A. Tăng B. Giảm
C. Khơng thay đổi D. Khơng xác định
Đáp án C
14. Phản ứng sau đạt trang thái cân bằng trong bình kín:
2NaHCO
3
(r) ⇌ Na
2
CO
3
(r) + CO
2
(k) + H
2
O (k)
Nếu tăng thể tích bình chứa thì số mol Na
2
CO
3
thay đổi như thế nào?
A. Tăng B. Giảm
C. Khơng thay đổi D. Khơng xác định
Đáp án A
15. Phản ứng sau đạt trang thái cân bằng trong bình kín:
2NaHCO
3
(r) ⇌ Na
2
CO
3
(r) + CO
2
(k) + H
2
O (k) ∆H = 128KJ
Nếu giảm nhiệt độ của bình thì số mol Na
2
CO
3
thay đổi như thế nào?
A. Tăng B. Giảm
C. Khơng thay đổi D. Khơng xác định
Đáp án B
Hoạt động 3
NHĨM HALOGEN VÀ NHĨM OXI - LƯU HUỲNH
GV chiếu nội dung các bài tập sau lên màn hình cho HS thảo luận:
Hãy chọn phương án đúng cho mỗi câu trả lời sau đây:
1. Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp
chất nào sau đây?
A. NaCl B. HCl C. KClO
3
D. KClO
4
2. Phương trình hóa học nào sau đây khơng đúng?
A. F
2
+ H
2
O HF + HFO
B. Cl
2
+ H
2
O HCl + HClO
C. Br
2
+ 2NaOH → NaBr + NaBrO + H
2
O
D. 3I
2
+ 6KOH → 5KI + KIO
3
+ 3H
2
O
Đáp án A
3. Phát biểu nào sau đây khơng đúng khi nói đến CaOCl
2
:
A. Là chất bột trắng, ln bốc mùi clo
B. Là chất sát trùng, tẩy trắng vải sợi
C. Là muối hỗn tạp của axit hipoclorơ và axit clohidric
D. Là muối kép của axit hipoclorơ và axit clohidric
Đáp án D
4. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Br
2
thể hiện tính khử:
A. Br
2
+ 2KClO
3
→ Cl
2
+ 2KBrO
3
B. Br
2
+ 2HI → I
2
+ 2HBr
C. Br
2
+ H
2
→ 2HBr
D. 5Br
2
+ I
2
+ 6H
2
O → 10HBr + 2HIO
3
Đáp án A
5. Hòa 10g hỗn hợp Fe và Fe
2
O
3
vào một lượng dung dịch HCl vừa đủ, thu được
1,21 lit khí H
2
(đktc) và dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X thu được
kết tủa. Lọc kết tủa, nung trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi thu được m
(g) chất rắn. Giá trị của m là:
A. 10,8g B. 11,2g C. 15,2g D. 21,1g
Đáp án B
6. Phân tử axit nào kém bền?
A. HClO B. HClO
2
C. HClO
3
D. HClO
4
Đáp án A
7. Hidrohalogenua (HX) được điều chế theo sơ đồ sau trong phòng thí nghiệm:
NaX (r) + H
2
SO
4
(đ)
0
t
→
X
2
↑ +
Cho biết phương pháp trên khơng dùng để điều chế X
2
nào sau đây?
A. Cl
2
B. F
2
C. I
2
D. Br
2
Đáp án B
9. Trong phản ứng hóa học:
2KMnO
4
+ 5H
2
O
2
+ 3H
2
SO
4
→ 2MnSO
4
+ 5O
2
+ K
2
SO
4
+ 8H
2
O
Đã xảy ra:
A. Sự khử KMnO
4
B. Sự khử H
2
O
2
C. Sự oxi hóa KMnO
4
D. Sự oxi hóa H
2
SO
4
Đáp án A
10. Có thể điều chế O
2
từ hóa chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH lỗng B. Dung dịch H
2
SO
4
lỗng
C. KMnO
4
rắn D. Cả A, B, C
Đáp án D
11. Một phi kim R tạo được với oxi hai oxit, trong đó % khối lượng của oxi lần
lượt là 50% và 60%, phi kim R là:
A. Cacbon B. Nitơ C. Lưu huỳnh D. Clo
Đáp án C
12. Để loại khí H
2
S ra khỏi hỗn hợp với khí HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dung
dịch X lấy dư. Dung dịch X là:
A. Pb(NO
3
)
2
B. AgNO
3
C. Fe(NO
3
)
2
D. Cu(NO
3
)
2
13. Cho m gam hỗn hợp CaCO
3
, ZnS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được
6,72 lít khí (đktc). Cho tồn bộ lượng khí trên tác dụng với lượng dư SO
2
thu
được 9,6g chất rắn. Giá trị của m là:
A. 29,4g B. 49,2g C. 24,9g D. 2,49g
Đáp án A
14. Chia một dung dịch H
2
SO
4
thành 3 phần bằng nhau:
- Trung hòa phần một vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 1M.
- Trung hòa phần hai và ba cần một lượng dung dịch NaOH như đã dùng ở một
phần một thu được m gam muối. Giá trị m là:
A. 12g B. 14,2g C. 28,4g D. 24g
Đáp án D
15. Có 2 bình kín A và B dung tích như nhau ở 0
o
C: Bình A chứa 1mol Cl
2
và
bình B chứa 1mol O
2
. Trong mỗi bình đều chứa sẳn 10,8g kim loại M hóa trị
khơng đổi. Nung nóng cả hai bình tới khi phản ứng xảy ra hồn tồn, sau đó làm
lạnh cả hai bình về 0
o
C thì tỉ lệ áp suất trong bình là 7:4. Thể tích chất rắn trong
bình khơng đáng kể. Xác định kim loại M?
A. Mg B. Al C. Fe D. Cu
Đáp án B
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
BÀI 1
SỰ ĐIỆN LI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC. (H’D’ 11-13)
1. Kiến thức:
HS biết: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất
điện li yếu.
2. Kĩ năng:
- HS quan sát thí nghiệm, rút ra được một dung dịch hay một chất có dẫn
được diện hay
khơng. Viết phương trình điện li.
II/ CHUẨN BỊ.
• GV: Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) để mơ tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị
thí nghiệm theo hình 1.1 SGK để biểu diễn thí nghiệm.
• Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) :
III/PHƯƠNG PHÁP. Dạy học nêu vấn đề.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm
như hình 1.1 SGK
- u cầu HS nhận xét.
- u cầu HS bố trí thí nghiệm tương
tự nhưng thay 3 cốc trên thành 6 cốc:
Cốc (1) NaCl rắn, khan; Cốc (2) NaOH
rắn, khan; Cốc (3) dung dịch ancol
etylic (C
2
H
5
OH); Cốc (4) glyxerol
( C
3
H
5
(OH)
3
); Cốc (5) dung dịch HCl;
Cốc (6) dung dịch NaOH
- GV: u cầu HS rút ra nhận xét về
hiện tượng quan sát được.
- HS: Chuẩn bị 3 cốc: Cốc (a) đựng nước
cất; Cốc (b) đựng dung dịch Saccarozơ;
Cốc (c) đựng dung dịch NaCl
Nối các đầu dây dẫn điện với nguồn điện,
quan sát thấy:
Bóng đèn ở cốc (c) bật sáng còn bóng đèn
ở cốc (a), (b) khơng sáng
- HS: Dung dịch NaCl dẫn điện. Còn dung
dịch Sacarozơ, nước cất khơng dẫn điện
HS nhận xét:
- Các cốc 1,2,3,4 bóng đèn khơng sáng
- Các cốc 5,6 bóng dèn sáng
- GV hướng dẫn HS kết luận về khả
năng dẫn điện của các chất.
Kết luận: NaCl rắn, khan; NaOH rắn,
khan; Các dung dịch: Ancol etylic,
glixerol khơng dẫn điện. Ngược lại các
dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn
điện.
Hoạt động 2
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
2. Ngun nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối
trong dung dịch
GV đặt vấn đề: Tại sao các dung dịch
axit, bazơ và muối dẫn được điện?
GV gợi ý HS đọc SGK để trả lời câu
hỏi.
GV hướng dẫn HS viết phương trình
điện li của NaCl, HCl, NaOH trong
dung dịch.
HS: Các axit, bazơ và muối khi hòa tan
vào nước sẽ điện li tạo ra các ion nên dẫn
được điện
Các phương tình điện li:
NaCl Na
+
+ Cl
-
HCl H
+
+ Cl
-
NaOH Na
+
+ OH
-
Hoạt động 3
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm
GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí
nghiệm ở hình 1.1 (SGK) để phát hiện
một chất điện li mạnh hay yếu.
GV gợi ý HS rút ra nhận xét
GV bổ sung: Dựa vào mức độ điện li ra
ion của các chất điện li khác nhau,
người ta chia các chất điện li thành các
chất điện li mạnh và chất điện li yếu.
2. Chất điện li mạnh và chất điện li
yếu
GV: Thế nào là chất điện li mạnh? Lấy
ví dụ.
HS chuẩn bị 2 cốc:
- Cốc (1) đựng dung dịch HCl 0,10 M
- Cốc (1) đựng dung dịch CH
3
COOH 0,10
M
Nối các đầu dây dẫn điện với nguồn điện.
Quan sát thấy bóng đèn ở cốc (1) sáng
mạnh hơn cốc (2).
HS nhận xét: Nồng độ ion trong dung
dịch HCl lớn hơn nồng độ ion trong dung
dịch CH
3
COOH.
Số phân tử HCl điện li ra ion nhiều
hơn so với phân tử CH
3
COOH điện li ra
ion.
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong
nước, các phân tử hòa tan đều điện li ra
ion
- Ví dụ: Các axit mạnh như HCl, HNO
3
,
GV bổ sung: Trong phương trình điện
li của các chất điện li mạnh, người ta
dùng một mũi tên chỉ q trình điện li.
Viết phương trình điện li Na
2
SO
4
?
Giả sử nồng độ Na
2
SO
4
là 0,1 M tính
nồng độ ion Na
+
, SO
4
2-
trong dung
dịch?
GV: Thế nào là chất điện li yếu? Lấy ví
dụ.
GV bổ sung: Trong phương trình điện
li của chất điện li yếu, người ta dùng
mũi tên thuận nghịch ( ⇌) cho biết cả
q trình điện li xảy ra hai chiều.
GV: Viết phương trình điện li
CH
3
COOH.
GV bổ sung: Cân bằng điện li là cân
bằng động và theo ngun lí chuyển
dịch cân bằng Lơ Sa- tơ- li-ê.
H
2
SO
4
, HClO
4
Các bazơ mạnh như: NaOH, KOH,
Ba(OH)
2
… và hầu hết các muối tan.
HS:
Na
2
SO
4
2Na
+
+ SO
4
2-
0,1 0,2 0.1
Dung dịch:
[Na
+
] = 0,2 M [SO
4
2-
] = 0,1M
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong
dung dịch nước chỉ có một số phân tử hòa
tan điện li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại
dưới dạng phân tử trong dung dịch
Ví dụ: Các axit yếu như CH
3
COOH,
HClO, H
2
S, HF, H
2
SO
3
… Các bazơ yếu
như: Bi(OH)
3
, Cr(OH)
2
…
CH
3
COOH ⇌ CH
3
COO
-
+ H
+
4/ Củng cố: Làm bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 7
5/ Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7* trang 7 (SGK)
BÀI 2
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: - HS biết: Thế nào là axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối
theo thuyết A-rê-ni-ut.
2. Kĩ năng: - Viết phương trình điện li của một số axit, bazơ, hidroxit lưỡng
tính và muối.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu.
- Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)
2
có tính lưỡng tính.
HS: Chuẩn bị bài theo SGK.
III/ PHƯƠNG PHÁP: Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 4, 5, 6, 7 SGK trang 7.
- Bài tập 1:
Dung dịch glixerol trong nước khơng dẫn điện, dung dịch natri
hiđroxit trong nước
dẫn diện tốt. Điều này được giải thích:
a) Glixerol là chất hữu cơ, còn natri hiddroxxit là chất vơ
cơ.
b) Trong dung dịch, natri hiddroxit bị phân li thành ion,
còn glixerol khơng bị phân li.
c) Phân tử glixerol chứa liên kết cộng hố trị, còn natri
hiđroxit là hợp chất ion.
d) Glixerol là chất lỏng, natri hiđroxit là chất rắn.
Hãy chọn câu trả lời đúng.
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. AXIT
Hoạt động 1
1. ĐỊNH NGHĨA
GV u cầu HS viết phương trình điện
li của axit HCl, CH
3
COOH.
GV hướng dẫn HS q trình phân li
này có điểm chung gì?
GV hướng dẫn HS đọc SGK, rút ra
định nghĩa theo thuyết A-rê-ni-ut.
HS:
HCl H
+
+ Cl
-
CH
3
COOH ⇌ CH
3
COO
-
+ H
+
HS thảo luận đều có mặt H
+
Định nghĩa: Axit là chất khi tan trong
nước điện li ra cation H
+
.
II. AXIT
Hoạt động 2
2. AXIT NHIỀU NẤC
GV giới thiệu: Phân tử HCl và
CH
3
COOH trong nước chỉ điện li một
nấc ra ion H
+
.
Đó là axit một nấc (đơn axit).
GV u cầu HS viết phương trình điện
li của H
2
SO
4
?
GV phân tích cách viết giúp HS nhận
ra axit hai nấc.
GV bổ sung: Với H
2
SO
4
, nấc thứ nhất
(1) phân li hồn tồn nhưng nấc thứ (2)
chỉ phân li một phần. Do đó nấc thứ hai
dùng mũi tên thuận nghịch (⇌)
GV hướng dẫn HS viết phương trình
điện li của axit H
3
PO
4
, biết axit này
điện li yếu theo ba nấc.
GV u cầu HS nêu khái niệm axit
nhiều nấc (đa axit)
HS có thể viết:
H
2
SO
4
→
2H
+
+
2-
4
SO
HS có thể viết:
H
2
SO
4
H
+
+
-
4
HSO
(1)
-
4
HSO
H
+
+
2-
4
SO
(2)
HS viết lại:
H
2
SO
4
H
+
+
-
4
HSO
(1)
-
4
HSO
⇌ H
+
+
2-
4
SO
(2)
HS viết phương trình điện li H
3
PO
4
:
H
3
PO
4
⇌
+
H
+
-
2 4
H PO
(1)
-
2 4
H PO
⇌
+
H
+
2-
4
HPO
(2)
2-
4
HPO
⇌
+
H
+
3-
4
PO
(3)
HS nhận xét: Những axit trong phân tử
có từ 2 ngun tử H trở lên có khả năng
điện li ra H
+
gọi axit nhiều nấc (đa axit).
Hoạt động 3
II. BAZƠ
2. AXIT NHIỀU NẤC
GV cho HS viết phương trình điện li
của các bazơ: KOH, NaOH…
GV từ phương trình điện li HS nhận
xét:
GV Cho HS định nghĩa bazơ.
GV cung cấp cho HS bazơ một nấc,
bazơ nhiều nấc…
HS viết phương trình điện li của các bazơ:
KOH, NaOH…
Y/C: Các dd bazơ đều có mặt anion OH
-
làm cho dd có nhứng tính chất chung.
HS định nghĩa bazơ.
Hoạt động 5
III. HIDROXIT LƯỠNG TÍNH
GV làm thí nghiệm ( hoặc mơ tả bằng
hình vẽ:
Zn(OH)
2
Kết tủa ban đầu
dd HCl
dd NaOH
Ống 1
Ống 2
GV gợi ý HS phát hiện tình
huống mới khơng giống với những
kiến thưc sẵn có, kẽm hidroxit thể hiện
hai tính chất; Tính bazơ khi t/d với axit
và thể hiện tính axit khi tác dụng với
bazơ, gọi nó là hidroxit lưỡng tính.
GV hướng dẫn HS giải thích:
GV hướng dẫn HS đọc SGK rút ra định
nghĩa về hidroxit lưỡng tính
GV bổ sung các hidroxit lưỡng tính
thường gặp là: Zn(OH)
2
, Al(OH)
3
,
Sn(OH)
2
, Pb(OH)
2
, Cr(OH)
3
…Chúng
đều ít tan trong nước và có lực axit
( khả năng phân li ra ion) lực bazơ đều
yếu
HS quan sát hiện tượng và nhận xét:
Y/C:
Kết tủa kẽm hiđroxit ở hai ống đều tan
( GV tiếp lời sản phẩm của phản ứng đó
là:
ZnCl
2
+ H
2
O và Na
2
ZnO
2
+ H
2
O).
Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là
hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể
phân li như axit vừa có thể phân li như
bazơ
Hoạt động 6
IV. MUỐI
GV cho HS viết phương trình điện li
của các muối: NaCl, Na
2
SO
4
,
(NH
4
)
2
SO
4
, NaHCO
3
,
GV u cầu HS nhận xét về muối
GV bổ sung hoặc đặt vấn đề: Căn cứ
HS viết phương trình điện li của các
muối:
NaCl " Na
+
+ Cl
-
K
2
SO
4
" 2K
+
+ SO
4
2-
(NH
4
)
2
SO
4
" 2NH
4
+
+ SO
4
2-
NaHSO
4
" Na
+
+ HSO
-
4
Y/C nêu được: dd các muối đều có cation
kim loại ( hoặc
+
4
NH
) vàgốc axit.
hhhh
2OH
-
+ Zn
2+
⇌ Zn(OH)
2
= H
2
ZnO
2
⇌ ZnO
2
2-
+ 2H
+
( điện li kiểu bazơ) ( điện li kiểu axit)
[ Trong mt axit " [OH
-
] giảm " cân bằng chuyển dịch sang trái " tạo
ra Zn
2+
: Zn(OH)
2
+ HCl " ZnCl
2
+ 2H
2
O
[ Trong mt bazơ " [H
+
] giảm " cân bằng chuyển dịch sang phải " tạo
ra ZnO
2
2-
: Zn(OH)
2
+ 2HCl " Na
2
ZnO
2
+ 2H
2
O
vào đặc điểm của gốc axit có trong
muối người ta phân thành bao nhiêu
loại muối? kể ra.
GV bổ sung có một số muối trong gốc
axit vẫn chứa hidro nhưng là muối
trung hòa, vì hidro đó khơng có tính
axit.
Thí dụ: H
3
PO
3
(axit photphorơ) có
cơng thức cấu tạo:
Lưu ý: Chỉ có H của nhóm OH mới có
khả năng thể hiện tính axit, cho nên
muối Na
2
HPO
3
là muối trung hòa.
cccHS
Hoạt động 7
CỦNG CỐ BÀI - BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK)
OH
OH
O
P
H
Hợp
chất
H
2
O
Cation (kim loại) + anion (OH
-
) →
bazơ
Cation (H
+
) + anion (gốc axit) → axit
Cation (Kim loại, NH
4
+
) + anion (gốc
axit) → muối
Vừa phân li ra H
+
vừa phân li ra OH
-
→ hidroxit
lưỡng tính
BÀI 3
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH
CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS biết: Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dd theo nồng độ H
+
,
[OH
-
], pH; Màu của một số chất chỉ thị thơng dụng trong dung dịch ở các
khoảng pH khác nhau.
2. Kĩ năng:
- HS biết làm một số dạng tốn đơn giản có liên quan đến H
+
, [OH
-
], pH
và xác định mơi trường axit, kiềm hay trung tính.
II/ CHUẨN BỊ.
* GV: Nếu muốn tổ chức cho HS tự làm thí nghiệm khi học bài mới thì
GV chuẩn bị cho mỗi bàn một tập giấy chỉ thị pH và ba ống nghiệm: ơng (1)
đựng dd axit lỗng, ống (2) đựng nước ngun chất, ống (3) đựng dd kiềm
lỗng.
III/PHƯƠNG PHÁP. Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
Hoạt động 1:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( Hoặc làm bài tập trang 10 SGK).
a/ Nêu định nghĩa về axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo
thuyết A-rê-ni-ut, cho ví dụ và viết phương trình điện li về chúng:
b/ Thế nào là axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hồ, muối
axít. Cho ví dụ và viết phương trình điện li từng loại. Có phải hồn tồn
muối axit còn chứa hiđro là đều có tính axit khơng? Cho ví dụ:
c/ Bài tập SGK trang 10.
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1
I. NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU
1. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC
GV thơng báo: Bằng dụng cụ đo nhạy,
người ta thấy nước cũng dẫn điện
nhưng cực kì yếu, vì nước điện li rất
yếu.
GV u cầu HS viết phương trình điện
li của nước.
GV thơng báo thực nghiệm đã xác định
được rằng, ở nhiệt độ thường, cứ 555
triệu phân tử H
2
O chỉ có một phân tử
điện li ra ion
HS: Nước điện li rất yếu theo phương
trình:
2
H O
⇌
+
H
+
-
OH
(1)
Hoạt động 2
I. NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU
2. TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét