Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014
GIAO AN SINH 10
Gv treo tranh vẽ H2.
SGK và tranh vẽ bảng
đặc điểm chính của mỗi
giới.
H: Em hãy cho biết đặc
điểm chính của mỗi giới
sinh vật là gì ?
HS quan sát tranh, tìm
hiểu SGK và trả lời
II. Đặc điểm chính
của mỗi giới
Bảng đặc điểm chính của mỗi
giới
Giới Nhân
sơ
Nhân
thực
Đơn
bào
Đa
bào
Tự d-
ỡng
Dị d-
ỡng
Sống
chuyển
động
Sống cố
định
Khởi sinh Vi khuẩn
+ + + +
Nguyên
sinh
ĐVĐB, tảo,
nấm nhầy
+ + + + +
Nấm Nấm men, sợi
+ + + +
Thực vật Rêu, quyết,
+ + + +
Động vật ĐV có dây
sống
+ + + +
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV căn cứ câu trả lời
của HS để điền dấu vào
bảng.
Gọi 1 HS khác nhận xét
H? Vai trò của từng
giới?
.Đọc SGK và trả lời Vai trò của từng giới:
Hoạt động 3: Bổ sung kiến thức mới và củng cố toàn bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Đặc điểm
Đại diện
H? Lên bảng vẽ sơ đồ hệ
thống 5 giới sinh vật?
GV treo tranh vẽ H1.4
sách tham khảo, giảng
phần em có biết về hệ
thống 3 lãnh giới.
GV Phát phiếu HT các
câu hỏi cuối bài
Củng cố: GV yêu cầu 1
số HS nhắc lại toàn bộ
đặc điểm của các giới
SV dựa trên bảng tổng
hợp
HS lên bảng vẽ sơ đồ hệ
thống 5 giới sinh vật
Thảo luận và điền vào
phiếu học tập
Mỗi HS đứng lên nhắc
lại đặc điểm của một
giới
Sơ đồ hệ thống 5 giới
sinh vật
2. Nguyễn Du
Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nớc
Nhóm giáo viên soạn: Đào Kim Oanh
Trần Thị Hồng Sen
Khúc Thu Hơng
Đơn vị công tác: Trờng THPT Nguyễn Du
A, Mục tiêu
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu đợc vai trò của các nguyên tố vi lợng đối với tế bào.
- Phân biệt đợc nguyên tố vi lợng và nguyên tố đa lợng.
- Giải thích đợc cấu trúc hoá học của phân tử nớc quyết định các đặc
tính lí hoá của nớc.
- Trình bày đợc vai trò của nớc đối với tế bào .
2. Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- T duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
B, Chuẩn bị
1. Ph ơng pháp :
- Thảo luận nhóm.
- Phân tích tranh.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV.
- Tranh vẽ con gọng vó đi dới nớc.
C, Trọng tâm của bài
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Cấu trúc hoá học và vai trò của nớc.
D, Tiến trình thực hiện
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
1. Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật?
2. Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13.
3. Bài mới.
Mở bài: Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Các nguyên tố hoá học
chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì?
Tại sao tế bào khác nhau lại đợc cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất
định?
(câu hỏi này giúp cho học sinh ôn lại bài 1 và nhớ lại thế giới sống mặc dù
rất đa dạng nhng lại thống nhất)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV treo tranh (bảng 3 SGV)
và dựa vào nội dung thảo luận
phần mở bài.
-Hỏi: Hãy kể tên các nguyên
tố hoá học cấu tạo nên cơ thể
sống và trái đất? Em có nhận
xét gì về các nguyên tố đó ?
- Hỏi: Những nguyên tố nào
chiếm tỉ lệ nhiều ?
Hỏi: Tại sao 4 nguyên tố C, H,
O, N là những nguyên tố chính
cấu tạo nên tế bào ?
- Hỏi: Vì sao các bon lại là
nguyên tố quan trọng nhất?
- Giáo viên nhận xét và bổ
sung.
GV giải thích: sự sống không
phải đợc hình thành bằng cách
tổ hợp ngẫu nhiên của các
nguyên tố với tỉ lệ giống nh
trong tự nhiên. Mà trong điều
kiện nguyên thuỷ của trái đất
các nguyên tố C , H, O, N với
các đặc tính hoá học đặc biệt
đã tạo nênnhững chât hữu cơ
đầu tiên theo nớc a rơi xuống
biển. Nhiều chất trong số này
là những chất tan trong nớc và
ở đó sự sống bắt đầu đợc hình
thành và tiến hoá dần.
- GV treo tranh (bảng 3 SGK)
Hỏi: Em có nhận xét gì về tỉ lệ
các nguyên tố hoá học trong
cơ thể sống?
- Hỏi: Các nguyên tố hoá học
trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác
nhau nên các nhà khoa học
chia thành 2 nhóm: Đa lợng và
vi lợng.
- Hỏi: Thế nào là nguyên tố đa
lợng? Vai trò của các nguyên
tố đó?
Học sinh quan sát bảng
và nghiên cứu nội dung
SGK trang 15 thảo luận
và trả lời theo nhóm.
- Nhóm khác bổ sung.
Học sinh nghiên cứu
SGK trả lời.
C có cấu hình điện tử
vòng ngoài với 4 điện tử
nên cùng một lúc tạo nên
4 liên kết cộng hoá trị.
- Học sinh nghiên cứu
SGK thảo luận nhóm trả
lời.
I, Các nguyên tố hoá học
- Các nguyên tố hoá học cấu
tạo nên thế giới sống và không
sống.
- Trong cơ thể sống các
nguyên tố C, H, O, N chiếm
96,3%.
- Các nguyên tố hoá học nhất
định tơng tác với nhau theo
quy luật lí hoá học hình thành
nên sự sống và dẫn tới đặc tính
sinh học nổi trội mà chỉ có ở
thế giới sống.
- Các bon là nguyên tố đặc biệt
quan trọng trong việc tạo nên
sự đa dạng của các đại phân tử
hữu cơ.
+ Nguyên tố đa lợng:
- Chiếm khối lợng lớn trong tế
bào. VD: C, H, O, N, S, K
- Tham gia vào cấu tạo nên các
đại phân tử hữu cơ nh prôtêin,
lipit, axit nuclêic, cacbonhiđrat
- Hỏi: Thế nào là nguyên tố vi
lợng? Vai trò?
- GV treo tranh (hình 3.1&3.2
SGK) lên bảng.
- Hỏi: Nớc có cấu trúc nh thế
nào?
- Hỏi: Cấu trúc của nớc giúp
cho nớc có đặc tính gì?
- GV cho HS xem tranh con
gọng vó đi trên mặt nớc.
- Chúng đi đợc trên mặt nớc là
do các liên kết hiđrô đã tạo
nên mạng lới nớc và sức căng
bề mặt.
- Quan sát H3.2 và cho biết
hậu quả gì xảy ra khi ta cho tế
bào sống vào ngăn đá tủ lạnh?
- Hỏi: Nớc có vai trò nh thế
nào đối với sự sống nói chung?
- GV nhận xét và bổ sung.
- Hỏi: Nếu ta không uống nớc
trong nhiều ngày thì cơ thể sẽ
nh thế nào?
- HS nghiên cứu SGK và
trả lời. Sau đó lấy VD từ
thực tế vai trò của các
nguyên tố này.
VD: - ở ngời thiếu Iôt bị
bớu cổ.
-Thiếu Mo cây bị chết
- Thiếu Cu cây vàng lá
Vậy cần phải ăn uống
hợp lí để cơ thể không bị
thiếu chất.
- HS nghiên cứu nội
dung SGK và H3.1,3.2
thảo luận nhóm trả lời.
- HS quan sát tranh, thảo
luận trả lời vì sao chúng
lại đi đợc trên mặt nớc?
- HS quan sát hình và
vận dụng kiến thức trả
lời:
- H
2
O thờng các liên kết
H
2
luân bị bẻ gãy và tái
tạo liên tục
- H
2
O đá các LK H
2
luôn
bền vững không có khả
năng tái tạo.
- Tế bào sống có 90% là
nớc, khi ta để tế bào vào
tủ đá thì nớc mất đặc
tính lí hoá.
- HS liên hệ thực tế và
nghiên cứu SGK trả lời.
là những chất chính cấu tạo
nên tế bào.
+ Nguyên tố vi lợng:
- chiếm khối lợng nhỏ trong tế
bào. VD: Fe, Cu, Bo, Mo, Iôt.
- Tham gia vào quá trình sống
cơ bản của tế bào.
II. N ớc và vai trò của n ớc
trong tế bào.
1. Cấu trúc và đặc tính lí
hoá của n ớc.
+ Cấu trúc: 1 nguyên tử O
2
kết
hợp với 2 nguyên tử hiđrô
bằng liên kết cộng hoá trị.
+ Đặc tính: Có tính phân cực.
- Phân tử nớc này hút phân tử
nớc kia, phân tử nớc hút các
phân tử phân cực khác tạo nên
cột nớc liên tục hoặc màng
phim bề mặt.
2. Vai trò của n ớc đối với tế
bào.
- Là dung môi hoà tan nhiều
chất cần thiết cho sự sống.
- Là thành phần chính cấu tạo
nên tế bào và là môi trờng cho
các phản ứng sinh hoá xảy ra.
Liên hệ: Đối với con ngời khi
bị sốt cao, lâu ngày hay bị tiêu
chảy cơ thể bị mất nhiều nớc,
da khô phải bù lại bằng cách
uống ôrêzôn theo chỉ dẫn
- Hỏi: Tại sao khi tìm kiếm sự
sống ở các hành tinh trong vũ
trụ, các nhà khoa học trớc hết
lại tìm xem ở đó có nớc hay
không?
- HS vận dụng kiến thức
đã học để trả lời.
- Tham gia vào quá trình
chuyển hoá vật chất để duy trì
sự sống.
4. Củng cố và hoàn thiện kiến thức.
- Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng?
- Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu
thích dù là rất bổ?
- Tại sao khi qui hoạch đô thị ngời ta thờng dành một khoảng đất thích hợp
để trồng cây xanh?
- Tại sao khi sấy khô thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm?
5. Công việc về nhà.
HS trả lời câu hỏi cuối bài, học bài và đọc phần em có biết.
3. Lê Quý Đôn
giáo án
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Khuyên- Hà Thanh Vân
Nguyễn Quang Khải - Phạm Thanh Hơng
Trờng THPT Lê Quý Đôn
bài 4: CAcbonhiđrát và lipít
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sách giáo viên
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất.
3. Thái độ, hành vi:
Hiểu rõ tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học và vận dụng giải thích đ-
ợc một số hiện tợng trong thực tiễn.
B. Chuẩn bị:
1. Phơng pháp:
Vấn đáp, tổ chức hoạt động nhóm, dùng phiếu học tập
2. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đờng và lipít.
- Tranh, ảnh, mẫu vật về các loại thực phẩm hoa quả có nhiều đờng
- Phiếu học tập: Các loại lipít.
Mỡ Phốtpholipít Sterôit Sắc tố và vitamin
a. Cấu tạo
b. Chức năng
c. Trọng tâm:
- Nắm đợc các loại đờng và vai trò của chúng.
- Trình bày các loại Lipít và vai trò của chúng .
D. Tiến trình thực hiện.
1. ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)
a. Các nguyên tố vi lợng có vai trò nh thế nào đối với sự sống? Cho một vài
ví dụ về nguyên tố vi lợng ở ngời.
b. Trình bày cấu trúc hoá học của nớc và vai trò của nớc trong tế bào
3. Các hoạt động dạy - học
Mở bài:
- GV đặt câu hỏi: Thế nào là hợp chất hữu cơ? Trong tế bào có những hợp
chất hữu cơ nào?
- HS:
+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả cácbon và hiđrô
+ Trong tế bào có những loại hợp chất hữu cơ: Cácbon hiđrát, lipít, prôtêin,
axít nuclêic
- GV: Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu về 2 loại hợp chất hữu cơ
Cácbon hiđrát và lipít
Hoạt động i: (16 phút)
Tìm hiểu cácbon hiđrát (đờng)
Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc lệnh trang
19 trong SGK
- HS đọc lệnh
I.Cácbonhiđrát (đờng)
- Để trả lời đầy đủ câu hỏi
này lần lợt nghiên cứu 2
mục của phần này
Hỏi: Nêu cấu trúc hoá học
chung của Cácbon hiđrát
- Nghiên cứu SGK dựa
vào kiến thức đã biết để
trả lời câu hỏi này.
1. Cấu trúc hoá học:
- Là hợp chất hữu cơ đơn
giản chỉ chứa 3 loại
nguyên tố C, H, O đợc
cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân.
- GV giới thiệu các loại đ-
ờng bằng cách:
+ Cho HS nếm thử đờng
Glucô, đờng kính, bột sắn
dây, sữa bột không đờng.
+ Học sinh quan sát tranh
một số hoa quả chín.
Hỏi: Cho biết độ ngọt của
các loại đờng.
- HS thực hiện các yêu
cầu và cho biết
+ Độ ngọt của các loại
đờng khác nhau
+ Mỗi loại quả có độ
ngọt khác nhau do chứa
các loại đờng khác nhau
Hỏi: Có những loại đờng
nào?
- HS nghiên cứu thông
tin SGK trang 19 trả lời
câu hỏi
- Các dạng đờng:
Đờng đơn
Đờng đôi
Đờng đa
-Tuỳ theo số lợng đơn phân
trong phân tử để chia thành
các loại đờng
Hỏi: Đờng đơn có những
dạng nào
- Học sinh nghiên cứu
thông tin SGK 19 trả lời
câu hỏi
+ Các dạng đờng đơn
(6C) glucôzơ, fructôzơ,
galactôzơ
- Giáo viên bổ sung
+ Glucôzơ (đờng nho) có ở
thực vật và động vật
+ Fructôzơ (đờng quả) có
ngời ở thực vật
+ Galatôzơ (có trong đờng
sữa) có nhiều trong sữa các
động vật
Hỏi: Đờng đôi là gì?
Kể tên các loại đờng đôi
- Học sinh đọc thông tin
trang 19 để trả lời
+ Đờng đôi: gồm 2 phân
tử đờng đơn liên kết với
nhau:
VD:Glucôzơ + Fructôzơ
- Saccarôzơ
- Hai phân tử này có thể là
cùng loại hay khác loại ?
- Các dạng đờng đôi
saccarôzơ (đờng mía
Lactôzơ (đờng sữa)
Hỏi: Đờng đa là gì? Có
những loại đờng đa nào?
+ Tuỳ theo cách thức liên
kết của các đơn phân mà có
các loại đờng đa.
Học sinh n/c thông tin
trang 19 và H.4.1 SGK
trả lời
+ Đờng đa gồm rất nhiều
phân tử đờng đơn liên
kết với nhau.
Các loại: Glucôgen, tinh
bột, xenlulôzơ, kitin.
+ Nói thêm về xenlulôzơ,
tinh bột
Hỏi: Nêu chức năng của
Cacbon hiđrát? Cho ví dụ:
Học sinh đọc mục 2
SGK (trang 20) thảo
luận nhóm và trả lời.
Chức năng của
Cacbonhiđrát
-Nêu đợc VD và vai trò
2. Chức năng:
- Là nguồn năng lợng dự
trữ của tế bào và cơ thể.
- Cấu tạo lên tế bào và
các bộ phận khác của cơ
thể.
Liên hệ:
+ Vì sao khi đói lả (hạ đờng
huyết) ngời ta cho uống nớc
đờng thay vì ăn các loại thức
ăn khác
- Vận dụng kiến thức đã
học ở lớp trớc và bài học
mới để trả lời: nêu đợc
hiện tợng đói lả hay hạ
đờng huyết do trong cơ
thể không có năng lợng
dự trữ.
+ Trong y học ngời ta sử
dụng các sợi kitin làm chỉ tự
tiêu trong các ca phẫu thuật.
+ Từ kitin chuyển thành
kitôdan để tăng năng suất
cây trồng, kích thích nảy
mầm, ra rễ.
+ Trong công nghiệp kitin
làm chất bọc lót cho hệ
thống máy móc tinh xảo an
toàn tăng độ bền của gỗ,
phim ảnh.
Hoạt động II: (16')
Tìm hiểu lipít
Hỏi: Lipít có đặc điểm gì
khác với cácbon hiđrát?
Nghiên cứu SGK trang
21, trả lời câu hỏi.
II/ Lipít.
1. Đặc điểm chung:
- Có đặc tính kị nớc
- Không đợc cấu tạo theo
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét