khi người mua trả tiền theo thời hạn quy định của hợp đồng. Việc xác định doanh thu, chi
phí đối với hàng hoá mua bán trả góp hoặc trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí
phải phù hợp với doanh thu.
Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp hoặc trả chậm, nếu bên mua và bên bán
có thoả thuận chuyển quyền sở hữu, thì doanh thu của hàng bán tính theo giá bán trả một
lần kể từ khi giao hàng hoặc khi xuất hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, không bao
gồm lãi trả góp hoặc lãi trả chậm. Trường hợp này, lãi trả góp và lãi trả chậm hạch toán
vào thu nhập hoạt động tài chính.
b) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, doanh thu để tính thu nhập chịu
thuế được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương
đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng.
c) Đối với sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản xuất
ra sản phẩm đó.
d) Đối với gia công hàng hoá, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu về gia công
bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc
gia công hàng hoá. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định khi bên nhận gia
công đã viết hoá đơn, đồng thời với việc chuyển trả hàng hóa đã gia công cho bên đưa gia
công.
đ) Trường hợp bán hàng qua đại lý, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định
khi đại lý giao hàng cho người mua hoặc khi:
+ Bên nhận đại lý chuyển quyền sở hữu cho người mua.
+ Bên nhận đại lý xuất hoá đơn.
Đồng thời, trong trường hợp này phải có hợp đồng đại lý bằng văn bản giữa bên giao và
bên nhận đại lý, nếu không có hợp đồng thì việc giao hàng cho đại lý sẽ coi như hoạt
động bán hàng thông thường.
e) Đối với hoạt động cho thuê nhà, thuê tài sản, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số
tiền thu từng kỳ theo hợp đồng. Trường hợp bên thuê trả trước cho nhiều năm thì doanh
thu được tính phân bổ tương ứng theo thời gian thuê từng năm trả trước.
Ví dụ: Một doanh nghiệp A cho doanh nghiệp B thuê nhà trong thời hạn 3 năm. Giả định
hợp đồng cho thuê nhà theo phương thức bên thuê trả trước với số tiền thuê 3 năm là 150
triệu đồng và hợp đồng có hiệu lực từ 1/1/2001. Như vậy doanh nghiệp A sẽ được phân
bổ doanh thu cho thuê nhà và hạch toán năm 2001 là: 150 tr : 3 = 50 tr đồng; năm 2002 là
50 tr đồng ; năm 2003 là 50 tr đồng.
f) Doanh thu từ hoạt động cho vay, thu lãi tiền gửi, thu nghiệp vụ cho thuê tài chính là số
lãi phải thu trong kỳ được xác định theo nguyên tắc sau:
- Tổ chức tín dụng hạch toán số lãi phải thu đối với các khoản nợ trong hạn vào thu nhập.
Đối với số lãi phải thu của các khoản nợ quá hạn không phải hạch toán vào thu nhập, tổ
chức tín dụng theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu
nghiệp vụ.
- Số lãi phải thu của các khoản cho vay trong hạn đã hạch toán thu nhập nhưng khách
hàng không thanh toán được đúng hạn, sau 90 ngày khách hàng chưa thanh toán hoặc
chưa đến 90 ngày nhưng khoản vay chuyển sang nợ quá hạn thì Tổ chức tín dụng được
hạch toán giảm thu và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào
thu nghiệp vụ.
g) Doanh thu vận tải hàng không là toàn bộ số tiền doanh nghiệp vận tải hàng không
được hưởng từ việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá sau khi đã hoàn thành quá
trình vận chuyển, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Thời điểm
xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là dịch vụ vận chuyển đã hoàn thành.
h) Doanh thu bán điện là số tiền ghi trên hoá đơn GTGT. Thời điểm xác định doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế căn cứ vào ngày cuối cùng ghi chỉ số công tơ trên hoá đơn tính
tiền điện không phân biệt đầu tháng hay cuối tháng. Ngày cuối cùng ghi chỉ số công tơ
thuộc tháng nào thì tính vào doanh thu của tháng đó.
Ví dụ: Hoá đơn phát hành tính tiền điện cho chỉ số công tơ tính từ ngày 5/12 đến ngày 5/1
thì doanh thu của hoá đơn này được hạch toán vào tháng 1 năm sau. Nếu ngày ghi chỉ số
công tơ từ ngày 29/1 đến ngày 29/2 thì doanh thu của hoá đơn này được hạch toán vào
tháng 2.
Đối với các dịch vụ có hoạt động xuất hoá đơn, thu tiền tương tự như: nước, bưu điện
thì cũng xác định như trên
i) Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bảo
hiểm, thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác.
k) Trong trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có doanh thu bằng ngoại tệ thì
phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh doanh thu ngoại tệ. Những ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công
bố tỷ giá thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng
Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 77/1998/TT-BTC ngày 6/6/1998 của
Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam sử dụng trong hạch
toán kế toán ở doanh nghiệp.
III.CÁC KHOẢN CHI PHÍ HỢP LÝ ĐƯỢC TRỪ ĐỂ TÍNH THU NHẬP CHỊU
THUẾ
Căn cứ vào Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Điều 4 của Nghị định số
30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ và Điều 1 Nghị định số
26/2001/NĐ-CP ngày 04/6/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp thì các khoản chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Khấu hao tài sản cố định:
Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, về
nguyên tắc phải đảm bảo 2 yêu cầu sau:
- Tài sản cố định phải đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp chứng minh tài sản cố định
thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.
- Tài sản cố định phải được sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo ra thu
nhập chịu thuế và trích khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định hiện hành (Chế độ
quản lý, trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày
29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Trường hợp bên Việt Nam tham gia góp vốn pháp định hoặc góp vốn hợp doanh với Bên
nước ngoài bằng giá trị quyền sử dụng đất thì việc trích khấu hao phải bảo đảm tính đủ
giá trị quyền sử dụng đất và tính từ thời điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
hoặc hợp doanh bắt đầu đi vào sản xuất , kinh doanh, dịch vụ cho đến khi kết thúc dự án.
2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất,
kinh doanh dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ, được tính
theo định mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tế xuất kho.
a) Mức tiêu hao vật tư hợp lý:
- Giám đốc doanh nghiệp phải xây dựng và duyệt định mức tiêu hao vật tư căn cứ vào
định mức tiêu hao vật tư do cấp có thẩm quyền ban hành và tình hình cụ thể của doanh
nghiệp. Đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị thì Tổng giám đốc xây dựng định
mức tiêu hao vật tư để trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
- Kết thúc năm doanh nghiệp phải thực hiện việc quyết toán vật tư bảo đảm không được
vượt định mức tiêu hao vật tư đã được duyệt và thông báo cho cơ quan thuế biết.
b) Giá vật tư thực tế xuất kho, bao gồm:
- Giá đối với vật tư mua ngoài gồm: giá ghi trên hoá đơn của người bán hàng (không có
thuế giá trị gia tăng) cộng chi phí thu mua như: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,
phí bảo hiểm, phí hao hụt, tiền thuê kho bãi, phí chọn lọc, tái chế. Nếu là hàng nhập khẩu
giá trị vật tư, hàng hoá khi nhập khẩu được hạch toán vào chi phí theo giá thực thanh toán
phù hợp với hợp đồng ngoại thương được cộng thêm thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc
biệt hoặc các khoản phụ thu (nếu có):
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai giá để tính thuế nhập khẩu theo giá hợp đồng
ngoại thương cao hơn giá thực thanh toán thì tính theo giá thực thanh toán.
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai giá để tính thuế nhập khẩu theo giá hợp đồng
ngoại thương thấp hơn giá thực thanh toán thì doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí
theo giá kê khai tính thuế nhập khẩu.
- Đối với vật tư mua vào dùng để sản xuất sản phẩm mà sản phẩm này không chịu thuế
giá trị gia tăng hoặc vật tư mua vào của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp trực tiếp thì giá vật tư thực tế xuất kho bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
- Giá đối với vật tư tự chế gồm: Giá vật tư thực tế xuất kho cộng với chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình tự chế.
- Giá vật tư thuê ngoài gia công, chế biến gồm: Giá vật tư thực tế xuất kho đem giao gia
công cộng với chi phí gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ từ kho của doanh nghiệp đến
nơi gia công và từ nơi gia công về kho của doanh nghiệp.
Giá các loại vật tư và các chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, thu
mua nói trên phải có hoá đơn, chứng từ theo qui định của Bộ Tài chính. Trường hợp vật
tư, hàng hoá là sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi,
phế liệu bán ra không có hoá đơn, doanh nghiệp phải lập bảng kê ghi rõ họ, tên, địa chỉ
người bán, số lượng hàng hoá, đơn giá, thành tiền; giám đốc doanh nghiệp duyệt chi và
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai giá mua hàng hoá trên bảng kê cao hơn giá thị
trường tại thơì điểm mua thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường ấn định mức giá để
xác định chi phí tính thuế thu nhập.
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì khoản chi phí được trừ không
bao gồm thuế GTGT. Đối với vật tư, hàng hoá được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ
lệ % trên cơ sở hoá đơn bán hàng và bảng kê mua hàng thì cơ sở kinh doanh chỉ được
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh để tính thu nhập chịu thuế bằng doanh số mua
trừ (-) số thuế đã được khấu trừ. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp thì chi phí bao gồm cả thuế GTGT.
3. Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền lương, tiền
công.
Chi phí tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, tiền công trả
cho người lao động đối với từng loại hình doanh nghiệp được xác định như sau:
a) Đối với doanh nghiệp nhà nước: Tiền lương được xác định căn cứ vào:
- Thông tư số 18/1998/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xác định quỹ tiền lương thực hiện khi
DNNN không đảm bảo chỉ tiêu nộp ngân sách và lợi nhuận;
- Thông tư số 19/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 14/08/1999 của Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung thông tư số
18/1998/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 về việc xác định quỹ tiền lương thực
hiện trong doanh nghiệp nhà nước;
- Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động- Thương binh
và Xã hội hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong
doanh nghiệp nhà nước;
- Thông tư số 06/2001/TT - BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động-Thương binh
và Xã hội hướng dẫn tính tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc độ tăng tiền
lương bình quân trong các doanh nghiệp nhà nước;
- Các văn bản hiện hành khác (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Đối với cơ sở kinh doanh khác: Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền
lương, tiền công phải trả cho người lao động được xác định theo một trong các phương
pháp sau đây:
- Nếu cơ sở kinh doanh đã xây dựng được đơn giá tiền lương trên cơ sở định mức phù
hợp với đơn giá tiền lương và khối lượng công việc hoàn thành như đối với doanh nghiệp
nhà nước thì được trả lương theo đơn giá xây dựng.
- Nếu cơ sở kinh doanh trả lương thông qua hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động
tập thể thì tiền lương, tiền công được xác định theo hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao
động tập thể.
- Các trường hợp trả lương nêu trên, cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan thuế (nơi
đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) cùng với việc nộp Tờ khai thuế thu nhập doanh
nghiệp hàng năm. Nội dung đăng ký cụ thể như sau:
+ Các cơ sở kinh doanh thực hiện xây dựng đơn giá tiền lương thì mẫu biểu đăng ký áp
dụng như đối với doanh nghiệp nhà nước quy định tại Thông tư số 05/2001/TT-
BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội.
+ Các cơ sở kinh doanh trả lương thông qua hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động
thì doanh nghiệp phải đăng ký kế hoạch tiền lương trong đó nêu rõ: số lao động thực tế
năm trước; số lao động dự kiến năm kế hoạch; quỹ lương thực tế năm trước; quỹ lương
kế hoạch; quy chế trả lương : mức lương tối thiểu, tối đa, thời gian xác định nâng bậc
lương, các quy định khác trong quy chế trả lương.
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh không đăng ký tiền lương với cơ quan thuế thì việc quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào mức thu nhập bình quân của từng ngành
nghề tại địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết
định để xác định chi phí tiền lương, tiền công tối đa được hạch toán vào chi phí hợp lý
làm cơ sở tính thu nhập chịu thuế.
Cục thuế chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý lao động các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương căn cứ vào chế độ tiền lương áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước,
tình hình giá cả sinh hoạt tại địa phương để xác định khung tiền lương, tiền công và phụ
cấp tiền lương, tiền công cho từng ngành nghề tại địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quyết định cho từng thời kỳ.
- Không được tính vào chi phí tiền lương, tiền công các khoản chi phí sau:
+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ.
+ Tiền lương tiền công của các sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều
hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Đối với các sáng lập viên trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì
được hạch toán tiền lương vào chi phí.
c) Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động: do Giám đốc doanh nghiệp quyết định phù
hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng mức chi cho mỗi người không vượt quá mức
lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.
4. Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ trừ phần kinh phí do Nhà nước hoặc cơ quan
quản lý cấp trên hỗ trợ; chi sáng kiến cải tiến; chi bảo vệ môi trường; chi phí cho giáo
dục, đào tạo, y tế trong nội bộ doanh nghiệp theo số thực chi nhưng không vượt quá 1,3
lần so với các khoản chi có định mức của Nhà nước. Đối với chi hỗ trợ giáo dục cho bên
ngoài như: đóng góp vào quỹ khuyến học, giúp đỡ trường học sinh tàn tật, học sinh
không nơi nương tựa tuỳ theo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng
phải có chứng từ hợp pháp. Chi thưởng sáng kiến cải tiến với điều kiện mang lại hiệu quả
kinh doanh và có cơ chế quản lý.
5. Chi phí dịch vụ mua ngoài:
a) Điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, tiền mua bảo hiểm tài
sản phải có chứng từ, hoá đơn theo qui định của Bộ Tài chính.
b) Đối với khoản chi phí thuê sửa chữa lớn tài sản cố định nhằm khôi phục năng lực của
tài sản được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm. Nếu chi sửa chữa phát
sinh một lần quá lớn thì được phân bổ cho năm sau. Đối với những tài sản cố định đặc
thù, việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa lớn
vào chi phí sản xuất, kinh doanh trên cơ sở dự toán chi sửa chữa lớn của doanh nghiệp.
Nếu khoản trích trước thấp hơn số thực chi sửa chữa thì doanh nghiệp được hạch toán
thêm số chênh lệch vào chi phí; nếu cao hơn thì hạch toán giảm chi phí trong năm.
c) Các khoản chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép
chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại không thuộc tài sản cố định được tính
theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí kinh doanh.
d) Tiền thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số tiền
thực trả căn cứ vào hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một lần cho
nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo năm sử
dụng tài sản cố định.
đ) Đối với nhà thầu, chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm cả chi phí trả cho nhà thầu phụ
(nếu có)
e) Chi tiền phụ cấp tàu xe nghỉ phép đối với:
- Công nhân viên trong các doanh nghiệp đang công tác ở miền núi, hải đảo có nghỉ lao
động hàng năm theo chế độ quy định, được thủ trưởng cơ quan , xí nghiệp, đơn vị cấp
giấy nghỉ phép năm để đi thăm người thân (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con).
- Công nhân viên trong các doanh nghiệp có đủ điều kiện nghỉ lao động hàng năm theo
chế độ quy định được thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp, đơn vị cấp giấy nghỉ phép năm để đi
thăm người thân (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con) bị ốm đau, tai nạn phải điều trị,
bị chết.
f) Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác.
6. Các khoản chi cho lao động nữ theo qui định của pháp luật; chi bảo hộ lao động, chi
bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn theo chế độ qui định.
Mức trích nộp hình thành quỹ quản lý của Tổng công ty do Hội đồng quản trị Tổng công
ty phê duyệt, thông báo, sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính có thẩm
quyền.
Chi trang phục cho cán bộ công nhân viên của các cơ sở dùng trang phục thống nhất,
nhưng mức chi tối đa cho một người không quá 500.000 đồng một năm. Phần chi trang
phục thực tế vượt mức khống chế phải sử dụng nguồn thu nhập sau thuế để bù đắp.
7. Chi trả lãi tiền vay vốn của các tổ chức tín dụng và các đối tượng khác theo lãi suất
thực tế khi ký hợp đồng vay nhưng tối đa không quá lãi suất cho vay cao nhất của các
ngân hàng thương mại trên địa bàn tại thời điểm sử dụng tiền vay (nhận tiền vay) theo
hợp đồng vay.
Các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ của các doanh nghiệp
đều không được tính vào chi phí hợp lý, để xác định thu nhập chịu thuế.
8. Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự
phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
9. Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ hiện hành.
10. Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi bao gói, vận chuyển,
bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá.
11. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối
ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác phải có chứng từ
theo qui định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh, không vượt mức khống chế
qui định dưới đây:
a) Các ngành sản xuất, xây dựng, vận tải mới thành lập đi vào sản xuất trong 2 năm đầu
không quá 7% trên tổng số chi phí đã liệt kê trên, sau đó không quá 5% trên tổng chi phí
đã liệt kê trên.
b) Đối với cơ sở hoạt động kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ không quá 7%
trên tổng chi phí đã liệt kê trên (đối với thương nghiệp trừ giá mua vào của hàng hoá bán
ra).
c) Riêng một số ngành cần khuyến khích như: Sản xuất thuốc chữa bệnh; sản xuất phân
bón; thuốc trừ sâu; báo chí (bao gồm báo viết, báo hình, báo nói) không quá 7% trên tổng
chi phí đã liệt kê trên.
Một số trường hợp đặc biệt, khoản chi phí này cần phải có mức khống chế cao hơn so với
mức khống chế nêu trên thì phải có sự thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính bằng văn
bản nhưng không vượt quá 7% trên tổng chi phí.
12. Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm:
a) Thuế xuất khẩu.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế giá trị gia tăng (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng và cơ sở sản xuất hàng hoá không chịu thuế GTGT).
d) Thuế môn bài.
đ) Thuế tài nguyên.
e) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
f) Thuế nhà, đất.
g) Lệ phí đường, phí qua cầu, qua phà, lệ phí sân bay, lệ phí chứng thư
h) Tiền thuê đất
13. Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở
Việt Nam theo tỷ lệ giữa doanh thu thu được ở Việt Nam và tổng doanh thu chung của
công ty nước ngoài. Công thức phân bổ như sau:
Chi phí quản lý kinh
doanh do công ty nước
ngoài phân bổ cho cơ sở
thường trú tại Việt Nam
trong thời kỳ tính thuế
= Tổng doanh thu của cơ sở
thường trú tại Việt Nam trong
thời kỳ tính thuế
Tổng doanh thu của công ty
nước ngoài trong kỳ tính thuế
x Tổng số chi phí
quản lý kinh
doanh của công
ty mẹ nước
ngoài
14. Một số trường hợp chi phí hợp lý được xác định để tính thu nhập chịu thuế như sau:
a) Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì chi phí để tính thu
nhập chịu thuế được tính tương ứng với tiền thuê của từng năm.
b) Đối với một số hoạt động kinh doanh đặc thù như: kinh doanh bảo hiểm, xổ số Bộ
Tài chính có hướng dẫn riêng về chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
15. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế các
khoản chi phí sau đây:
a) Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí sửa chữa lớn
tài sản cố định; phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng trừ trường hợp
có văn bản thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp.
c) Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh,
phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về
thuế và các khoản phạt khác. Đối với khoản phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi bù trừ
giữa số thu phạt và số bị phạt, nếu còn dư được đưa vào thu nhập chịu thuế, ngược lại
phải hạch toán vào thu nhập sau thuế.
d) Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi về đầu tư
xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương (trừ
trường hợp đã có quy định của Chính phủ cho tính vào chi phí kinh doanh); chi từ thiện
và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế.
đ) Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ:
- Chi sự nghiệp.
- Chi ốm đau, thai sản.
- Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất.
- Các khoản chi khác do nguồn kinh phí khác đài thọ.
e) Chi phí không hợp lý khác.
IV. CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ KHÁC, BAO GỒM:
1. Chênh lệch về mua, bán chứng khoán.
2. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:
a) Thu nhập về cho thuê tài sản.
b) Thu nhập cho sử dụng hoặc quyền sử dụng sở hữu trí tuệ.
c) Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản:
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản đưa vào thu nhập chịu thuế là
thu nhập ròng còn lại sau khi đã trừ giá trị (hay giá trị còn lại) của tài sản và các khoản
chi phí liên quan đến chuyển nhượng, thanh lý.
4. Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm.
5. Chênh lệch do bán ngoại tệ.
6. Kết dư cuối năm các khoản: trích trước không chi hết, dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp.
7. Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được.
8. Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền bị phạt vi phạm hợp
đồng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét