LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ke toan doanh thu tieu thu va xac dinh ket qua hoat dong kinh doanh ": http://123doc.vn/document/548871-ke-toan-doanh-thu-tieu-thu-va-xac-dinh-ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh.htm
phẩm. Vì vậy nên giá hạch toán chỉ nên sử dụng trong kế toán chi tiết thành
phẩm (phiếu xuất kho, nhập kho, sổ chi tiết…) trong kế toán tổng hợp (tài
khoản kế toán, BCTC…) thành phẩm phải được phản ánh theo giá thực tế.
- Cuối tháng khi tính được giá thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán phải xác
định hệ số giá TP để tính ra giá thực tế TP xuất kho.
Trị giá thực tế TP tồn đầu kì + Trị giá thực tế TP nhập trong
kì
Hệ số giá TP =
Trị giá hạch toán TP tồn đầu kì + Trị giá hạch toán TP nhập
trong kì
Giá thực tế TP xuất kho = giá hạch toán * hệ số giá TP.
3. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ
thành phẩm và được tiến hành ở phòng kế toán và ở kho. Việc kế toán ở phòng
kế toán được thực hiện trên sổ sách kế toán chi tiết. Để hạch toán chi tiết thành
phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong 3 phương pháp: phương pháp thẻ
song song, phương pháp đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 5 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
3.1 Phương pháp thẻ song song:
Sơ đồ
3.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ:
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 6 - Lớp: THTCKT K03
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi
tiết
Sổ kế toán tổng
hợp
Bảng tổng hợp
N- X - T
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
vật liệu
Thẻ kho Sổ đối chiếu
luân chuyển
Phiếu xuất kho Bảng kê xuất vật
liệu
Sổ kế toán tổng
hợp
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
3.3 Phương pháp sổ số dư:
Sơ đồ:
Ghi chú:
: ghi hằng ngày
: ghi cuối kì
: đối chiếu kiểm tra
Căn cứ để kế toán chi tiết thành phẩm là các chứng từ:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gởi bán đại lý.
4. Kế toán tổng hợp thành phẩm
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 7 - Lớp: THTCKT K03
Phiếu
nhập kho
Thẻ kho
Phiếu
xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng lũy kế X –
N - T
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Sổ kế toán tổng
hợp
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
Thành phẩm là một bộ phận thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp. Trong
hạch toán thành phẩm, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương
pháp: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kì.
4.1 Trường hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên:
Tài khoản sử dụng: TK 155 – Thành phẩm
Công dụng: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của thành phẩm trong kho của doang nghiệp theo giá thực tế.
Kết cấu TK155:
Bên nợ: - trị giá thực tế của TP nhập kho
- Trị giá của TP kiểm kê phát hiện thừa
Bên có: - Trị giá thực tế của TP xuất kho
- Trị giá thực tế của TP thiếu hụt
Số dư nợ: Trị giá thực tế của TP tồn kho.
Sơ đồ
TK 154 TK 155 TK 157
Thành phẩm hoàn Xuất thành phẩm
thành nhập kho gởi bán
TK 154 TK 632
Thành phẩm thuê Bán trực tiếp
ngoài gia công
TK 3381 TK 1381
Kiểm kê phát hiên thiếu Kiểm kê phát hiên thiếu
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 8 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
4.2 Trường hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kì:
TK sử dụng: TK 155 và TK 632
- TK 155
• Công dụng: dùng để phản ánh giá trị TP tồn kho đầu kì và cuối kì.
• Kết cấu:
+ Bên nợ: Kết chuyển giá trị thực tế TP tồn kho cuối kì.
+ Bên có: Kết chuyển giá trị thực tế TP tồn kho đầu kì.
+ Số dư bên nợ: Giá trị thực tế TP tồn kho cuối kì.
- TK 632:
• Công dụng: Dùng để phản ánh giá trị thực tế của TP nhập kho trong kì.
• Kết cấu:
+ Bên nợ: Giá thành thực tế của TP tồn đầu kì; giá thành thực tế của TP
sản xuất hoàn thành trong kì.
+ Bên có: Kết chuyển giá thành thực tế của TP tồn kho cuối kì; kết
chuyển giá thành thực tế của TP đã tiêu thụ.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 9 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
Sơ đồ:
TK 155, 157 TK 632 TK 155, 157
Đầu kì kết chuyển Cuối kì kiểm kê TP tồn
số dư kho, TP gởi bán chưa tiêu thụ
TK 631 TK 911
TP hoàn thành nhập Tổng giá trị xuất trong kì
kho trong kì ( = tồn đầu kì + nhập trong kì
- tồn cuối kì ).
Không có số dư.
III. Kế toán tiêu thụ thành phẩm:
1. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
Khi bán thành phẩm doanh nghiệp sử dụng hóa đơn chứng từ theo quy định
hiện hành của bộ tài chính gồm:
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Bảng thanh toán hàng đại lý kí gởi
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 10 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
- Các chứng từ trả tiền hàng.
2. Phương thức tiêu thụ:
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trực tiếp:
Tiêu thụ thành phẩm trực tiếp là phương thức mà trong đó người bán (DN)
giao TP cho người mua (khách hàng) trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại phân
xưởng không qua kho) người bán. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được
chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
Trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển cho bên mua:
Bên bán giao hàng tại địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên
hợp đồng. Bên bán xuất hàng gửi cho bên mua gọi là hàng gửi đi bán và chưa
ghi nhận doanh thu. Trách nhiệm về hàng hóa và chi phí của hàng đang đi trên
đường thuộc về bên bán. Kế toán ghi nhận doanh số bán hàng tại thời điểm
công ty giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và
kí trên hóa đơn bán hàng.
Trường hợp bán hàng theo phương thức ký gửi hàng cho các đại lý, ký
gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Công ty gửi hàng bán tại đại lý hoặc kí gửi theo hợp đồng kinh tế, yêu cầu
đại lý hoặc người bán hàng kí bán đúng giá quy định của công ty, theo đó công
ty sẽ ghi nhận doanh thu và phải nộp thuế GTGT đúng theo giá bán cố định,
còn đại lý chỉ ghi nhận doanh thu hoa hồng và không phải nộp thuế GTGT.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
Công ty lập hồ sơ phương án bán hàng trả góp cho cơ quan quản lý tài
chính, trong đó ghi rõ giá bán cố định và giá bán trả góp, phần trả góp theo từng
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 11 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
phương thức trả góp. Theo đó công ty sẽ ghi nhận doanh thu và phải nộp thuế
GTGT đúng theo giá bán cố định, doanh thu trả góp không phải nộp thuế
GTGT và được hạch toán vào “doanh thu chưa thực hiện”.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trao đổi hàng (không tương
tự):
Trao đổi hàng này lấy hàng khác không tương tự về bản chất và giá trị được
ghi nhận là doanh thu bán hàng, giá trị ghi nhận doanh thu là giá trị hợp lý dựa
trên hàng hóa nhận được khi trao đổi, phần chênh lệch giá trị giữa hàng mang đi
trao đổi và hàng nhận về được hai bên thanh toán với nhau.
Nếu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là
một giao dịch tạo ra doanh thu và không ghi nhận doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
Trường hợp bán hàng được hưởng trợ cấp, trợ giá của Nhà nước:
Trong một số trường hợp, công ty phải bán hàng thấp hơn giá thị trường để
thực hiện các yêu cầu quản lý kinh tế của Nhà nước, sau đó Nhà nước sẽ trợ cấp
lại khoản chênh lệch giá đó cho doanh nghiệp.
Trường hợp trả lương, thưởng cho công nhân viên bằng thành phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra (tiêu dùng nội bộ không tiếp tục kinh doanh):
Trả tiền lương, thưởng cho công nhân viên bằng sản phẩm hoặc xuất sản
phẩm ra tiêu dùng nội bộ không tiếp tục kinh doanh như liên hoan cuối năm,
đại hội công đoàn… thì công ty phải ghi nhận vào doanh thu nội bộ, tính thuế
GTGT phải nộp cho hàng đã tiêu thụ.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 12 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
Trường hợp dùng sản phẩm để biếu, tặng, khuyến mãi, quảng cáo…
(tiêu dùng nội bộ tiếp tục kinh doanh):
Công ty xuất hàng hóa ra tiêu dùng nội bộ tiếp tục kinh doanh như tổ chức
đại hội khách hàng, xuất dùng làm văn phòng phẩm, sử dụng làm TSCĐ, biếu
tặng, khuyến mãi… thì công ty phải ghi nhận vào doanh thu bán hàng hoặc
doanh thu nội bộ tùy từng trường hợp sử dụng, tuy nhiên công ty không phải
nộp thuế GTGT khấu trừ.
3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.1 Chiết khấu thương mại:
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng mua với số lượng lớn với
CKTM đã thỏa thuận hoặc đã ghi trên hợp đồng.
- Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại
- Kết cấu TK 521:
+ Bên nợ: Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
+ Bên có: Kết chuyển CKTM sang TK 511
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại:
- Hàng bán bị trả lại là trị giá hàng hóa đã tiêu thụ (đã lập hóa đơn bán hàng) bị
khách hàng trả lại do nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng kém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách.
- Trường hợp trả lại một phần thì trị giá số hàng bị trả lại = số lượng hàng trả
lại * đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 13 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
- Các chi phí liên quan đến hàng bị trả lại được tính vào chi phí bán hàng.
- Chứng từ : lập biên bản hàng bán bị trả lại, phiếu nhập kho…
- TK sử dụng: TK 531 – Hàng bán bị trả lại.
- Kết cấu TK 531:
+ Bên nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại đã chấp thuận trả lại tiền cho người mua.
+ Bên có: Kết chuyển sang hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc TK 512 để
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
3.3 Kế toán giảm giá hàng bán:
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ người bán đã chấp nhận trên giá đã thỏa
thuận cho số hàng đã bán vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng
quy cách quy định trong hợp đồng kinh tế.
- Giảm giá hàng bán chỉ được thực hiện sau khi đã có hóa đơn bán hàng, những
trường hợp giảm giá trước khi lập hóa đơn kế toán không theo dõi.
- Chứng từ: Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, xuất hóa đơn điều chỉnh giảm
giá theo quy định hiện hành.
- Tài khoản sử dụng: TK 532 – Giảm giá hàng bán.
- Kết cấu TK 532:
+ Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng.
+ Bên có: Kết chuyển số giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512 để xác
định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 532 không có số dư cuối kỳ.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 14 - Lớp: THTCKT K03
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét