Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Giáo án Ngữ văn 9

Giáo án: Ngữ văn 9
chờ tiết 4,5)
H: Qua văn bản, em hiểu
thêm gì và Bác kính yêu?
H: Lê Anh Trà đã bồi đắp cho
ngời đọc tình cảm gì?
H: Em học tập đợc gì về
Bác ?
H: Hãy đọc bài thơ hoặc hát
một bài về Bác.
GV bình và chốt lại kiến thức
cơ bản của bài giảng.
HS tự bộc lộ.
HS đọc thơ, kể chuyện hoăch
hát về Bác.
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập và giao bài về nhà.
IV. Luyện tập.
1.Bài tập: Nêu những nét khác nhau giữa văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ và văn bản
Phong cách Hồ Chí Minh từ đó nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn của Bác.
HD: GV đã yêu cầu HS đọc lại văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ và trong quá trình tìm
hiểu bài mới cũng đã so sánh nhằm khắc sâu bài giảng vì vậy HS có thể đối chiếu 2 văn bản
này trên phơng diện nghệ thuật và nội dung
- Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của
Bác.
- Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác
trên nhiều phơng diệnvà những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống
trong phong cách của Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thợng=>
mang nét đẹp của thời đại và của dân tộc VN
4.Củng cố;
Bài tâp trắc nghiệm:
1.Vấn đề chủ yếu đợc nói tới trong văn bản là gì?
A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM
B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM
C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác
D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM
2.ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?
A.Biét kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn há dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
B.Đời sống vật chát giản dị kết hợp hài hoà với đờ sống tinh thần phong phú
C.Có sự kế tha vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa
- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
5.Hớng dẫn về nhà:
- Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác.
- Chuẩn bị tiết 3: Phơng châm hội thoại(ôn lại kiến thức lớp 8: hội thoại và lợt lời trong
hội thoại)
5
Giáo án: Ngữ văn 9
Ngày dạy: Lớp
Ngày dạy:. Lớp
Tuần I- Bài I
Tiết 3: Tiếng Việt
Các phơng châm hội thoại.
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học.
- Trò: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- ôn lại kiến thức lớp 8.
Iii/ CáC Bớc lên lớp:
1.ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh? đọc bài thơ hoặc kể mẩu
chuyện về lối sống giản dị của Bác.
GV đa ngữ liệu kiểm tra lại kiến thức về phần hội thoại để từ đó vào bài mới
H: Đọc và xác định vai trong cuộc hội thoại ?
3. Bài mới: GV dùng ngữ liệu kiểm tra bài cũ và dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động của thầy.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS
tìm hiểu khái niệm phơng
châm về lợng.
GV dùng đèn chiếu đa ngữ
liệu cho HS tìm hiểu.
H: An yêu cầu Ba giải đáp
điều gì?
H: Câu trả lời của Ba đáp ứng
điều cần giải đáp cha? vì sao?
H: Theo em, Ba cần trả lời thế
nào?
H: Qua đó em rút ra đợc kết
luận gì khi hội thoại?
GV cho HS tìm hiểu VD 2.
H: Yếu tố nào tác dụng gây c-
ời trong câu chuyện trên?
H: Theo em, anh có lợn cới
và anh có áo mới phải trả
lời câu hỏi của nhau nh thế
nào là đủ?
Hoạt động của trò.
HS đọcngữ liệu và nghiên cứu
ngữ liệu.
HS:
- Điều cần đợc giải đáp là địa
điểm bơi
- Cần trả lời bơi ở địa điểm
nào ( hồ bơi nào, bãi tắm nào,
hoặc con sông nào)
HS:
- lợng thông tin thừa trong các
câu trả lời của cả hai đối tợng
giao tiếp.
H: Bác có thấy con lợnchạy
qua đây không?
TL: Tôi không thấy.
-> Nói và đáp đúng yêu cầu
Ghi bảng
I. Ph ơng châm về
l ợng .
- Khi giao tiếp cần
nói có nội dung.
6
Giáo án: Ngữ văn 9
H: Để cuộc hội thoại có hiệu
quả cần chú ý điều gì?
GV: Gọi đó là phơng châm về
lợng trong giao tiếp
H: Thế nào là phơng châm về
lợng trong giao tiếp?
GV nhắc lại đơn vị kiến thức
trong phần ghi nhớ 1.
GV đa bài tập nhanh.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS
tìm hiểu khái niệm phơng
châm về chất.
GV dùng thiết bị đa ngữ liệu
cho HS tìm hiểu.
H: Truyện cời phê phán điều
gì?
H: Qua đó em thấy khi giao
tiếp cần tránh điều gì?
GV đa bài tập nhanh.
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
2.
H: Khi GV hỏi bạn A nghỉ
học có lí do không( em cũng
không biết rõ lí do)? lí do gì
thì em sẽ trả lời ra sao? Vì
sao?
của cuộc giao tiếp, không
thiếu cũng không thừa.
HS tự trình bày sự hiêủ biết
của mình.
HS đọc ghi nhớ 1.
HS làm và chữa bài tập nhanh.
HS đọc và nghiên cứu ngữ
liệu.
HS: Truyện cời phê phán tính
nói khoác.
- Khi giao tiếp cần tránh nói
những điều mà mình không tin
là đúng sự thật.
HS đọc ghi nhớ 2.
HS: Trả lời không biết.
HS: Đa lí do không xác thực
sẽ ảnh hởng tới bạn và nh vậy
là nói dối.
=> Nội dung của
lời nói phải đáp ứng
yêu cầu của cuộc
giao iếp, không thừa
và không thiếu.
*Ghi nhớ 1:
SGK trang 9
II. Ph ơng châm về
chất.
->Khi giao tiếp cần
tránh nói những
điều mà mình
không tin là đúng sự
thật.
*Ghi nhớ 2- 10.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập.
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
- Câu a thừa cụm từ nuôi ở nhà.
- Câu b thừ cụm từ có hai cánh.
Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hựop điền vào chõ trống:
a. Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng.
b. Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối.
c. Nói một cahc hú hoạ, không có căn cứ là nói mò.
d. Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội.
e. Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đua, nói khoác lác cho vui là
nói trạng.
=> các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại về chất.
Bài tập 3: Câu hỏi Rồi có nuôi đợc không?, ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng(
hỏi một điều thừa)
7
Giáo án: Ngữ văn 9
Bài tập 4: Đôi khi ngời nói phải dùng cách diễn đtạ nh:
a. nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh là,-> Để
bảo đảm tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho
ngời nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đa ra cha đợc kiểm chứng.
b. nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết > Để đảm bảo phơng châm về lợng, ngời nói phải
dùng những cách nói trê nhằm báo cho ngời nghe biết là việc nhắc lại nộiung đã cũ là do chủ ý
của ngời nói.
4.Củng cố:
H.Em hiiêủ thế nao là phơng châm về lợng ,về chất?
H.Lấy ví dụ cụ thể cho từng trờng hợp?
5.Hớng dẫn về nhà:
Hoàn thành bài tập 5
*
HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ và rút ra bài học trong giao tiếp.
- Chuẩn bị tiết 4,5: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu; ôn lại lí thuyết văn thuyết minh trong chơng trình
Ngữ văn lớp 8.
8
Giáo án: Ngữ văn 9
Ngày dạy: Lớp
Ngày dạy:. Lớp
Tuần I- Bài I.
Tiết 4: Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết mionh làm cho văn bản
thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vàovăn bản thuyết minh.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học.
- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8.
Iii/ CáC Bớc lên lớp:
1. ổ n định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ:
H1: GV đa đoạn văn hội thoại yêu cầu các em xác định các thông tin hội thoại không chính xác
về lợng và về chất và nêu định nghĩa về các phơng châm hội thoại.
H2: Thuyết minh?
3. Bài mới: GV giới thiệu bài từ nội dung kiểm tra bài cũ để tạo sự liền mạch và hấp dẫn cho
tiết học.
Hoạt động của thầy.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS
tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
GV dùng câu hỏi định hớng
cho HS ôn lại kiến thức về
kiểu văn bản thuyết minh.
H: Khi nào cần dùng yếu tố
thuyết minh?
H: Đặc điểm của văn bản
thuyết minh?
H: Các phơng pháp thuyết
minh thuyết minh thờng
dùng?
GV dùng lệnh yêu cầu HS
đọc và nhận xét văn bản Hạ
Long - Đá và Nớc.
Hoạt động của trò.
HS tự ôn tập ở nhà.
HS dựa vào kiến thức đã học
trong chơng trình Ngữ văn lớp
8 để trình bày.
HS đọc.
ĐTTM: Sự kì lạ của Hạ Long
Ghi bảng.
I. Tìm hiểu việc sử
dụng một số biện
pháp nghệ thuật
trong văn bản
thuyết minh.
1. Ôn tập văn bản
thuyết minh.
2. Viết văn bản
thuyết minh có sử
dụng một số biện
pháp nghệ thuật.
9
Giáo án: Ngữ văn 9
H: Đối tợng thuyết minh?
H: Bài viết thuyết minh đặc
điểm gì của đối tợng?
H: Hãy chỉ ra các câu văn,
hình ảnh nhằm làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng?
H: Để làm nổi bật đặc điểm
của đối tợng, ngời viết đã
dùng yếu tố nào? Tác dụng
của các yếu tố nghệ thuật đó?
H: Qua văn bản trên, em có
nhận xét gì về việc vận dụng
các phơng pháp và sử dụng
các yếu tố nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh?
H: Khi dùng các biện pháp
nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh ta cần chú ý điều
gì?
là vô tận.
- Nớc tạo nên sự di chuyển
tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.
- Tuỳ theo góc độđến lạ
lùng,
HS thảo luận: Tác giả dùng
yếu tố miêu tả và biện pháp
nghệ thuật so sánh
- Kết hợp các biện pháp nghệ
thuật với trí tởng tợng vô cùng
phong phú nhờ đó mà văn bản
thuyết minh có sức thuyết
phục cao.
HS trình bày nội dung ghi
nhớ1 SGK trang 13.
HS: Cần dùng biện pháp thích
hợp không nên lạm dụng và
biến bài văn thuyết minh
thành văn miêu tả
- Dùng các biện
pháp nghệ thuật kể
chuyện, đối thoại,
so sánh, nhân hoá,
ẩn dụ làm cho văn
bản thuyết minh có
sức thuyết phục cao.
*Ghi nhớ : Sách
giáo khoa trang 13.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập.
IV. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK trang 13,14.
GV yêu cầu HS đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh.
GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi:
GV gợi ý cho các em thảo luận.
HS trình bày:
a. Bài văn có tính chất thuyết minhvì nó cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về
loài ruồi.
*Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết:
- Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng
- Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩnMột đôi ruồi,19 triệu con ruồi
- một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏkhông trợt chân
* Những phơng pháp thuyết minh đã đợc sử dụng: giải thích, nêu sốơ liệu, so sánh
b.Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt:
- Về hình thức: gióng nh văn bản tờng thuật một phiên toà.
- Về cấu trúc: giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí.
- Về nội dung: giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi.
c.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:
- Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ
-> Các biện pháp nghệ thuật trên đã làm cho bài văn trở nên sinh động, hấp dẫn, hứng thú.
4.Củng cố:
BT:Điều cần thánh khi TM kêt hợp với sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là gì?
10
Giáo án: Ngữ văn 9
A.Sử dụng đúng lúc đúng , đúng chỗ3.
B.Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
CLàm lu mờ đói tợng thuyết minhói tợng thuyết minh
5.Hớng dẫn về nhà:.
HD: Đọc kĩ văn bản; tìm hiểu kiểu văn bản; chỉ ra phơng pháp thuyết minh; biện pháp nghệ
thuật đợc sử dụng
VD: Thuyết minh về loài chim cú.
- Dùng phơng pháp giải thích
- Dùng nghệ thuật nhân hoá.
- Đọc và tìm hiểu các bài tập tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
thuyết minh.
11
Giáo án: Ngữ văn 9
Ngày dạy: Lớp
Ngày dạy:. Lớp
Tuần I- Bài I.
Tiết 5: Tập làm văn.
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- T liệu- Thiết bị dạy học.
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập.
Iii/ CáC Bớc lên lớp:
1. ổ n định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ:
H: GV đa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HS
xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó.
3. Bài mới: Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệu bài
mới.
I. Chuẩn bị ở nhà: HS quan sát và tìm hiểu công dụng của cái quạt, chiếc bút, cái kéo hoặc
chiếc nón.
IV.Luyện tập:
1. Tìm hiểu đề: Tìm hiểu yêu cầu chung của các đề bài trên.
*Luyện tập làm văn một đề cụ thể.
Đề bài: Thuyết minh chiếc nón.
H: Thể loại?
H: Đối tợng thuyết minh?
HS:- Thể loại thuyết minh một đồ vật
- Đối tợng: chiếc nón.
H: Yêu cầu về nội dung?
HS: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái nón.
H: Về hình thức?
HS: Dùng các phơng pháp thích hợp để làm nổi bật các nội dung trên.
- Dùng biện pháp nghệ thuật phù hợp làm cho bài văn sinh động.
2. Lập dàn ý:
H: Nêu dàn bài chung của bài văn thuyết minh về dồ dùng.
HS tự trình bày.
H: Phần mở bài cần nêu những ý nào?
H: Phần thân bài phải trình bày mấy ý? Trình tự các ý sắp xếp nh thế nào?
H: Nội dung phần kết bài?
HS các nhóm thảo luận và mỗi nhóm trình bày một phần.
12
Giáo án: Ngữ văn 9
GV tổng hợp các ý kiến và đa dàn bài hoàn chỉnh.
Dàn bài.
*Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón.
* Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón.
- Cấu tạo của chiếc nón.
- Qui trình làm ra chiếc nón.
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón.
*Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tơng lai.
3. Dựng đoạn văn mở bài:
HD:
C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con ngời Việt Nam
C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam.
HS thảo luận nhóm và viết đoạn văn.
HS trình bày trong nhóm và chữa bài tập.
III. Bài về nhà:
1. Hoàn chỉnh bài văn.
- Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn và lu ý liên kết các đoạn chặt chẽ với nhau tạo tính
liền mạch cho bài viết.
2.Soạn bài 2- Tiết 6: Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
13
Giáo án: Ngữ văn 9
Ngày dạy: Lớp
Ngày dạy:. Lớp
Tuần II- Bài II.
Văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Tiết 6+7: Đọc- hiểu văn bản.
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( GA- BRI-EN Gác-xi-a Mác-két)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu đợc nội dungvấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ
toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy
cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ
ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục lòng yêu chuộng hoa bình
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc t liệu- Thiết bị dạy học.
- Trò: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc su tầm bài thơ và bài hát kêu gọi chống
chiến tranh và ca ngợi thế giới hoà bình.
Iii/ CáC Bớc lên lớp:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ :
H1 : Vai trò của các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? cho VD?
H2 : Chữa bài văn thuyết minh về chiếc nón.
3. Bài mới:
C1: GV yêu cầu các em hát bài Tiếng chuông hoà bình hoặc Trái đất này là của chúng
em để từ đó vào bài mới.
C2: GV cho các em quan sát tranh ảnh hoặc đoạn băng về cuộc kháng chiến chống Pháp
hay chống Mĩ của dân tộc VN từ đó khơi gợi cho HS hình dung những mất mát đau thơng
do các cuộc chiến tranh gây nên đối với một dân tộc
VD: Vụ thảm sát Mĩ Lai; Thành cổ Quảng Trị; Nghĩa trang Trờng Sơn
C3: Giới thiệu bài bằng một bản tin thời sự vừa đa tin trên truyền hình về cuộc xung đột trên
thế giới
Hoạt động của thầy.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS
phần Đọc- chú thích văn
bản.
H: Nêu những hiểu biết của
em về tác giả?
H: Tác phẩm đợc ra đời
Hoạt động của trò.
HS đọc phần chú thích * trong
SGK.
HS tự trình bày.
- Mác két là nhà văn Cô-
lôm-bi-a; sinh năm 19928.
- Ông viết tiểu thuyết hiện
Ghi bảng
I. Đọc- chú thích:
1. Tác giả, tác
phẩm.
14

Xem chi tiết: Giáo án Ngữ văn 9


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét