cơ bản
Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm; Kế toán quản
trị bán hàng và kết quả kinh doanh; Phân tích mối quan hệ giữa chi
phí, khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc
ra quyết định; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh và kế toán
quản trị một số khoản mục khác.
Theo quy định tại điểm 2 Chương I thông tư 53/2006/TT-
BTC ngày 12/6/2006 hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán quản trị
trong doanh nghiệp thì đối tượng áp dụng thông tư gồm: “doanh
nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch
vụ”. Riêng các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, Tổ chức tín
dụng, ngân hàng, như Công ty bảo hiểm, Công ty chứng khoán,

9
Công ty quản lý Quỹ Đầu tư chứng khoán, Tổ chức tín dụng, ngân
hàng, Tổ chức tài chính, vận dụng các nội dung phù hợp hướng dẫn
tại Thông tư 53/2006/TT-BTC”.
1.2.3. Quan h
ệ giữa kế toán t
ài chính và k
ế toán quản trị

Kế toán tài chính và kế toán quản trị là hai bộ phận cấu thành
của kế toán nói chung. Mối quan hệ thống nhất giữa hệ thống kế toán
quản trị và hệ thống kế toán tài chính được thể hiện trong hình 1.4
dưới đây.

Hình 1.4. Mối quan hệ giữa các hệ thống kế toán trong một tổ chức

1.3. Tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan
trọng trong tổ chức công tác quản lý đối với mỗi một tổ chức, đơn vị.
Để tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý thì việc tổ chức công tác
kế toán phải thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản theo quy định.
1.3.1. Tổ chức kế toán tài chính
1.3.1.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
1.3.1.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
1.3.1.3. Tổ chức hình thức kế toán
1.3.1.4. Tổ chức báo cáo kế toán

10
1.3.1.5. Tin học hóa công tác kế toán
1.3.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1.7. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán
1.3.2. Tổ chức kế toán quản trị
Tổ chức kế toán quản trị có thể theo chức năng thông tin kế toán
hoặc chu trình kế toán cụ thể trong các mô hình kết hợp hay tách biệt
với kế toán tài chính.
1.4. Công tác kế toán trong các tổ chức dịch vụ tài chính
Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính như quỹ đầu
tư, công ty bảo hiểm, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng
khoán… là những loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong
lĩnh vực tài chính. Về cơ bản, kế toán tại các đơn vị cũng thực hiện
các chức năng kế toán tài chính, kế toán thuế và kế toán quản trị với
những đặc điểm sau:
+ Các giao dịch phức tạp hơn, thí dụ các giao dịch mua bán
ngoại tệ, chứng khoán…
+ Hệ thống thông tin hiện đại, thí dụ phần lớn các ngân hàng
đều trang bị hệ thống mạng trực tuyến nối kết tất cả các chi nhánh…
Đối với các tổ chức dịch vụ tài chính, việc xây dựng và tổ chức
công tác kế toán dựa trên cơ sở các chế độ kế toán được ban hành cho
các loại hình tổ chức đặc thù như đã nêu trong phần 1.3.1 của luận
văn. Đối với mỗi một loại hình tổ chức khác nhau, chế độ kế toán có
sự khác nhau cơ bản bởi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tuy nhiên
giữa chế độ kế toán đều có sự đồng nhất về (1) nguyên tắc hạch toán
kế toán cơ bản; (2) phương pháp luân chuyển chứng từ tuân thủ theo
hai loại chứng từ bắt buộc và hướng dẫn; (3) tổ chức bộ máy kế toán
cũng theo ba hình thức: phân tán, tập trung, vừa tập trung vừa phân
tán; (4) hình thức kế toán áp dụng và (5) hệ thống báo cáo.




11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Đảm bảo công bằng trong cạnh tranh khi mở cửa thị trường
viễn thông, tách bạch giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động công
ích, nâng cao năng lực các doanh nghiệp viễn thông trong thời kỳ
mới, đảm bảo phù hợp khi gia nhập WTO và giảm khoảng cách số
giữa các vùng, miền trong cả nước, ngày 08/11/2004, Thủ tướng
Chính phủ ra Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg quyết định thành lập
“Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam” nhằm hỗ trợ thực
hiện chủ trương chính sách của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích trên phạm vi cả nước.
2.1.2. Ch
ức năng, nhiệm vụ của Quỹ

Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động của Quỹ
Theo quy định, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
(sau đây viết tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Bộ
Bưu chính, Viễn thông, Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
Quỹ được tiếp nhận, huy động và sử dụng các nguồn lực tài
chính theo quy định để thực hiện hai nhiệm vụ chính:
+ Hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì cung ứng dịch vụ viễn
thông công ích trong từng giai đoạn.
+ Cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông và
Internet thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng
viễn thông, Internet và các cơ sở vật chất khác phục vụ cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ gồm: Hội đồng quản lý,
Ban kiểm soát và Cơ quan điều hành Hội đồng quản lý Quỹ (sau đây

12
gọi tắt là Hội đồng quản lý) gồm có 05 (năm) thành viên, do Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm.


Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ

2.2. Đặc điểm của Quỹ ảnh hưởng tới công tác kế toán
- Hoạt động của Quỹ
Hoạt động của Quỹ gồm hai nhiệm vụ chính:
+ Hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì cung ứng dịch vụ viễn
thông công ích trong từng giai đoạn.
+ Cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông và
Internet thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng
viễn thông, Internet và các cơ sở vật chất khác phục vụ cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích.
Bên cạnh đó Quỹ được thực hiện một số hoạt động sau:
Quỹ được sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi không có nguồn gốc
ngân sách để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật
và theo quy định của Điều lệ Quỹ.

13
Quỹ có thể ủy thác việc thực hiện một số tác nghiệp về cấp phát,
giải ngân vốn vay qua Kho bạc Nhà nước, qua Tổ chức tín dụng, ngân
hàng thương mại và các tổ chức tài chính theo quy định của pháp luật.
- Về cơ chế tài chính
Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam theo quy định là
một tổ chức tài chính Nhà nước, hỗ trợ thực hiện chính sách của Nhà
nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên phạm vi cả nước,
hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ là tổ chức tự chủ về tài
chính, chủ động quản lý vốn để tạo nguồn thu nhập, hình thành các
nguồn thu nhập để phục vụ các khoản phải chi cần thiết cho hoạt động
của Quỹ, thu nhập đảm bảo bù đắp các chi phát phát sinh.
Quỹ được miễn thuế thu nhập doạnh nghiệp đối với các hoạt
động liên quan đến hỗ trợ thực hiện chính sách của Nhà nước, nhưng
đối với những hoạt động khác Quỹ vẫn phải đóng thuế thu nhập
doanh nghiệp và thuế Giá trị gia tăng (nếu có) – như thu nhập từ tiền
gửi Tổ chức tín dụng, ngân hàng, trái phiếu chính phủ, thanh lý
TSCĐ Quỹ khác với doanh nghiệp là lợi nhuận hình thành trên cơ
sở thu trừ chi được phân bổ vào Vốn điều lệ và Quỹ đầu tư phát
triển.
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của Quỹ và lĩnh vực hoạt
động, xem xét trên góc độ tài chính, Quỹ tồn tại các dòng tài chính
sau: Dòng hỗ trợ (dòng hoạt động); Dòng tiền đầu tư tài chính; Dòng
tiền cho vay; Dòng tiền lưu động; Dòng chi quản lý; Dòng tiền vốn
chủ sở hữu.
Với đặc điểm hoạt động của Quỹ, các dòng tiền, công tác Kế
toán tài chính có thể chia thành các phần hành kế toán sau: Kế toán
vốn bằng tiền; Kế toán nợ phải thu; Kế toán nợ phải trả; Kế toán Nợ
phải thu, phải trả khác; Kế toán đầu tư tài chính; Kế toán cho vay;
Kế toán công cụ dụng cụ; Kế toán Tài sản Cố định; Kế toán lương
và các khoản theo lương; Kế toán Vốn sở hữu; Kế toán tổng hợp.
Đối với quản trị tài chính và công tác kế toán quản trị tại Quỹ,

14
được tổ chức trên cơ sở các quyết định quản lý: Quyết định về kế
hoạch hoá nguồn vốn; Quyết định về ngân quỹ; Quyêt định cho vay;
Quyết định đầu tư…
2.3. Thực trạng công tác kế toán tại Quỹ
2.3.1. T
ổ chức hệ thống kế toán

2.3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán Quỹ


Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán Quỹ

2.3.1.2. Hệ thống sổ và chứng từ kế toán
Quỹ có niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ được sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ)
Hình thức kế toán Quỹ áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi
tính, sử dụng sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết



Hình 2.1. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi
tính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét