Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

TIẾT THỨ 74 & 75(tiếng Việt)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TIẾT THỨ 74 & 75(tiếng Việt)": http://123doc.vn/document/539410-tiet-thu-74-75-tieng-viet.htm



Những yêu cầu về
việc
sử dụng tiếng Việt
Phong ba bóo tỏp khụng bng ng phỏp Vit Nam
Tit th 74&75

I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của
tiếng Việt:
1. Về ngữ âm và chữ viết:
a. Lỗi chính tả (chữ viết):
giặc (quần áo) giặt (quần áo)
khô dáo khô ráo
b. Lỗi ngữ âm (phát âm / cách
đọc):
- Sai thanh điệu:
tiền lẽ tiền lẻ
đỗi đổi
- Giọng địa phương:
dưng mờ nhưng mà
giời trời
bẩu bảo
mờ mà
Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt

Kết luận:
- Về ngữ âm: phát âm theo âm thanh chuẩn của
tiếng Việt
- Về chữ viết: viết đúng theo các quy tắc
hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung

2. Về từ ngữ:
Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt
- Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt
Không có từ chót lọt , chỉ có từ trót lọt: qua đư
ợc tất cả các bước khó khăn, không bị cản lại, mắc lại
Dùng từ sai. Phải dùng phút chót: phút cuối cùng
chót lọt
- Những học sinh hiểu sai vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.truyền tụng.
Dùng từ sai, truyền tụng: truyền miệng rộng rãi
và mang sắc thái ca ngợi
Phải dùng truyền thụ: truyền lại tri thức, kinh
nghiệm cho người nào đó
Hoặc truyền đạt: làm cho người khác nắm được
để chấp hành (nghị quyết, chỉ thị, kiến thức )
a. Xét các VD (a):

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt
- Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần
Lỗi kết hợp từ
Sửa: Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết vì các
bệnh truyền nhiễm đã giảm dần
- Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được các khoa
dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt
đặc biệt
Lỗi diễn đạt và kết hợp từ
Sửa: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được
khoa dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt
đặc biệt mà khoa đã pha chế.

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt
b. Xét các VD (b):
- Các câu đúng:
+ Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết
+ Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt
+ Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày
đêm
- Câu sai:
+ Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong
công việc
dùng từ sai: yếu điểm, phải dùng từ: điểm yếu. Vì:
yếu điểm: điểm quan trọng nhất
điểm yếu: điểm hạn chế (nhược điểm), phân biệt
với: điểm mạnh (sở trường)
+ Tiếng Việt ta rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho
nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú
dùng từ sai: linh động, phải dùng: sinh động. Vì:
linh động: các xử lý mềm dẻo, không máy móc,
cứng nhắc, có sự thay đổi phù hợp với thực tế
sinh động: nhiều dạng, nhiều vẻ khác nhau
Kết luận: Về từ ngữ,
cần dùng từ ngữ đúng với
hình thức cấu tạo, với ý
nghĩa, với đặc điểm ngữ
pháp của chúng trong
tiếng Việt

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt
3. Về ngữ pháp:
a. Phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp:
- Qua tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố đã cho ta
thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Trạng ngữ chỉ cách thức
Vị ngữ
câu thiếu chủ ngữ
Chữa: + Cách 1: Tác phẩm Tắt đèn của
Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người
phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ
+ Cách 2: Qua tác phẩm Tắt đèn,
Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người
phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt
- Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh
vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước
mình
Đây là cụm danh từ: làm chủ ngữ
Câu thiếu vị ngữ
Chữa:
+ Những thế hệ cha anh đã tin tưởng sâu
sắc vào lực lượng măng non và lực lượng xung
kích sẽ tiếp bước mình
+ Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ
cha anh vào lực lượng măng non và xung kích
sẽ tiếp bước mình đã được thể hiện qua Đại
hội Đoàn toàn quốc

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt
b. Câu văn đúng:
- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
- Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn
- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc
sống của bà
Câu sai:
- Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh
phúc hơn
câu thiếu chủ ngữ (do nhầm trạng ngữ chỉ cách
thức là CN)
Chữa: 3 câu đúng
c. Đoạn văn:
Sai: câu sắp xếp lộn xộn, thiếu logic
Trật tự đúng:
(1) Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của
ông bà Vương viên ngoại. (3) Họ sống êm ấm dưới
một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời.
(2) Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. (4)
Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải
hờn. (5) Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ
mị. (6) Về tài, Thuý Kiều cũng hơn hẳn Thuý Vân.
(7) Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt
Kết luận: Về ngữ pháp
- Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc
ngữ pháp tiếng Việt
- Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa
và sử dụng dấu câu thích hợp
- Các câu văn trong đoạn văn và văn
bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên
một văn bản mạch lạc, thống nhất.

a. Phân tích và chữa lại những từ dùng
không đúng phong cách ngôn ngữ:
- Hoàng hôn ngày 25/10, lúc 17h30, tại km 19 thuộc
quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.


Câu văn trong biên bản về 1 vụ tai nạn giao
thông, thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính
+ Sử dụng từ hoàng hôn (từ ngữ gợi hình
thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật) không
phù hợp
+ Thay từ hoàng hôn = chiều / buổi chiều
4. Về phong cách ngôn ngữ:
- Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tư
ởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.
Câu văn trong bài văn nghị luận, thuộc phong
cách ngôn ngữ khoa học / chính luận.
+ Sử dụng từ hết sức là (khẩu ngữ thuộc phong
cách ngôn ngữ sinh hoạt) không phù hợp
+ Thay từ hết sức là = rất / vô cùng
Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt

b. Nhận xét các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói /
khẩu ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
trong đoạn văn:
Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt con đi ở tù, con lại
sinh ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói
gian thì trời tru đất diệt, bẩm cụ ở tù sướng
quá. Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về
làng về nước một thước cắm dùi không có, chả
làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ
lại cho con đi ở tù.
(Nam Cao, Chí Phèo)
- Từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt:
+ Từ ngữ xưng hô: cụ con
+ Từ ngữ hô gọi: bẩm cụ
+ Từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế , bẩm quả đi ở
tù , con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con
+ Từ ngữ khẩu ngữ: sinh ra , có dám nói
gian , về làng, về nước , chả làm gì nên ăn
+ Thành ngữ, tục ngữ: trời chu đất diệt , một
thước cắm dùi
+ Cách nói ấp úng: Bẩm cụ , bẩm có thế ,
bẩm quả đi ở tù , bẩm cụ , con lại , cụ lại

- Từ ngữ và cách nói đó không thể dùng trong
1 lá đơn đề nghị (phong cách ngôn ngữ hành
chính)
VD: Cùng có nội dung thề / hứa hẹn:
+ Trong đơn: không dùng Con có nói sai
thì trời chu đất diệt
Phải thể hiện thành lời cam đoan: Tôi xin
cam đoan điều đó là đúng sự thực, nếu sai tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm
Kết luận:

Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết phù
hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong
từng phong cách chức năng ngôn ngữ
(Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ
hành chính, phong cách ngôn ngữ chính
luận )
Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng
Việt

Các chuẩn mực của tiếng Viêt
Về
ngữ
âm

chữ
viết

Về
từ
ngữ

Về
ngữ
pháp

Về
phong
cách
Ghi nhớ: SGK/67

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao
tiếp cao:
1. Câu tục ngữ: Chết đứng còn hơn sống quỳ
- Đứng và quỳ : sử dụng theo cả nghĩa gốc và nghĩa
chuyển (nhưng chủ yếu là nghĩa chuyển)
+ Nghĩa gốc: chỉ tư thế của con người
+ Nghĩa chuyển:
* Chỉ khí phách kiên cường, dũng cảm của con ngư
ời khi phải chết (chết đứng)
* Chỉ sự hèn nhát, quỵ luỵ của những kẻ sống luồn
cúi, nịnh hót (sống quỳ)
- Sử dụng từ theo nghĩa chuyển có tác dụng làm cho câu
tục ngữ giàu tính hình tượng và giá trị biểu đạt cao.
So sánh với câu: Chết vinh còn hơn sống nhục
ý lộ, rõ ý biểu đạt, không nhiều giá trị gợi hình

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét