LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Pháp lệnh Thương phiếu": http://123doc.vn/document/550008-phap-lenh-thuong-phieu.htm
LAWDATA
PHÁP LỆNH
CỦA UỶ BA N THƯỜ NG VỤ QUỐ C HỘ I SỐ 17/199 9 /PL - UB TVQH10
NGÀY 2 4 T HÁ NG 12 NĂM 199 9 VỀ THƯ Ơ NG PHI Ế U
Để thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh, giao lưu thương mại; mở rộng hoạt
động tín dụng ngân hàng, tạo thêm công cụ thanh toán cho nền kinh tế; tạo điều kiện
thực thi thuận lợi và có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia; bảo vệ lợi ích của Nhà
nước; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia quan hệ thương phiếu;
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992;
Căn cứ vào Luật thương mại;
Căn cứ vào Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng;
Pháp lệnh này quy định về thương phiếu.
CH Ư Ơ N G I
NHỮ N G Q U Y ĐỊN H C H U N G
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này điều chỉnh các quan hệ thương phiếu phát sinh từ hoạt động
thương mại có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng trong việc phát hành, chấp
nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh, thanh toán, truy đòi, khởi kiện, cầm cố thương phiếu
tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Chủ thể được quyền phát hành
Người ký phát, người phát hành quy định trong Pháp lệnh này phải là các doanh
nghiệp, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và hợp tác xã.
Tổ chức tín dụng không phải là người ký phát, người phát hành.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. “Thương phiếu” là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc
cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định.
Thương phiếu gồm hối phiếu và lệnh phiếu.
2. “Hối phiếu” là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký
phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời
gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.
3. “Lệnh phiếu” là chứng chỉ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán
không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định
trong tương lai cho người thụ hưởng.
4. “Người ký phát” là người lập và ký phát hành hối phiếu.
5. “Người bị ký phát” là người có trách nhiệm phải thanh toán số tiền ghi trên
hối phiếu.
6. “Người thụ hưởng” là người có tên trên thương phiếu và được thanh toán số
tiền ghi trên thương phiếu hoặc bất cứ người nào được chuyển nhượng thương phiếu
phù hợp với quy định của Pháp lệnh này.
7. “Người phát hành” là người lập và ký phát hành lệnh phiếu.
8. “Người có liên quan” bao gồm người ký phát, người bị ký phát, người phát
hành, người chuyển nhượng, người nhận cầm cố và người bảo lãnh.
9. “Phát hành” là việc lập, ký và chuyển giao thương phiếu lần đầu của người ký
phát hoặc người phát hành cho người thụ hưởng.
10. “Chuyển nhượng” là việc người thụ hưởng chuyển giao thương phiếu cho
người được chuyển nhượng để đổi lấy tiền hoặc thanh toán một nghĩa vụ.
11. “Chấp nhận” là cam kết của người bị ký phát thanh toán một phần hoặc toàn
bộ số tiền ghi trên hối phiếu khi đến hạn thông qua việc ký chấp nhận trên hối phiếu
phù hợp với quy định của Pháp lệnh này.
12. “Chữ ký” là chữ ký bằng tay trực tiếp của người có quyền, nghĩa vụ đối với
thương phiếu kèm theo đóng dấu, nếu có.
13. “Quan hệ thương phiếu” là quan hệ giữa người thụ hưởng với những người
có liên quan và quan hệ giữa những người có liên quan với nhau trong việc phát hành,
chấp nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh, thanh toán, truy đòi, khởi kiện và cầm cố thương
phiếu.
14. “Quan hệ thương phiếu có yếu tố nước ngoài” là quan hệ thương phiếu có
người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài tham gia với tư cách là người ký phát, người
bị ký phát, người phát hành, người chuyển nhượng, người được chuyển nhượng, người
bảo lãnh, người thụ hưởng.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế trong giao
dịch thương phiếu với nước ngoài
1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này, thì các bên
tham gia quan hệ thương phiếu áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
2. Tập quán thương mại quốc tế chỉ được áp dụng cho quan hệ thương phiếu có
yếu tố nước ngoài, nếu tập quán đó không trái với pháp luật Việt Nam.
3. Trường hợp một thương phiếu được phát hành ở Việt Nam, nhưng được chấp
nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh hoặc thanh toán ở một nước khác, thì thương phiếu
phải được lập và ký phát hành theo quy định của Pháp lệnh này.
4. Trường hợp một thương phiếu được phát hành ở nước khác, nhưng được chấp
nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh hoặc thanh toán ở Việt Nam thì quyền và nghĩa vụ của
các bên liên quan đến thương phiếu được quy định như sau:
A) Hiệu lực của việc chấp nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh thương phiếu được
xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam;
2
B) Thời điểm đến hạn thanh toán của thương phiếu được xác định theo quy định
của pháp luật Việt Nam;
C) Quyền và nghĩa vụ của người thụ hưởng liên quan đến việc xuất trình hối
phiếu để chấp nhận hoặc truy đòi do thương phiếu không được chấp nhận hoặc không
được thanh toán được xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Xác định thời hạn thương phiếu
1. Thời hạn thanh toán thương phiếu, thời hạn truy đòi và thời hạn khởi kiện khi
có tranh chấp về quan hệ thương phiếu được tính cả ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối
tuần; nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuối tuần thì
được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
2. Thời hạn thanh toán thương phiếu theo quy định của Pháp lệnh này là ngắn
hạn, trừ trường hợp đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Thời hạn
thanh toán thương phiếu cụ thể do người thụ hưởng và người ký phát hoặc người phát
hành xác định.
Điều 6. Số tiền thanh toán trên thương phiếu
1. Số tiền thanh toán trên thương phiếu phải được ghi bằng số và bằng chữ. Số
tiền ghi bằng chữ không được khác với số tiền ghi bằng số. Nếu có sự khác nhau giữa
số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ thì số tiền nhỏ hơn có giá trị thanh toán.
2. Số tiền thanh toán trên thương phiếu phải được ghi bằng đồng Việt Nam, trừ
trường hợp được ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại
hối. Nếu thương phiếu được ghi trả bằng ngoại tệ không phù hợp với quy định của
pháp luật về quản lý ngoại hối thì số tiền trên thương phiếu được thanh toán bằng đồng
Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh
toán.
Điều 7. Mẫu thương phiếu, ngôn ngữ trên thương phiếu
1. Thương phiếu phải được lập trên mẫu in sẵn của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Thương phiếu phải được lập bằng tiếng Việt. Trong trường hợp có yếu tố nước
ngoài, thương phiếu phải được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
2. Việc sử dụng các hình thức thông tin điện tử trong quan hệ thương phiếu được
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 8. Mất thương phiếu
1. Khi thương phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng, người thụ hưởng phải thông báo
ngay cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành. Người thụ hưởng phải
thông báo rõ thương phiếu bị mất trong trường hợp nào hoặc thương phiếu bị hư hỏng
do nguyên nhân nào và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của việc thông báo.
2. Người thụ hưởng có quyền yêu cầu người ký phát hoặc người phát hành ký
phát hành thêm một bản thương phiếu thay thế sau khi đã thông báo về việc thương
phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng.
3
3. Khi người thụ hưởng đã thông báo về việc thương phiếu bị mất hoặc bị hư
hỏng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bản thương phiếu đó không còn giá trị.
Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về thương phiếu
Nội dung quản lý nhà nước về thương phiếu bao gồm:
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thương
phiếu;
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương phiếu;
3. Giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về thương phiếu;
4. Tổ chức in, cung cấp và bảo quản mẫu thương phiếu;
5. Ký kết và tham gia các điều ước quốc tế về thương phiếu.
Điều 10. Cơ quan quản lý nhà nước về thương phiếu
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thương phiếu.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện
việc quản lý nhà nước về thương phiếu.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thương phiếu theo sự phân
công của Chính phủ.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thương phiếu tại địa
phương theo phân cấp của Chính phủ.
CH ƯƠ N G I I
CÁC LOẠ I T HƯ Ơ N G P HIẾ U
MỤC I
HỐ I PH IẾU
Điều 11. Nội dung của hối phiếu
1. Hối phiếu phải có đầy đủ các nội dung sau đây:
A) Từ “Hối phiếu” được ghi trên mặt trước của hối phiếu;
B) Lệnh yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;
C) Thời hạn thanh toán hối phiếu;
D) Địa điểm thanh toán hối phiếu;
Đ) Tên và địa chỉ của người bị ký phát;
E) Tên và địa chỉ của người thụ hưởng;
G) Địa điểm và ngày ký phát hành;
H) Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.
4
2. Hối phiếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này không
có giá trị.
3. Trong trường hợp hối phiếu không có đủ chỗ để viết, hối phiếu đó có thể có
thêm tờ phụ đính kèm theo quy định của Chính phủ.
Điều 12. Nghĩa vụ của người ký phát
Người ký phát chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký phát hành hối phiếu
và có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên hối phiếu nếu người bị ký phát từ chối chấp
nhận một phần hoặc toàn bộ số tiền trên hối phiếu khi hối phiếu được xuất trình đề
nghị chấp nhận đúng hạn.
Điều 13. Xuất trình đề nghị chấp nhận
1. Cho đến khi tới hạn thanh toán, người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu
cho người bị ký phát để chấp nhận. Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận ngay
khi hối phiếu được xuất trình. Hối phiếu được coi là bị từ chối chấp nhận, nếu không
được người bị ký phát ký chấp nhận ngay khi xuất trình.
2. Người thụ hưởng phải xuất trình hối phiếu cho người bị ký phát để đề nghị
chấp nhận trước khi chuyển nhượng hoặc trong trường hợp hối phiếu được thanh toán
sau thời hạn xác định, kể từ ngày hối phiếu được chấp nhận.
Điều 14. Hình thức chấp nhận
1. Việc chấp nhận phải được thể hiện bằng việc người bị ký phát ghi trên tờ hối
phiếu từ “chấp nhận”, số tiền đã ghi trên hối phiếu, ngày ký chấp nhận và chữ ký của
mình.
2. Trong trường hợp chỉ chấp nhận một phần số tiền đã ghi trên hối phiếu, người
bị ký phát phải ghi rõ từ “chấp nhận”, số tiền chấp nhận, ngày ký chấp nhận và chữ ký
của mình.
Điều 15. Cam kết chấp nhận
1. Việc chấp nhận của người bị ký phát là không điều kiện.
2. Khi đến hạn thanh toán, người chấp nhận có nghĩa vụ thanh toán số tiền đã
chấp nhận ghi trên hối phiếu.
Điều 16. Nghĩa vụ của người chấp nhận
Bằng việc chấp nhận một hối phiếu, người chấp nhận có các nghĩa vụ sau đây:
1. Cam kết thanh toán hối phiếu theo các nội dung đã chấp nhận;
2. Công nhận sự tồn tại của người ký phát và sự thanh toán đúng hạn hối phiếu
của người ký phát cho người thụ hưởng đã được chuyển nhượng hối phiếu theo các
quy định tại Chương IV của Pháp lệnh này.
5
MỤ C I I
LỆ NH PH IẾU
Điều 17. Nội dung của lệnh phiếu
1. Lệnh phiếu phải có đầy đủ các nội dung sau đây:
A) Từ “Lệnh phiếu” được ghi trên mặt trước của lệnh phiếu;
B) Cam kết chi trả không điều kiện một số tiền xác định;
C) Thời hạn thanh toán lệnh phiếu;
D) Địa điểm thanh toán lệnh phiếu;
Đ) Tên và địa chỉ của người thụ hưởng;
E) Địa điểm và ngày ký phát hành;
G) Tên, địa chỉ và chữ ký của người phát hành.
2. Lệnh phiếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này không
có giá trị.
3. Trong trường hợp lệnh phiếu không có đủ chỗ để viết, lệnh phiếu đó có thể có
thêm tờ phụ đính kèm theo quy định của Chính phủ.
Điều 18. Nghĩa vụ của người phát hành
Người phát hành lệnh phiếu có nghĩa vụ thanh toán lệnh phiếu cho người thụ
hưởng khi đến hạn.
CH ƯƠ N G I I I
BẢO L ÃNH, C ẦM C Ố THƯ Ơ N G PHI ẾU
MỤC I
BẢ O LÃNH THƯ Ơ NG PH IẾU
Điều 19. Bảo lãnh thương phiếu
Bảo lãnh thương phiếu là việc người thứ ba, sau đây gọi là người bảo lãnh, cam
kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền được ghi trên
thương phiếu, nếu đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh bao gồm người bị ký
phát, người phát hành hoặc người chuyển nhượng không thanh toán hoặc thanh toán
không đầy đủ số tiền được ghi trên thương phiếu.
Điều 20. Hình thức bảo lãnh
1. Việc bảo lãnh thương phiếu được người bảo lãnh thực hiện bằng một trong
các hình thức sau đây:
A) Cam kết bảo lãnh được ghi trên thương phiếu;
B) Cam kết bảo lãnh được lập thành văn bản riêng kèm theo thương phiếu.
6
2. Cam kết bảo lãnh phải được người bảo lãnh ghi trên thương phiếu hoặc văn
bản riêng từ “bảo lãnh”, số tiền cam kết bảo lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo
lãnh và tên người được bảo lãnh.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh
1. Người bảo lãnh có nghĩa vụ thanh toán thương phiếu đúng số tiền đã cam kết
bảo lãnh, nếu người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình khi
đến hạn. Việc bảo lãnh không được huỷ bỏ trừ trường hợp thương phiếu bị vi phạm
các quy định về hình thức.
2. Người bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh có quyền yêu cầu người được
bảo lãnh, người ký phát, người chấp nhận, nếu có, liên đới thực hiện nghĩa vụ trả số
tiền bảo lãnh đã thanh toán.
3. Việc bảo lãnh thương phiếu được thực hiện theo quy định tại Mục này, các
quy định khác của Bộ luật dân sự và pháp luật có liên quan.
MỤ C I I
CẦ M CỐ THƯ Ơ NG PH IẾU
Điều 22. Quyền được cầm cố thương phiếu
Người thụ hưởng có quyền cầm cố thương phiếu theo quy định tại Mục này, các
quy định khác của Bộ luật dân sự và pháp luật có liên quan.
Điều 23. Chuyển giao thương phiếu để cầm cố
Người cầm cố thương phiếu phải ghi cụm từ “chuyển giao để cầm cố”, tên, địa
chỉ của người cầm cố, ký tên trên thương phiếu và chuyển giao thương phiếu cho
người nhận cầm cố.
Điều 24. Xử lý thương phiếu được cầm cố
Khi người cầm cố hoàn thành đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ được bảo đảm, thì
người nhận cầm cố phải hoàn trả thương phiếu cho người cầm cố và ghi trên mặt sau
thương phiếu cụm từ “chấm dứt cầm cố”. Trong trường hợp người cầm cố không thực
hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ được bảo đảm, thì người nhận cầm cố trở thành người
thụ hưởng thương phiếu và được thanh toán theo nghĩa vụ được bảo đảm.
Điều 25. Công chứng
Văn bản cầm cố thương phiếu không phải có chứng nhận của Công chứng nhà
nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
7
CH Ư Ơ N G I V
CH U Y Ể N N HƯ ỢN G T HƯ ƠN G PHIẾ U V À QU YỀ N CỦA
NGƯ Ờ I T HỤ H Ư Ở N G
Điều 26. Chuyển nhượng
1. Thương phiếu được chuyển nhượng giữa các doanh nghiệp.
2. Thương phiếu được chuyển nhượng khi người thụ hưởng ký vào mặt sau
thương phiếu và chuyển giao thương phiếu cho người được chuyển nhượng. Kể từ thời
điểm việc chuyển giao thương phiếu được hoàn thành, người được chuyển nhượng trở
thành người thụ hưởng thương phiếu.
3. Thương phiếu không được chuyển nhượng khi trên thương phiếu có ghi cụm
từ "không chuyển nhượng".
4. Thương phiếu có thể được chiết khấu hoặc tái chiết khấu theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 27. Điều kiện có hiệu lực của việc chuyển nhượng
1. Việc chuyển nhượng thương phiếu có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
A) Chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên thương phiếu. Việc chuyển nhượng
một phần số tiền ghi trên thương phiếu là không có giá trị;
B) Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên thương phiếu bất kỳ
điều kiện nào ngoài nội dung chuyển nhượng quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh
này;
C) Được người bị ký phát ký chấp nhận toàn bộ đối với hối phiếu.
2. Thương phiếu quá hạn thanh toán không được chuyển nhượng.
Điều 28. Hạn chế chuyển nhượng
1. Người chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm về việc thương phiếu đã được
chuyển nhượng mà không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Người chuyển nhượng có thể không cho chuyển nhượng tiếp thương phiếu
bằng cách ghi thêm cụm từ “không chuyển nhượng” trên thương phiếu. Trong trường
hợp này, người chuyển nhượng không chịu trách nhiệm về việc chuyển nhượng tiếp
thương phiếu.
Điều 29. Hình thức ký chuyển nhượng
Việc ký chuyển nhượng phải được ghi trên mặt sau thương phiếu hoặc trên tờ
phụ đính kèm và phải ghi đầy đủ tên, địa chỉ của người được chuyển nhượng, ngày
chuyển nhượng và chữ ký của người chuyển nhượng.
Điều 30. Người thụ hưởng
Người thụ hưởng được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:
8
1. Thương phiếu chưa quá hạn thanh toán và không có thông báo về việc thương
phiếu đã bị từ chối trước đó, nếu có;
2. Việc nắm giữ thương phiếu là hợp pháp;
3. Không có thông báo về bất kỳ hạn chế nào đối với quyền của người thụ hưởng
đã chuyển nhượng thương phiếu trước đó.
Điều 31. Quyền của người thụ hưởng
1. Người thụ hưởng nắm giữ thương phiếu không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ hạn
chế nào đối với quyền của những người liên quan trước đó.
2. Người thụ hưởng có các quyền sau đây:
A) Yêu cầu những người có liên quan thanh toán thương phiếu khi đến hạn;
B) Chuyển nhượng thương phiếu theo các quy định của Chương này;
C) Cầm cố thương phiếu;
D) Truy đòi, khởi kiện về thương phiếu.
3. Người đã thanh toán thương phiếu cho người thụ hưởng quy định tại Điều 30
của Pháp lệnh này khi đến hạn được coi là đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của
mình.
4. Người thụ hưởng tiếp theo của thương phiếu có các quyền quy định tại khoản
1và khoản 2 Điều này.
Điều 32. Người thụ hưởng nước ngoài
Lệnh phiếu được phát hành hoặc chuyển nhượng cho người thụ hưởng là người
nước ngoài không cư trú tại Việt nam, pháp nhân nước ngoài không được phép hoạt
động kinh doanh tại Việt nam phải được sự chấp thuận trước của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
CH Ư Ơ N G V
THA N H TOÁN T HƯ ƠN G PHIẾU
Điều 33. Xác định thời hạn thanh toán
1. Thương phiếu được người ký phát, người phát hành xác định thời hạn thanh
toán theo một trong các thời hạn sau đây:
A) Ngay khi xuất trình;
B) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu được chấp nhận;
C) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hành;
D) Thanh toán vào một ngày xác định cụ thể.
2. Thương phiếu có ghi nhiều thời hạn thanh toán hoặc thời hạn khác với quy
định tại khoản 1 Điều này không có giá trị.
9
Điều 34. Xuất trình thương phiếu để thanh toán
1. Thương phiếu được xuất trình để thanh toán theo các quy định sau đây:
A) Việc xuất trình phải được thực hiện tại địa điểm đã ghi trên thương phiếu và
vào ngày thương phiếu đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn 2 ngày sau đó;
B) Thương phiếu có thời hạn thanh toán quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33
của Pháp lệnh này phải được xuất trình để thanh toán trong thời hạn 90 ngày, kể từ
ngày ký phát hành.
2. Người thụ hưởng có thể được xuất trình để thanh toán thương phiếu muộn
hơn thời hạn ghi trên thương phiếu, nếu việc chậm trễ là do những trở ngại khách quan
ngoài khả năng kiểm soát của người thụ hưởng và không phải do lỗi của người đó.
Thời gian diễn ra trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thanh toán.
3. Khi thương phiếu đã được thanh toán toàn bộ, người thụ hưởng phải giao
thương phiếu và tờ phụ đính kèm, nếu có, cho người đã thanh toán.
Điều 35. Hoàn thành thanh toán thương phiếu
Việc thanh toán thương phiếu được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau
đây:
1. Người ký phát, người bị ký phát hoặc người phát hành thanh toán thương
phiếu đúng hạn cho người thụ hưởng;
2. Người chấp nhận trở thành người thụ hưởng của hối phiếu vào ngày đến hạn
thanh toán hoặc sau ngày đó;
3. Người phát hành trở thành người thụ hưởng của lệnh phiếu vào ngày đến hạn
thanh toán hoặc sau ngày đó;
4. Người thụ hưởng huỷ bỏ thương phiếu.
Điều 36. Thanh toán trước hạn
Người bị ký phát hoặc người phát hành thanh toán thương phiếu trước khi đến
hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng phải chịu mọi tổn thất phát sinh do
thanh toán trước hạn.
Điều 37. Nhờ thu qua ngân hàng
1. Người thụ hưởng có thể chuyển giao thương phiếu cho ngân hàng để nhờ thu
số tiền ghi trên thương phiếu. Việc nhờ thu này phải được ghi trên thương phiếu bằng
cụm từ “chuyển giao để nhờ thu”, tên ngân hàng thu hộ, ngày chuyển giao để nhờ thu.
2. Ngân hàng thu hộ được thu phí theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Ngân hàng thu hộ phải xuất trình thương phiếu để thanh toán cho người bị ký
phát theo quy định tại Điều 34 của Pháp lệnh này; nếu ngân hàng thu hộ không thực
hiện việc xuất trình thương phiếu để thanh toán mà dẫn đến thương phiếu không được
thanh toán thì ngân hàng phải thanh toán thương phiếu cho người thụ hưởng.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu thương phiếu
qua ngân hàng.
10
CH Ư Ơ N G VI
TR U Y ĐÒI, K HỞ I K IỆ N VỀ T HƯ Ơ N G PH I ẾU
MỤC I
TR UY ĐÒI DO THƯƠ NG PHI Ế U KHÔNG Đ ƯỢC CHẤP NH Ậ N
HO ẶC KHÔ NG Đ ƯỢC THA NH T OÁ N
Điều 38. Quyền truy đòi
Người thụ hưởng có quyền truy đòi đối với những người sau đây:
1. Người ký phát, người bảo lãnh trong trường hợp hối phiếu bị từ chối chấp
nhận một phần hoặc toàn bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này;
2. Người ký phát hoặc người phát hành, người chuyển nhượng, người bảo lãnh,
khi thương phiếu đến hạn thanh toán mà không được thanh toán theo nội dung của
thương phiếu;
3. Người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp người
bị ký phát bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể, kể cả hối phiếu đã được chấp nhận hoặc
chưa được chấp nhận;
4. Người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp người ký
phát bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể, nếu hối phiếu chưa được chấp nhận;
5. Người phát hành, người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp
người phát hành bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể.
Điều 39. Thông báo về việc từ chối
Trong trường hợp thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán,
người thụ hưởng phải thông báo bằng văn bản cho người ký phát, người chuyển
nhượng về việc từ chối đó.
Điều 40. Thời hạn thông báo
1. Người thụ hưởng phải thông báo về việc thương phiếu bị từ chối chấp nhận
hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn 4 ngày, kể từ ngày bị từ chối.
2. Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, mỗi người chuyển
nhượng phải thông báo bằng văn bản cho người chuyển nhượng cho mình về việc
thương phiếu bị từ chối, kèm theo tên và địa chỉ của người đã thông báo trước đó.
Việc thông báo này được thực hiện cho đến khi người ký phát hoặc người phát hành
nhận được thông báo về việc thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh
toán.
3. Trong thời hạn thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu xẩy
ra trở ngại khách quan ngoài khả năng kiểm soát của người thông báo và không phải
do lỗi của người đó thì thời gian diễn ra trở ngại khách quan không tính vào thời hạn
thông báo.
11
Điều 41. Trách nhiệm của những người có liên quan
1. Người ký phát, người phát hành, người chuyển nhượng chịu trách nhiệm đối
với người thụ hưởng về toàn bộ số tiền ghi trên thương phiếu.
2. Người bị ký phát hối phiếu, người bảo lãnh thương phiếu chịu trách nhiệm đối
với người thụ hưởng về số tiền đã cam kết chấp nhận hoặc cam kết bảo lãnh.
3. Những người có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm đối với người thụ
hưởng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 42. Chấp nhận truy đòi
Người chuyển nhượng, người ký phát, người phát hành nhận được thông báo về
việc thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản cho người thụ hưởng. Người chuyển nhượng đã trả tiền cho người thụ hưởng
được quyền truy đòi đối với người ký phát, người phát hành.
Điều 43. Số tiền được thanh toán
Người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán các khoản tiền sau đây:
1. Số tiền không được chấp nhận hoặc không được thanh toán;
2. Chi phí truy đòi, các chi phí hợp lý có liên quan khác, nếu có;
3. Tiền lãi trên số tiền chậm trả kể từ ngày thương phiếu đến hạn thanh toán theo
lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
MỤ C I I
KHỞ I K IỆ N VỀ T HƯ Ơ NG PHIẾ U
Điều 44. Quyền khởi kiện
1. Sau 10 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc thương phiếu bị từ chối chấp
nhận hoặc bị từ chối thanh toán, mà không nhận được đủ tiền, thì người thụ hưởng có
quyền khởi kiện trước Toà án đối với những người có liên quan, trừ người nhận cầm
cố. Hồ sơ khởi kiện phải có đơn kiện, thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ
chối thanh toán.
2. Người thụ hưởng không xuất trình thương phiếu để thanh toán trong thời hạn
quy định tại Điều 34 của Pháp lệnh này hoặc không gửi thông báo về việc thương
phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn quy định tại Điều
40 của Pháp lệnh này thì mất quyền khởi kiện đối với những người có liên quan, trừ
người ký phát, người phát hành, người chấp nhận.
3. Việc khởi kiện đối với một người không cản trở việc khởi kiện đối với người
khác.
Điều 45. Quyền khởi kiện của người có liên quan
Người có liên quan bị khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Pháp lệnh
này được quyền khởi kiện người chuyển nhượng cho mình hoặc người ký phát, người
12
phát hành hoặc người bảo lãnh về số tiền quy định tại Điều 43 của Pháp lệnh này, kể
từ ngày hoàn thành nghĩa vụ thanh toán thương phiếu.
Điều 46. Thẩm quyền của Toà án
1. Toà án nhân dân các cấp có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan
đến quan hệ thương phiếu.
2. Thủ tục giải quyết các tranh chấp về thương phiếu được thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế.
Điều 47. Thời hiệu khởi kiện
1. Người thụ hưởng có quyền khởi kiện người ký phát, người phát hành, người
bảo lãnh, người chuyển nhượng, người chấp nhận về số tiền quy định tại Điều 43 của
Pháp lệnh này trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày thương phiếu bị từ chối chấp nhận
hoặc không được thanh toán hoặc không được thanh toán đầy đủ.
2. Người có liên quan bị khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Pháp
lệnh này có quyền khởi kiện người ký phát, người phát hành, người chuyển nhượng
cho mình, người bảo lãnh, người chấp nhận về số tiền quy định tại Điều 43 của Pháp
lệnh này trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.
3. Trường hợp người thụ hưởng không xuất trình thương phiếu để thanh toán
đúng hạn theo quy định tại Điều 34 của Pháp lệnh này hoặc không gửi thông báo về
việc thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn quy
định tại Điều 40 của Pháp lệnh này, thì chỉ có quyền khởi kiện người chấp nhận, người
phát hành, người ký phát trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày ký phát hành thương phiếu.
4. Trong thời hiệu khởi kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, nếu xẩy
ra trở ngại khách quan ngoài khả năng kiểm soát của người khởi kiện và không phải do
lỗi của người đó, thì thời gian diễn ra trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu
khởi kiện.
CH Ư Ơ N G VI I
XỬ L Ý VI P H Ạ M
Điều 48. Xử lý vi phạm
Người nào vi phạm các quy định của Pháp lệnh này, thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
CH ƯƠ N G VII I
ĐI Ề U KH OẢN TH I HÀNH
Điều 49. Hiệu lực của Pháp lệnh
Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét