Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014
Sangkienkinhnghiemdaycau
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MÔN VĂN
MÔN VĂN
ĐỀ TÀI :
ĐỀ TÀI :
CÁCH SỬA CÂU VĂN
CÁCH SỬA CÂU VĂN
SAI CỦA HỌC SINH
SAI CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN TRUNG SAN
THPT BÁN CÔNG ĐỨC TRÍ
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I- ĐẶT VẤN ĐỀ
II- THỰC TRẠNG
III- CƠ SỞ GIẢI PHÁP
IV- THỰC HIỆN GIẢI PHÁP
V – KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY
VI- KẾT QUẢ THỰC HIỆN
VII- NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
VIII- BÀI HỌC RÚT RA
I- ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong thời gian gần đây, học sinh THPT
thường viết câu văn sai , hoặc viết câu quá dài,
làm cho ý câu không rõ ràng, khiến người đọc
không hiểu được ý của người viết. Đề tài này
nhằm góp vài ý kiến cho quý thầy ( cô ) giáo tham
khảo, nhằm khắc phục những hạn chế đã nêu
trên .
II- THỰC TRẠNG :
Học sinh thường viết câu có các dạng
như sau :
-Câu có nhiều thành phần phụ.
-Câu thiếu chủ ngữ hoặc câu có nhiều
chủ ngữ.
-Câu thiếu vị ngữ hoặc câu có nhiều
vị ngữ.
-Không biết đặt dấu câu đúng chỗ.
III- CƠ SỞ GIẢI PHÁP :
* Giáo viên ôn ngắn gọn các loại câu
:
1- Câu đơn : C – V.
2- Câu ghép : C – V, C – V.
3- Các loại câu phức :
-Câu phức thành phần chủ ngữ.
-Câu phức thành phần vị ngữ.
-Câu phức thành phần bổ ngữ.
-Câu phức thành phần định ngữ.
4- Biết sử dụng các cặp từ nối : tuy…
nhưng; bởi vì …nên; nào… ấy;…vào
câu ghép.
5- Biết sử dụng các thành phần phụ
vào câu đơn.
Thành phần trạng ngữ.
Thành phần hô ngữ.
Thành phần đề ngữ.
Thành phần cảm thán.
* Nhắc nhở học sinh sử dụng chủ yếu
là : câu đơn, câu đơn có thành phần
phụ.
IV- THỰC HIỆN GIẢI PHÁP :
1-Chuẩn bị :
a/ Giáo viên : chuẩn bị sẵn những thí dụ để học sinh
tham khảo và nói được tên các loại câu. Thí dụ :
+ Em đi học. ( C – V )
+ Mặt trời mọc phương đông. ( C – V, TN )
+ Dưới cầu nước chảy trong veo
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha. ( TN, C – V )
+ Lan mọc theo sườn đồi còn cúc mọc theo bờ sông.
( C – V còn C – V )
+ Nam nghiêm túc học tập làm cho cả lớp mến bạn ấy.
(Câu phức thành phần chủ ngữ. )
+ Đình làng em cột rất to. (Câu phức
thành phần vị ngữ )
+ Tôi mong anh đến chơi. ( Câu phức
thành phần bổ ngữ )
+ Lá thư do anh viết rất dài. (Câu
phức thành phần định ngữ )
b/ Học sinh : Ở nhà :
+ Phải học thuộc lòng tên các
loại câu.
+ Biết nhận diện được tất cả các
loại câu.
2- Thực hiện dạy – học :
a/ Giáo viên : ghi những kết cấu những loại
câu lên bảng để HS tự đặt câu ( gọi HS giỏi
khá trước…)
Thí dụ :
+ Câu đơn có thành phần trạng ngữ :
TN, C – V hoặc C - V, TN.
+ Câu phức thành phần vị ngữ :C – V (C-V )
+ Câu phức thành phần bổ ngữ :
C – V ( ĐT – (C-V ) )
* ĐT : nghĩa là động từ.
b/ Học sinh :
Trên lớp : thực hiện các dạng bài tập như
sau :
- Loại 1 : Gọi tên các loại câu từ các thí
dụ giáo viên cho sẵn.
- Loại 2 : Căn cứ vào các mẫu câu viết
còn thiếu thêm vào cho đủ thành phần.
Thí dụ :
Câu phức thành phần vị ngữ :
+ Chiếc xe này…
+ Tuy nhà xa…
- Loại 3 : Căn cứ vào kết cấu các loại câu để
viết thành câu văn :Thí dụ :
+ C - V, TN.
+ C ( c-v ) khiến cho C – V
+ C – V ( c-v )
+ C – V, C – V…
- Loại 4 : Chữa những dạng câu sai :
+ Qua tác phẩm Chí Phèo, đã cho ta thấy nỗi
khổ của người nông dân dưới ách thống trị
của thực dân phong kiến.
+ Trên những cánh đồng bao la bát ngát ấy.
+ …v…v…
V – KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY :
- Thí dụ phải cho hay và phong phú.
- Các dạng câu đưa ra phải chắc chắn.
Tránh tình trạng mập mờ.
- Chuẩn bị bài dạy phải kĩ lưỡng,
chu đáo.
VI- KẾT QUẢ THỰC HIỆN :
- Học sinh rất phấn khởi sau giờ học.
- Tự tin khi viết thư, làm đơn, làm văn.
- 80% viết tốt, không còn viết sai về câu.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét