Thứ Sáu, 28 tháng 3, 2014

ke toan doanh thu tieu thu va xac dinh ket qua hoat dong kinh doanh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ke toan doanh thu tieu thu va xac dinh ket qua hoat dong kinh doanh ": http://123doc.vn/document/548871-ke-toan-doanh-thu-tieu-thu-va-xac-dinh-ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh.htm


Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
phẩm. Vì vậy nên giá hạch toán chỉ nên sử dụng trong kế toán chi tiết thành
phẩm (phiếu xuất kho, nhập kho, sổ chi tiết…) trong kế toán tổng hợp (tài
khoản kế toán, BCTC…) thành phẩm phải được phản ánh theo giá thực tế.
- Cuối tháng khi tính được giá thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán phải xác
định hệ số giá TP để tính ra giá thực tế TP xuất kho.
Trị giá thực tế TP tồn đầu kì + Trị giá thực tế TP nhập trong

Hệ số giá TP =
Trị giá hạch toán TP tồn đầu kì + Trị giá hạch toán TP nhập
trong kì
Giá thực tế TP xuất kho = giá hạch toán * hệ số giá TP.
3. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ
thành phẩm và được tiến hành ở phòng kế toán và ở kho. Việc kế toán ở phòng
kế toán được thực hiện trên sổ sách kế toán chi tiết. Để hạch toán chi tiết thành
phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong 3 phương pháp: phương pháp thẻ
song song, phương pháp đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 5 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
3.1 Phương pháp thẻ song song:
Sơ đồ


3.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ:
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 6 - Lớp: THTCKT K03
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi
tiết
Sổ kế toán tổng
hợp
Bảng tổng hợp
N- X - T
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
vật liệu
Thẻ kho Sổ đối chiếu
luân chuyển
Phiếu xuất kho Bảng kê xuất vật
liệu
Sổ kế toán tổng
hợp
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
3.3 Phương pháp sổ số dư:
Sơ đồ:
Ghi chú:
: ghi hằng ngày
: ghi cuối kì
: đối chiếu kiểm tra
Căn cứ để kế toán chi tiết thành phẩm là các chứng từ:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gởi bán đại lý.
4. Kế toán tổng hợp thành phẩm
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 7 - Lớp: THTCKT K03
Phiếu
nhập kho
Thẻ kho
Phiếu
xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng lũy kế X –
N - T
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Sổ kế toán tổng
hợp
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
Thành phẩm là một bộ phận thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp. Trong
hạch toán thành phẩm, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương
pháp: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kì.
4.1 Trường hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên:
Tài khoản sử dụng: TK 155 – Thành phẩm
 Công dụng: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của thành phẩm trong kho của doang nghiệp theo giá thực tế.
 Kết cấu TK155:
Bên nợ: - trị giá thực tế của TP nhập kho
- Trị giá của TP kiểm kê phát hiện thừa
Bên có: - Trị giá thực tế của TP xuất kho
- Trị giá thực tế của TP thiếu hụt
Số dư nợ: Trị giá thực tế của TP tồn kho.
Sơ đồ
TK 154 TK 155 TK 157
Thành phẩm hoàn Xuất thành phẩm
thành nhập kho gởi bán
TK 154 TK 632

Thành phẩm thuê Bán trực tiếp
ngoài gia công

TK 3381 TK 1381

Kiểm kê phát hiên thiếu Kiểm kê phát hiên thiếu
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 8 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
4.2 Trường hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kì:
TK sử dụng: TK 155 và TK 632
- TK 155
• Công dụng: dùng để phản ánh giá trị TP tồn kho đầu kì và cuối kì.
• Kết cấu:
+ Bên nợ: Kết chuyển giá trị thực tế TP tồn kho cuối kì.
+ Bên có: Kết chuyển giá trị thực tế TP tồn kho đầu kì.
+ Số dư bên nợ: Giá trị thực tế TP tồn kho cuối kì.
- TK 632:
• Công dụng: Dùng để phản ánh giá trị thực tế của TP nhập kho trong kì.
• Kết cấu:
+ Bên nợ: Giá thành thực tế của TP tồn đầu kì; giá thành thực tế của TP
sản xuất hoàn thành trong kì.
+ Bên có: Kết chuyển giá thành thực tế của TP tồn kho cuối kì; kết
chuyển giá thành thực tế của TP đã tiêu thụ.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 9 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
Sơ đồ:
TK 155, 157 TK 632 TK 155, 157
Đầu kì kết chuyển Cuối kì kiểm kê TP tồn
số dư kho, TP gởi bán chưa tiêu thụ

TK 631 TK 911
TP hoàn thành nhập Tổng giá trị xuất trong kì
kho trong kì ( = tồn đầu kì + nhập trong kì
- tồn cuối kì ).
Không có số dư.
III. Kế toán tiêu thụ thành phẩm:
1. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
Khi bán thành phẩm doanh nghiệp sử dụng hóa đơn chứng từ theo quy định
hiện hành của bộ tài chính gồm:
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Bảng thanh toán hàng đại lý kí gởi
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 10 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
- Các chứng từ trả tiền hàng.
2. Phương thức tiêu thụ:
 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trực tiếp:
Tiêu thụ thành phẩm trực tiếp là phương thức mà trong đó người bán (DN)
giao TP cho người mua (khách hàng) trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại phân
xưởng không qua kho) người bán. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được
chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
 Trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển cho bên mua:
Bên bán giao hàng tại địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên
hợp đồng. Bên bán xuất hàng gửi cho bên mua gọi là hàng gửi đi bán và chưa
ghi nhận doanh thu. Trách nhiệm về hàng hóa và chi phí của hàng đang đi trên
đường thuộc về bên bán. Kế toán ghi nhận doanh số bán hàng tại thời điểm
công ty giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và
kí trên hóa đơn bán hàng.
 Trường hợp bán hàng theo phương thức ký gửi hàng cho các đại lý, ký
gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Công ty gửi hàng bán tại đại lý hoặc kí gửi theo hợp đồng kinh tế, yêu cầu
đại lý hoặc người bán hàng kí bán đúng giá quy định của công ty, theo đó công
ty sẽ ghi nhận doanh thu và phải nộp thuế GTGT đúng theo giá bán cố định,
còn đại lý chỉ ghi nhận doanh thu hoa hồng và không phải nộp thuế GTGT.
 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
Công ty lập hồ sơ phương án bán hàng trả góp cho cơ quan quản lý tài
chính, trong đó ghi rõ giá bán cố định và giá bán trả góp, phần trả góp theo từng
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 11 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
phương thức trả góp. Theo đó công ty sẽ ghi nhận doanh thu và phải nộp thuế
GTGT đúng theo giá bán cố định, doanh thu trả góp không phải nộp thuế
GTGT và được hạch toán vào “doanh thu chưa thực hiện”.
 Trường hợp bán hàng theo phương thức trao đổi hàng (không tương
tự):
Trao đổi hàng này lấy hàng khác không tương tự về bản chất và giá trị được
ghi nhận là doanh thu bán hàng, giá trị ghi nhận doanh thu là giá trị hợp lý dựa
trên hàng hóa nhận được khi trao đổi, phần chênh lệch giá trị giữa hàng mang đi
trao đổi và hàng nhận về được hai bên thanh toán với nhau.
Nếu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là
một giao dịch tạo ra doanh thu và không ghi nhận doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
 Trường hợp bán hàng được hưởng trợ cấp, trợ giá của Nhà nước:
Trong một số trường hợp, công ty phải bán hàng thấp hơn giá thị trường để
thực hiện các yêu cầu quản lý kinh tế của Nhà nước, sau đó Nhà nước sẽ trợ cấp
lại khoản chênh lệch giá đó cho doanh nghiệp.
 Trường hợp trả lương, thưởng cho công nhân viên bằng thành phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra (tiêu dùng nội bộ không tiếp tục kinh doanh):
Trả tiền lương, thưởng cho công nhân viên bằng sản phẩm hoặc xuất sản
phẩm ra tiêu dùng nội bộ không tiếp tục kinh doanh như liên hoan cuối năm,
đại hội công đoàn… thì công ty phải ghi nhận vào doanh thu nội bộ, tính thuế
GTGT phải nộp cho hàng đã tiêu thụ.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 12 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
 Trường hợp dùng sản phẩm để biếu, tặng, khuyến mãi, quảng cáo…
(tiêu dùng nội bộ tiếp tục kinh doanh):
Công ty xuất hàng hóa ra tiêu dùng nội bộ tiếp tục kinh doanh như tổ chức
đại hội khách hàng, xuất dùng làm văn phòng phẩm, sử dụng làm TSCĐ, biếu
tặng, khuyến mãi… thì công ty phải ghi nhận vào doanh thu bán hàng hoặc
doanh thu nội bộ tùy từng trường hợp sử dụng, tuy nhiên công ty không phải
nộp thuế GTGT khấu trừ.
3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.1 Chiết khấu thương mại:
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng mua với số lượng lớn với
CKTM đã thỏa thuận hoặc đã ghi trên hợp đồng.
- Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại
- Kết cấu TK 521:
+ Bên nợ: Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
+ Bên có: Kết chuyển CKTM sang TK 511
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại:
- Hàng bán bị trả lại là trị giá hàng hóa đã tiêu thụ (đã lập hóa đơn bán hàng) bị
khách hàng trả lại do nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng kém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách.
- Trường hợp trả lại một phần thì trị giá số hàng bị trả lại = số lượng hàng trả
lại * đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 13 - Lớp: THTCKT K03
Kế toán DTTT và xác định KQKD GVHD: Trần Thị Diệp Thúy
- Các chi phí liên quan đến hàng bị trả lại được tính vào chi phí bán hàng.
- Chứng từ : lập biên bản hàng bán bị trả lại, phiếu nhập kho…
- TK sử dụng: TK 531 – Hàng bán bị trả lại.
- Kết cấu TK 531:
+ Bên nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại đã chấp thuận trả lại tiền cho người mua.
+ Bên có: Kết chuyển sang hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc TK 512 để
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
3.3 Kế toán giảm giá hàng bán:
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ người bán đã chấp nhận trên giá đã thỏa
thuận cho số hàng đã bán vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng
quy cách quy định trong hợp đồng kinh tế.
- Giảm giá hàng bán chỉ được thực hiện sau khi đã có hóa đơn bán hàng, những
trường hợp giảm giá trước khi lập hóa đơn kế toán không theo dõi.
- Chứng từ: Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, xuất hóa đơn điều chỉnh giảm
giá theo quy định hiện hành.
- Tài khoản sử dụng: TK 532 – Giảm giá hàng bán.
- Kết cấu TK 532:
+ Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng.
+ Bên có: Kết chuyển số giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512 để xác
định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 532 không có số dư cuối kỳ.
SV: Phạm Thị Hồng Nhung - 14 - Lớp: THTCKT K03

Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Pháp lệnh Thương phiếu


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Pháp lệnh Thương phiếu": http://123doc.vn/document/550008-phap-lenh-thuong-phieu.htm


VĂN PHÒNG QUỐC HỘI CƠ SỞ DỮ LIỆU LUẬT VIỆT NAM
LAWDATA
PHÁP LỆNH
CỦA UỶ BA N THƯỜ NG VỤ QUỐ C HỘ I SỐ 17/199 9 /PL - UB TVQH10
NGÀY 2 4 T HÁ NG 12 NĂM 199 9 VỀ THƯ Ơ NG PHI Ế U
Để thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh, giao lưu thương mại; mở rộng hoạt
động tín dụng ngân hàng, tạo thêm công cụ thanh toán cho nền kinh tế; tạo điều kiện
thực thi thuận lợi và có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia; bảo vệ lợi ích của Nhà
nước; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia quan hệ thương phiếu;
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992;
Căn cứ vào Luật thương mại;
Căn cứ vào Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng;
Pháp lệnh này quy định về thương phiếu.
CH Ư Ơ N G I
NHỮ N G Q U Y ĐỊN H C H U N G
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này điều chỉnh các quan hệ thương phiếu phát sinh từ hoạt động
thương mại có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng trong việc phát hành, chấp
nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh, thanh toán, truy đòi, khởi kiện, cầm cố thương phiếu
tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Chủ thể được quyền phát hành
Người ký phát, người phát hành quy định trong Pháp lệnh này phải là các doanh
nghiệp, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và hợp tác xã.
Tổ chức tín dụng không phải là người ký phát, người phát hành.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. “Thương phiếu” là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc
cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định.
Thương phiếu gồm hối phiếu và lệnh phiếu.
2. “Hối phiếu” là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký
phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời
gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.
3. “Lệnh phiếu” là chứng chỉ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán
không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định
trong tương lai cho người thụ hưởng.
4. “Người ký phát” là người lập và ký phát hành hối phiếu.
5. “Người bị ký phát” là người có trách nhiệm phải thanh toán số tiền ghi trên
hối phiếu.
6. “Người thụ hưởng” là người có tên trên thương phiếu và được thanh toán số
tiền ghi trên thương phiếu hoặc bất cứ người nào được chuyển nhượng thương phiếu
phù hợp với quy định của Pháp lệnh này.
7. “Người phát hành” là người lập và ký phát hành lệnh phiếu.
8. “Người có liên quan” bao gồm người ký phát, người bị ký phát, người phát
hành, người chuyển nhượng, người nhận cầm cố và người bảo lãnh.
9. “Phát hành” là việc lập, ký và chuyển giao thương phiếu lần đầu của người ký
phát hoặc người phát hành cho người thụ hưởng.
10. “Chuyển nhượng” là việc người thụ hưởng chuyển giao thương phiếu cho
người được chuyển nhượng để đổi lấy tiền hoặc thanh toán một nghĩa vụ.
11. “Chấp nhận” là cam kết của người bị ký phát thanh toán một phần hoặc toàn
bộ số tiền ghi trên hối phiếu khi đến hạn thông qua việc ký chấp nhận trên hối phiếu
phù hợp với quy định của Pháp lệnh này.
12. “Chữ ký” là chữ ký bằng tay trực tiếp của người có quyền, nghĩa vụ đối với
thương phiếu kèm theo đóng dấu, nếu có.
13. “Quan hệ thương phiếu” là quan hệ giữa người thụ hưởng với những người
có liên quan và quan hệ giữa những người có liên quan với nhau trong việc phát hành,
chấp nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh, thanh toán, truy đòi, khởi kiện và cầm cố thương
phiếu.
14. “Quan hệ thương phiếu có yếu tố nước ngoài” là quan hệ thương phiếu có
người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài tham gia với tư cách là người ký phát, người
bị ký phát, người phát hành, người chuyển nhượng, người được chuyển nhượng, người
bảo lãnh, người thụ hưởng.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế trong giao
dịch thương phiếu với nước ngoài
1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này, thì các bên
tham gia quan hệ thương phiếu áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
2. Tập quán thương mại quốc tế chỉ được áp dụng cho quan hệ thương phiếu có
yếu tố nước ngoài, nếu tập quán đó không trái với pháp luật Việt Nam.
3. Trường hợp một thương phiếu được phát hành ở Việt Nam, nhưng được chấp
nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh hoặc thanh toán ở một nước khác, thì thương phiếu
phải được lập và ký phát hành theo quy định của Pháp lệnh này.
4. Trường hợp một thương phiếu được phát hành ở nước khác, nhưng được chấp
nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh hoặc thanh toán ở Việt Nam thì quyền và nghĩa vụ của
các bên liên quan đến thương phiếu được quy định như sau:
A) Hiệu lực của việc chấp nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh thương phiếu được
xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam;
2
B) Thời điểm đến hạn thanh toán của thương phiếu được xác định theo quy định
của pháp luật Việt Nam;
C) Quyền và nghĩa vụ của người thụ hưởng liên quan đến việc xuất trình hối
phiếu để chấp nhận hoặc truy đòi do thương phiếu không được chấp nhận hoặc không
được thanh toán được xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Xác định thời hạn thương phiếu
1. Thời hạn thanh toán thương phiếu, thời hạn truy đòi và thời hạn khởi kiện khi
có tranh chấp về quan hệ thương phiếu được tính cả ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối
tuần; nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuối tuần thì
được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
2. Thời hạn thanh toán thương phiếu theo quy định của Pháp lệnh này là ngắn
hạn, trừ trường hợp đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Thời hạn
thanh toán thương phiếu cụ thể do người thụ hưởng và người ký phát hoặc người phát
hành xác định.
Điều 6. Số tiền thanh toán trên thương phiếu
1. Số tiền thanh toán trên thương phiếu phải được ghi bằng số và bằng chữ. Số
tiền ghi bằng chữ không được khác với số tiền ghi bằng số. Nếu có sự khác nhau giữa
số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ thì số tiền nhỏ hơn có giá trị thanh toán.
2. Số tiền thanh toán trên thương phiếu phải được ghi bằng đồng Việt Nam, trừ
trường hợp được ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại
hối. Nếu thương phiếu được ghi trả bằng ngoại tệ không phù hợp với quy định của
pháp luật về quản lý ngoại hối thì số tiền trên thương phiếu được thanh toán bằng đồng
Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh
toán.
Điều 7. Mẫu thương phiếu, ngôn ngữ trên thương phiếu
1. Thương phiếu phải được lập trên mẫu in sẵn của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Thương phiếu phải được lập bằng tiếng Việt. Trong trường hợp có yếu tố nước
ngoài, thương phiếu phải được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
2. Việc sử dụng các hình thức thông tin điện tử trong quan hệ thương phiếu được
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 8. Mất thương phiếu
1. Khi thương phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng, người thụ hưởng phải thông báo
ngay cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành. Người thụ hưởng phải
thông báo rõ thương phiếu bị mất trong trường hợp nào hoặc thương phiếu bị hư hỏng
do nguyên nhân nào và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của việc thông báo.
2. Người thụ hưởng có quyền yêu cầu người ký phát hoặc người phát hành ký
phát hành thêm một bản thương phiếu thay thế sau khi đã thông báo về việc thương
phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng.
3
3. Khi người thụ hưởng đã thông báo về việc thương phiếu bị mất hoặc bị hư
hỏng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bản thương phiếu đó không còn giá trị.
Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về thương phiếu
Nội dung quản lý nhà nước về thương phiếu bao gồm:
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thương
phiếu;
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương phiếu;
3. Giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về thương phiếu;
4. Tổ chức in, cung cấp và bảo quản mẫu thương phiếu;
5. Ký kết và tham gia các điều ước quốc tế về thương phiếu.
Điều 10. Cơ quan quản lý nhà nước về thương phiếu
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thương phiếu.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện
việc quản lý nhà nước về thương phiếu.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thương phiếu theo sự phân
công của Chính phủ.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thương phiếu tại địa
phương theo phân cấp của Chính phủ.
CH ƯƠ N G I I
CÁC LOẠ I T HƯ Ơ N G P HIẾ U
MỤC I
HỐ I PH IẾU
Điều 11. Nội dung của hối phiếu
1. Hối phiếu phải có đầy đủ các nội dung sau đây:
A) Từ “Hối phiếu” được ghi trên mặt trước của hối phiếu;
B) Lệnh yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;
C) Thời hạn thanh toán hối phiếu;
D) Địa điểm thanh toán hối phiếu;
Đ) Tên và địa chỉ của người bị ký phát;
E) Tên và địa chỉ của người thụ hưởng;
G) Địa điểm và ngày ký phát hành;
H) Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.
4
2. Hối phiếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này không
có giá trị.
3. Trong trường hợp hối phiếu không có đủ chỗ để viết, hối phiếu đó có thể có
thêm tờ phụ đính kèm theo quy định của Chính phủ.
Điều 12. Nghĩa vụ của người ký phát
Người ký phát chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký phát hành hối phiếu
và có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên hối phiếu nếu người bị ký phát từ chối chấp
nhận một phần hoặc toàn bộ số tiền trên hối phiếu khi hối phiếu được xuất trình đề
nghị chấp nhận đúng hạn.
Điều 13. Xuất trình đề nghị chấp nhận
1. Cho đến khi tới hạn thanh toán, người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu
cho người bị ký phát để chấp nhận. Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận ngay
khi hối phiếu được xuất trình. Hối phiếu được coi là bị từ chối chấp nhận, nếu không
được người bị ký phát ký chấp nhận ngay khi xuất trình.
2. Người thụ hưởng phải xuất trình hối phiếu cho người bị ký phát để đề nghị
chấp nhận trước khi chuyển nhượng hoặc trong trường hợp hối phiếu được thanh toán
sau thời hạn xác định, kể từ ngày hối phiếu được chấp nhận.
Điều 14. Hình thức chấp nhận
1. Việc chấp nhận phải được thể hiện bằng việc người bị ký phát ghi trên tờ hối
phiếu từ “chấp nhận”, số tiền đã ghi trên hối phiếu, ngày ký chấp nhận và chữ ký của
mình.
2. Trong trường hợp chỉ chấp nhận một phần số tiền đã ghi trên hối phiếu, người
bị ký phát phải ghi rõ từ “chấp nhận”, số tiền chấp nhận, ngày ký chấp nhận và chữ ký
của mình.
Điều 15. Cam kết chấp nhận
1. Việc chấp nhận của người bị ký phát là không điều kiện.
2. Khi đến hạn thanh toán, người chấp nhận có nghĩa vụ thanh toán số tiền đã
chấp nhận ghi trên hối phiếu.
Điều 16. Nghĩa vụ của người chấp nhận
Bằng việc chấp nhận một hối phiếu, người chấp nhận có các nghĩa vụ sau đây:
1. Cam kết thanh toán hối phiếu theo các nội dung đã chấp nhận;
2. Công nhận sự tồn tại của người ký phát và sự thanh toán đúng hạn hối phiếu
của người ký phát cho người thụ hưởng đã được chuyển nhượng hối phiếu theo các
quy định tại Chương IV của Pháp lệnh này.
5
MỤ C I I
LỆ NH PH IẾU
Điều 17. Nội dung của lệnh phiếu
1. Lệnh phiếu phải có đầy đủ các nội dung sau đây:
A) Từ “Lệnh phiếu” được ghi trên mặt trước của lệnh phiếu;
B) Cam kết chi trả không điều kiện một số tiền xác định;
C) Thời hạn thanh toán lệnh phiếu;
D) Địa điểm thanh toán lệnh phiếu;
Đ) Tên và địa chỉ của người thụ hưởng;
E) Địa điểm và ngày ký phát hành;
G) Tên, địa chỉ và chữ ký của người phát hành.
2. Lệnh phiếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này không
có giá trị.
3. Trong trường hợp lệnh phiếu không có đủ chỗ để viết, lệnh phiếu đó có thể có
thêm tờ phụ đính kèm theo quy định của Chính phủ.
Điều 18. Nghĩa vụ của người phát hành
Người phát hành lệnh phiếu có nghĩa vụ thanh toán lệnh phiếu cho người thụ
hưởng khi đến hạn.
CH ƯƠ N G I I I
BẢO L ÃNH, C ẦM C Ố THƯ Ơ N G PHI ẾU
MỤC I
BẢ O LÃNH THƯ Ơ NG PH IẾU
Điều 19. Bảo lãnh thương phiếu
Bảo lãnh thương phiếu là việc người thứ ba, sau đây gọi là người bảo lãnh, cam
kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền được ghi trên
thương phiếu, nếu đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh bao gồm người bị ký
phát, người phát hành hoặc người chuyển nhượng không thanh toán hoặc thanh toán
không đầy đủ số tiền được ghi trên thương phiếu.
Điều 20. Hình thức bảo lãnh
1. Việc bảo lãnh thương phiếu được người bảo lãnh thực hiện bằng một trong
các hình thức sau đây:
A) Cam kết bảo lãnh được ghi trên thương phiếu;
B) Cam kết bảo lãnh được lập thành văn bản riêng kèm theo thương phiếu.
6
2. Cam kết bảo lãnh phải được người bảo lãnh ghi trên thương phiếu hoặc văn
bản riêng từ “bảo lãnh”, số tiền cam kết bảo lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo
lãnh và tên người được bảo lãnh.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh
1. Người bảo lãnh có nghĩa vụ thanh toán thương phiếu đúng số tiền đã cam kết
bảo lãnh, nếu người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình khi
đến hạn. Việc bảo lãnh không được huỷ bỏ trừ trường hợp thương phiếu bị vi phạm
các quy định về hình thức.
2. Người bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh có quyền yêu cầu người được
bảo lãnh, người ký phát, người chấp nhận, nếu có, liên đới thực hiện nghĩa vụ trả số
tiền bảo lãnh đã thanh toán.
3. Việc bảo lãnh thương phiếu được thực hiện theo quy định tại Mục này, các
quy định khác của Bộ luật dân sự và pháp luật có liên quan.
MỤ C I I
CẦ M CỐ THƯ Ơ NG PH IẾU
Điều 22. Quyền được cầm cố thương phiếu
Người thụ hưởng có quyền cầm cố thương phiếu theo quy định tại Mục này, các
quy định khác của Bộ luật dân sự và pháp luật có liên quan.
Điều 23. Chuyển giao thương phiếu để cầm cố
Người cầm cố thương phiếu phải ghi cụm từ “chuyển giao để cầm cố”, tên, địa
chỉ của người cầm cố, ký tên trên thương phiếu và chuyển giao thương phiếu cho
người nhận cầm cố.
Điều 24. Xử lý thương phiếu được cầm cố
Khi người cầm cố hoàn thành đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ được bảo đảm, thì
người nhận cầm cố phải hoàn trả thương phiếu cho người cầm cố và ghi trên mặt sau
thương phiếu cụm từ “chấm dứt cầm cố”. Trong trường hợp người cầm cố không thực
hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ được bảo đảm, thì người nhận cầm cố trở thành người
thụ hưởng thương phiếu và được thanh toán theo nghĩa vụ được bảo đảm.
Điều 25. Công chứng
Văn bản cầm cố thương phiếu không phải có chứng nhận của Công chứng nhà
nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
7
CH Ư Ơ N G I V
CH U Y Ể N N HƯ ỢN G T HƯ ƠN G PHIẾ U V À QU YỀ N CỦA
NGƯ Ờ I T HỤ H Ư Ở N G
Điều 26. Chuyển nhượng
1. Thương phiếu được chuyển nhượng giữa các doanh nghiệp.
2. Thương phiếu được chuyển nhượng khi người thụ hưởng ký vào mặt sau
thương phiếu và chuyển giao thương phiếu cho người được chuyển nhượng. Kể từ thời
điểm việc chuyển giao thương phiếu được hoàn thành, người được chuyển nhượng trở
thành người thụ hưởng thương phiếu.
3. Thương phiếu không được chuyển nhượng khi trên thương phiếu có ghi cụm
từ "không chuyển nhượng".
4. Thương phiếu có thể được chiết khấu hoặc tái chiết khấu theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 27. Điều kiện có hiệu lực của việc chuyển nhượng
1. Việc chuyển nhượng thương phiếu có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
A) Chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên thương phiếu. Việc chuyển nhượng
một phần số tiền ghi trên thương phiếu là không có giá trị;
B) Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên thương phiếu bất kỳ
điều kiện nào ngoài nội dung chuyển nhượng quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh
này;
C) Được người bị ký phát ký chấp nhận toàn bộ đối với hối phiếu.
2. Thương phiếu quá hạn thanh toán không được chuyển nhượng.
Điều 28. Hạn chế chuyển nhượng
1. Người chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm về việc thương phiếu đã được
chuyển nhượng mà không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Người chuyển nhượng có thể không cho chuyển nhượng tiếp thương phiếu
bằng cách ghi thêm cụm từ “không chuyển nhượng” trên thương phiếu. Trong trường
hợp này, người chuyển nhượng không chịu trách nhiệm về việc chuyển nhượng tiếp
thương phiếu.
Điều 29. Hình thức ký chuyển nhượng
Việc ký chuyển nhượng phải được ghi trên mặt sau thương phiếu hoặc trên tờ
phụ đính kèm và phải ghi đầy đủ tên, địa chỉ của người được chuyển nhượng, ngày
chuyển nhượng và chữ ký của người chuyển nhượng.
Điều 30. Người thụ hưởng
Người thụ hưởng được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:
8
1. Thương phiếu chưa quá hạn thanh toán và không có thông báo về việc thương
phiếu đã bị từ chối trước đó, nếu có;
2. Việc nắm giữ thương phiếu là hợp pháp;
3. Không có thông báo về bất kỳ hạn chế nào đối với quyền của người thụ hưởng
đã chuyển nhượng thương phiếu trước đó.
Điều 31. Quyền của người thụ hưởng
1. Người thụ hưởng nắm giữ thương phiếu không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ hạn
chế nào đối với quyền của những người liên quan trước đó.
2. Người thụ hưởng có các quyền sau đây:
A) Yêu cầu những người có liên quan thanh toán thương phiếu khi đến hạn;
B) Chuyển nhượng thương phiếu theo các quy định của Chương này;
C) Cầm cố thương phiếu;
D) Truy đòi, khởi kiện về thương phiếu.
3. Người đã thanh toán thương phiếu cho người thụ hưởng quy định tại Điều 30
của Pháp lệnh này khi đến hạn được coi là đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của
mình.
4. Người thụ hưởng tiếp theo của thương phiếu có các quyền quy định tại khoản
1và khoản 2 Điều này.
Điều 32. Người thụ hưởng nước ngoài
Lệnh phiếu được phát hành hoặc chuyển nhượng cho người thụ hưởng là người
nước ngoài không cư trú tại Việt nam, pháp nhân nước ngoài không được phép hoạt
động kinh doanh tại Việt nam phải được sự chấp thuận trước của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
CH Ư Ơ N G V
THA N H TOÁN T HƯ ƠN G PHIẾU
Điều 33. Xác định thời hạn thanh toán
1. Thương phiếu được người ký phát, người phát hành xác định thời hạn thanh
toán theo một trong các thời hạn sau đây:
A) Ngay khi xuất trình;
B) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu được chấp nhận;
C) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hành;
D) Thanh toán vào một ngày xác định cụ thể.
2. Thương phiếu có ghi nhiều thời hạn thanh toán hoặc thời hạn khác với quy
định tại khoản 1 Điều này không có giá trị.
9
Điều 34. Xuất trình thương phiếu để thanh toán
1. Thương phiếu được xuất trình để thanh toán theo các quy định sau đây:
A) Việc xuất trình phải được thực hiện tại địa điểm đã ghi trên thương phiếu và
vào ngày thương phiếu đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn 2 ngày sau đó;
B) Thương phiếu có thời hạn thanh toán quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33
của Pháp lệnh này phải được xuất trình để thanh toán trong thời hạn 90 ngày, kể từ
ngày ký phát hành.
2. Người thụ hưởng có thể được xuất trình để thanh toán thương phiếu muộn
hơn thời hạn ghi trên thương phiếu, nếu việc chậm trễ là do những trở ngại khách quan
ngoài khả năng kiểm soát của người thụ hưởng và không phải do lỗi của người đó.
Thời gian diễn ra trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thanh toán.
3. Khi thương phiếu đã được thanh toán toàn bộ, người thụ hưởng phải giao
thương phiếu và tờ phụ đính kèm, nếu có, cho người đã thanh toán.
Điều 35. Hoàn thành thanh toán thương phiếu
Việc thanh toán thương phiếu được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau
đây:
1. Người ký phát, người bị ký phát hoặc người phát hành thanh toán thương
phiếu đúng hạn cho người thụ hưởng;
2. Người chấp nhận trở thành người thụ hưởng của hối phiếu vào ngày đến hạn
thanh toán hoặc sau ngày đó;
3. Người phát hành trở thành người thụ hưởng của lệnh phiếu vào ngày đến hạn
thanh toán hoặc sau ngày đó;
4. Người thụ hưởng huỷ bỏ thương phiếu.
Điều 36. Thanh toán trước hạn
Người bị ký phát hoặc người phát hành thanh toán thương phiếu trước khi đến
hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng phải chịu mọi tổn thất phát sinh do
thanh toán trước hạn.
Điều 37. Nhờ thu qua ngân hàng
1. Người thụ hưởng có thể chuyển giao thương phiếu cho ngân hàng để nhờ thu
số tiền ghi trên thương phiếu. Việc nhờ thu này phải được ghi trên thương phiếu bằng
cụm từ “chuyển giao để nhờ thu”, tên ngân hàng thu hộ, ngày chuyển giao để nhờ thu.
2. Ngân hàng thu hộ được thu phí theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Ngân hàng thu hộ phải xuất trình thương phiếu để thanh toán cho người bị ký
phát theo quy định tại Điều 34 của Pháp lệnh này; nếu ngân hàng thu hộ không thực
hiện việc xuất trình thương phiếu để thanh toán mà dẫn đến thương phiếu không được
thanh toán thì ngân hàng phải thanh toán thương phiếu cho người thụ hưởng.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu thương phiếu
qua ngân hàng.
10
CH Ư Ơ N G VI
TR U Y ĐÒI, K HỞ I K IỆ N VỀ T HƯ Ơ N G PH I ẾU
MỤC I
TR UY ĐÒI DO THƯƠ NG PHI Ế U KHÔNG Đ ƯỢC CHẤP NH Ậ N
HO ẶC KHÔ NG Đ ƯỢC THA NH T OÁ N
Điều 38. Quyền truy đòi
Người thụ hưởng có quyền truy đòi đối với những người sau đây:
1. Người ký phát, người bảo lãnh trong trường hợp hối phiếu bị từ chối chấp
nhận một phần hoặc toàn bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này;
2. Người ký phát hoặc người phát hành, người chuyển nhượng, người bảo lãnh,
khi thương phiếu đến hạn thanh toán mà không được thanh toán theo nội dung của
thương phiếu;
3. Người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp người
bị ký phát bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể, kể cả hối phiếu đã được chấp nhận hoặc
chưa được chấp nhận;
4. Người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp người ký
phát bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể, nếu hối phiếu chưa được chấp nhận;
5. Người phát hành, người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp
người phát hành bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể.
Điều 39. Thông báo về việc từ chối
Trong trường hợp thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán,
người thụ hưởng phải thông báo bằng văn bản cho người ký phát, người chuyển
nhượng về việc từ chối đó.
Điều 40. Thời hạn thông báo
1. Người thụ hưởng phải thông báo về việc thương phiếu bị từ chối chấp nhận
hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn 4 ngày, kể từ ngày bị từ chối.
2. Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, mỗi người chuyển
nhượng phải thông báo bằng văn bản cho người chuyển nhượng cho mình về việc
thương phiếu bị từ chối, kèm theo tên và địa chỉ của người đã thông báo trước đó.
Việc thông báo này được thực hiện cho đến khi người ký phát hoặc người phát hành
nhận được thông báo về việc thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh
toán.
3. Trong thời hạn thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu xẩy
ra trở ngại khách quan ngoài khả năng kiểm soát của người thông báo và không phải
do lỗi của người đó thì thời gian diễn ra trở ngại khách quan không tính vào thời hạn
thông báo.
11
Điều 41. Trách nhiệm của những người có liên quan
1. Người ký phát, người phát hành, người chuyển nhượng chịu trách nhiệm đối
với người thụ hưởng về toàn bộ số tiền ghi trên thương phiếu.
2. Người bị ký phát hối phiếu, người bảo lãnh thương phiếu chịu trách nhiệm đối
với người thụ hưởng về số tiền đã cam kết chấp nhận hoặc cam kết bảo lãnh.
3. Những người có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm đối với người thụ
hưởng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 42. Chấp nhận truy đòi
Người chuyển nhượng, người ký phát, người phát hành nhận được thông báo về
việc thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản cho người thụ hưởng. Người chuyển nhượng đã trả tiền cho người thụ hưởng
được quyền truy đòi đối với người ký phát, người phát hành.
Điều 43. Số tiền được thanh toán
Người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán các khoản tiền sau đây:
1. Số tiền không được chấp nhận hoặc không được thanh toán;
2. Chi phí truy đòi, các chi phí hợp lý có liên quan khác, nếu có;
3. Tiền lãi trên số tiền chậm trả kể từ ngày thương phiếu đến hạn thanh toán theo
lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
MỤ C I I
KHỞ I K IỆ N VỀ T HƯ Ơ NG PHIẾ U
Điều 44. Quyền khởi kiện
1. Sau 10 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc thương phiếu bị từ chối chấp
nhận hoặc bị từ chối thanh toán, mà không nhận được đủ tiền, thì người thụ hưởng có
quyền khởi kiện trước Toà án đối với những người có liên quan, trừ người nhận cầm
cố. Hồ sơ khởi kiện phải có đơn kiện, thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ
chối thanh toán.
2. Người thụ hưởng không xuất trình thương phiếu để thanh toán trong thời hạn
quy định tại Điều 34 của Pháp lệnh này hoặc không gửi thông báo về việc thương
phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn quy định tại Điều
40 của Pháp lệnh này thì mất quyền khởi kiện đối với những người có liên quan, trừ
người ký phát, người phát hành, người chấp nhận.
3. Việc khởi kiện đối với một người không cản trở việc khởi kiện đối với người
khác.
Điều 45. Quyền khởi kiện của người có liên quan
Người có liên quan bị khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Pháp lệnh
này được quyền khởi kiện người chuyển nhượng cho mình hoặc người ký phát, người
12
phát hành hoặc người bảo lãnh về số tiền quy định tại Điều 43 của Pháp lệnh này, kể
từ ngày hoàn thành nghĩa vụ thanh toán thương phiếu.
Điều 46. Thẩm quyền của Toà án
1. Toà án nhân dân các cấp có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan
đến quan hệ thương phiếu.
2. Thủ tục giải quyết các tranh chấp về thương phiếu được thực hiện theo quy
định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế.
Điều 47. Thời hiệu khởi kiện
1. Người thụ hưởng có quyền khởi kiện người ký phát, người phát hành, người
bảo lãnh, người chuyển nhượng, người chấp nhận về số tiền quy định tại Điều 43 của
Pháp lệnh này trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày thương phiếu bị từ chối chấp nhận
hoặc không được thanh toán hoặc không được thanh toán đầy đủ.
2. Người có liên quan bị khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Pháp
lệnh này có quyền khởi kiện người ký phát, người phát hành, người chuyển nhượng
cho mình, người bảo lãnh, người chấp nhận về số tiền quy định tại Điều 43 của Pháp
lệnh này trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.
3. Trường hợp người thụ hưởng không xuất trình thương phiếu để thanh toán
đúng hạn theo quy định tại Điều 34 của Pháp lệnh này hoặc không gửi thông báo về
việc thương phiếu bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn quy
định tại Điều 40 của Pháp lệnh này, thì chỉ có quyền khởi kiện người chấp nhận, người
phát hành, người ký phát trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày ký phát hành thương phiếu.
4. Trong thời hiệu khởi kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, nếu xẩy
ra trở ngại khách quan ngoài khả năng kiểm soát của người khởi kiện và không phải do
lỗi của người đó, thì thời gian diễn ra trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu
khởi kiện.
CH Ư Ơ N G VI I
XỬ L Ý VI P H Ạ M
Điều 48. Xử lý vi phạm
Người nào vi phạm các quy định của Pháp lệnh này, thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
CH ƯƠ N G VII I
ĐI Ề U KH OẢN TH I HÀNH
Điều 49. Hiệu lực của Pháp lệnh
Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.
13

bai Quang Duong Toan 51.ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bai Quang Duong Toan 51.ppt": http://123doc.vn/document/551291-bai-quang-duong-toan-51-ppt.htm


09/01/13
09/01/13
1
1
09/01/13
09/01/13
2
2
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2009
Môn toán
B i : Quãng đường
Ví dụ 1: Vận tốc của một ô tô là : 42km/giờ
ô tô đi trong 4 giờ. Tính quãng đường đi được?
Sơ đồ:

42,5km
? km
Bài giải
Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 x 4 =
(Km/giờ) (giờ)
170
(km)
09/01/13
09/01/13
3
3
Môn toán
B i : Quãng đường
Ví dụ 2: Vận tốc của một người đi xe đạp là: 12km/giờ
Người đó đi trong 2giờ 20phút. Tính quãng đường đi được?
12km
Sơ đồ:
?km
Cách 1: Đổi 2giờ 20phút = . phút
140
Mỗi phút người đó đi được số km là
12 : 60 =
0,2 (km)
Số km đi được trong 140 phút là :
0,2 x 140 =
28 ( km )
09/01/13
09/01/13
4
4
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
Ví dụ 2: Vận tốc của một người đi xe đạp là: 12km/giờ
Người đó đi trong 2giờ 20phút. Tính quãng đường đi được?
* Cách 2: Đổi 2giờ 20phút = giờ
7
3
Quãng đường xe đạp đi được là:
12 x
7
3
= 28 ( km )
09/01/13
09/01/13
5
5
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường

hãy quan sát phép tính ở cả hai ví dụ và nhận xét:
Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
Vd1:
Quãng đường ô tô đi được là:
Quãng đường xe đạp đi được là:
Vd2:
42,5 x 4 =

170(km) 12 x
7
3
= 28 ( km )
Vận tốc
Thờigian
Quãng đường
Vận tốc
Thờigian
Quãng đường
09/01/13
09/01/13
6
6
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường

Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian.
Công thức: S = v x t
09/01/13
09/01/13
7
7
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
* Luyện tập:
1) Điền số:
V
t
S
40km/giờ
4 giờ
30km/giờ
2giờ30phút
18km/giờ
1giờ20phút
5km/giờ
2/3giờ
= 2,5 giờ =4/3 giờ
09/01/13
09/01/13
8
8
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
* Luyện tập
2a) Tóm tắt : t = 4giờ
v = 32,5km/giờ
S = ? km
Bài giải
Quãng đường đi được là:
32,5 x 4 =
130 ( km )
đ/s: 130 km
09/01/13
09/01/13
9
9
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
* Luyện tập
2b) Tóm tắt : t = 2,5 giờ
v = 4,5 km/giờ
S = ? km
Đ/S : 11,25km
09/01/13
09/01/13
10
10
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
* Luyện tập
3) Tóm tắt : Thời điểm đi : 9giờ 45phút
Thời điểm đến: 11giờ
Biết V = 36 km/giờ
S = ?km
Bài giải
Thời gian đi từ A B là:
11giờ - 9giờ 45phút = 1giờ 15phút = 1,25giờ
Quãng đường AB là:
36 x 1,25 =
45 ( km )

Nội dung tư vấn HN cho học sinh THCS


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nội dung tư vấn HN cho học sinh THCS": http://123doc.vn/document/552433-noi-dung-tu-van-hn-cho-hoc-sinh-thcs.htm




Tư vấn chuyên sâu
Tư vấn chuyên sâu
:
:
Loại này phức tạp hơn vì việc tư vấn được tiến hành
Loại này phức tạp hơn vì việc tư vấn được tiến hành
trên cơ sở khoa học, bảo đảm tính chính xác cao.
trên cơ sở khoa học, bảo đảm tính chính xác cao.
Điều
Điều
kiện để có loại tư vấn chuyên sâu là:
kiện để có loại tư vấn chuyên sâu là:
- Có đội ngũ chuyên gia tư vấn có tay nghề cao.
- Có đội ngũ chuyên gia tư vấn có tay nghề cao.
- Sử dụng các phương pháp điều tra, đánh giá.
- Sử dụng các phương pháp điều tra, đánh giá.
- Sử dụng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật TVHN từ
- Sử dụng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật TVHN từ
đơn giản đến phức tạp.
đơn giản đến phức tạp.


1.3. Tuyển chọn nghề nghiệp:
1.3. Tuyển chọn nghề nghiệp:
Là công việc xác định sự phù hợp nghề của một người
Là công việc xác định sự phù hợp nghề của một người
cụ thể trước khi quyết định nhận hay không nhận họ
cụ thể trước khi quyết định nhận hay không nhận họ
vào làm việc ở nơi cần
vào làm việc ở nơi cần
nhân lực.
nhân lực.
2. Quy trình tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.
2. Quy trình tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.
Khi nhận được nguyện vọng tư vấn do học sinh đề
Khi nhận được nguyện vọng tư vấn do học sinh đề
đạt, cơ quan tư vấn có những việc sau:
đạt, cơ quan tư vấn có những việc sau:
- Nghiên cứu những thông tin về bản thân học sinh:
- Nghiên cứu những thông tin về bản thân học sinh:
+ Nguyện vọng, khuynh hướng nghề nghiệp
+ Nguyện vọng, khuynh hướng nghề nghiệp
+ Hồ sơ kết quả học tập, tu dưỡng của học sinh.
+ Hồ sơ kết quả học tập, tu dưỡng của học sinh.
+ Hoàn cảnh và truyền thống nghề nghiệp của gia đình.
+ Hoàn cảnh và truyền thống nghề nghiệp của gia đình.
+ Phỏng vấn học sinh về quyết định chọn nghề.
+ Phỏng vấn học sinh về quyết định chọn nghề.


-
-
Nghiên cứu những họa đồ nghề nghiệp tương ứng với
Nghiên cứu những họa đồ nghề nghiệp tương ứng với
nguyện vọng chọn nghề của học sinh.
nguyện vọng chọn nghề của học sinh.
- Nghiên cứu yêu cầu tuyển sinh của trường học (theo
- Nghiên cứu yêu cầu tuyển sinh của trường học (theo
nguyện vọng của học sinh) hoặc nhu cầu lao động ở
nguyện vọng của học sinh) hoặc nhu cầu lao động ở
địa phương.
địa phương.
- Tiến hành làm những trắc nghiệm để xác minh lại
- Tiến hành làm những trắc nghiệm để xác minh lại
những đặc điểm tâm lý và sinh lý cần thiết phải có.
những đặc điểm tâm lý và sinh lý cần thiết phải có.
- Đưa ra những lời khuyên chọn hướng đi, chọn trường
- Đưa ra những lời khuyên chọn hướng đi, chọn trường
hoặc chọn nghề phù hợp với học sinh.
hoặc chọn nghề phù hợp với học sinh.


3. Những lưu ý cho học sinh trong quá trình tư vấn hư
3. Những lưu ý cho học sinh trong quá trình tư vấn hư
ớng nghiệp
ớng nghiệp
a. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sai lầm
a. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sai lầm
trong lựa chọn hướng đi và chọn nghề
trong lựa chọn hướng đi và chọn nghề
b. Đạo đức và lương tâm nghề nghiệp là yếu tố có ý
b. Đạo đức và lương tâm nghề nghiệp là yếu tố có ý
nghĩa quan trọng đối với người lao động
nghĩa quan trọng đối với người lao động


ii. một số thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho
ii. một số thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho
giáo dục hướng nghiệp.
giáo dục hướng nghiệp.
Giáo dục hướng nghiệp và tư vấn chọn nghề cho học
Giáo dục hướng nghiệp và tư vấn chọn nghề cho học
sinh phổ thông muốn đạt được chất lượng cần phải có
sinh phổ thông muốn đạt được chất lượng cần phải có
những thiết bị dạy học, cơ sở vật chất tối thiểu.
những thiết bị dạy học, cơ sở vật chất tối thiểu.
Những thiết bị dạy học giúp cho công tác tư vấn có cơ
Những thiết bị dạy học giúp cho công tác tư vấn có cơ
sở xác định được các chỉ số tâm, sinh lí, xu hướng
sở xác định được các chỉ số tâm, sinh lí, xu hướng
nghề của học sinh dựa trên một số phép đo.
nghề của học sinh dựa trên một số phép đo.
Để dễ dàng vận chuyển các thiết bị đến các trường
Để dễ dàng vận chuyển các thiết bị đến các trường
học ở địa bàn tư vấn cho học sinh, các thiết bị được bố
học ở địa bàn tư vấn cho học sinh, các thiết bị được bố
trí vào 3 va ly được gọi là va ly hướng nghiệp .
trí vào 3 va ly được gọi là va ly hướng nghiệp .


1.
1.
Va ly số 1
Va ly số 1
:
:
Gồm các tài liệu về thông tin nghề, các
Gồm các tài liệu về thông tin nghề, các
họa đồ nghề, bộ test dùng trong Tư vấn hướng
họa đồ nghề, bộ test dùng trong Tư vấn hướng
nghiệp.
nghiệp.
1.1. Bộ test để kiểm tra một số đặc điểm tâm lý của
1.1. Bộ test để kiểm tra một số đặc điểm tâm lý của
học sinh
học sinh

Test tìm hiểu xu hướng nguyện vọng nghề của
Test tìm hiểu xu hướng nguyện vọng nghề của
Climôp.
Climôp.

Test kiểm tra trí tuệ của Raven.
Test kiểm tra trí tuệ của Raven.

Test kiểm tra tính tập trung chú ý.
Test kiểm tra tính tập trung chú ý.

Test kiểm tra trí nhớ.
Test kiểm tra trí nhớ.

Test kiểm tra trí tưởng tượng không gian.
Test kiểm tra trí tưởng tượng không gian.


1.2
1.2


Bộ test kiểm tra năng lực học tập của học sinh
Bộ test kiểm tra năng lực học tập của học sinh

Test kiểm tra năng lực học khoa học tự nhiên.
Test kiểm tra năng lực học khoa học tự nhiên.

Test kiểm tra năng lực học khoa học xã hội.
Test kiểm tra năng lực học khoa học xã hội.

Test kiểm tra năng lực học công nghệ
Test kiểm tra năng lực học công nghệ
1.3 Phần mềm tư vấn hướng học
1.3 Phần mềm tư vấn hướng học


(sử dụng các bộ test
(sử dụng các bộ test
trên và xử lý kết quả trên máy tính).
trên và xử lý kết quả trên máy tính).
1.4.
1.4.


Phiếu hướng nghiệp.
Phiếu hướng nghiệp.




+ Máy đo thời gian
+ Máy đo thời gian
cảm ứng cảm giác,
cảm ứng cảm giác,
vận động
vận động
+ Máy đo độ rung
+ Máy đo độ rung
tay
tay
+ Máy đo sức bền bỉ
+ Máy đo sức bền bỉ
dẻo dai cơ tĩnh
dẻo dai cơ tĩnh
2. Va ly số 2
2. Va ly số 2
:
:
Các thiết bị đo các chỉ số tâm sinh lý
Các thiết bị đo các chỉ số tâm sinh lý


3. Va ly số 3
3. Va ly số 3
:
:
Một số dụng cụ đo thể lực và sức khoẻ
Một số dụng cụ đo thể lực và sức khoẻ
+ Cân sức khoẻ (cân nặng và chiều cao)
+ Cân sức khoẻ (cân nặng và chiều cao)
+ Dụng cụ đo huyết áp
+ Dụng cụ đo huyết áp
+
+


ng nghe tim phổi
ng nghe tim phổi
+ Bộ kiểm tra các giác quan
+ Bộ kiểm tra các giác quan
+ Bảng kiểm tra thị lực, mù màu
+ Bảng kiểm tra thị lực, mù màu
4. Máy thu hình, đầu đọc đĩa, máy ảnh, máy vi
4. Máy thu hình, đầu đọc đĩa, máy ảnh, máy vi
tính
tính


(Để cài phần mềm TVHH thì cần có ít nhất 10 máy cho
(Để cài phần mềm TVHH thì cần có ít nhất 10 máy cho
1 phòng)
1 phòng)


iii. giới thiệu một số test sử dụng trong tư
iii. giới thiệu một số test sử dụng trong tư
vấn hướng nghiệp.
vấn hướng nghiệp.


Các trắc nghiệm (test) được sử dụng trong công tác
Các trắc nghiệm (test) được sử dụng trong công tác
TVHN thuộc loại trắc nghiệm tâm lý.
TVHN thuộc loại trắc nghiệm tâm lý.
1. Test tìm hiểu xu hướng nghề
1. Test tìm hiểu xu hướng nghề
(
(
Phiếu hỏi chẩn đoán - khác biệt của E.A.CLIMOP
Phiếu hỏi chẩn đoán - khác biệt của E.A.CLIMOP
)
)
Chức năng
Chức năng
Tìm hiểu xu hướng nghề của học sinh (theo 5 nhóm
Tìm hiểu xu hướng nghề của học sinh (theo 5 nhóm
nghề : người - thiên nhiên, người người, người
nghề : người - thiên nhiên, người người, người
dấu hiệu, người nghệ thuật, người-kỹ thuật).
dấu hiệu, người nghệ thuật, người-kỹ thuật).

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

giải pháp thu hút FDI vào công nghiệp Hà Nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp thu hút FDI vào công nghiệp Hà Nội": http://123doc.vn/document/553734-giai-phap-thu-hut-fdi-vao-cong-nghiep-ha-noi.htm


Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Năm
1995 2000 2002
GDP cả thời kỳ
1995-2002
GDP 14.499 31.490 40.332 25.833
Trong đó:
- Công nghiệp 3.494 8.562 10.773 7.284
- % so với GDP 24,1 27,19 26,71 28,20
Nguồn: Xử lý theo số liệu niêm giám thống kê Hà Nội, 2002
Phần đóng góp của ngành công nghiệp vào gia tăng GDP của Hà Nội nh ở
biểu trên cho biết là rất khiêm tốn.
* Vị trí, vai trò công nghiệp trong phân công lao động xã hội:
Nh chúng ta đều biết, công nghiệp có vai trò quyết định đến phát triển phân
công lao động xã hội. Song đối với thành phố Hà Nội, lao động công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp chiếm tỷ lệ tơng đối khiêm tốn, chiếm khoảng 15-16% toàn bộ
lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. Thời kỳ 1996 2002
lao động trong công nghiệp hàng năm tăng trung bình 3,58%, tơng ứng với 48,1
nghìn ngời. Tuy số thu hút thêm này còn khiêm tốn nhng có ý nghĩa quan trọng
(vì chủ yếu họ đang làm việc trong các doanh nghiệp có trang bị kỹ thuật và công
nghệ tơng đối hiện đại).
Biểu 1.4. Lao động công nghiệp trong các ngành kinh tế quốc dân
Đơn vị :%, nghìn ngời
Chỉ tiêu 1995 1996 2000 2001 2002 Tăng TB
1996-
- 5 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
2002,%
Lao động công nghiệp
(ngời)
172,3 175,7 195,7 199,9 220,4 3,58
% số lao động đang làm
việc trong các ngành
KTQD
16,7 16,8 - - - -
Nguồn: Xử lý theo số liệu niên giám của Cục thống kê Hà Nội, 2002.
* Vị trí, vai trò của công nghiệp đối với nguồn thu ngân sách cho thành phố:
ở thời kỳ 1996 2002, tỷ trọng công nghiệp đóng góp vào ngân
sách tơng đối khá. Trong khi tỷ trọng công nghiệp chiếm trong tổng GDP khoảng
24-26% thì đóng góp vào nguồn thu ngân sách khoảng 25%. Nhng tỷ trọng đóng
góp của công nghiệp vào nguồn thu ngân sách không ổn định qua các năm:
Biểu 1.5. Tỷ trọng công nghiệp trong thu ngân sách trên địa bàn
(Giá hiện hành)
Đơn vị : tỷ đồng,%.
Chỉ tiêu 1996 2000 2001 2002
Tổng thu ngân sách trên địa bàn 8.563 13.583 16.234 17.860
Riêng công nghiệp 1.978 3.036 3.501 4.422
% so tổng số 23,1 22,35 21,57 24,76
Nguồn: Xử lý theo số liệu của Cục thống kê Hà Nội và báo cáo tổng kế của Sở
kế hoạch và Đầu t Hà Nội.
Với mức đóng góp nh hiện nay, công nghiệp tuy đã thể hiện đợc vai trò của
mình nhng so tiềm năng còn có thể tăng hơn. Vậy làm thế nào để ngành công
nghiệp đóng góp nhiều cho nguồn thu ngân sách trên địa bàn của thành phố. Trớc
hết cần đổi mới cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp; đổi mới thiết bị công nghệ,
tăng năng suất lao động .v.v
* Vị trí, vai trò của công nghiệp đối với xuất khẩu:
Cũng nh đối với cả nớc, vừa qua cũng nh một số năm tới sản xuất công
nghiệp có vai trò quyết định đối với xuất khẩu. Thời kỳ 1995 2002 kim ngạch
xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội tăng trung bình 11,86%, riêng sản phẩm công
- 6 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
nghiệp tăng khoảng 10%/năm. Đối với xuất khẩu ngành công nghiệp có vai trò
quyết định.
Biểu 1.6. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội.
Đơn vị : tỷ đồng,%
Chỉ tiêu 1995 1996 2000 2001 2002
Tăng trởng
XK 1996-
2002,%
Tổng xuất khẩu
trên địa bàn
755 1.037,5 1.402 1.502,2 1.655 11,86
Riêng sản phẩm
công nghiệp
581 794 955,6 1.024 1.122,3 9,86
% so tổng số 76,9 76,5 68,16 68,16 67,81
Nguồn: Xử lý theo số liệu của Tổng cục thống kê và Cục thống kê Hà Nội, 2002.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp ảnh hởng lớn đến xuất khẩu sản phẩm công
nghiệp. Trong nhiều năm qua sản xuất công nghiệp xuất khẩu chủ lực thuộc các
phân ngành dệt, may, da giầy, hàng điện tử, thiết bị truyền thông.
Tuy nhiên, những nhóm ngành này chỉ chiếm hơn 1/5 giá trị sản xuất của
công nghiệp thành phố.
Nh trên đã phân tích, đối với xuất khẩu nền kinh tế của thành phố đòi hỏi
nhiều hơn đối với ngành công nghiệp. Việc đổi mới cơ cấu sản xuất công nghiệp
trở thành yêu cầu cấp bách để tăng sản xuất cho xuất khẩu.
1.2. Nguồn vốn phát triển công nghiệp Hà Nội
1.2.1. Nguồn vốn:
Nguồn gốc để hình thành nguồn vốn chính là những nguồn lực dùng để tái
sản xuất giản đơn (khấu hao, vốn ứng) và nguồn vốn tích luỹ. Tuy nhiên những
nguồn đó cha đợc gọi là nguồn vốn khi chúng cha đợc dùng để chuẩn bị cho quá
trình tái sản xuất. Tức là những nguồn vốn này chỉ là nguồn tài chính tích luỹ đơn
thuần mà thôi.
- 7 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Chính vì vậy để quá trình đầu t phát triển diễn ra một cách năng động đòi
hỏi chúng ta phải có chính sách thu hút vốn đầu t, khuyến khích đầu t tạo động
lực thu hút nguồn tích luỹ, thu hút vốn xã hội phục vụ cho quá trình phát triển.
Nhận thức đợc vai trò to lớn của nguồn vốn do đó thời gian qua Thành uỷ
UBND thành phố Hà Nội đã có nhiều chủ trơng khuyến khích kêu gọi đầu t,
huy động tất cả các nguồn lực tài chính phục vụ cho sự phát triển của thủ đô. Kết
quả là tốc độ tăng vốn đầu t xã hội ở Hà Nội năm sau cao hơn năm trớc kể cả số t-
ơng đối lẫn tuyệt đối.
Biểu 1.7. Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu t xã hội của Hà Nội.
giai đoạn 1996 2002
Đơn vị : tỷ đồng,%.
Nguồn vốn 1996 1999 2000 2001 2002
Tổng 129931 11198 15427 18120 21167
I. Đầu t trong n ớc 5954 8450 13625 15871 17992
1. Vốn đầu t của NN 1439 2173 3027 3270 4661
a. Vốn ngân sách 1200 1793 2577 2820 4037
b. Vốn tín dụng đầu t NN 239 380 450 450 624
2. Vốn của các DNNN 2300 3286 7148 8180 8469
3. Vốn DN ngoài NN 1142 1241 2324 3120 3432
- 8 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
4. Dân tự đầu t 1073 1750 1126 1300 1430
II. Vốn n ớc ngoài 6977 2748 1802 2250 3175
1. Vốn FDI 66555 2328 1596 1925 2556
2. Vốn ODA 302 420 206 325 619
Cơ cấu tơng ứng vốn đầu t xã hội
Nguồn vốn 1996 1999 2000 2001 2002
I. Đầu t trong n ớc 46 75,5 88,3 87,6 85
1. Vốn đầu t của NN 11,1 19,4 19,6 18 22
a. Vốn ngân sách 9,3 16 16,7 15,6 19,1
b. Vốn tín dụng đầu t NN 1,8 3,4 2,9 2,5 2,9
2. Vốn của các DNNN 17,8 29,3 46,3 45,1 40
3. Vốn DN ngoài NN 17,1 26,7 22,4 24,4 23
4. Dân tự đầu t 8,3 15,6 7,3 7,2 6,8
II. Vốn n ớc ngoài 54 24,5 11,7 12,4 15
1. Vốn FDI 51,5 20,8 10,3 10,6 12,1
2. Vốn ODA 2,3 3,7 1,4 1,8 2,9
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội, 2002
Qua bảng ta thấy trong vòng 7 năm 1996 2002 cơ cấu vốn đầu t xã hội đã
có sự chuyển biến rõ rệt. Vốn đầu t trong nớc ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn xã hội từ 46%/năm 1996 lên 85% năm 2002. Điều này cho thấy
càng ngày vốn đầu t trong nớc càng đợc chú trọng và nắm giữ vai trò chủ đạo
trong phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra Hà Nội còn có nguồn vốn đầu t nớc
ngoài là FDI và ODA đã góp phần không nhỏ cho quá trình phát triển. Vốn FDI
năm 1996 đạt 6977 tỷ chiếm 54% tổng vốn đầu t xã hội thủ đô. Tuy những năm
tiếp theo tỷ trọng này có xu hớng giảm đó là do tác động của nhiều nguyên nhân
nhng nguồn vốn này vẫn giữ mức đáng kể trong tổng vốn đầu t xã hội thủ đô.
- 9 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Phân tích số liệu thống kê 2002 ta thấy, vốn đầu t xã hội Hà Nội đợc huy
động từ nhiều thành phần kinh tế nhiều lĩnh vực khác nhau nhng nhìn chung đ-
ợc phân chia thành 2 lĩnh vực chủ yếu đó là:
- Vốn trong nớc.
- Vốn nớc ngoài.
1.2.1.1 Vốn trong nớc và vốn ngoài nớc.
a.Vốn trong n ớc:
Nếu xét về nguồn vốn đầu t vào công nghiệp thời gian qua thì thấy năm
1990 tỷ trọng phần vốn do doanh nghiệp Nhà nớc tự huy động chiếm tỷ trọng lớn
nhất (59,6%), tiếp đến là các thành phần kinh tế ngoài Nhà nớc(17,3%). Năm
2001 phần vốn doanh nghiệp Nhà nớc tự huy động vẫn có tỷ trọng lớn nhất nhng
so với năm 1990 thì thấy có xu hớng giảm rõ rệt (chỉ đạt 24,2%). Bên cạnh đó
phần đầu t của ngân sách Nhà nớc giảm nhanh và nguồn vốn tín dụng tăng nhanh
chiếm tới gần 44%.
Biểu 1.8. Tỷ trọng nguồn vốn đầu t cho công nghiệp.
Đơn vị %.
1990 1995 2000 2001
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0
Chia theo nguồn hình thành
- Nhà nớc 13,5 4,5 2,4 4,71
- Tín dụng 9,6 8,2 23,9 43,79
- DN Nhà nớc tự huy động 59,6 19,2 32,4 24,4
- Các thành phần KT ngoài NN 17,3 8,3 9,2 14,36
- Đầu t nớc ngoài - 59,7 32,1 12,73
Nguồn: Xử lý theo số liệu của Tổng cục thống kê Hà Nội.
- 10 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Có thể nói thời gian qua nguồn vốn đầu t cho công nghiệp ngày càng đa
dạng, phong phú. Các thành phần kinh tế nh kinh tế nhà nớc, thành phần kinh tế
ngoài nhà nớc, khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đều đ ợc huy động để
phát triển công nghiệp.
Năm 2001 vốn đầu t Nhà nớc chiếm 72,9%, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
chiếm 12,7% thấp hơn năm 1995 (năm 1995 chiếm 59,7%). Nh vậy nhìn chung
qua các năm vốn nhà nớc đầu t cho công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Đánh giá các nguồn vốn trong nớc đối với quá trình phát triển công nghiệp,
ta thấy rằng đây là nguồn vốn quan trọng và đóng vai trò quyết định. Vì vậy để
thu hút đợc nguồn vốn này một cách mạnh mẽ thời gian tới Hà Nội cần có định h-
ớng sản xuất, kế hoạch tổ chức sản xuất và cơ chế đảm bảo an toàn vốn cho ngời
có vốn, nhằm tạo tiền đề thuận lợi cho các nguồn vốn này phát huy hiệu quả.
Hiện nay nguồn vốn trong nớc bao gồm:
- Vốn Ngân sách Trung ơng.
- Vốn Ngân sách Thành phố.
- Vốn ngoài quốc doanh (tổ chức cá nhân, doanh nghiệp).
* Vốn Ngân sách Trung ơng :
Là cơ sở giúp Nhà nớc hoạch định và thực hiện kế hoạch đầu t trong phạm
vi nền kinh tế, nó đóng vai trò quan trọng trong đầu t, xây dựng và phát triển công
nghiệp mũi nhọn, chủ đạo tạo điều kiện đầu t. Đến năm 1999 vốn ngân sách trung
ơng đầu t cho công nghiệp Hà nội là 9211 tỷ đến năm 2000 là 10.822,5 tỷ tốc độ
tăng đạt 17%.
Thời gian qua nguồn vốn này đã góp phần thúc đẩy các thành phần kinh tế
khác phát triển, hỗ trợ hệ thống các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, đặc biệt là cơ sở
sản xuất của Nhà nớc. Theo thống kê sơ bộ thì số cơ sở sản xuất công nghiệp trên
địa bàn Hà Nội đợc hình thành từ nguồn vốn trung ơng là năm 1998 là 271 đến
năm 2000 là 163. Nh vậy nhìn chung số cơ sở sản xuất có giảm nhng đây là kết
quả của việc Nhà nớc thực hiện cải tổ (giải thể hoặc sát nhập), chỉnh đốn lại các
cơ sở sản xuất làm ăn không hiệu quả. Nhng quy mô các cơ sở sản xuất đang tồn
tại lại đợc tăng lên (năm 1999 là 9.211 tỷ đến năm 2000 là 10.822,5 tỷ tốc độ tăng
đạt 17%).
- 11 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Nh vậy với công nghiệp Thủ đô nguồn vốn đầu t ngân sách TW đóng vai trò
quan trọng và chủ đạo nhằm ổn định tình hình sản xuất chung trên địa bàn, đa
công nghiệp Thủ đô phát triển mạnh theo hớng hiện đại hoá.
* Vốn ngân sách do Thành phố quản lý:
Hàng năm ngân sách TW phân bổ cho thành phố để tạo tính chủ động, tích
cực trong việc phát triển kinh tế. Theo thống kê đến năm 1999 số cơ sở công
nghiệp đợc hình thành bởi nguồn vốn này là 105, năm 2000 là 102. Nh vậy cũng
giống nh các cơ sở thuộc nguồn vốn TW thì số lợng có giảm. Tình hình sản xuất
các cơ sở này cũng nh tính sử dụng hiệu quả là khá cao. Tuy nhiên theo số liêụ
điều tra năm 2001 khi phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn thì thấy: khu
vực công nghiệp quốc doanh TW có hiệu sử dụng vốn cao hơn quốc doanh địa ph-
ơng. Đối với quốc doanh TW thì các ngành nh thuốc lá, rợu bia, sữa, sản xuất
trang phục, dụng cụ y tế có hiệu quả sử dụng vốn lớn.
- Đối với các cơ sở quốc doanh thành phố quản lý thì các ngành nh: Chế
biến gỗ lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng đạt hiệu quả lớn nhất.
Nh vậy sau nguồn vốn NSTW thì nguồn NS địa phơng đóng vai trò không
nhỏ trong sự phát triển kinh tế xã hội thủ đô. Đây là nguồn vốn mà thành phố chủ
động sử dụng để thực hiện một cách sát sao kế hoạch phát triển công nghiệp -
kinh tế xã hội.
* Nguồn vốn ngoài quốc doanh: (vốn tập thể, cá nhân, doanh nghiệp)
Bên cạnh nguồn vốn NSTW và NS thành phố phục vụ cho phát triển CN thủ
đô thì nguồn vốn ngoài quốc doanh (t nhân, cá thể, doanh nghiệp) đóng vai trò to
lớn góp phần tạo ra sự đa dạng, phong phú trong các lĩnh vực sản xuất công
nghiệp. Theo bảng thống kê 2002 thì vốn ngoài quốc doanh năm 1996 là 2.215 tỷ
thì năm 2002 lên đến 4.862 tỷ đồng với mức tăng là trên 50% chiếm 22% tổng
vốn xã hội, điều này cho thấy càng ngày khu vực kinh tế ngoài nhà nớc càng phát
triển và đóng vai trò quan trọng trong các ngành điện tử, sản xuất kim loại với
tốc độ tăng vốn trên 50% trong 5 năm là rất lớn (theo đánh giá hiện nay nguồn
vốn tiết kiệm trong dân c Hà Nội khá lớn so với đầu t).
Vì vậy để thu hút đợc nguồn vốn tiết kiệm này phục vụ cho quá trình phát
triển công nghiệp thủ đô thì UBND thành phố Sở kế hoạch đầu t cần có những
biện pháp u tiên, khuyến khích kêu gọi và mở ra nhiều cơ hội đầu t hơn cho ngời
dân.
- 12 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
b Nguồn vốn ngoài n ớc:
Trong xu thế khu vực hoá - toàn cầu hoá nền công nghiệp phát triển không
chỉ dựa vào nguồn vốn trong nớc mà còn phải dựa vào các nguồn vốn ngoài nớc
nh là FDI, ODA đây là 2 nguồn không đơn thuần là vốn mà đi kèm theo đó là sự
hợp tác quốc tế. Chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, trình độ quản lý và mở
rộng thị trờng tăng năng lực cạnh tranh.
Nhận thức vai trò quan trọng nh vậy nên hiện nay tất cả các địa phơng đều
xúc tiến đầy đủ nớc ngoài mạnh mẽ nhằm tạo ra thế và lực cho phát triển công
nghiệp địa bàn.
Biểu đồ 1.1. FDI Với tổng vốn đầu t xã hội của Hà Nội.

Nguồn: Phòng ĐTNN Sở kế hoạch đầu t Hà Nội.
Qua bảng ta thấy năm 1996 tỷ trọng vốn FDI so với tổng số vốn Hà Nội là
53,5% đến năm 1997 là 57%. Tuy nhiên các năm sau đó có giảm dần. Điều này
do ảnh hởng tình hình biến động của cuộc khủng hoảng kinh tế châu á.
Mặc dù vậy FDI vẫn là phần quan trọng trong phát triển kinh tế Hà Nội và
hàng năm đóng góp phần lớn cho ngân sách và tạo công ăn việc làm. Trong 14
năm qua 1989 2003 FDI đã đạt kết quả sau:
Biểu 1.9. Kết quả của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) trong 14 năm.
.
Số dự án cấp GPĐT 612 dự án
- 13 -
Thái Bá Đớc K38.0801 Luận văn tốt
nghiệp
Tổng vốn đầu t đăng ký 9,1 tỷ USD
Vốn đầu t thực hiện 3,7 tỷ USD
Kim ngạch xuất khẩu 1,142 tỷ USD
Các quốc gia, lãnh thổ đầu t 42
Thu hút lao động 25.000 ngời
Nộp ngân sách 984 triệu USD
Tổng doanh thu của các doanh nghiệp FDI 6,4 tỷ USD
Nguồn: Phòng ĐTNN Sở kế hoạch đầu t Hà Nội
- 14 -

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu The 22 Immutable Laws of Marketing pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu The 22 Immutable Laws of Marketing pdf": http://123doc.vn/document/1037319-tai-lieu-the-22-immutable-laws-of-marketing-pdf.htm


file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html
Roebuck to find examples.
The tools and techniques used at Sears, Roebuck might have been right, sometimes even spectacular.
And the managers who ran the GM programs might have been the best and the brightest. Certainly the
best and the brightest people traditionally have been attracted to the biggest and the best companies, like
GM and IBM. But the programs themselves were based on assumptions that were flawed.
John Kenneth Galbraith, when asked what he believed was America’s perception of the country’s giant
corporations, said that we feared corporate power. Today, we fear corporate incompetence!
All companies are in trouble. Especially big companies. General Motors is a good example. Over the
past decade the company paid a terrible price for destroying the identity of its brands. (It priced them
alike as well as made them look alike.) Ten share points evaporated, which translates into about $10
billion a year in sales.
GM’S problem wasn’t a competitive problem, although competition did increase. It wasn’t a quality
problem either, although GM obviously wasn’t delivering top-notch quality. It was very definitely a
marketing problem.
When a company makes a mistake today, footprints quickly show up on its back as competition runs off
with its business. To get the business back, the company has to wait for others to make mistakes and
then figure out how to exploit the situation.
So how do you avoid making mistakes in the first place? The easy answer is to make sure your programs
are in tune with the laws of marketing. (Although we have defined our ideas and concepts under the
“marketing” banner, they are useful no matter where you are in a company, and no matter what product
or service your company is selling.)
What are these marketing laws? And who brought them down from Mount Sinai on a set of stone tablets?
The fundamental laws of marketing are those described in this book.
But who says so? How come two guys from Connecticut have discovered what thousands of others have
overlooked? There are, after all, many sophisticated marketing practitioners and academics. Why have
they missed what we think is so obvious?
The answer is simple. As far as we can tell, almost no one is willing to admit that there are any laws of
marketing—certainly none that are immutable.
There are laws of nature, so why shouldn’t there be laws of marketing? You can build a great-looking
airplane, but it’s not going to get off the ground unless it adheres to the laws of physics, especially the
law of gravity. You can build an architectural masterpiece on a sand dune, but the first hurricane will
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html (4 of 77)4/20/2006 1:41:49 AM
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html
undermine your creation. So it follows that you can build a brilliant marketing program only to have one
of the immutable laws knock you flat if you don’t know what they are.
Perhaps it’s human nature not to admit there are things you can’t do. Certainly most marketers believe
that anything is achievable if you are energetic enough, or creative enough, or determined enough.
Especially if you are willing to spend enough money.
Once you open your mind to the possibility that there are laws of marketing, it’s easy to see what they
are. In truth, they are obvious.
We have been studying what works in marketing and what doesn’t for more than 25 years. What we
have found is that programs that work are almost always in tune with some fundamental force in the
marketplace.
In our books, articles, speeches, and videos we have analyzed marketing principles in some detail. We
have developed strategic models of the marketing process, including a physical model of the human
mind, which we helped popularize under the concept of “positioning.” We also developed a military
model of the marketplace, which assigns companies and brands to either defensive, offensive, flanking,
or guerrilla modes of marketing warfare.
After years of working on marketing principles and problems, we have distilled our findings into the
basic laws that govern success and failure in the marketplace.
We call these principles the Immutable Laws of Marketing, and there are 22 of them. Violate them at
your own risk.
1
The Law of Leadership
It’s better to be first
than it is to be better.
22_1

file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html

Many people believe that the basic issue in marketing is convincing prospects that you have a better
product or service.
Not true. If you have a small market share and you have to do battle with larger, better-financed
competitors, then your marketing strategy was probably faulty in the first place. You violated the first
law of marketing.
The basic issue in marketing is creating a category you can be first in. It’s the law of leadership: It’s
better to be first than it is to be better. It’s much easier to get into the mind first than to try to convince
someone you have a better product than the one that did get there first.
You can demonstrate the law of leadership by asking yourself two questions:
1. What’s the name of the first person to fly the Atlantic Ocean solo? Charles Lindbergh, right?
2. What’s the name of the second person to fly the Atlantic Ocean solo? Not so easy to answer, is
it?
The second person to fly the Atlantic Ocean solo was Bert Hinkler. Bert was a better pilot than Charlie—
he flew faster, he consumed less fuel. Yet who has ever heard of Bert Hinkler? (He left home and Mrs.
Hinkler hasn’t heard from him since.)
In spite of the evident superiority of the Lindbergh approach, most companies go the Bert Hinkler route.
They wait until a market develops. Then they jump in with a better product, often with their corporate
name attached. In today’s competitive environment, a me-too product with a line extension name has
little hope of becoming a big, profitable brand (chapter 12: The Law of Line Extension).
The leading brand in any category is almost always the first brand into the prospect’s mind. Hertz in rent-
a-cars. IBM in computers. Coca-Cola in cola.
After World War II, Heineken was the first imported beer to make a name for itself in America. So four
decades later, what is the No. 1 imported beer? The one that tastes the best? Or Heineken? There are 425
brands of imported beer sold in America. Surely one of these brands must taste better than Heineken, but
does it really matter? Today, Heineken is still the No.1 imported beer, with 30 percent of the market.
The first domestic light beer was Miller Lite. So what is the largest-selling light beer in America today?
The one that tastes the best? Or the one that got into the mind first?
Not every first is going to become successful, however. Timing is an issue—your first could be too late.
For example, USA Today is the first national newspaper, but it is unlikely to succeed. It has already lost
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html (6 of 77)4/20/2006 1:41:49 AM
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html
$800 million and has never had a profitable year. In a television era, it may be too late for a national
newspaper.
Some firsts are just bad ideas that will never go anywhere. Frosty Paws, the first ice cream for dogs, is
unlikely to make it. The dogs love it, but the owners are the ones who buy the groceries, and they think
that dogs don’t need an ice cream of their own. They should be happy just to lick the plates.
The law of leadership applies to any product, any brand, any category. Let’s say you didn’t know the
name of the first college founded in America. You can always make a good guess by substituting
leading for first. So what’s the name of the leading college in America? Most people would probably
say Harvard, which is also the name of the first college founded in America. (What’s the name of the
second college founded in America? The College of William and Mary, which is only slightly more
famous than Bert Hinkler.)
No two products are any similar than twins are. Yet twins often complain that the first of the two whom
a person meets always remains their favorite, even though the person also gets to know the other one.
People tend to stick with what they’ve got. If you meet someone a little better than your wife or
husband, it’s really not worth making the switch, what with attorneys’ fees and dividing up the house
and kids.
The law of leadership also applies to magazines. Which is why Time leads Newsweek, People leads Us,
and Playboy leads Penthouse. Take TV Guide, for example. Back in the early fifties the then-powerful
Curtis Publishing Company tried to field a television-listings magazine to compete with the fledgling TV
Guide. Even though TV Guide had only a minuscule head start, and despite the awesome strength of
Curtis, the Curtis publication never really got off the ground. TV Guide had preempted the field.
The law of leadership applies equally as well to hard categories like automobiles and computers as it
does to soft categories like colleges and beer. Jeep was first in four-wheel-drive off-the-road vehicles.
Acura was first in luxury Japanese cars. IBM was first in mainframe computers. Sun Microsystems was
first in workstations. Jeep, Acura, IBM, and Sun are all leading brands.
The first minivan was introduced by Chrysler. Today Chrysler has 10 percent of the car market and 50
percent of the minivan market. Is the essence of car marketing making better cars or getting into the
market first?
The first desktop laser printer was introduced by a computer company, Hewlett-Packard. Today the
company has 5 percent of the personal computer market and 45 percent of the laser printer market.
Gillette was the first safety razor. Tide was the first laundry detergent. Hayes was the first computer
modem. Leaders all.
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html (7 of 77)4/20/2006 1:41:49 AM
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html
One reason the first brand tends to maintain its leadership is that the name often becomes generic.
Xerox, the first plain-paper copier, became the name for all plain-paper copiers. People will stand in
front of a Ricoh or a Sharp or a Kodak machine and say, “How do I make a Xerox copy?” They will ask
for the Kleenex when the box clearly says Scott. They will offer you a Coke when all they have is Pepsi-
Cola.
How many people ask for cellophane tape instead of Scotch tape? Not many. Most people use brand
names when they become generic: Band-Aid, Fiberglas, Formica, Gore-Tex, Jello, Krazy Glue, Q-tips,
Saran Wrap, Velcro—to name a few. Some people will go to great lengths to turn a brand name into a
generic. “FedEx this package to the Coast.” If you’re introducing the first brand in a new category, you
should always try to select a name that can work generically. (Lawyers advise the opposite, but what do
they know about the laws of marketing?)
Not only does the first brand usually become the leader, but also the sales order of follow-up brands
often matches the order of their introductions. The best example is ibuprofen. Advil was first, Nuprin
was second, Medipren was third. That’s exactly the sales order they now enjoy: Advil has 51 percent of
the ibuprofen market, Nuprin has 10 percent, and Medipren has 1 percent.
The fourth brand that entered the market was Motrin IB. Even though it has the powerful prescription
name for ibuprofen, Motrin’s market share is only 15 percent. (Keep in mind that Advil was introduced
with a “Same as the prescription drug Motrin” theme.) And note the generic substitution. Consumers use
Advil as a generic term. Rarely do they use the word ibuprofen. Even an M.D. will tell a patient, “Take
two Advil and call me in the morning.”
Also consider Tylenol, the first brand of acetaminophen. Tylenol is so far ahead of the No. 2 brand that
it’s hard to determine who is No. 2.
If the secret of success is getting into the prospect’s mind first, what strategy are most companies
committed to? The better-product strategy. The latest and hottest subject in the business management
field is benchmarking. Touted as the “ultimate competitive strategy,” benchmarking is the process of
comparing and evaluating your company’s products against the best in the industry. It’s an essential
element in a process often called “total quality management.”
Unfortunately, benchmarking doesn’t work. Regardless of reality, people perceive the first product into
the mind as superior. Marketing is a battle of perceptions, not products.
So what’s the name of the first brand of aspirin? The first brand of acetaminophen? The first brand of
ibuprofen? (Hint: Substitute leading for first and you’ll have the answers to these three questions.)
Charles Schwab bills itself as “America’s largest discount broker.” Are you surprised that the Charles
Lindbergh of the discount brokerage business is Charles Schwab?
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html (8 of 77)4/20/2006 1:41:49 AM
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html
Neil Armstrong was the first person to walk on the moon. Who was second?
Roger Bannister was the first person to run a four-minute mile. Who was second?
George Washington was the first president of the United States. Who was second?
Thomas’ was the first brand of English muffin. What was second?
Gatorade was the first sports drink. What was second?
If you’re second into the prospect’s mind, are you doomed to languish forever with Buzz Aldrin, John
Landy, John Adams, some unknown English muffin, and some unknown sports drink? Not necessarily.
Fortunately, there are other laws.
2
The Law of the Category
If you can’t be first in a category,
set up a new category you can be first in.
22_2

file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html (9 of 77)4/20/2006 1:41:49 AM
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html

What’s the name of the third person to fly the Atlantic Ocean solo?
If you didn’t know that Bert Hinkler was the second person to fly the Atlantic, you might figure you had
no chance at all to know the name of the third person. But you do. It’s Amelia Earhart.
Now, is Amelia known as the third person to fly the Atlantic Ocean solo, or as the first woman to do so?
After Heineken became a big success, the people at Anheuser-Busch could have said, “We should bring
in an imported beer, too.” But they didn’t. Instead they said, “If there’s a market for a high-priced
imported beer, maybe there’s a market for a high-priced domestic beer.” And so they started to promote
Michelob, the first high-priced domestic beer, which today out-sells Heineken two to one. (Actually,
Anheuser-Busch also brought in an imported beer, Carlsberg, which has a very good reputation in
Europe. In the United States, however, the me-too Carlsberg never went anywhere.)
Miller Lite was the first domestic light. It took an importer five years to say, “If there’s a market for a
domestic light beer, maybe there’s a market for an imported light beer.” The result was Amstel Light,
which became the largest-selling imported light beer.
If you didn’t get into the prospect’s mind first, don’t give up hope. Find a new category you can be first
in. It’s not as difficult as you might think.
After IBM became a big success in computers, everybody and his brother jumped into the field.
Burroughs, Control Data, General Electric, Honeywell, NCR, RCA, Sperry. Snow White and the seven
dwarfs, they were called.
Which dwarf grew up to become a worldwide powerhouse, with 126,000 employees and sales of $14
billion, a company often dubbed “the second largest computer company in the world”? None of them.
The most successful computer company of the seventies and eighties, next to IBM, was Digital
Equipment Corporation. IBM was first in computers. DEC was first in minicomputers.
Many other computer companies (and their entrepreneurial owners) became rich and famous by
following a simple principle: If you can’t be first in a category, set up a new category you can be first in.
Tandem was first in fault-tolerant computers and built a $1.9 billion business. So Stratus stepped down
with the first fault-tolerant minicomputer. Today Stratus is a $500 million company.
Are the laws of marketing difficult? No, they are quite simple. Working things out in practice is another
matter, however.
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html (10 of 77)4/20/2006 1:41:49 AM
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html
Cray Research went over the top with the first supercomputer. Today, Cray is an $800 million company.
So Convex put two and two together and launched the first minisupercomputer. Today, Convex is a
$200 million company.
Sometimes you can turn an also-ran into a winner by inventing a new category. Commodore was just
another manufacturer of home personal computers that wasn’t going anywhere until it positioned the
Amiga as the first multimedia computer. Today the Commodore Amiga is a big success, with more than
$500 million worth sold annually.
There are many different ways to be first. Dell got into the crowded personal computer field by being the
first to sell computers by phone. Today Dell is a $900 million company.
When you launch a new product, the first question to ask yourself is not “How is this new product better
than the competition?” but “First what?” In other words, what category is this new product first in?
Charles Schwab didn’t open a better brokerage firm. He opened the first discount broker.
Lear’s was not the first woman’s magazine. It was the first magazine for the mature woman. (The
magazine for the woman who wasn’t born yesterday.)
This is counter to classic marketing thinking, which is brand oriented: How do I get people to prefer my
brand? Forget the brand. Think categories. Prospects are on the defensive when it comes to brands.
Everyone talks about why their brand is better. But prospects have an open mind when it comes to
categories. Everyone is interested in what’s new. Few people are interested in what’s better.
When you’re the first in a new category, promote the category. In essence, you have no competition.
DEC told its prospects why they ought to buy a minicomputer, not a DEC minicomputer.
In the early days, Hertz sold rent-a-car service. Coca-Cola sold refreshment. Marketing programs of both
companies were more effective back then.
3
The Law of the Mind
It’s better to be first in the mind
than it is to be first in the marketplace
22_3

file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html (11 of 77)4/20/2006 1:41:49 AM
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html

The world’s first personal computer was the MITS Altair 8800.
The law of leadership would suggest that the MITS Altair 8800 (an unfortunate choice of names) ought
to be the No. 1 personal computer brand. Unfortunately, the product is no longer with us.
Du Mont invented the first commercial television set. Duryea introduced the first automobile. Hurley
introduced the first washing machine. All are gone.
Is something wrong with the law of leadership in chapter 1? No, but the law of the mind modifies it. It’s
better to be first in the prospect’s mind than first in the marketplace. Which, if anything, understates the
importance of being first in the mind. Being first in the mind is everything in marketing. Being first in
the marketplace is important only to the extent that it allows you to get in the mind first.
For example, IBM wasn’t first in the marketplace with the mainframe computer. Remington Rand was
first, with UNIVAC. But thanks to a massive marketing effort, IBM got into the mind first and won the
computer battle early.
The law of the mind follows from the law of perception. If marketing is a battle of perception, not
product, then the mind takes precedence over the marketplace.
Thousands of would-be entrepreneurs are tripped up every year by this law. Someone has an idea or
concept he or she believes will revolutionize an industry, as well it may. The problem is getting the idea
or concept into the prospect’s mind.
The conventional solution to the problem is money. That is, the resources to design and build product or
service organizations plus the resources to hold press conferences, attend trade shows, run
advertisements, and conduct direct mail programs (chapter 22: The Law of Resources).
Unfortunately, this gives rise to the perception that the answer to all marketing questions is the same:
money. Not true. More money is wasted in marketing than in any other human activity (outside of
government activities, of course).
You can’t change a mind once a mind is made up. It’s like going head-to-head against an entrenched
enemy, the charge of the Light Brigade at Balaclava being history’s most famous example, closely
followed by Pickett’s fiasco at Gettysburg.
Wang was first in word processors. But the world passed such machines by and went on to computers.
Wang, however, wasn’t able to make the transition. In spite of spending millions of dollars promoting its
personal computers and minicomputers, Wang is still perceived as a word processor company.
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html (12 of 77)4/20/2006 1:41:49 AM
file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html
Xerox was first in copiers and then tried to get into the computer business. Twenty-five years and $2
billion later, Xerox is nowhere in computers.
You want to change something in a computer? Just type over or delete the existing material. You want to
change something in a mind? Forget it. Once a mind is made up, it rarely, if ever, changes. The single
most wasteful thing you can do in marketing is try to change a mind.
“If you want to make a big impression on another person, you cannot worm your way into their mind
and then slowly build up a favorable opinion over a period of time. The mind doesn’t work that way.
You have to blast your way into the mind.
The reason you blast instead of worm is that people don’t like to change their minds. Once they perceive
you one way, that’s it. They kind of file you away in their minds as a certain kind of person. You cannot
become a different person in their minds.
One of the mysteries of marketing is the role of money. One day a few dollars can work a major miracle.
The next day millions of dollars can’t save a company from going under. When you have an open mind
to work with, even a small amount of money can go a long way. Apple got off the computer ground with
$91,000 contributed by Mike Markkula.
Apple’s problem in getting into its prospects’ minds was helped by its simple, easy-to-remember name.
On the other hand, Apple’s competitors had complicated names that were difficult to remember. In the
early days, five personal computers were in position on the launching pad: Apple II, Commodore Pet,
IMSAI 8080, MITS Altair 8800, and Radio Shack TRS-80. Ask yourself, which name is the simplest
and easiest to remember?
4
The Law of Perception
Marketing is not a battle of products,
it’s a battle of perception.
22_4

file:///F|/Business/Marketing/22 Immutable Laws Of Marketing.html (13 of 77)4/20/2006 1:41:49 AM

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu ABSOLUTE C++ doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu ABSOLUTE C++ doc": http://123doc.vn/document/1038613-tai-lieu-absolute-c-doc.htm


Walter Savitch
University of California, San Diego
Contributor
Kenrick Mock
University of Alaska Anchorage


ABSOLUTE
C++
Boston Columbus Indianapolis New York San Francisco Upper Saddle River
Amsterdam Cape Town Dubai London Madrid Milan Munich Paris Montréal Toronto
Delhi Mexico City São Paulo Sydney Hong Kong Seoul Singapore Taipei Tokyo
5th Edition
This book was composed in InDesign. Basal font is Adobe Garamond 10/12. Display font is Optima LT Std.
Credits and acknowledgments borrowed from other sources and reproduced, with permission, in this textbook
appear on the appropriate page within text.
Copyright © 2013, 2010, 2008, 2006, 2004 by Pearson Education, Inc., publishing as Addison-Wesley. All
rights reserved. Manufactured in the United States of America. This publication is protected by Copyright, and
permission should be obtained from the publisher prior to any prohibited reproduction, storage in a retrieval
system, or transmission in any form or by any means, electronic, mechanical, photocopying, recording, or
likewise. To obtain permission(s) to use material from this work, please submit a written request to Pearson
Education, Inc., Permissions Department, One Lake Street, Upper Saddle River, New Jersey 07458, or you
may fax your request to 201-236-3290.
Many of the designations by manufacturers and sellers to distinguish their products are claimed as trademarks.
Where those designations appear in this book, and the publisher was aware of a trademark claim, the designa-
tions have been printed in initial caps or all caps.
Library of Congress Cataloging-in-Publication Data
Savitch, Walter J.
Absolute C++ / Walter Savitch ; contributor, Kenrick Mock. 5th ed.
p. cm.
Includes bibliographical references and index.
ISBN 978-0-13-283071-3 (alk. paper)
1. C++ (Computer program language) I. Mock, Kenrick. II. Title.
QA76.73.C153S279 2010
005.13’3 dc23
2012001325
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10—EB—15 14 13 12
ISBN-10: 0-13-283071-X
ISBN-13: 978-0-13-283071-3
Vice President and Editorial Director, ECS:
Marcia Horton
Executive Editor: Matt Goldstein
Editorial Assistants: Chelsea Kharakozova/
Emma Snider
Vice President Marketing: Patrice Jones
Marketing Manager: Yez Alayan
Marketing Coordinator: Kathryn Ferranti
Vice President and Director of Production:
Vince O’Brien
Managing Editor: Jeff Holcomb
Senior Production Project Manager: Marilyn Lloyd
Manufacturing Manager: Nick Skilitis
Operations Specialist: Lisa McDowell
Text Designer: Joyce Cosentino Wells
Cover Designer: Anthony Gemmellaro
Cover Image: © Shutterstock
Media Editor: Dan Sandin
Manager, Rights and Permissions: Michael Joyce
Text Permissions—assessment: Dana Weightman
Text Permissions—clearance: Nicole Coffi neau/
Creative Compliance
Full-Service Vendor: GEX Publishing Services
Project Management: GEX Publishing Services
Printer/Binder: Edwards Brothers
Cover Printer: Lehigh-Phoenix Color
www.itpub.net
This book is designed to be a textbook and reference for programming in the C++ language.
Although it does include programming techniques, it is organized around the features of the
C++ language, rather than any particular curriculum of techniques. The main audience I had
in mind is undergraduate students who had not had extensive programming experience with
the C++ language. As such, this book is a suitable C++ text or reference for a wide range of
users. The introductory chapters are written at a level that is accessible to beginners, while the
boxed sections of those chapters serve to introduce more experienced programmers to basic
C++ syntax. Later chapters are also understandable to beginners, but are written at a level
suitable for students who have progressed to these more advanced topics. Absolute C++ is also
suitable for anyone learning the C++ language on their own. (For those who want a textbook
with more pedagogical material and more on very basic programming technique, try my text
Problem Solving with C++ , Eighth Edition, Pearson Education.)
The C++ coverage in this book goes well beyond what a beginner needs to know. In
particular, it has extensive coverage of inheritance, polymorphism, exception handling,
and the Standard Template Library (STL), as well as basic coverage of patterns and the
unified modeling language (UML).
CHANGES IN THIS EDITION
This fifth edition presents the same programming philosophy as the fourth edition. For
instructors, you can teach the same course, presenting the same topics in the same order
with no changes in the material covered or the chapters assigned. Changes include:
■ Chapter 1 now includes a short introduction to the string class and Chapter 2 includes
a short introduction to reading data from a text file. Together, this material allows
instructors to present students with problems of larger scale and real-world applicability
as early as Chapter 2.
■ Chapter 12 now includes a section on using stringstream to convert between
strings and other data types.
■ Chapter 13 briefly describes tail recursion and gives an example of mutual recursion.
■ Ten new self-test exercises have been added along with twenty-five new Programming
Projects. By request, some of these are longer and less prescriptive projects that give
the student more practice designing programming solutions.
■ Several errors that were found in the fourth edition have been corrected.
■ Fifteen new VideoNotes have been added to the book’s website (www.pearsonhighered.
com/savitch) for a total of forty-six videos. These VideoNotes walk students through the
process of problem solving and coding to reinforce key programming concepts. An icon
appears in the margin of the book when a video is available regarding the corresponding
topic in the text.
ANSI/ISO C++ STANDARD
This edition is fully compatible with compilers that meet the latest ANSI/ISO C++
standard.
Preface
v
vi Preface
STANDARD TEMPLATE LIBRARY
The Standard Template Library (STL) is an extensive collection of preprogrammed
data structure classes and algorithms. The STL is perhaps as big a topic as the core C++
language, so I have included a substantial introduction to STL. There is a full chapter
on the general topic of templates and a full chapter on the particulars of STL, as well as
other material on, or related to, STL at other points in the text.
OBJECT-ORIENTED PROGRAMMING
This book is organized around the structure of C++. As such, the early chapters cover
aspects of C++ that are common to most high-level programming languages but are
not particularly oriented toward object-oriented programming (OOP). For a reference
book—and for a book for learning a second language—this makes sense. However,
I consider C++ to be an OOP language. If you are programming in C++ and not C,
you must be using the OOP features of C++. This text offers extensive coverage
of encapsulation, inheritance, and polymorphism as realized in the C++ language.
Chapter 20 , on patterns and UML, gives additional coverage of OOP-related material.
FLEXIBILITY IN TOPIC ORDERING
This book allows instructors wide latitude in reordering the material. This is important
if a book is to serve as a reference. This is also in keeping with my philosophy of
accommodating the instructor’s style, rather than tying the instructor to my own
personal preference of topic ordering. Each chapter introduction explains what material
must already have been covered before each section of the chapter can be covered.
ACCESSIBLE TO STUDENTS
It is not enough for a book to present the right topics in the right order. It is not
even enough for it be correct and clear to an instructor. The material also needs to
be presented in a way that is accessible to the novice. Like my other textbooks, which
proved to be very popular with students, this book was written to be friendly and
accessible to the student.
SUMMARY BOXES
Each major point is summarized in a boxed section. These boxed sections are spread
throughout each chapter. They serve as summaries of the material, as a quick reference
source, and as a quick way to learn the C++ syntax for a feature you know about in
general but for which you do not know the C++ particulars.
SELF-TEST EXERCISES
Each chapter contains numerous self-test exercises. Complete answers for all the self-
test exercises are given at the end of each chapter.
www.itpub.net
Preface vii
VIDEO NOTES
VideoNotes are step-by-step videos that guide readers through the solution to an end
of chapter problem or further illuminate a concept presented in the text. Icons in the
text indicate where a VideoNote enhances a topic. Fully navigable problems allow for
self-paced instruction. VideoNotes are located at www.pearsonhighered.com/savitch.
OTHER FEATURES
Pitfall sections, programming technique sections, and examples of complete programs
with sample input and output are given throughout each chapter. Each chapter ends
with a summary and a collection of programming projects.
ONLINE PRACTICE AND ASSESSMENT WITH
MyProgrammingLab
MyProgrammingLab helps students fully grasp the logic, semantics, and syntax of
programming. Through practice exercises and immediate, personalized feedback,
MyProgrammingLab improves the programming competence of beginning students
who often struggle with the basic concepts and paradigms of popular high-level
programming languages.
A self-study and homework tool, a MyProgrammingLab course consists of hundreds
of small practice problems organized around the structure of this textbook. For
students, the system automatically detects errors in the logic and syntax of their code
submissions and offers targeted hints that enable students to figure out what went
wrong—and why. For instructors, a comprehensive gradebook tracks correct and
incorrect answers and stores the code inputted by students for review.
MyProgrammingLab is offered to users of this book in partnership with Turing’s
Craft, the makers of the CodeLab interactive programming exercise system. For a full
demonstration, to see feedback from instructors and students, or to get started using
MyProgrammingLab in your course, visit www.myprogramminglab.com.
SUPPORT MATERIAL
The following support materials are available to all users of this book at
www.pearsonhighered.com/cssupport:
■ Source code from the book
The following resources are available to qualified instructors only at www.
pearsonhighered.com/irc. Please contact your local sales representative for access
information.
■ Instructor’s Manual with Solutions
■ PowerPoint
®
slides
VideoNote
viii Preface
ACKNOWLEDGMENTS
Numerous individuals have contributed invaluable help and support to making this
book happen. Frank Ruggirello and Susan Hartman at Addison-Wesley first conceived
the idea and supported the first edition, for which I owe them a debt of gratitude.
A special thanks to Matt Goldstein who was the editor for the second, third, and
fourth editions. His help and support were critical to making this project succeed.
Chelsea Kharakozova, Marilyn Lloyd, Yez Alayan, and the other fine people at Pearson
Education also provided valuable support and encouragement.
The following reviewers provided suggestions for the book. I thank them all for
their hard work and helpful comments.
Richard Albright University of Delaware
J. Boyd Trolinger Butte College
Jerry K. Bilbrey, Jr Francis Marion University
Albert M. K. Cheng University of Houston
David Cherba Michigan State University
Fredrick H. Colclough Colorado Technical University
Drue Coles Boston University
Stephen Corbesero Moravian College
Christopher E. Cramer
Ron DiNapoli Cornell University
Qin Ding Pennsylvania State University, Harrisburg
Martin Dulberg North Carolina State University
H. E. Dunsmore Purdue University
Evan Golub University of Maryland
Terry Harvey University of Delaware
Joanna Klukowska Hunter College, CUNY
Lawrence S. Kroll San Francisco State University
Stephen P. Leach Florida State University
Alvin S. Lim Auburn University
Tim H. Lin Cal Poly Pomona
R. M. Lowe Clemson University
Jeffrey L. Popyack Drexel University
Amar Raheja Cal Poly Pomona
Victoria Rayskin University of Central Los Angeles
Loren Rhodes Juniata College
Jeff Ringenberg University of Michigan
www.itpub.net
Preface ix
Victor Shtern Boston University
Aaron Striegel University of Notre Dame
J. Boyd Trolinger Butte College
Chrysafis Vogiatzis University of Florida
Joel Weinstein Northeastern University
Dick Whalen College of Southern Maryland
A special thanks goes to Kenrick Mock (University of Alaska Anchorage) who
executed the updating of this edition. He once again had the difficult job of satisfying
me, the editor, and himself. I thank him for a truly excellent job.
Walter Savitch
LOCATION OF VIDEONOTES IN THE TEXT
www.pearsonhighered.com/savitch
Chapter 1 Compiling and Running a C++ Program, page 4
Solution to Programming Project 1.11, page 44
Chapter 2 Nested Loop Example, page 83
Solution to Programming Project 2.5, page 95
Solution to Programming Project 2.9, page 96
Solution to Programming Project 2.10, page 96
Chapter 3 Generating Random Numbers, page 107
Scope Walkthrough, page 125
Solution to Programming Project 3.9, page 140
Chapter 4 Using an Integrated Debugger, page 173
Solution to Programming Project 4.4, page 180
Solution to Programming Project 4.11, page 181
Chapter 5 Array Walkthrough, page 187
Solution to Programming Project 5.7, page 233
Solution to Programming Project 5.15, page 237
Chapter 6 Solution to Programming Project 6.5, page 272
Solution to Programming Project 6.9, page 273
Chapter 7 Constructor Walkthrough, page 276
Solution to Programming Project 7.4, page 316
Solution to Programming Project 7.7, page 317
Chapter 8 Solution to Programming Project 8.7, page 366
Chapter 9 Using
cin and getline with the string class, page 399
Solution to Programming Project 9.11, page 417
Solution to Programming Project 9.13, page 418
Chapter 10 Example of Shallow Copy vs. Deep Copy, page 459
Solution to Programming Project 10.5, page 469
Chapter 11 Avoiding Multiple De nitions with
#ifndef, page 484
Solution to Programming Project 11.5, page 512
Chapter 12 Walkthrough of the stringstream demo, page 554
Solution to Programming Project 12.17, page 566
Solution to Programming Project 12.25, page 570
Chapter 13 Recursion and the Stack, page 582
Walkthrough of Mutual Recursion, page 591
Solution to Programming Project 13.9, page 609
Solution to Programming Project 13.11, page 610
Chapter 14 Solution to Programming Project 14.7, page 657
VideoNote
www.itpub.net
Chapter 15 Solution to Programming Project 15.5, page 689
Solution to Programming Project 15.7, page 690
Chapter 16 Solution to Programming Project 16.3, page 728
Solution to Programming Project 16.7, page 729
Chapter 17 Solution to Programming Project 17.5, page 820
Solution to Programming Project 17.11, page 822
Chapter 18 Solution to Programming Project 18.5, page 854
Chapter 19 Solution to Programming Project 19.9, page 909
Solution to Programming Project 19.12, page 911
Chapter 20 Solution to Programming Project 20.6, page 931
This page intentionally left blank
www.itpub.net