Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

Hoàng Hà
doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán, xác định kết quả kinh doanh. Tổ chức tốt kế
toán tiêu thụ sẽ tạo điều kiện cho kế toán thành phẩm thực hiện tốt nhiệm vụ của mình .
- Để thực sự là công cụ quản lý, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cần thực
hiện các nhiệm vụ sau :
+ Phản ánh tình hình nhập- xuất- tồn thành phẩm cả về số lợng, chất lợng và giá
trị của từng loại.
+ Tập hợp chi phí bỏ ra trong quá trình tiêu thụ một cách chính xác ,kịp thời .
+ Xác định kịp thời giá vốn hàng tiêu thụ để làm cơ sở cho việc tính các chỉ tiêu lợi
nhuận gộp,
lợi nhuận thuần về tiêu thụ trong kỳ.
+ Theo dõi tình hình doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu.
+ Tính toán chính xác thuế tiêu thụ phải nộp về lợng hàng bán trong kỳ.
+ Cung cấp thông tin về thành phẩm, tiêu thụ và kết quả tiêu thụ cho ngời quản lý .
3. ý Nghĩa Của Kế Toán Thành Phẩm Và Tiêu Thụ Thành Phẩm
Kế toán là một công cụ quản lý tầm vĩ mô. Thông qua số liệu kế toán mà cơ quan chủ
quản và Giám đốc Doanh Nghiệp biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất của
Doanh Nghiệp, giá thành sản phẩm, dịch vụ, phát hiện kịp thời những thiếu sót trong các
khâu của quá trình lập và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đảm bảo cân đối giữa sản xuất và
tiêu dùng .
Song toàn bộ vai trò và nhiệm vụ đã nêu trên của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm chỉ thực sự phát huy tác dụng khi và chỉ khi cán bộ kế toán nắm đợc nội dung tổ
chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm .
III. Nội Dung Công Tác Kế Toán Thành Phẩm Và Tiêu Thụ Thành Phẩm.
1.Công Tác Kế Toán Thành Phẩm.
1.1. Nguyên Tắc Hạch Toán Thành Phẩm .
Thành phẩm trong các Doanh Nghiệp gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau. Do đó để
quản lý và hạch toán thành phẩm, công tác kế toán thành phẩm cần tổ chức các nguyên
tắc sau :
- Phải hạch toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ theo đúng số lợng, chất lợng và
giá trị .
- Khi nhập kho thành phẩm phải đợc đánh giá theo giá thực tế .
- Thành phẩm xuất kho có thể áp dụng tính giá theo các phơng pháp khác nhau nh: Giá
bình quân, giá nhập trứơc xuất trớc, giá nhập sau xuất trớc, hệ số giá

1.2. Đánh Giá Thành Phẩm .
1.2.1. Đánh Giá Thành Phẩm Theo Giá ThựcTế .
* Nguyên Tắc :
Về nguyên tắc thì giá trị của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp đợc đánh giá
theo giá thực tế. Giá thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từng
nguồn nhập :
- Thành phẩm do Doanh Nghiệp chế tạo thì giá thành công xởng thực tế ( Zcxtt) gồm :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp .
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
7
Hoàng Hà
+ Chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công : Zcxtt gồm :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công .
+ Chi phí thuê gia công .
+ Các chi phí khác có liên quan.
Phơng Pháp Tính Giá .
Việc xác định giá thực tế của thành phẩm (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) xuất kho trong
kỳ, tuỳ vào đặc điểm của từng Doanh Nghiệp, căn cứ vào yêu cầu quản lý và trình độ cán
bộ kế toán, có thể sử dụng các phơng pháp sau để tính theo nguyên tắc nhất quán trong
hạch toán kế toán và nếu có sự thay đổi phải giải thích rõ ràng :
- Phơng Pháp Giá Thành Đích Danh:
Phơng pháp này dựa trên cơ sở thực tế xuất thành phẩm ở lô hàng nào thì lấy đúng giá ở
lô hàng đó để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho.
- Phơng Pháp Giá Đơn Vị bình Quân .
Theo phơng pháp này giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính theo giá đơn vị
thành phẩm bình quân.

Giá thực tế Số lợng Giá đơn vị
Thành phẩm = thành phẩm X thành phẩm
xuất kho xuất kho bình quân
Trong phơng pháp này lại đợc chia thành :
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (Bình quân gia quyền ).

Giá đơn Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
vị bình =
quân Lợng thành phẩm thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
+ Giá bình quân cuối kỳ trớc.
Giá đơn Giá thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ trớc
vị bình =
quân Lợng thành phẩm thực tế tồn cuối kỳ trớc
+ Giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá đơn Giá thực tế thành phẩm trớc và sau mỗi lần nhập
Vị bình =
quân Lợng thực tế thành phẩm trớc và sau từng đợt nhập
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc có u điể là phản ánh kịp thời tình hình
xuất kho thành phẩm trong kỳ nhng do không đề cập đến giá cả kỳ này nên độ chính xác
không cao. Ngợc lại phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ chỉ xác định
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
8
Hoàng Hà
đợc khi kết thúc kỳ hạch toán nên không phản ánh đợc kịp thời tình hình xuất kho và vẫn
mang tính chất bình quân của cả kỳ dự trữ. Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần
nhập tuy tốn nhiều công sức khi tính toán nhng độ chính xác cao, phản ánh đợc tình hình
biến động giá cả trong từng giai đoạn.
- Phơng Pháp Nhập Trớc Xuất Trớc .
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, khi xuất lô
hàng nào thì lấy đúng giá thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế của thành phẩm xuất
kho .
Ta có :
Trị giá thực tế Giá thực tế cuả Số lợng thành
Cuả thành phẩm = thành phẩm nhập kho X phẩm xuất kho trong kỳ
Xuất kho trong kỳ theo từng lần nhập của từng lần nhập

- Phơng Pháp Nhập Sau Xuất Trớc.
phơng pháp này dựa trên giả thuyết là thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất trớc. Khi
tính giá trị thành phẩm xuất kho thì lấy đơn giá thực tế của thành phẩm theo giả thiết để
tính . Giả thiết nhập sau xuất trớc là tính đến thời điểm xuất kho thành phẩm chứ không
hẳn là đến cuối kỳ hạch toán mới xác định .
1.2.2. Đánh Giá Thành Phẩm Theo Giá Hạch Toán.
Trong điều kiện Doanh Nghiệp sử dụng hai loại giá hạch toán và giá thực tế, giá hạch
toán sử dụng để hạch toán hàng ngày tình hình nhập- xuất- tồn kho thành phẩm. Đến cuối
kỳ phải điều chỉnh giữa giá hạch toán và giá thực tế thông qua hệ số giá ( H ).
Giá thực tế của Giá hạch toán của Hệ số giá
thành phẩm xuất = thành phẩm xuất X thành phẩm.
trong kỳ kho trong kỳ

Tri giá thực tế Trị giá thực tế
Trong đó : của thành phẩm + của thành phẩm
Hệ số tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
Giá thành =
phẩm Trị giá hạch Trị giá hạch
toán của thành + toán của thành
Phẩm tồn đầu kỳ phẩm nhập trong kỳ

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ thành phẩm, chủ yếu tuỳ thuộc
vào yêu cầu và trình độ quản lý của tùng Doanh Nghiệp. Phơngpháp này đơn giản dễ
làm, phản ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm trong kỳ. Tuy nhiên độ chính
xác cha cao vì còn mang tính bình quân.
1.2.3.Các Chứng Từ Sử Dụng Trong Kế Toán Nhập - Xuất - Tồn Kho Thành Phẩm.
Trong các Doanh Nghiệp sản xuất việc nhập, xuất kho thành phẩm diễn ra thờng xuyên,
liên tục. Do đó, thành phẩm trong kho luôn luôn biến động. Để quản lý chặt chẽ thành
phẩm thì cần phải lập các chứng từ kế toán một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác ,
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
9
Hoàng Hà
theo quy định trong chế độ ghi chép ban đầu khi phát sinh các hoạt động nhập, xuất ,tồn
kho thành phẩm.
Theo QĐ 1141 TC-QĐ-CĐKT ngày 1/11/1995 các Doanh Nghiệp phải sử dụng các
chứng từ bắt buộc sau:
- Phiếu nhập kho - Mã số 01-VT.
- Phiếu xuất kho - Mã số 02-VT.
- Thẻ kho- Mã số 06 - VT.
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá - Mã số 08 - VT.
- Hoá đơn bán hàng - Mã số 01aBH.
- Hoá đơn bán hàng - Mã số 01bBH.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho - Mã số 02BH.
2. Kế Toán Chi Tiết Thành Phẩm .
Doanh Nghiệp cần phải có những tài liệu chi tiết, do vậy hạch toán chi tiết tình hình
nhập xuất- tồn từng danh mục thành phẩm là rất quan trọng và cần thiết. Tuỳ thuộc điều
kiện, yêu cầu quản lý của mỗi Doanh Nghiệp, trình độ của cán bộ kế toán mà Doanh
Nghiệp tổ chức kế
toán thành phẩm cho phù hợp. Các Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phơng
pháp sau:
2.1.Phơng Pháp Thẻ Song Song:
*Nội dung:
- Trờng hợp ở kho:
+Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩm về mặt số
lợng. Mỗi chứng từ nhập- xuất đợc ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho đợc mở cho từng
loại thành phẩm.
Đơn vị:
Tên kho:
Thẻ Kho
Ngày lập thẻ:
Tờ số:
Tên, nhãn hiệu, quy cách thành phẩm:
Đơn vị tính:
Mã số:
STT Chứng từ
SH NT
Diễn giải Ngày nhập, xuất Số lợng
Nhập Xuất Tồn
Ký xác nhận
của kế toán
A B C D E 1 2 3 4
- Tại phòng kế toán:
Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng loại thành phẩm tơng ứng với thẻ kho mở ở kho.
Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
10
Hoàng Hà
ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới,
nhân viên kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán và tính ra số tiền. Sau
đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối
tháng cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho .
Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán còn mở sổ đăng ký thẻ kho, khi
giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ.
Sơ đồ hạch toán :
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng.
Kế Toán Chi Tiết Thành Phẩm.
Năm200
Tài khoản
Tên kho
Tên ,quy cách thành phẩm
Đơn vị tính
Chứng từ
SH NT
Diễn
giải
TK
ĐƯ
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7=5x6 8 9=5x8 10 11=5x10 12
D đầu
năm

Cộng
tháng
Ngày tháng năm
Ngời ghi sổ (ký,họ tên). Kế toán trởng (ký ,họ tên)


Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
11
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Kế toán tổng hợp
Thẻ hoặc sổ chi
tiết
Bảng tổng hợp nhập
,xuất, tồn kho thành
phẩm
Phiếu xuất kho
Hoàng Hà
+Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu dễ tìm
ra sai sót nhầm lẫn trong ghi chép tính toán, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số
hiện có của thành phẩm cả về số lợng và giá trị
+ Nhựơc Điểm: Ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, khối lợng ghi chép
còn nhiều, hạn chế hiệu suất của lao động hạch toán, chức năng của kế toán .
+Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với những xí nghiệp có ít chủng loại thành phẩm, khối
lợng nhập, xuất thành phẩm không nhiều, trình độ cán bộ không cao .
2.2. Phơng Pháp Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển :
*Nội dung:
- Tại kho:
+ Tơng tự phơng pháp thẻ song song.
+ Tại phòng kế toán:
Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng loaị thành
phẩm theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng
từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng loại thành phẩm, mỗi thứ chỉ ghi một dòng
trong sổ. Cuối tháng đối chiếu Sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với
kế toán tổng hợp.

Sơ đồ hạch toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng.
Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển.
Số
danh
điểm
Tên
thành
phẩm
Đơn
vị
tính
Giá
hạch
toán
Số d
đầu tháng 1
Luân chuyển
trong tháng 1
Lợng Tiền Nhập Xuất
Số d đầu
tháng 2
Luân
chuyển
tháng 2
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
12
Phiếu Nhập Kho
Thẻ Kho
Phiếu Xuất Kho Bảng Kê Xuất
Bảng Kê Nhập
Kế Toán Tổng
Sổ Đối Chiếu
Luân Chuyển
Hoàng Hà
+Ưu điểm:Giảm đợc khối lợng ghi chép do ghi một lần vào cuối tháng, nâng cao hiệu
suất công tác của cán bộ kế toán, có điều kiện giảm biên chế, tiết kiệm chi phí sổ sách,
giảm chi phí quản lý.
+Nhợc điểm :Công việc đối chiếu kiểm tra số liệu giữa kho và phòng kế toán bị hạn chế
do kế toán không ghi sổ trong tháng, công việc kế toán dồn vào cuối tháng. Do đó cung
cấp tài liệu cần thiết không kịp thời, việc ghi sổ còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.
+Điều kiện áp dụng:
Phơng pháp này thờng ít đợc vận dụng, nếu áp dụng chỉ đối với xí nghiệp có quy mô nhỏ,
khối lợng và chủng loại thành phẩm nhập xuất ít, không thờng xuyên.
2.3. Phơng Pháp Sổ Số D :
*Nội dung:
-Tại kho:
Giống các phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ
chứng từ nhâp, xuất kho phát sinh theo từng loại thành phẩm. Sau đó lập phiếu giao nhận
chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng thành phẩm tồn kho cuối tháng theo từng loại vào
sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cả năm, trớc ngày cuối tháng, kế
toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ. Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm
tra và tính thành tiền.
+ Tại phòng kế toán :
Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ
kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận chứng từ, kế toán phải kiểm tra và tính
giá chứng từ (theo giá hạch toán ), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao
nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vửa tính đợc của từng loại thành phẩm vào Bảng
luỹ kế nhập, xuất, tồn kho. Bảng này đợc mở cho từng kho trên cơ sở các phiếu giao nhận
chứng từ nhập, xuất thành phẩm. Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào
số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng loại thành phẩm. Số d này đợc dùng để
đối chiếu với số d trên Sổ số d
Sơ đồ hạch toán:
Ghi chú: : Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
13
Phiếu Nhập Kho
Thẻ Kho
Phiếu Xuất Kho
Kế Toán Tổng Phiếu Giao Nhận
Chứng Từ Xuất
Sổ Số D
Phiếu Giao Nhận
Chứng Từ
Bảng Luỹ Kế
Hoàng Hà
- Ưu điểm:Khắc phục đợc việc ghi chép trùng lặp do đó giảm đợc khối lợng ghi chép,
nâng cao hiệu suất của hạch toán .
+Công việc kế toán đợc tiến hành đều trong tháng, cung cấp tài liệu và lập báo cáo kịp
thời, nhanh chóng .
+Thực hiện đợc việc kiểm tra đối với ghi chép của thủ kho phát huy đợc vai trò của kế
toán trong quản lý thành phẩm .
+Đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán, nâng cao chất lợng kế toán.
- Nhợc điểm:
+Kế toán ghi bằng tiền theo từng lọai thành phẩm nên muốn biết cụ thể một lọai thành
phẩm nào đó thì phải xem thẻ kho.
+Điều kiện áp dụng:
Doanh Nghiệp đã xây dựng đợc giá hạch toán của thành phẩm


3 .Kế Toán Tổng Hợp Thành Phẩm:
Kế toán tổng hợp thành phẩm đợc sử dụng để khái quát tình hình nhập, xuất, tồn toàn bộ
thành phẩm theo giá trị.

3.1.Tài Khoản áp Dụng:
Kế toán tổng hợp nhập, xuất kho thành phẩm sử dụng chủ yếu TK 155 (thành phẩm). Tài
khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm
trong Doanh nghiệp. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK 157, 632, 154
3.2 . Trình Tự Hạch Toán :
3.2.1. Trờng Hợp Doanh Nghiệp Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phơng Pháp Kê Khai
Thờng Xuyên
Theo phơng pháp này việc nhập, xuất, tồn kho thành phẩm đợc theo dõi một cách thờng
xuyên trên sổ kế toán, bảo đảm chính xác tình hình luân chuyển thành phẩm .
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
14
Hoàng Hà
-Trình tự hạch toán :
TK3381 TK155 TK1381 TK632 TK911
(6a) (6b) (7)
TK154 TK157
(1) (3a) (3b)

TK128, 222
(5)
TK 412
(2)
(4)
(1) : Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho do Doanh Nghiệp sản xuất hoặc
thuê ngoài gia cong chế biến.
(2): Giá thành phẩm xuất kho đợc tiêu thụ ngay .
(3a): Giá thành thực tế của thành phẩm gửi giao đại lý .
(3b): Giá thành thực tế của thành phẩm gửi bán dợc tiêu thụ trong kỳ .
(4): Giá thành thực tế của thành phẩm xuất bán thẳng không qua kho .
(5): Giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho mang đi liên doanh và đầu t
(6a): Trờng hợp phát hiện thừa thành phẩm cha rõ nguyên nhân .
(6b): Trờng hợp phát hiện thiếu thành phẩm cha rõ nguyên nhân .
(7): Cuối kỳ kết chuyển giá thành thực tế của thành phẩm đợc tiêu thụ trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh .
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
15
Hoàng Hà
3.2.2. Trờng Hợp Doanh Nghiệp Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phơng Pháp Kiểm Kê
Định Kỳ.

-Trình tự hạch toán :

TK 155, 157 TK 632 TK 155, 157
(1) (3)
TK631 TK911
(2)
(4)
(1): Kết chuyển giá thành thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ .
(2): Kết chuyển giá thành thực tế của thành phẩm nhập trong kỳ.
(3): Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ , gửi bán .
(4): Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm đã tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh.
- Ưu ,nhợc điểm:

3.3.Công Tác Kế Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm Trong Các Doanh Nghiệp:
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là giai đoạn cuối cùng của
quá trình tuần hoàn vốn, là giai đoạn thực hiện giá trị của thành phẩm. Nó khẳng định lao
động của Doanh nghiệp có đợc xã hội thừa nhận hay không. Tiêu thụ quyết định sự tồn
tại và phát triển của Doanh Nghiệp, do đó công tác tiêu thụ thành phẩm là rất quan trọng.
3.3.1.Nội Dung Của Kế Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm.
Nếu xét từ góc độ kinh tế thì tiêu thụ là quá trình chuyển giao hàng hoá, lao vụ cho
ngời mua, ngời đặt hàng và nhận ở họ một số tiền theo giá thoả thuận hoăc quy định của
Nhà Nớc. Theo đó quá trình tiêu thụ đợc chia làm hai giai đoạn :
- Giai Đoạn 1:
Doanh Nghiệp giao sản phẩm cho ngời mua là giai đoạn gửi hàng đi căn cứ vào hợp đồng
ký kết, xuất kho thành phẩm giao cho khách hàng. Đứng về phơng diện pháp lý thì sản
phẩm, hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh Nghiệp, chỉ khi ngời mua nhận
thanh toán thì số sản phẩm, hàng hoá đó mới thuộc sở hữu của ngời mua và kết thúc giai
đoạn 1 chuyển sang giai đoạn 2.
- Giai Đoạn 2 :
Đơn vị mua (ngời mua ) có thể trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền là giai đoạn Doanh Nghiệp
đã tiêu thụ đợc sản phẩm, thu đợc tiền về. Kết thúc giai đoạn này quá trình tiêu thụ đợc
hoàn tất. Kết quả của nó là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và Doanh Nghiệp
mới có tiền để trang trải các chi phí, đảm bảo tái sản xuất .
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét