Thí nghiệm Sinh học phân tử - 5 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
Phương pháp đơn giản nhất là dùng các màng lọc Millipore hoặc dùng các phểu lọc thủy
tinh xốp số 5. Một số loại màng lọc vô trùng của hàng Millipore. ây lĐ à loại màng lọc đã được
khử trùng bằng chiếu xạ và chỉ dùng 1 lần
Phương pháp sử dụng màng lọc Millipore: hãng Millipore cung cấp màng lọc và giá đỡ
bằng nhựa hịu nhiệt. Dưới ây mô tđ ả màng lọc loại Millipore Swinex có đường kính 25mm.
Bộ lọc gồm có giá đỡ bằng loại nhựa chịu nhiệt gồm nắp và đế, vòng cao su và màng lọc. Đặt
màng lọc (có kích thước lỗ 0,25µm) trên đế, đặt vòng cao su lên và vặn chặt nắp vào đế. Gói
toàn bộ bộ lọc vào trong một tờ giấy nhôm và khử trùng trong autoclave ở 121
o
C trong 15-20
phút. Đồng thời cũng hấp vô trùng một bình huỷ tinh để hứng dịch lọc. Dùng ống tiêm hút
dịch lọc và bơm qua bộ lọc.
2.3.2 Khử trùng mô thực vật
Mô cấy có thể là hầu hết các bộ phận khác nhau của thực vật như hạt giống, phôi, noãn, đế
hoa, lá, đầu rễ, thân củ…tuỳ theo sự tiếp xúc với môi trường bên ngoài, các bộ phận này chứa
nhiều hay ít vi khuẩn và nấm. Đòng lúa non khi còn trong bẹ, mô thịt bên trong quả… thường
ít bị nhiễm vi sinh vật; ngược lại, lá, thân đặc biệt ở các bộ phận nằm sâu trong đất như rễ,
củ… có lượng nấm, khuẩn tạp rất cao. Hầu như không thể vô trùng mô cấy được nếu nấm,
khuẩn nằm sâu ở các tế bào bên trong mô chứ không hạn chế ở bề mặt. Lá khoai lang có thể vô
trùng dễ dàng trong mùa khô nhưng không thể làm được trong mùa mưa. Phương pháp vô
trùng mô cấy thông dụng nhất hiện nay là dùng các chất hoá học có hoạt tính diệt nấm khuẩn.
Hiệu lực diệt nấm khuẩn của các chất này phụ thuộc vào thời gian xử lý, nồng độ và khả n ngă
xâm nhập của chúng vào các kẽ ngách lồi lõm trên bề mặt mô cấy, khả n ng ă đẩy hết các bọt
khí bám trên bề mặt mô cấy. Để t ng tính linh ă động và khả n ng xâm nhă ập của chất diệt khuẩn,
thông thường người ta xử lý mô cấy trong vòng 30s trong rượu ethylic 70% sau ó mđ ới xử lý
dung dịch diệt khuẩn. Đồng thời người ta thêm các chất giảm sức c ng bă ề mặt như Tween 80,
Fotoflo, Teepol vào dung dịch diệt nấm khuẩn. Để có khái niệm về nồng độ và thời gian sử
dụng các chất diệt nấm khuẩn để xử lý mô cấy, xin dẫn tài liệu nghiên cứu của Street (1974) ở
bảng sau:
Tác nhân vô trùng Nồng độ % Thời gian xử lý Hiệu quả
( phút)
Calci hypochlorit 9 – 10 5 – 30 Rất tốt
Natri hypochlorit 2 5 – 30 Rất tốt
Hydro peroxid 10 – 12 5 – 15 Tốt
Nước Brom 1-2 2 – 10 Rất tốt
HgCl
2
0.1 – 1 2 – 10 Trung bình
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 5 - Biotechnology
Thí nghiệm Sinh học phân tử - 6 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
Chất kháng sinh 4 – 50 mg/l 30 – 60 Khá tốt
Trong thời gian xử lý, mô cấy phải ngập hoàn toàn trong dung dịch diệt khuẩn. Đối với các
bộ phận có nhiều bụi cát, trước khi xử lý nên rửa cẩn thận bằng nước xà phòng bột và rửa sạch
lại bằng nước máy. Khi xử lý xong, mô cấy được rửa nhiều lần bằng nước cất vô trùng (tối
thiểu là 3 lần). Những phần trên mô cấy bị tác nhân vô trùng làm cho trắng ra cần phải được
cắt bỏ trước khi đặt mô cấy lên môi trường. Để tránh ảnh hưởng của tác nhân vô trùng lên mô
cấy, nên chú ý để lại một lớp bọc ngoài khi ngâm mô vào dung dịch diệt khuẩn. Lớp ngoài
cùng này sẽ được lột bỏ i trđ ước khi đặt mô cấy lên môi trường. Vô trùng mô cấy là một thao
tác khó, ít khi thành công ngay từ lần đầu tiên. Tuy vậy, nếu kiên trì tìm được nồng độ và thời
gian vô trùng thích hợp thì sau vài lần thử chắc ch n să ẽ đạt kết quả. Có thể dùng kháng sinh để
kiểm soát hoặc loại bỏ sự nhiễm nấm trên mô cấy. Hầu hết các kháng sinh nhạy cảm với nhiệt
do ó không thđ ể hấp vô trùng. Chúng hoà tan được trong nước hoặc dung môi thích hợp khác,
lọc vô trùng và thêm vào môi trường vô trùng khi môi trường này đã được làm nguội còn 45-
50
o
C. Không phải tất cả các kháng sinh đều thích hợp cho sử dụng trong nuôi cấy mô thực vật.
Các kháng sinh như Streptomycin, Kanamycin và Neomycin thường độc cho mô thực vật và
không hoạt động tốt trong một phạm vi pH nhất định. Tetracylin cũng là độc tố thực vật, có
khuynh hướng ức chế sự t ng tră ưởng của mô thực vật sau khi bị xử lý trong một thời giandài.
Chloramphenicol có phổ hoạt động rộng nhưng độc cho thực vật (và người) ở nồng độ thấp.
Các kháng sinh thường được dùng trong nuôi cấy mô thực vật gồm Rifampicin (thường được
dùng kết hợp với các kháng sinh khác), các polymicin và vancomycin.
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 6 - Biotechnology
Thí nghiệm Sinh học phân tử - 7 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
Các loại kháng sinh
Aminoglycoside
- Streptomycin
- Kanamycin
- Neomycin
Quinolone
- Nalidixic acid
- Ofloxacin
- Norfloxacin
β-Lactam
- Penicillin
- Ampicillin
- Carbenicillin
Tetracyclin
Trimehtoprim và sulphonamide
Chloramphenicol
Macrolide và lincosamide
- Erythromycin
-Lincomycin
Glycopeptide
- Vancomycin
Polymixin
- Polymixin B
- PolymicinE
Rifampicin
Khả n ng hoă ạt động
Ức chế sự sinh tổng hợp protein bằng cách
tác động lên các ribosome 30S hoặc 50S
Gây trở ngại cho quá trình sao chép DNA
bằng cách ức chế enzym DNA gyrase
Ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
Ức chế sinh tổng hợp protein bằng cách tác
động lên ribosome 30S
Ức chế sự sinh tổng hợptetrahydrofolate
Ức chế sự sinh tổng hợp protein bằng cách
tác động lên Rbx 50S
Ức chế sự sinh tổng hợp protein bằng cách
tác động lên Rbx 50S
Tác động lên sự sinh tổng hợp vách tế bào
vi khuẩn.
Gắn lên màng tế bào làm thay đổi dòng
ion dẫn đến sự phá vỡ tế bào
Tác động lên RNA bằng cách gắn vào
RNA polymerase
2.3.3 Kỹ thuật cấy vô trùng
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 7 - Biotechnology
Thí nghiệm Sinh học phân tử - 8 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
Để tránh bị nhiễm trong suốt thao tác cấy mô thực vật, các nhà khoa học làm việc trong tủ cấy
vô trùng (laminar). ó lĐ à các tủ cấy có thiết bị thổi không khí đã lọc vô trùng vào chỗ thao tác
cấy. Tủ cấy vô trùng loại trừ một cách hiệu quả nguồn tạp nhiễm từ bên ngoài và tạo iđ ều kiện
thoải mái chongười cấy, nên hiện nay được sử dụng rất phổ biếân trong các phòng thí nghiệm.
Không khí từ bên ngoài được quạt hút vào qua một màng lọc thô. 99% bụi trong không khí được
giữ lại ở màng lọc thô. Sau ó không khí đ được thổi qua màng lọc tinh và phân phối đều ra khắp bề
mặt của tủ cấy, không tạo những xoáy không khí đưa bụi vào chỗ cấy. Màng lọc tinh ng n că ản các
phần tử lớn hơn 0.3micron với hiệu quả 99,99% và do các hãng chuyên sản xuất màng lọc cung
cấp. Tuổi thọ của màng lọc thô tuỳ theo số lượng bụi nơi làm việc, thường từ 6 tháng đến 1 n mă
và của màng lọc tinh từ 2 đến 3 n m. Khi thă ấy hiệu quả vô trùng của tủ cấy laminar kém i thđ ì cần
phải thay màng lọc mới. Để kéo dài tuổi thọ của bộ màng lọc trong tủ cấy laminar- thường rất đắt
tiền - nên bố trí tủ cấy trong các phòng riêng, càng ít bụi càng tốt.
2.3.4 Khử trùng nơi thao tác cấy và dụng cụ cấy
Nguồn nhiễm tạp quan trọng và thường xuyên nhất là bụi rơi vào dụng cụ thuỷ tinh chứa môi
trường trong khi mở nắp hoặc nút bông để thao tác cấy. Người ta áp dụng nhiều biện pháp khác
nhau để chống lại nguồn nhiễm tạp này. Phòng cấy thường là buồng có diện tích hẹp, rộng từ 10-
15m
2
, có hai lớp cửa để tránh không khí chuyển động từ bên ngoài trực tiếp đưa bụi vào. Sàn và
tường lát gạch men để có thể lau chùi thường xuyên. Trước khi đưa vào sử dụng, phòng cấy cần
được xử lý hơi formol bằng cách rót formaldehyde (formalin) 4% ra một số nắp đĩa petri để rải rác
vài nơi trong phòng cho bốc hơi tự do. óng kín cĐ ửa phòng cấy trong 24h, sau ó bđ ỏ
formaldehyde i vđ à khử hơi formaldehyde còn thừa bằng dung dịch NH
3
25% cũng trong 24h. Bề
mặt nơi chuẩn bị cấy, bề mặt bên trong và ngoài tủ cấy phải được khử trùng trước khi cấy bằng
cách lau sạch các bề mặt này bằng cồn 90%. Tia UV cũng có thể được sử dụng để khử trùng bề
mặt phòng cấy và tủ cấy nhưng nó ít hiệu quả hơn và nguy hiểm hơn là sử dụng cồn. Tia UV chỉ
tiêu diệt được các mầm vi sinh nằm trực tiếp ngay trên các bề mặt mà tia này chiếu vào; nhưng nó
không thể thấm qua các lớp bụi để tiêu diệt các vi sinh vật nằm bên dưới các lớp bụi này. Tia UV
còn gây hại cho mắt và gây ung thư da. Các dụng cụ mang vào phòng cấy đều vô trùng trước: từ
áo choàng, mủ vải, khẩu trang của người cấy đến dao, kéo, kẹp (forceps), giấy lọc, bình đựng
nước cất Trên bàn cấy thường xuyên có một đèn cồn để sử dụng trong khi cấy và một cốc đựng
cồn 90% để nhúng các dụng cụ làm việc. Trước khi cấy, người cấy cần rửa tay bằng xà phòng và
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 8 - Biotechnology
Thí nghiệm Sinh học phân tử - 9 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
lau kỹ đến khuỷu tay bằng cồn 90%. Để đảm bảo mức độ vô trùng cao trong phòng cấy ần có một
đèn tử ngoại 40W treo trần. Chỉ cho đèn này làm việc khi không có người trong phòng cấy. Nên
bật đèn tử ngoại 30 phút trước khi cấy. Cần giảm sự chuyển động của không khí trong phòng cấy
đến mức tối thiểu, vì vậy tất cả các dụng cụ phục vụ cho việc cấy đều phải chuẩn bị đầy đủ để
trong thời gian cấy tránh i lđ ại ra vào phòng cấy quá nhiều. Các dụng cụ bằng kim loại như kẹp
cấy, dao mổ, que cấy vòng, kim mũi nhọn có thể được khử trùng bằng cách đốt dưới ngọn lửa đèn
cồn. Những dụng cụ này trước hết phải được nhúng vào cồn tuyệt đối rồi mới đốt. Nhớ để ráo iđ
các giọt cồn thừa rồi mới đưa vào ngọn lửa đèn cồn. Khi mở nắp chai hoặc nắp ống nghiệm môi
trường nuôi cấy, thì dùng ngón tay kế út và ngón tay út cầm lấy nắp gòn, và không chạm tay vào
bề mặt bên trong của nắp gòn cũng như không thả nắp gòn xuống bất cứ bề mặt nào cho đến khi
gắn nó trở lại chai môi trường.
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 9 - Biotechnology
Thí nghiệm Sinh học phân tử - 10 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
BÀI 2:
KỸ THUẬT PHA CHẾ MÔI TRƯỜNG
^ ! ^
1.V ẤN ĐỀ LỰA CHỌN MÔI TRƯỜNG
Khi khởi sự nuôi cấy mô và tế bào đối với một số đối tượng nhất định, vấn đề đặt ra là chọn
môi trường nào và trên cơ sở nào để phối hợp tỷ lệ các chất dinh dưỡng. Cách thường làm là qua
các tài liệu đã xuất bản, các công trình đã nghiên cứu về đối tượng ó hođ ặc cùng họ tương đương
xem các tác giả đã sử dụng môi trường loại nào. Bước đầu có thể giữ nguyên môi trường của tác
giả ó hođ ặc trên cơ sở ó mđ à cải tiến cho phù hợp qua các thí nghiệm th m dă ò.
Trong hàng tr m môi tră ường do rất nhiều tác giả đề nghị cho nhiều loại cây khác nhau, nhiều
mục ích nuôi cđ ấy khác nhau. Về cơ bản có thể chia ra làm 3 loại:
- Môi trường nghèo chất dinh dưỡng: iđ ển hình là môi truờng White,Knop và Knudson C …
- Môi trường có hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình: iđ ển hình làmôi trường B5 của
Gamborg …
- Môi trường giàu dinh dưỡng: iđ ển hình là môi trường MS (Murashige-Skoog)…
Vì vậy khi bắt đầu nghiên cứu nuôi cấy mô một số đối tượng mới, chưa có tài liệu trước thì nên
th m dă ò so sánh 3 loại môi trường trên xem đối tượng nghiên cứu phù hợp với loại môi trường
nào nhất. Sau ó cđ ần thử tìm tỉ lệ NO
3
/ NH
4
+
thích hợp. Các tác giả phương Tây làm việc với cây
trồng cạn thường không đưa NH
4
+
vào môi trường. Nhưng đối với những cây dinh dưỡng NH
4
+
mạnh như cây lúa, việc thêm vào môi trường nuôi cấy một tỉ lệ NH
4
+
thích hợp chắc chắn sẽ có
lợi. Việc sử dụng mang tính kinh nghiệm chủ nghĩa đối với một số môi trường đã cản trở khá
nhiều sự tiến bộ của công tác ở một số phòng thí nghiệm nuôi cấy mô thực vật. Thuốc lá và carốt
là 2 loại cây kinh iđ ển của
nuôi cấy mô thực vật. Môi trường nuôi cấy 2 loại cây này đã được xây dựng khá hoàn chỉnh.
Tuy vậy, không thể dùng nguyên các môi trường ó đ để nghiên cứu các cây hoà thảo hoặc các cây
họ đậu mà không có sự cải tiến, sửa đổi. iĐ ều này giải thích sự tiến bộ chậm chạp của nuôi cấy
mô một số cây hoà thảo so với cây 2 lá mầm.
Hiện nay, môi trường MS được coi như là môi trường thích hợp với nhiều loại cây do giàu và
cân bằng về mặt dinh dưỡng. Vì vậy, những người tập sự làm nuôi cấy mô thường bắt đầu với
môi trường này trước khi tìm được môi trường của riêng mình.
2.CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 10 - Biotechnology
Thí nghiệm Sinh học phân tử - 11 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
Để thuận tiện cho việc pha các môi trường nuôi cấy người ta không cân hoá chất mỗi lần pha mà
thường chuẩn bị trước dưới dạng các dung dịch đậm đặc (còn gọi là các stock), sau ó chđ ỉ cần pha
loãng khi sử dụng. Các stock này thường được bảo quản dài ngày trong tủ lạnh thường hoặc tủ
lạnh sâu.
2.1 Thành phần môi trường dinh dưỡng
Nước cất
Chất hữu cơ - Đường- Acid amin- Vitamin (B1, B6, H, PP…)- Các chất iđ ều hòa sinh trưởng
thực vật (Auxin, Cytokinin,Gibberellin…)
Chất vô cơ
a lĐ ượng N P K Ca Mg S
Vi l ư ợng Fe Zn B Co N Mn Cu Al Mo I
Các hợp chất không biết rõ thành phần
Nước dừa, nước khoai tây, nước chuối, casein,hydrolysalt, trypton, pepton…
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 11 - Biotechnology
Thí nghiệm Sinh học phân tử - 12 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
THÀNH PHẦN MUỐI KHOÁNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG MS
(Murashige và Skoog, 1962)
SKOOG I
NH4NO3
1650 mg/L
KNO3
1900 mg/L
KH2PO4
170 mg/L
MgSO4.7H2O
370 mg/L
CaCl2.2H2
440 mg/L
Na2EDTA
37,3 mg/L
SKOOG II
FeSO4.7H2O
27,8 mg/L
MnSO4
.4H2O
22,3 mg/L
H3BO3
6,2 mg/L
ZnSO4.7H2O
8,6 mg/L
SKOOG III
KI
0,83 mg/L
Na2MoO4.2H2O
0,25 mg/L
CuSO4.5H2O
0,025 mg/L
CoCl2.6H2O
0,025 mg/L
THÀNHPHẦN VITAMIN CỦA MOREL
Morel’sVitamin
Pirydox
ine (B6)
1 mg/L
Biotin
(H)
0,01
mg/L
Meso-
inositol
100
mg/L
Nicotin
ic acid
(P.P)
1 mg/L
Thiami
n –HCl
(B1)
1 mg/L
Pantota
te Calci
1 mg/L
2.2 Cách pha các dung dịch mẹ (stock)
* Stock a lđ ượng MS : SKOOG I (x10)
(Pha thành 1Lvới nồng độ sử dụng khi pha 1Lmôi trường MS là 100mL/L)
NH4NO3
16500 mg
KNO3
19000 mg
KH2PO4
1700 mg
MgSO4.7H2O
3700 mg
CaCl2.2H2O
4400 mg
Cân và dùng nước cất hoà tan lần lượt từng chất trong bécher cho
tan hoàn toàn. Dùng ống ong 1L iđ đ ều chỉnh cho đủ 1 lít.
* Stock sắt MS: SKOOG II (x100)
(Pha thành 200mL với nồng độ sử dụng khi pha 1L mội trường MS là 2mL/L)
Na2EDTA
3730 mg
FeSO4.7H2O
2780 mg
Cân và hoà tan từng chất bằng 100mL nước cất trong mỗi bécher riêng.
Đặt 2 bécher dung dịch lên bếp và gia nhiệt cho dung dịch ấm lên vừa có hơi
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 12 - Biotechnology
Thí nghiệm Sinh học phân tử - 13 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
nóng bốc lên là được. Khuấy đều và đổ dung dịch Na2EDTA vào ống ongđ
200 mL, rồi cho từ từ dung dịch FeSO4vào, vừa cho vừa khuấy đều. Để nguộI rồi cho vào bình
tối bảo quản trong tủ lạnh.
* Stock vi lượng MS: SKOOG III (x100)
Trước tiên cần chuẩn bị các stock con:
Dung dịch KI: (83mg/mL)
Cân 8300 mg KI hoà tan với nước cất cho đủ 100mL
Dung dịch Na2MoO4.2H2O: (25mg/mL)
Cân 2500mg Na2MoO4.2H2O hoà tan với nước cất cho đủ 100mL
Dung dịch CuSO4.5H2O (2,5mg/mL)
Cân 250mg CuSO4.5H2O hòa tan với nước cất cho đủ 100mL
Dung dịch CoCl2.6H2O (2,5 mg/mL)
Cân 250 mg CoCl2.5H2O hòa tan với nước cất cho đủ 100 mL
SKOOG III (x100): pha thành 500mL với nồng độ sử dụng khi pha 1L môi trường
MS là 5mL/L
MnSO4.4H2O
2230 mg
H3BO3
620 mg
ZnSO4.7H2O
860 mg
KI
83 mg/1 mL
Na2MoO4.2H2O
25 mg/1 mL
CuSO4.5H2O
2,5 mg/1 mL
CoCl2.6H2O
2,5 mg/1 mL
Cân 3 chất đầu tiên và hoà tan với nước cất trong từng bécher riêng.Cho từng dung dịch theo
thứ tự vào ống ong 500mL. Sau ó hút 1mL dungdđ đ ịch trong stock con của 4 chất tiếp theo cho
vào ống ong, vđ ừa cho vừa khuấy đều và thêm nước cất cho đủ 500mL
* Thành phần vitamin
Pha các stock con
Dung dịch pirydoxine (B6) (10mg/mL)
Cân 1000mg B6 hòa tan với nước cất cho đủ 100mL
Dung dịch Biotin (H) (1mg/mL)
Cân 100mg biotin hòa tan với nước cất cho đủ 100 mL
Dung dịch Nicotinic Acid (P.P) (10mg/mL)
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 13 - Biotechnology
Thí nghiệm Sinh học phân tử - 14 - Biên soạn : Lê Lý Thuỳ Trâm
Cân 1000 mg nicotinic acid hòa tan với nước cất cho đủ 100mL
Dung dịch Thiamin-HCl (B1) (10mg/mL)
Cân 1000 mg B1 hoà tan với nước cất cho đủ 100 mL
Dung dịch Pantotheate-Ca (10mg/mL)
Cân 1000 mg Pantotheate-Ca hòa tan với nước cất cho đủ 100mL
Vitamin Morel (x 100)
Pirydoxine (B6)100g/10mL
Biotin (H)1 mg/1 mL
Meso-inosito l10 g/10g
Nicotinic acid(P.P)
100mg/10mL
Thiamin –
HCl(B1)100mg/10mL
Pantotate Calci100 mg/10
mL
Cân meso-inositol rồi hòa tan với nước cất. ong tĐ ừng chất theo thứ tự
cho vào ống ong có chđ ứa nước cất , vừa cho vừa khuấy đều và thêm nước
cho đủ 200mL
* Thành phần các chất iđ ều hòa sinh trưởng thực vật (tính theo mg)
Dung dịch BAP (1mg/mL)
Cân 100 mg Benzylaminopurine (BAP) hoà tan trong 5mL NaOH 1N.Cho thêm nước cất cho
đủ 100 mL. Mỗi mL dung dịch có chứa 1mg BAP
Dung dịch IAA (1mg/mL) Cân 100mg Indolacetic acid (IAA) hòa tan trong 5 mL NaOH 1N.
Cho thêm nước cất cho đủ 100mL. Mỗi mL dung dịch có chứa 1mg IAA.
Dung dịch IBA (1mg/mL) Cân 100mg Indolebutyric acid (IBA) hòa tan trong 5mL NaOH 1N.
Cho thêm nước cất cho đủ 100mL. Mỗi mL dung dịch có chứa 1mg IBA
Dung dịch Kinetin (1mg/mL) Cân 100mg Kinetin (KIN) hòa tan trong 5 mL NaOH 1N. Cho
thêm
nước cất cho đủ 100mL. Mỗi mL dung dịch có chứa 1mg KIN. Dung dịch NAA ( 1mg/mL)
Cân 100mg Naphthaleneacetic acid (NAA) hòa tan trong 5mL NaOH 1N. Cho thêm nước cất
cho đủ 100mL. Mỗi mL dung dịch có chứa 1mg NAA.
Dung dịch 2,4-D (1mg/mL)Cân 100mg 2,4-D (2,4-dichlorophenoxyacetic acid) hòa tan trong
50mL ethanol 50%. Cho thêm nước cất cho đủ 100mL. Mỗi mL dung dịch cóchứa 1mg 2,4-D.
* Các dung dịch chất iđ ều hòa sinh trưởng thực vật (tính bằng mol/l)
BAP có trọng lượng phân tử (MW) là 225.26
- Hoà tan 225.26gr BAP trong 1l nước cất tức ta có 1l dung dịch BAP1M hay 1mol/l
- Cân 225.26 mg BAP hoà tan trong 1l nước cất tức ta có 1l dung dịch BAP 1mM hay 1mmol/l
- Cân 225.26x10
-3
mg BAP hoà tan trong 1l nước cất tức ta có 1l dung dịch BAP 1µM hay
1µmol/l Dung dịch BAP ( MW 225.26) (10mM)
Cân 225.26 mg BAP hoà tan trong 5 mL NaOH 1N. cho thêm nước cất cho đủ 100 mL , tức ta
có 100 mL dung dịch BAP 10mM
Công Nghệ Sinh Học Việt Nam - 14 - Biotechnology
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét