Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Chương I. Sự ra đời của Đảng Cộng sản VN

cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
Chơng I
Sự ra đời của đảng cộng sản việt nam (1920-1930)
Số tiết của chơng: 8
Số tiết giảng: 4
Số tiết thảo luận, tự học: 4
A. Mục đích:
Giúp sinh viên hiểu đợc con đờng cách mạng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là
sự lựa chọn lịch sử của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX: Đảng ra đời là
sự kết hợp của 3 yếu tố: Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong
trào yêu nớc: Nội dung Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và ý nghĩa lịch sử của việc
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
B. Yêu cầu:
Bằng những t liệu lịch sử xác thực, phong phú, có chọn lọc làm rõ:
Hoàn cảnh lịch sử thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, và sự lựa
chọn con đờng cứu nớc cứu dân theo con đờng cách mạng vô sản.
Sự ra đời của Đảng là sự kết hợp của 3 yếu tố: Chủ nghĩa Mác Lênin với phong
trào công nhân và phong trào yêu nớc
Nội dung Cơng lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng và ý nghĩa của việc thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930
C. Nội dung giảng, tự học
TT Nội dung ND
giảng
ND tự
học
I
1
2
Tình hình thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu
thế kỷ XX
Tình hình thế giới
Sự chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam
+
+
II
1
Các phong trào yêu nớc ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX,
đầu thế kỷ XX
Các phong trào yêu nớc theo khuynh hớng phong kiến và t
sản
+
chaucdsp@yahoo.com
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
2
3
Nguyễn ái Quốc tìm đờng giải phóng dân tộc và sự phát
triển theo phong trào yêu nớc theo khuynh hớng vô sản
+ Nguyễn ái Quốc tìm đờng giải phóng dân tộc
+ Sự phát triển phong trào yêu nớc theo khuynh hớng vô
sản
Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời
+
+
+
III
1
2
3
Hội nghị thành lập Đảng và Cơng lĩnh cách mạng đầu
tiên của Đảng
Hội nghị thành lập Đảng
Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
+
+
+
I. Tình hình thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
1. Tình hình thế giới .
- Từ cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa t bản phơng tây chuyển nhanh từ giai đoạn tự do cạnh
tranh sang giai đoạn độc quyền, đẩy mạnh chiến tranh xâm lợc thuộc địa.
- Chủ nghĩa đế quốc xuất khẩu t bản, khai thác thuộc địa làm cho quan hệ xã hội của các
nớc thuộc địa bị thay đổi cơ bản.
- 1917, Cách mạng Tháng Mời Nga thành công làm cho cách mạng vô sản ở các nớc t
bản chủ nghĩa phơng Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc phơng Đông có quan hệ
mất thiết trong cuộc đấu tranh đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
- Tháng 3/1919, Quốc tế cộng sản thành lập. Đại hội II của Quốc tế cộng sản(1920) công
bố luận cơng của Lênin
Tất cả các sự kiện trên đều tác động đến Việt Nam
2. Sự chuyển biến về kinh tế và xã hội Việt Nam.
- Vào năm 1858, sau một quá trình nhòm ngó, chuẩn bị, đế quốc Pháp đã nổ súng
đánh chiếm Đà Nẵng, mở đầu cho cuộc đấu tranh xâm lợc Việt Nam. Trớc nạn ngoại xâm,
chaucdsp@yahoo.com
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
nhân dân ta đã anh dũng đứng lên chống quân xâm lợc, bảo vệ tổ quốc, nhng do vua quan
triều đình nhà Nguyễn ơn hèn, phản độngđã từng bớc đầu hàng giặc. Ngày 6-6-1884, triều
đình nhà Nguyễn đã kí hiệp ớc Patơnot, bán nớc ta cho Pháp. Từ đó, Việt Nam trở thành
một sứ thuộc địa của đế quốc Pháp.
Sau khi xâm lợc và chiếm đợc Việt Nam, thực dân Pháp thi hành chính sách cai trị
thâm độc, tàn ác, bảo thủ và phản động.
Nội dung chính sách thống trị, khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam.
* Về chính trị:
- Thực dân Pháp thi hành chính sách cai trị chuyên chế, trực tiếp nắm mọi quyền hành bằng
hệ thống quan lại ngời Pháp, vua quan nhà Nguyễn chỉ là bù nhìn.
- Thực hiện chính sách chia để trị . Chia n ớc ta thành 3 kỳ với 3 hình thức cai
trị khác nhau, gây thành kiến giữa 3 kỳ, gây chia rẽ tôn giáo, gây thù hằn giữa các dân
tộc Việt Nam và giữa các dân tộc cùng sống trên bán đảo Đông Dơng
- Lập Liên bang Đông Dơng nhằm xoá tên ba nớc Đông Dơng trên bản đồ thế giới.
Chính sách cai trị ấy làm cho dân tộc Việt Nam mất hết chủ quyền độc lập, nhân dân Việt Nam
không còn tự do dân chủ, phải sống cuộc đời nô lệ
* Về kinh tế:
- Thực hiện chính sách độc quyền kinh tế rất phản động, bóc lột nhân dân ta đến tận xơng tuỷ
bằng cách mua rẻ, bán đắt, bóc lột nhân công rẻ mạt, tìm mọi cách vơ vét tài nguyên để đem về Pháp.
- Thựo dân Pháp du nhập một cách rất hạn chế phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa, chúng chỉ
xây dựng một số đô thị nhỏ, một vài đờng giao thông và một số nghành công nghiệp nhẹ trực tiếp
phục vụ cho chính sách khai thác của chúng. Chúng vẫn duy trì một phần phơng thức sản xuất theo
kiểu phong kiến lạc hậu để bóc lột tô tức, thuế khoá. Chúng chèn ép không cho giai cấp t sản
dân tộc phát triển, có đủ sức cạnh tranh với t bản chính quốc.
Mục đích kinh tế của thực dân Phảp ở Việt Nam là vơ vét, bọc lột thật nhiều lợi
nhuận. Chính sách kinh tế phản động của thực dân Pháp đã làm cho nhân dân Việt Nam trớc
hết là nông dân va công nhân bị bần cùng hoá. Nền kinh tế Việt Nam tử chỗ độc lập, tự chủ
chaucdsp@yahoo.com
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
trơ thành nền kinh tế bị kìm hãm nặng nề, tiến triển chậm, què quặt, phiến diện, lệ thuộc
vào kinh tế Pháp.
* Về văn hoá xã hội:
- Thực dân Pháp thực hiện chính sách ngu dân, đầu độc và bần cùng hoá
- Chúng khuyến khích hủ tục lạc hậu nh cờ bạc, rợu chè, du nhập văn hoá đồi trụy
phơng Tây vào Việt Nam nhằm đầu độc nhân dân Việt Nam về t tởng, gây tâm lý tự ti, vong
bản
- Ngăn cấm các hoạt động văn hoá tiến bộ. Phá hoại bản sắc văn hoá truyền thống
dân tộc Việt Nam. Cấm văn hoá tiến bộ thế giới du nhập vào Việt Nam. Hạn chế mở trờng
học, bệnh viện
Mục đích là cố tình kìm hãm nhân dân ta trong vòng dốt nát, tối tăm, nghoè nàn, lạc
hậu
Những thay đổi trên đã dãnn đến những thay đổi về tính chất xã hội, về mâu thuẫn xã
hội và về quan hệ giai cấp.
- Tính chất xã hội thay đổi, từ xã hội phong kiến độc lập thành xã hội thuộc địa nửa
phong kiến với đặ trng cơ bản là sự cấu kết rất chặt chẽ giữa chủ nghĩa đế quốc và thế lực
phong kiến để thống trị, đàn áp, bóc lột nhân dân ta
- Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội.
Trong xã hội thuộc địa ở nớc ta nổi lên hai mâu thuẫn cơ bản sau:
Một là, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc thực dân Pháp xâm lợc
Hai là, mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam, chủ yếu là nông dân với giai cấp địa chủ
phong kiến
Hai mâu thuẫn trên gắn bó chặt chẽ với nhau, tuy nhiên, mâu thuẫn giã toàn thể dân tộc
Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc và tay sai phát triển ngày càng gay gắt và trỏ thành mâu
thuẫn chủ yếu cần đợn u tiên giải quyết.
- Kết cấu giai cấp thay đổi.
chaucdsp@yahoo.com
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
+ Giai cấp địa chủ phong kiến: Phần lớn trở thành tay sai cho đế quốc, mất hết vai trò
lịch sử đối với dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên giai cấp này bị phân làm ba bộ phận. Đại
dịa chủ, trung địa chủ và tiểu địa chủ. Trong đó, một số ngời trong bộ phận trung và tiểu
địa chủ đứng về phía nhân dân, đi theo phong trào cách mạnh của nhân dân
+ Giai cấp nông dân: Chiến hơn 90% dân số. Họ bị bóc lột, phá sản, bần cùng hoá. Họ
có tinh thần yêu nớc và cách mạng rất cao. Họ có vai trò hết sức quan trọng, là một
trong những chủ lực quân của cách mạng, nhng không thể lãnh đạo đợc phong trào cách
mạng
+ Giai cấp T sản Việt Nam: Bị phân hoálàm hai bộ phận, T sán dân tộc và t sản mại bản.
Trong đó, t sản mại bản là tay sai của đế quốc và là đối tợng của cách mạng. Còn t sản
dân tộc họ bị t sản hớc ngoài chèn ép, lại bị chi phối bởi nhà nớc thuộc địa, nên họ có
tinh thần đấu tranh chống đé quốc và phong kến, họ là một lực lợng cách mạng không
thể thiếu trong phong trào cách mạnh giải phóng dân tộc nhng hon không thể lãnh đạo
đợc phong trào cách mạng.
II. Các phong trào yêu nớc ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
1. Các phong trào yêu nớc theo khuynh hớng Phong kiến và T sản.
1.1. Phong trào yêu nớc theo khuynh hớng phong kiến.
Tiêu biểu là các phong trào nh:
Phong trào chống Pháp ở Nam Kỳ(1861-1868).
Phong trào Cần Vơng (1885-1895).
Phong trào Yên Thế (1885-1913)
Kết cục đều bị thất bại, dìm trong biển máu.
1.2. Phong trào yêu nớc theo khuynh hớng T sản.
Tiêu biểu:
Phong trào Đông Du (1906-1908) của Phan Bội Châu với xu hớng vũ trang bạo
động.
chaucdsp@yahoo.com
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
Phong trào Duy Tân (1906-1908) của Phan Chu Trinh với xu hớng cải cách.
Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907).
Phong trào của Việt Nam Quốc Dân đảng (1927-1930), tiêu biểu là khởi nghĩa Yên
Bái
Kết cục đều bị thất bại.
Nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nớc theo khuynh hớng Phong kiến và
T sản l do sai lầm về đ ờng lối và phơng pháp đấu tranh mà thực chất là thiếu một giai cấp
tiên tiến lãnh đạo.
2. Nguyễn ái Quốc tìm đờng giải phóng dân tộc và phong trào yêu nớc theo
khuynh hớng vô sản.
2.1. Nguyễn ái Quốc tìm đờng cứu nớc.
Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn ái Quốc) đã rời Tổ quốc đi sang phơng
Tây tìm đờng cứu nớc. Ngời đến nhiều nớc, nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn các
cuộc cách mạng trên thế giới, Ngời tham gia lao động và đấu tranh cùng giai cấp công nhân
và nhân lao động thuộc nhiều màu da. Qua cuộc sống thực tiễn, nghiên cứu các cuộc cách
mạng trên thế giới, nhất là cách mạng TS Pháp, cách mạng TS Mỹ, Ngời đi đến kết luận đó
l cuộc cách mạng không đến nơi, cách mạng VN không thể đi theo con đ ờng này.
Năm 1917, cách mạng tháng Mời Nga thành công, Ngời hớng đến và chịu ảnh hởng
sâu sắc t tởng của cuộc cách mạng này.
Năm 1919, với tên gọi Nguyễn ái Quốc, Ngời đã gửi tới hội nghị Vecxây (Pháp)
bản yêu sách đòi quyền tự do dân chủ và bình đẳng cho dân tộc Việt Nam. Bản yêu sách
đó không đợc chú ý đến, Ngời rút ra kết luận quan trọng: Các dân tộc bị áp bức muốn đợc
giải phóng, trớc hết phải dựa vào sức lực của chính mình, phải tự mình giả phóng lấy mình.
Tháng 7 - 1920, Ngời đợc đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất Đề cơng về vấn đề dân tộc và
thuộc địa của Lê nin. Ngời đã tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn cho cách mạng Việt Nam
ở đó. Từ đó, Ngời đi đến sự lựa chọn: Muốn cứu nớc và giả phóng dân tộc không còn con
chaucdsp@yahoo.com
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
đờng nào khác ngoài con đờng cách mạng vô sản, Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa
nhiều, nhng chủ nghĩa chân chính nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin
Tháng 12 - 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn ái Quốc tham
gia bỏ phiếu gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, Sự kiện
này đánh dấu bớc ngoặt lớn trên con đờng hoạt động cách mạng của Ngời, bớc ngoặt từ chủ
nghĩa yêu nớc đến với chủ nghĩa cộng sản, từ ngời yêu nớc trở thành ngời cộng sản.
Năm 1920 đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng trong lịch sử cách mạng nớc ta: dân
tộc ta đã có một đờng lối đúng đắn, đó là con đờng giải phóng dân tộc theo chủ nghĩa Mác -
Lê nin.
2.2. Nguyễn ái Quốc chuẩn bị về t tởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng.
* Sự chuẩn bị về t tởng chính trị:
Từ nớc ngoài Ngời đã viết và gửi các sách báo, tài liệu về Việt Nam nh các báo Việt
Nam hồn, Ngời cùng khổ, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (xuất bản 1924) tác
phẩm Đờng cách Mệnh (xuất bản 1927) để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và chỉ rõ
con đờng cách mạng mà nhân dân ta cần đi theo.
Các tác phẩm, bài viết của Ngời từ 1921-1927, đặc biệt là trong tác phẩm "Đờng Kách
mệnh" toát lên những quan điểm sau:
+ Muốn sống thì phải làm cách mạng, cách mạng là sự nghiệp của toàn dân chứ không
phải của một hai ngời
+ Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên
toàn thế giới, là kẻ thù trực tiếp, nguy hại nhất của nhân dân các nớc thuộc địa.
+ Muốn cứu nớc và giải phóng dân tộc không còn con đờng nào khác ngoài con đờng
cách mạng vô sản.
+ Lực lợng của cách mạng: Công nông là gốc của cách mạng, trong đó công nhân là giai
cấp lãnh đạo thông qua đảng tiên phong. Học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là bầu bạn của
công nông. Cách mạng là sự nghiệp của cả dân chúng.
chaucdsp@yahoo.com
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
+ Phơng pháp cách mạng: Cách mạng Việt Nam phải sử dụng phơng pháp bạo lực
cách mạng.
+ Vấn đề đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế
giới, nên cách mạng Việt Nam phải tranh thủ, liên minh với cách mạng thế giới. Cách

mạng
giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại - cách mạng vô sản. Chỉ có giải
phóng giai cấp vô sản mới giải phóng đợc dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự
nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và cách mạng thế giới. Cách

mạng giải phóng dân tộc ở các n-
ớc thuộc địa có mối liên hệ khăng khít với cách mạng vô sản ở chính quốc, nhng cách mạng
thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng chính quốc mà có tính độc lập, có thể giành
thắng lợi trớc và góp phần thúc đẩy làm cho cách mạng ở chính quốc tiến lên.
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng lãnh đạo giữ vai trò quyết định cho thắng lợi
của cách mạng
* Sự chuẩn bị về tổ chức.
- 1924, Nguyễn ái Quốc đến Quảng châu (Trung Quốc), tham gia sáng lập Hội liên
hiệp các dân tộc bị áp bức á Đông để thống nhất hành động chống chủ nghĩa thực dân.
- Tháng 6 năm 1925 Ngời thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, trực tiếp
mở nhiều lớp huấn luyện ở Quảng Châu, cuốn Đờng Cách Mệnh là tập bài giảng của Ngời
trong lớp huấn luyện đó.
Sự chuẩn bị về chính trị, t tởng và tổ chức của Nguyễn ái Quốc đã làm cho chủ nghĩa
Mác- Lênin và đờng lối cách mạng vô sản đợc truyền bá ngày càng sâu rộng vào Việt Nam,
các phong trào cách mạng ngày càng phát triển mạnh, nhất là từ khi tổ chức Việt Nam cách
mạng thanh niên chủ trơng vô sản hoá càng làm cho phong trào phát triển mạnh đặc biệt là
phong trào công nhân. Các cuộc đấu tranh đã kết hợp khẩu hiệu đấu tranh và chính trị, vợt
ra phạm vi một nhà máy. Trình độ giác ngộ của công nhân đã tăng lên.
3. Các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.
Đến 1929, phong trào cách mạng ở Viêt Nam phát triển mạnh, Hội VNCMTN không
còn đủ sức lãnh đạo dẫn đến sự phân hoá tích cực trong tổ chức VNCMTN.
chaucdsp@yahoo.com
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
Cuối 5/1959, tại Đại hội đại biểu của VNCMTN, xảy ra sự bất đồng giữa các đại
biểu trong việc thành lập Đảng Cộng sản.
17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở Bắc kỳ quyết định thành lập Đông
Dơng Cộng sản Đảng.
8/1929, một số hội viên giác ngộ cộng sản của VNCMTN hoạt động ở Trung Quốc
quyết định thành lập An Nam Cộng sản Đảng.
9/1929, những ngời cộng sản chân chính trong tổ chức Tân Việt cách mạng Đảng do
chịu ảnh hởng tích cực trong sự phân hoá của tổ chức VNCMTN đã thành lập tổ chức Đông
Dơng Cộng sản liên đoàn.
Ba tổ chức cộng sản ra đời phản ánh xu thế tất yếu của phong trào dân tộc ở Việt
Nam. Song sự tồn tại ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn,
yêu cầu bức thiết của Cách mạng Việt Nam là phải có một ĐCS thống nhất trong cả nớc.
III. Hội nghị thành lập Đảng và Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
1. Hội nghị thành lập Đảng.
27/10/1929, Quốc tế cộng sản gửi tài liệu về việc thành lập một Đảng Cộng sản ở
Đông Dơng, trong thời gian này, Nguyễn ái Quốc đang hoạt động ở Xiêm, nghe tin
VNCMTN bị phân hoá, Ngời về Hơng Cảng Trung Quốc chủ động triệu tập đại biểu của hai
nhóm Đông Dơng Cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và chủ trì hội nghị hợp nhất
Đảng tạ Cửu Long Hơng Cảng Trung Quốc. Hội nghị họp từ ngày 6-1 đến 7-2-1930.
Hội nghị nhất trí hợp nhất 2 tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị
thông qua Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt, Chơng trình tóm tắt, Điều lệ tóm tắt do Nguyễn ái
Quốc soạn thảo.
8/2/1930, các đại biểu về nớc hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nớc.
24/2/1930, Đông Dơng Cộng sản Đảng gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam
2. Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Hi ngh th nh l p Đảng đã thông qua CCVT, SLVT, CTTT do Nguyễn ái Quốc
soạn thảo, đó chính là Cơng lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam với nội dung:
chaucdsp@yahoo.com
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
- Xác định phơng hớng chiến lợc của cách mạng Việt Nam là làm T sản dân quyền
cách mạng và Thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Nhiệm vụ cách mạng T sản dân quyền:
+ Nhiệm vụ chính trị: Đánh đổ bọn đế quốc Pháp và bọn phong kiến tay sai làm cho n-
ớc ta đợc hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh, tổ chức ra quân đội công
nông
+ Nhiệm vụ kinh tế: Tịch thu các sản nghiệp lớn của đế quốc chủ nghĩa giao cho chính
phủ công nông binh, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân cày
nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8 giờ.
+ Nhiệm vụ văn hoá xã hội: Dân chúng đợc tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ
thông giáo dục theo hớng công nông hoá.
- Lực lợng cách mạng: Tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân, dựa vào
dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất. Lôi kéo tiểu t sản, trí thức,
trung nông vào phe giai cấp vô sản. đối với phú nông, trung tiểu địa chủ cha rõ mặt phản
cách mạng thì phải tranh thủ hoặc trung lập họ. Bộ phận nào ra mặt phản cách mạng thì
phải lật đổ:
- Về đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức
và giai cấp vô sản quốc tế, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
- Sự lãnh đạo của Đảng: là nhân tố quyết định cho thắng lợi của cách mạng, nên
Đảng phải vững mạnh về tổ chức, phải có đờng lối đúng, phải thống nhất về ý chí và hành
động.
* ý nghĩa Cơng lĩnh:
- Cơng lĩnh đã phản ánh đầy đủ những quy luật vận động, phát triển nội tại, khách
quan của xã hội Việt Nam, đáp ứng đợc yêu cầu cơ bản và cấp bách của nhân dân ta, đồng
thời phù hợp với xu thế phát triển của thời đại lịch sử mới. Cơng lĩnh đã trở thành ngọn cờ
đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, là vũ khí sắc bén của những ngời cộng sản Việt Nam trớc
mọi kẻ thù. Là cơ sở cho các đờng lối chủ trơng của cách mạng Việt nam trong hơn 70 năm
qua.
chaucdsp@yahoo.com

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét