Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Giao an 12 KyI

Trường THPT số 2 Đức Phổ
* Hoạt động 3 :
- gv nêu vấn đề : pt prôtêin được hình
thành như thế nào ?
- yêu cầu hs quan sát hình 2.3 và n/c
mục II
*? Qt tổng hợp có những tp nào tham
gia
?a.a được hoạt hoá nhờ gắn với chất nào
? a.a hoạt hoá kết hợp với tARN nhằm
mục đích gì
? mARN từ nhân tế bào chất kết hợp
với ri ở vị trí nào
? tARN mang a.a thứ mấy tiến vào vị
trí đầu tiên của ri? vị trí kế tiếp là của t
ARN mang a.a thứ mấy ? liên kết nào
dc hình thành
? Ri có hoạt động nào tiếp theo? kết quả
cuả hoạt động đó
? Sự chuyển vị của ri đến khi nào thì kết
thúc
? Sau khi dc tổng hợp có những hiện
tượng gì xảy ra ở chuỗi polipeptit
? 1 Ri trượt hết chiều dài mARN tổng
hợp dc bao nhiêu pt prôtêin
* sau khi hs mô tả cơ chế giải mã ở 1 Ri
gv thông báo về trường hợp 1 pôlĩôm.
Nêu câu hỏi
?? nếu có 10 ri trượt hết chiều dài
mARN thì có bao nhiêu pt prôtêin dc
hình thành ? chúng thuộc bao nhiêu
loại?
II. Dịch mã
1. Hoạt hoá a.a
- Dưới tác động của 1 số E các a.a tự
do trong mt nội bào dc hoạt hoá nhờ
gắn với hợp chất ATP
- Nhờ tác dụng của E đặc hiệu, a.a dc
hoạt hoá liên kết với tARN tương
ứng→ phức hợp a.a—tARN
2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit
- m A RN tiếp xúc với ri ở vị trí mã
đầu ( AUG), tARN mang a.a mở
đầu(Met)→ Ri, đối mã của nó khớp với
mã của a.a mở đầu/mARN theo NTBS
- a.a
1
- tARN→ tới vị trí bên cạnh, đối
mã của nó khớp với mã của a.a
1
/mARN theo NTBS, liên kết peptit dc
hình thành giữa a.a mở đầu và a.a
1
- Ri dịch chuyển 1 bộ ba/m
ARNlàmcho tARN ban đầu rời khỏi ri,
a.a
2
-tARN →Ri, đối mã của nó khớp
với mã của a.a
2
/mARN theo NTBS,
liên kết peptit dc hình thàn giữa a.a
1

a.a
2
- Sự chuyển vị lại xảy ra đến khi Ri
tiếp xúc với mã kết thúc/mARN thì
tARN cuối cùng rời khỏi ri→ chuỗi
polipeptit dc giải phóng
- Nhờ tác dụng của E đặc hiệu, a.a mở
đầu tách khỏi chuỗi poli, tiếp tục hình
thành cấu trúc bậc cao hơn→ pt prôtêin
hoàn chỉnh
*Lưu ý : mARN dc sử dụng để tổng
hợp vài chục chuỗi poli cùng loại rồi tự
huỷ, còn riboxôm đc sủ dụng nhiều lần
IV. Củng cố
- các cơ chế di truyền ở cấp độ pt : tự sao , sao mã va giải mã
- sự kết hợp 3 cơ chế trên trong qt sinh tổng hợp pr đảm bảo cho cơ thể tổng
hợp thường xuyên các pr đặc thù, biểu hiện thành tính trạng di truyền từ bố
mẹ cho con gái
- công thức :
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
5
Trường THPT số 2 Đức Phổ
Ngày soạn: BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
I. Mục tiêu
- Học sinh hiểu dc thế nào là điều hoà hoạt động của gen
-hiểu dc khái niệm ôperon và trình bày dc cấu trúc của ôperon
- giải thích dc cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon Lac
II. Thiết bị dạy học
- hình 3.1, 3.2a, 3.2b
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ
- trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
nội dung
* hoạt động 1:
Gv đặt vấn đề : Điều hoà hoạt động
của gen chính là điều hoà lượng sản
phẩm của gen dc tạo ra.
? Điều hoà hoạt động của gen có ý
nghĩa như thế nào đối với cơ thể
sinh vật ?
* hoạt động 2 : tìm hiểu điều hoà
hoạt động của gen ở sinh vật nhân

GV yêu cầu học sinh nghiên cứư
mục II.1 và quan sát hình 3.1
? ôpe ron là gì
? dựa vào hình 3.1 hãy mô tả cấu
trúc của ôpe ron Lac
* hoạt động 3 :gv yêu cầu học
sinh nghiên cứư mục II.2 và quan
sát hình 3.2a và 3.2b
? quan sát hình 3.2a mô tả hoạt
I.Khái quát về điều hoà hoạt động của
gen
- Điều hoà hoạt động của gen chính là điều
hoà lượng sản phẩm của gen dc tạo ra trong
tế bào nhằm đamt bảo cho hoạt động sống
của tế bào phù hợp với điều kiện môi
trường cũng như sự phát triển bình thường
của cơ thể
II. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh
vật nhân sở
1. mô hình cấu trúc ope ron Lac
- các gen có cấu trúc liên quan về chức
năng thường dc phân bố liền nhau thành
từng cụm và có chung 1 cơ chế điều hoà
gọi chung la ôpe ron
- cấu trúc của 1 ôpe ron gồm :
+ Z,Y,A : các gen cấu trúc
+ O( ope rato) : vùng vận hành
+ P( prômte r) : vùng khởi động
+R: gen điều hoà
2.sự điều hoà hoạt động của ôperon lac
* khi môi trường không có lac tô zơ: gen
điều hoa R tổng hợp prôtêin ức chế ,
prôtêin ức chế gắn vào gen vận hành O làm
ức chế phiên mã của gen cấu trúc ( các gen
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
6
Trường THPT số 2 Đức Phổ
động của các gen trong ôpe ron lac
khi môi trường không có lactôzơ
? khi môi trường không có chất
cảm ứng lactôzơ thì gen điều hoà
( R) tác đọng như thế nàp để ức chế
các gen cấu trúc không phiên mã
? quan sát hình 3.2b mô tả hoạt
động của các gen trong ôpe ron Lac
khi môi trường có lactôzơ?
? tại sao khi môi trường có chất
cảm ứng lactôzơ thì các gen cấu trúc
hoạt đông phiên mã
cấu trúc không biểu hiên)
* khi môi trường có lactôzơ: gen điều hoà
R tổng hợp prôtêin ưc chế,lactôzơ như là
chất cảm ứng gắn vào và làm thay đổi cấu
hình prôtêin ức chế , prôtêin ức chế bị bất
hoạt không găn dc vào gen vận hành O nên
gen được tự do vận hành hoạt động của các
gen cấu trúc A,B,C giúp chúng phiên mã
và dịch mã ( biểu hiện)
IV.Củng cố
-* giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của ôpe ron lac
V. Bài tập về nhà
chuẩn bị các câu hỏi sách giáo khoa
ngày soạn :
BÀI 4 : ĐỘT BIẾN GEN
I. Mục tiêu
- hs hiêu được khái niệm ,nguyên nhân, cơ chế phát sinh và cơ ché biểu hiện của
đột biến, thể đột biến va phân biệt được các dạng đột biến gen
- phân biệt rõ tác nhân gây đột biến và cách thức tác động
- cơ chế biểu hiện của đột biến gen
- hậu quả của đột biến gen
- rèn luyện kỹ năng phân tích ,so sánh,khái quát hoá thông qua cơ chế biểu hiện
đột biến
rền luyện kỹ năng so sánh ,kỹ năng ứng dụng ,tháy được hậu quả của đột biến
đối với con người và sinh vật
II.Thiết bị dạy học
- tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về biến dị, đặc biệt là đột biến gen ở động vật ,thực
vật và con người
- sơ đồ cơ chế biểu hiện đột biến gen
- hình 4.1,4.2 sách giáo khoa
III. Tiến trình tổ chức dạy học
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
7
Trường THPT số 2 Đức Phổ
1. kiểm tra bài cũ :
- thế nào là điều hoà hoạt động của gen ? giải thích cơ chế điều hoà hoạt động
của ôperon Lac
2. bài mới :
hoạt động của thầy và trò nội dung
* hoạt động 1: tìm hiểu về đột biến
gen
Gv yêu cầu hs đọc mục I.1 tìm hiểu
những dấu hiệu mô tả khái niệm đột
biến gen
Hs quan sát tranh ảnh và đưa ra nhận
xét
? Đột biến gen xảy ra oqr cấp độ pt
có liên quan đến dự thay đổi của yếu
tố nào?→ khái niệm
? nguyên nhân nào gây nên đôt biến
gen
Hs trình bày dc các tác nhân gây đột
biến
? vậy nguyên nhân nào làm tăng các
tác nhân đột biến có trong mt?
( - hàm lượng khí thải tăng cao đặc
biệt la CO2 làm trái đất nóng lên gây
hiệu ứng nhà kính
- màn chắn tia tử ngoại dò rỉ do khí
thải nhà máy, phân bón hoá học,
cháy rừng….
- khai thác và sử dụng ko hợp lí
nguồn tài nguyên thiên nhiên
? cách hạn chế ( hạn chế sử dụng
các nguyên liệu hoá chất gây ô
nhiễm mt, trồng nhiều cây xanh, xử
lí chất thải nhà máy, khai thác tài
nguyên hợp lí )
***? đột biến gen có luôn dc biểu
hiện ra kiểu hình
Gv lấy vd cho hs hiểu: người bị bạch
tạng do gen lặn (a) quy định
Aa, AA : bình thường
I. Đột biên gen
1. khái niệm
- là những biến đổi nhỏ trong cấu của gen
liên quan đến 1 (đột biến điểm ) hoặc một
số cặp nu
- Đa số đột biến gen là có hại,một số có
lợi hoặc trung tính
- tác nhân gây đột biến gen:
+tia tử ngoại
+tia phóng xạ
+chất hoá học
+ sốc nhiệt
+ rối loạn qt sinh lí sinh hoá trong cơ thể
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
8
Trường THPT số 2 Đức Phổ
-aa :biểu hiện bạch tạng→ thể đột
biến
hoặc chỉ khi mt thuận lợi nó mới
biểu hiện: ruồi có gen kháng D DT
chỉ trong mt có D DT mới biểu hiện
? vậy thể đột biến là gì
** hoạt động 2: tìm hiểu các dạng
đột biến gen
Cho hs quan sát tranh về các dạng
đb gen : yêu cầu hs hoàn thanh PHT
dạng ĐB
Khái niệm
hậu quả
Thay thê
1 cặp nu
Thêm
hoặc mất
1 cặp nu
• gv: Tại sao cùng la đb
thay thế cặo nu mà có
trường hợp ảnh hưởng
đến cấu trúc cua
prôtêin ,có trường hợp
ko,yếu tố quyết định là
gì ?
• ( yếu tố quyết định là bộ
ba mã hoá a.a có bị thay
đổi ko, sau đb bộ ba có
quy định a.a mới ko
* nêu bộ ba mở đầu ( AUG) hoặc bộ
ba kết thúc(UGA) bị mất 1 cặp nu →
ko tổng hợp prôtêin hoặc kéo dài sự
tổng hợp
* hoạt động 3: tìm hiểu cơ chế
phát sinh đột biến gen
Gv cho hs đọc mục II.1 giải thích các
trạng thái tồn tại của bazơnitơ: dạng
thường và dạng hiếm
- hs quan sát hinh4.1 sgk
? hình này thể hiện điều gì ? cơ chế
của qt đó
* thể đột biến: là những cá thể mang đột
biến đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể
2.các dạng đột biến gen ( chỉ đề cập đến
đột biến điểm)
- thay thê một cặp nu
- thêm hoặc mất một cặp nu
II. Cơ chế phát sinh đột biến gen
1. sự kêt cặp không đúng trong nhân
đôi ADN
* Cơ chế : bazơ niơ thuộc dạng hiếm ,có
những vị trí liên kết hidro bị thay đổi
khiến chúng kết cặp không đúng khi tái
bản
2. tác động của các nhân tố đột biến
- tác nhân vật lí ( tia tử ngoại)
- tác nhân hoá học( 5BU) : thay thế cặp
A-T bằng G-X
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
9
Trường THPT số 2 Đức Phổ
* gv : Đột biến phát sinh sau mấy
lần ADN tái bản ? yêu cầu hs điền
tiếp vào phần nhánh dòng kẻ còn để
trống trong hình, đó là cặp nu nào?
- hs đọc muc II.2 nêu các nhân tố
gây đb và kiểi đb do chúng gây ra
* hoạt động 4: tìm hiểu về hậu
quả chung và ý nghĩa của đột biến
gen
Hs đọc mục III.1
? loại đột biến nào có ý nghĩa trong
tiến hóa
? đột biến gen có vai trò như thế nào
? tại sao nói đột biến gen là nguồn
nguyên liệu quan trọng cho tiến hoá
và chọn giống trong khi đa số đb gen
có hại, tần số đb gen rất thấp
( do 1 số đb trung tính hoặc có lợi và
so với đb NST thì phổ biến hơn và ít
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
sống )
- Tác nhân sinh học( 1 số virut) : đột biến
gen
III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến
gen
1. hậu quả của đôt biến gen
- Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc
mARN biến đổi cấu trúc prôtêin thay đổi
đột ngột về 1 hay 1 số tính trạng
-Đa số có hại ,giảm sức sống ,gen đột biến
làm rối loạn qt sinh tổng hợp prôtêin
- một số có lợi hoặc trung tính
2. vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
a. Đối với tiến hoá
-Làm xuất hiện alen mới
-Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và
chọn giống
b. Đối với thực tiễn
IV. Củng cố
- phân biệt đột biến và thể đột biến
- Đột biến gen là gif ? dc phát sinh như thế nào
- mối quan hệ giữa ADN – A RN- Pr tính trạng hậu quả của đọt biến gen
V. Bài tập về nhà
- sưu tầm tài liệu về đột biến ở sinh vật
- Đọc trước bài 5
- Đọc mục em có biết trang 23 sách giáo khoa
*bổ sung: minh hoạ cho những hậu quả của các dang đột biến gen bằng sơ đồ
Mạch gốc : - XGA – GAA –TTT –XGA -
m A RN -GXU –XUU –AAA –GXU-
a.a -ala –leu –lys –ala-
thay A=X
Mạch gốc : -XGA –GXA –TTT –XGA
-GXU –XGU –AAA –GXU
a.a -ala –arg –lys –ala
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
10
Trường THPT số 2 Đức Phổ

Ngày soạn:
BÀI 5 : NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
I.Mục tiêu
- mô tả được hình thái cấu trúc và chức năng của NST
- nêu được các đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài
- trình bày khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST, mô tả
được các loại đột biến cấu trúc NST và hậu quả , ý nghĩa của dạng đột biến này
trong tiến hoá
- rèn luyện kỹ năng phân tích ,khái quát thông qua phân tích nguyên nhân, ý
nghĩa của đột biến cấu trúc NST
II. Thiết bị dạy học
- bảng số lượng NST ( 2n) của 1 số loài sinh vật
- sơ đồ biến đổi hình thái của NST qua các kì của quá trình nguyên phân
- sơ đồ cấu trúc NST
- Sơ đồ sự sắp xếp cua ADN trong NST của sinh vật nhân chuẩn
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. kiểm tra bài cũ
- Đột biến gen là gì? đột biến gen được phát sinh như thế nào? hậu quả của đột
biến gen
bài mới
hoạt động của thầy và trò nội dung
Gv thông báo : ở sinh vật có nhân chính
thức,VCDT ở cấp độ tế bào là NST
*Hoạt động 1: tìm hiểu hình thái ,cấu
trúc NST
? VCDT ở vi rut và sv nhân sơ là gì ?( ở
vr là ADN kép hoặc down hoặc ARN.
Ở sv nhân sở là ADN mạch kếp dạng
vòng.
Gv thông báo: chúng ta tìm hiểu về vcdt
ở sv nhân thực đó là NST
* HS đọc mục I.3.a tìm hiểu về vật chất
cấu tạo nên NST, tính đặc trưng của bộ
NST mỗi loài, trạng thái tồn tại của các
NST trong tế bào xôma
* gv yêu cầu hs nhớ lại kiến thức cũ về
phân bào? Hình thái NST qua các kì
phân bào và đưa ra nhận xét
I. Nhiễm sắc thể
1. hình thái và cấu trúc hiển vi của
NST
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
11
Trường THPT số 2 Đức Phổ
( yêu cầu nêu dc :hình dạng đặc trưng
cho từng loài và nhin rõ nhất ở kì giữa
của np)
bộ NST ở các loài khác nhau có khác
nhau ko?
** quan sát hình 5.1 sgk hãy mô tả cấu
trúc hiển vi của NST ??
? tâm động có chức năng gì
( gv bổ sung thêm kiến thức sgk)
*
hoạt động 2: tìm hiểu về cấu trúc
siêu hiển vi của NST
- GV cho hs quan sát tranh hình 5.2 sgk
* hình vẽ thể hiện điều gi?( mức độ
xoắn)
Gv đặt vấn đề: trong nhân mỗi tế bào
đơn bội chứa 1m ADN, bằng cách nào
lượng ADN khổng lồ này có thể xếp
gọn trong nhân
Hs:ADN được xếp vào 23 NST và được
gói gọn theo các mức độ xoắn cuộn
khác nhau làm chiều dài co ngắn lại
hàng nghìn lần
? NST được cấu tạo từ những thành
phần nào?
?trật tự sắp xếp của pt ADN và các
khối cầu prôtêin
? cấu tạo của 1 nuclêoxôm
? chuỗi poli nuclêôxôm
? đường kính của sợi cơ bản ,sợi nhiễm
sắc
??dựa vào cấu trúc hãy nêu chức năng
của NST: ?
-lưu giữ ,bảo quản vf truyền đạt TTDT
( lưu giữ nhờ mang gen, bảo quản vì
ADN liên kết với histon và các mức độ
xoắn khác nhau. truyền đạt vì có khả
năng tự nhân đôi, phân li ,tổ hợp )
*hoạt đông 3 : tìm hiểu đột biến cấu
trúc NST
2. Cấu trúc siêu hiển vi
Thành phần : ADN và prôtêin hi ston
* các mức cấu trúc:
+ sợi cơ bản( mức xoắn 1)
+ sợi chất nhiễm sắc( mức xoắn 2)
+ crômatit ( mức xoăn 3)
* mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu
+ tâm động:
+đầu mút
+trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
3. chức năng của NST
-lưu giữ , bảo quản và truyền đạt thông
tin di truyền
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
12
Trường THPT số 2 Đức Phổ
* GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk nêu
khái niệm đột biến cấu trúc nst
? có thể phát hiện đột biến cấu trúc
NST bằng cách nào
Pp tế bào vì NST là vcdt ở cấp độ tế
bào)
• gv phát PHT cho hs yêu cầu
hoàn thành pht
• từ sơ đồ ABCDE. FGHIK
? Đoạn bị mất có thể là E. FG dc ko?
tại sao đb dạng này thường gây chết (
do mất cân bằng hệ gen)
*tại sao dang đột biến đảo đoạn ít hoặc
ko ảnh hưởng đến sức sống
( ko tăng,ko giảm VCDT ,chỉ làm tăng
sự sai khác giữa các NST)
*tại sao dạng đb chuyển đoạn thường
gây hậu quả nghiêm trọng?
( do sự chuyển đoạn có thay đổi lớn
trong cấu trúc,khiến cho các NST trong
cặp mất trạng thái tương đồng → khó
khăn trong phát sinh giao tử )
II. Đột biến cấu trúc NST
1. Khái niệm
Là những biến đổi trong cấu trúc của
NST, có thể làm thay đổi hình dạng và
cấu trúc NST
2. các dạng đột biến cấu trúc NST và
hậu quả của chúng
* nguyên nhân:
- tác nhân vật lí, hoá học , sinh học
Đáp án phiếu học tập
dạng
đột biến
Khái niệm hậu quả Ví dụ
1. mất
đoạn
sự rơi rụng từng đoạn
NST,làm giảm số lưọng
gen trên đó
thường gây chết, mất
đoạn nhỏ không ảnh
hưởng
mất đoạn NST 22
ở người gây ung
thư máu
2. lặp
đoạn
1 đoạn NST bị lặp lại 1
lần hay nhiều lần làm
tăng số lưọng gen trên
đó
Làm tăng hoặc giảm
cường độ biểu hiện của
tính trạng
lặp đoạn ở ruồi
giấm gây hiện
tượng mắt lồi ,
mắt dẹt
3. đảo
đoạn
1 đoạn NST bị đứt ra rồi
quay ngược 1800 làm
thay đổi trình tự gen trên
đó
Có thể ảnh hưởng hoặc
không ảnh hưởng đến
sức sống
ở ruồi giấm thấy
có 12 dạng đảo
đoạn liên quan đến
khả năng thích
ứng nhiệt độ khác
nhau của môi
trường
4. Là sự trao đổi đoạn giữa - chuyển đoạn lớn
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
13
Trường THPT số 2 Đức Phổ
chuyển
đoạn
các NST không tương
đồng ( sự chuyển đổi gen
giữa các nhóm liên kết )
thường gây chết hoặc
mất khả năng sinh sản.
đôi khi có sự hợp nhất
các NST làm giảm số
lượng NST của loài, là
cơ chế quan trọng hình
thành loài mới
- chuyển đoạn nhỏ ko
ảnh hưởng gì
IV.Củng cố
- cấu trúc phù hợp với chức năng của NST
- 1 NST bị đứt thành nhiều đoạn sau đó nối lại nhưng ko giống cấu trúc cũ,
đó có thể là dạng đột biến nào
Bài tâp.
Trong 1 quần thể ruồi giấm người ta phát hiện NST số III có các gen phân bố theo
những trình tự khác nhau như sau
1. ABCGFEDHI
2. ABCGFIHDE
3. ABHIFGCDE
Cho biết đây la những đột biên đảo đoạn NST. Hãy gạch dưới những đoạn bị đảo
và thử xác định mối liên hệ trong qt phát sinh các dạng bị đảo đó
Ngày soạn :
BÀI 6 : ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I.Mục tiêu
- học sinh hiểu được các dạng đột biến số lượng NST , hậu quả của đột biến đối
với con người và sinh vật, thấy được ứng dụng của đột biến trong đời sống sản
xuất
- hiểu đựơc khái niệm,cơ chế phát sinh, tính chất biểu hiện của từng dạng đột
biến số lượng NST
- phân biệt chính xác các dạng đột biến số lượng NST
- phân tích để rút ra nguyên nhân ,hậu qủa, ý nghĩa của đột biến số lượng NST
II. Thiết bị dạy học
- hình 6.1,6.2,6.3,6.4 sách giáo khoa
- hình ảnh về các dạng biểu hiện của đột biến số lưọng NST
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. kiểm tra bài cũ
- Đột biến cấu trúc NST là gì? có những dạng nào, nêu ý nghĩa
GV:Thạch Cảnh Bê Tổ : Hóa-Sinh-CN
14

Xem chi tiết: Giao an 12 KyI


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét