FIREFIGHTING BASIC
“SAFE, SECURE AND EFFICIENT SHIPPING ON CLEAN OCEANS”
Theo chương trình IMO Model Course 1.20
NGUY CƠ HOẢ HOẠN TRÊN TÀU
Nguy cơ đến từ buồng máy
Nguy cơ đến từ nhà bếp
Nguy cơ đến từ cabin, kho
Nguy cơ đến từ hầm hàng
Nguy cơ đến từ các công việc “hot-work”
NGUYÊN TẮC CHUNG PHÒNG CHÁY TRÊN TÀU
Không để hình thành tam giác
cháy.
Không hút thuốc ở các nơi có khả
năng xảy ra hoả hoạn.
Nhanh chóng phát tín hiệu báo
động khi phát hiện có cháy.
Sử dụng được các thiết bò phục vụ
công tác chữa cháy.
Nhận biết được nguy cơ hoả hoạn
và các bước ngăn ngừa hoả hoạn.
HOT WORK PROGRAM
Bảo đảm rằng các thiết bò chữa cháy ở tình trạng sẵn sàng sử dụng.
Vò trí của nút báo động cháy gần nhất.
Kiểm tra khu vực trước khi thực hiện công việc.
Cảnh giới khu vực tối thiểu 1 giờ sau khi kết thúc công việc.
CÁC QUY ĐỊNH CỦA SOLAS
Trích Chương II-2, phần A, quy đònh 2: Nguyên tắc cơ bản
Chia tàu thành vùng thẳng đứng bằng các kết cấu ngăn chia và chòu nhiệt.
Tách biệt buồng ở với các phần còn lại của tàu bằng các kết cấu ngăn chia
và chòu nhiệt.
Sử dụng hạn chế các vật liệu dễ cháy.
Phát hiện cháy tại vùng phát sinh.
Cô lập đám cháy và dập cháy tại khu vực phát sinh.
Bảo vệ các phương tiện thoát thân hoặc các lối vào để chữa cháy.
Tính sẵn sàng sử dụng của các phương tiện chữa cháy.
Hạn chế tối thiểu khả năng bắt lửa của khí cháy thoát ra từ hàng hoá.
HỆ THỐNG PHÁT HIỆN – BÁO ĐỘNG HOẢ HOẠN
Thiết bò phát hiện khói và lửa.
Alarm button.
Fire station.
Hệ thống báo động toàn tàu.
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH
Yêu cầu:
Sử dụng chất chữa cháy không tạo ra chất độc hay khí độc.
Số lượng chất chữa cháy tương ứng không gian bảo vệ.
Có van điều khiển các hệ thống đường ống.
Việc xả phải thực hiện bằng tay.
Duy trì đúng áp suất trong hệ thống nước.
Hệ thống phun tưới phải trang bò máy bơm độc lập.
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH
Hệ thống CO
2
: cách ly ngọn lửa với ôxy.
Hệ thống bọt: liên kết tạo thành màng phủ lên đám cháy
Hệ thống bột:
Hệ thống nước
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY DI ĐỘNG
Bình CO
2
di động
Bình bọt di động
Bình bột khô di động
Bình nước di động.
CÁC TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CỨU HOẢ KHÁC
Vòi rồng, đầu phun
Khớp nối
Mặt bích quốc tế
Các thiết bò khác như: rìu, cát
THIẾT BỊ AN TOÀN CÁ NHÂN
Quần áo chữa cháy.
Bộ đồ thở.
Thiết bò thoát hiểm khẩn cấp (EEBD)
Mặt nạ phòng độc
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ – MUSTER LIST
Báo động chung toàn tàu
Nhiệm vụ của từng thuyền viên khi có hoả hoạn.
Hình thức thông tin liên lạc.
Tổ chức đội cứu hoả trên tàu.
TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN THỰC TẬP TRÊN TÀU
Mục đích: giúp thuyền viên làm quen với nhiệm vụ, vận hành các thiết bò
phục vụ công tác cứu hoả.
Trích Chương III – quy đònh 18 của SOLAS: Huấn luyện và thực tập sự cố
Hàng tháng tham gia thực tập ít nhất 1 lần.
Phải tiến hành trong vòng 24 giờ sau khi tàu rời cảng nếu thay thế trên 25%
số thuyền viên.
Tàu khách tuyến quốc tế phải tập trung hành khách trong vòng 24 giờ sau khi
hành khách lên tàu.
NỘI DUNG THỰC TẬP TRÊN TÀU
Các loại đám cháy có thể xảy ra.
Các khu vực trên tàu.
Vận hành hệ thống cứu hoả, sử dụng các thiết bò cứu hoả.
Tập trung ở Fire Station và hành động theo Muster List.
Công tác thông tin.
Cứu người bò nạn từ các khu vực khác nhau trên tàu.
Chuẩn bò sẵn sàng hạ xuồng cứu sinh.
Đánh giá, ghi nhật ký.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét