cho sản xuất kinh doanh và đem lại hiệu quả kinh doanh cao đúng với chức năng
ngành hàng, đúng hớng kinh doanh.
Hiện nay, công ty có 28 đơn vị trực thuộc ở các tỉnh trong cả nớc:
1. Xí nghiệp chế biến, thực phẩm Tông Đản- Hà Nội.
2. Chi nhánh Lào Cai
3. Xí nghiệp thực phẩm Thái Bình.
4. Chi nhánh Hải Phòng.
5. Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh.
6. Chi nhánh Việt Trì
7. Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
8. Chi nhánhThanh Hoá.
9. Cửa hàng thực phẩm tổng hợp số 1.
10. Cửa hàng thực phẩm tổng hợp số 2.
11. Cửa hàng thực phẩm tổng hợp 203 Minh Khai.
12. Cửa hàng thực phẩm tổng hợp số 3.
13. Khách sạn Nam Phơng.
14. Trung tâm thuốc lá.
15. Trung tâm Rợu bia.
16. Trạm kinh doanh thực phẩm Nam Định
17. Trạm kinh doanh thực phẩm Ninh Bình.
18. Trạm kinh doanh thực phẩm Quảng Ninh.
19. Trạm kinh doanh thực Bắc Giang.
20. Khách sạn Hà Nội
21.Cửa hàng thực phẩm Hòn Gai.
22.Trung tâm thực phẩm Tây Nam Bộ.
23.Trung tâm thơng mại thực phẩm.
24.Trung tâm nông sản thực phẩm
25.Trung tâm KCS.
26.Chi nhánh Quy Nhơn.
27. Chi nhánh Nghệ An.
5
28. Văn phòng công ty.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty
Để thực hiện tốt mục tiêu, chiến lợc kinh doanh trớc mắt cũng nh lâu dài thì
tổ chức bộ máy quyết định sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ khuyến khích ngời lao động trong công ty
làm việc có chất lợng và năng suất cao. Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy kinh
doanh của công ty bao gồm:
6
7
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty thực phẩm miền Bắc
Giám đốc
Các XN
sản xuất
Các cửa
hàng
XN bánh
quy
Các chi
nhánh
Các khách
sạn
Phòng kỹ
thuật
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế
hoạch
PGĐ XNK PGĐ Kinh
doanh
PGĐ sản
xuất
Đứng đầu công ty là Giám đốc do Bộ trởng Bộ Thơng mại bổ nhiệm. Giám
đốc điều hành công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của công ty trớc pháp luật, trớc Bộ Thơng mại và tập thể cán bộ công nhân
viên chức của công ty về việc tồn tại và phát triển của công ty cũng nh các hoạt
động: Ký kết hoạt động, thế chấp vay vốn, tuyển dụng nhan viên, bố trí sắp xếp
lao động Giám đốc có trách nhiệm tổ chức bộ máy quản lý, mạng lới kinh doanh
cho phù hợp với nhiệm vụ của công ty và phân cấp quản lý của Bộ.
Dới Giám đốc còn có 3 Phó Giám đốc phụ trách 3 mảng hoạt động của
công ty:
- Phó Giám đốc phụ trách xuất nhập khẩu.
- Phó Giám đốc phụ trách hoạt động kinh doanh nội địa.
- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất.
Các phòng ban cùng với Ban Giám đốc điều hành toàn bộ công việc của công ty từ
việc tổ chức lao động đến việc thực hiện nghiệp vụ kinh doanh và thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nớc.
Phòng kinh doanh: Là phòng chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh
doanh ở thị trờng trong và ngoài nớc. Phòng kinh doanh tham mu cho Giám đốc
về:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty dựa trên thông tin ở phòng kế
hoạch.
- Tham mu cho Giám đốc về các hợp đồng xuất nhập khẩu, thực hiện kế
hoạch do công ty giao cho, tham gia các hoạt động phối hợp chung của công ty.
- Mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc.
- Nghiên cứu thị trờng xuất nhập khẩu và lập phơng án xuất nhập khẩu.
- Tổ chức mạng lới tiêu thụ hàng hoá của công ty trên phạm vi toàn quốc,
đặc biệt là các tỉnh phía Bắc.
- Nghiên cứu, tìm kiếm biện pháp thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá
của công ty.
- Tổ chức các nguồn hàng nội địa, quan hệ chặt chẽ với các nhà sản xuất
ngành hàng thực phẩm.
8
Phòng kế hoạch và thị trờng: Tham mu cho Giám đốc về:
- Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm từ các số liệu báo
cáo định kỳ của các bộ phận khác trong công ty, từ tình hình thực tế của thị trờng,
xây dựng phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch dài hạn.
- Điều tiết kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng quý, hàng năm theo nhu cầu
sản phẩm trên thị trờng, điều tiết kế hoạch vận chuyển hợp lý.
- Có kế hoạch cung ứng vật t cho các đơn vị theo kế hoạch.
- Có trách nhiệm về chất lợng và bảo quản vật t trong kho, quản lý tốt các
kho của công ty.
- Nghiên cứu và tìm các biện pháp mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá của
công ty.
Phòng tài chính kế toán: Tham mu cho Giám đốc về:
- Quản lý toàn bộ nguồn vốn, các tài liệu, số liệu về kế toán tài chính, quyêt
toán, tổng kiểm kê tài sản hàng năm theo định kỳ của Nhà nớc.
- Báo cáo về tài chính lên cơ quan cấp trên và nộp các khoản ngân sách cho
Nhà nớc theo quy định.
- Tính toán các thơng vụ kinh doanh của các đơn vị, cơ sở trực thuộc đa ra
các phơng án khả thi để bảo lãnh vay ngân hàng trong hoạt động sản xuất thuận
lợi. Quản lý chi phí hợp lý và có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ với phơng châm tổng thu phải lớn hơn tổng chi.
- Kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong công ty
qua hoạt động tài chính.
- Hàng quý hoặc hàng tháng tổ chức quyết toán, khi cần thiết thì tiến hành
thanh tra tài chính đối với các thành viên trong công ty.
- Làm thủ tục thanh lý và quản lý tốt tiền mặt, điều phối vốn trong công ty
- Bảo toàn và phát triển vốn tăng nhanh vòng quay của vốn.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho Giám đốc về:
-Tổ chức nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý các hoạt động sản xuất kinh
doanh, công tác quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong công ty.
9
- Cân đối tiền lơng, tuyển lao động ngắn hạn và dài hạn, điều chỉnh lao
động giữa các đơn vị, giải quyết, quyết định cho cán bộ công nhân viên thôi việc
về hu, mất sức, kỷ luật
- Căn cứ vào chế độ chính sách của Nhà nớc để giải quyết các vấn đề cụ thể
và chế độ bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bồi dỡng
- Xây dựng kế hoạch lao động, quỹ tiền lơng hàng năm, quy chế hoá các
nguyên tắc trả lơng, tiền thởng, xác định đơn giá tiền lơng, các định mức lao động.
- Công tác đào tạo mới, thi nâng bậc công nhân, bồi dỡng cán bộ quản lý tổ
chức hớng dẫn các đoàn tham gia, thực tập.
Phòng kỹ thuật: Tham mu cho Giám đốc về máy móc kỹ thuật trong các
dây chuyền, bộ phận sản xuất của công ty, xác định việc sửa chữa khôi phục mới
máy móc thiết bị, nghiên cứu hình thức mẫu mã, bao bì của sản phẩm.
Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nh hiện nay của công ty là tơng đối hợp
lý. Một mặt giữ nguyên chế độ một thủ trởng, chỉ có giám đốc là ngời có quyền ra
quyết định đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mặt khác phát
huy đợc sự giúp đỡ của các phòng ban trong việc chuẩn bị các quyết định, đồng
thời hớng dẫn, t vấn, kiểm tra đối với các đơn vị thực hiện quyết định nh các xí
nghiệp sản xuất, các chi nhánh, các trạm kinh doanh thực phẩm.
3.Nhiệm vụ của công ty
- Nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch khách sạn, liên doanh
liên kết đầu t trong và ngoài nớc theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà nớc và
hớng dẫn của Bộ Thơng mại.
- Tổ chức sản xuất nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của
khách hàng.
10
- Chấp hành luật pháp của Nhà nớc, thực hiện các chế độ, chính sách về
quản lý và sử dụng vốn, vật t, tài sản, nguồn lực, bảo toàn và phát triển vốn, thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
- Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đơn vị
trong và ngoài nớc.
- Quản lý và sử dụng tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên theo phân cấp quản
lý của Bộ Thơng mại. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với
cán bộ công nhân viên, phát huy quyền làm chủ tập thể, khả năng sáng tạo trong
kinh doanh, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật cho
ngời lao động, phân phối lợi nhuận theo kết quả lao động một cách công bằng hợp
lý.
4. Cơ cấu sản xuất của công ty
-Công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để
chất lợng sản phẩm cạnh tranh với các đối thủ kinh doanh chiếm đợc cảm tình của
khách hàng nâng cao uy tín thơng hiệu của sản phẩm đẻ thực hiện tốt công tác tổ
chức lao động cần thiết phải lắm và hiểu kỹ quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm .
Trong lĩnh vực sản xuất: bánh ,kẹo ,rợu bia,thực phẩm nguội mỗi sản
phẩm tơng ứng với một quy trình công nghệ khác nhau . Trong đó quy trình sản
xuất rợu vang của công ty là tiêu biểu nhất với sản phẩm rợu vang mang thơng
hiệu Hữu Nghị đã có uy tín trong và ngoài nớc , đợc ngời tiêu dùng tin dùng.
-Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất rợu vang của công ty.
các nguyên vật liệu để sản xuất rợu vang.
+Qủa mơ tơi +Cồn tinh chế
+Cồn , dich quả +Nớc mềm axit Ciric
+Đờng kính trắng +Màù thực phẩm
-Quy trình sản xuất rợu vang
11
Qủa mơ tơi Rửa sạch Ngâm cồn Dịch quả
5. kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm qua
12
Đờng kính
trắng cồn tinh
chế
Pha chế Rợu Nớc mềm axt cirics
Tàng trữ
Lọc trong
Đóng chai
KCS
Nhập kho thành phẩm
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
(giai đoạn1999-2001)
STT Chỉ tiêu ĐVT 1999 2000 2001 Tốc độ tăng (lần)
2000/1999 2001/2000
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(5)/(4) (8)=(6)/(5)
1
2
3
4
5
Tổng doanh thu
Các khoản nộp NSNN
Tổng kim ngạch XNK
Lợi nhuận
Hệ số hiệu quả
=DT/CP
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tr. USD
Tr. đồng
340
16,146
11,1
290
1,0008
536
27,420
7,03
603
1,0011
653
32,27
6,4
900
1,0013
1,576
1,698
0,736
2,079
1,218
1,177
0,783
1,493
Nhìn vào bảng 1 ta thấy: Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh trong
giai đoạn 1999-2001 đạt kết quả khá, điều này thể hiện ở một số mặt chủ yếu sau:
- Tổng doanh thu của công ty năm 1999 đạt 340 tỷ đồng, năm 2000 đạt 536
tỷ đồng tăng 1,576 lần so với năm 1999 với mức tăng tuyệt đối là 196 tỷ đồng.
Năm 2001 tổng doanh thu tăng 1,218 lần so với năm 2000 với mức tăng tuyệt đối
là 117 tỷ đồng.
- Do hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này đạt hiệu quả cao
nên không chỉ giúp công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn góp
phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc thông qua các khoản nộp ngân
sách Nhà nớc của công ty. Năm 1999 công ty đã đóng góp cho ngân sách Nhà n-
ớc 16,15 tỷ đồng, năm 2000 đã tăng lên 27,42 tỷ đồng tăng 1,698 lần so với năm
1999 với mức tăng tuyệt đối là 11,27 tỷ đồng, điều này là do doanh thu của công
ty năm 2000 đã tăng 1,576 lần so với năm 1999 nên các khoản nộp ngân sách Nhà
nớc tăng lên. Năm 2001 các khoản nộp ngân sách Nhà nớc là 32,27 tỷ đồng tăng
1,117 lần so với năm 2000 với mức tăng tuyệt đối là 4,85 tỷ đồng.
- Tổng kim ngạch XNK của công ty năm 1999 đạt 11,13 triệu USĐ đã giảm
xuống chỉ còn 8,19 triệu USD năm 2000 đạt 73,6% so với năm 1999 với mức giảm
tuyệt đối là 2,94 triệu USD. Năm 2001 các khoản nộp ngân sách Nhà nớc giảm
xuống chỉ còn 6,41 triệu USD đạt 78,3% so với năm 2000 với mức giảm tuyệt đối
là 1,78 triệu USD. Tổng kim ngạch XNK của công ty đạt kết quả nh vậy là do
13
cuộc khủng hoảng của các nớc trong khu vực đã làm ảnh hởng đến hoạt động
XNK của các nớc, trong khi bạn hàng XNk chủ yếu của công ty là những nớc của
khu vực Châu á.
- Mặc dù tổng kim ngạch XNK trong giai đoạn này có giảm, tuy nhiên do
hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa của công ty có hiệu quả nên tổng doanh thu
vẫn tăng qua các năm cả về tuyệt đối lẫn tơng đối . Vì vậy lợi nhuận của công ty
đạt đợc khá cao, năm 1999 đạt 290 triệu đồng, năm 2000 tăng lên 603 triệu đồng
tăng hơn 2 lần so với năm 1999 và đến năm 2001 đạt 900 triệu đồng tăng gấp
1,493 lần so với năm 2000. Tuy tốc độ tăng lợi nhuận có giảm song về mặt tuyệt
đối vẫn tăng qua các năm.
- Qua chỉ tiêu hệ số hiệu quả ở bảng trên cho thấy hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty có hiệu quả, song hệ số này còn thấp vì vậy công ty cần tìm
cách nâng cao hệ số này . Năm 1999 hệ số hiệu quả là 1,0008 có nghĩa là 1 đồng
chi phí bỏ ra sẽ đem lại 1,0008 đồng doanh thu, mức doanh thu do 1 đồng chi phí
bỏ ra là quá nhỏ. Tuy nhiên hệ số này tăng lên qua năm 2000 và 2001.
ch ơng ii :
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét