Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

QD 56 2004 ve cap phep xa nuoc thai vao he thong cong trinh thuy loi.DOC

Chơng III
Thủ tục cấp, gia hạn, Điều chỉnh nội dung giấy phép xả
nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi
Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép
Hồ sơ xin cấp giấy phép xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi, bao gồm:
1. Đơn xin cấp giấy phép xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi theo mẫu
(Phụ lục I);
2. Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể;
3. Bản đồ tỉ lệ 1/5.000 khu vực xử lý nớc thải, vị trí xả nớc thải vào hệ thống
công trình thuỷ lợi;
4. Hồ sơ thiết kế, quy trình vận hành hệ thống xử lý nớc thải đã đợc cơ quan nhà
nớc có thẩm quyền phê duyệt;
5. Báo cáo đánh giá tác động môi trờng (đối với các trờng hợp phải đánh giá tác
động môi trờng theo quy định của pháp luật); báo cáo phân tích chất lợng nớc thải dự
kiến xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi; trờng hợp đang xả nớc thải vào hệ thống
công trình thuỷ lợi phải có báo cáo phân tích chất lợng nớc thải của phòng thí nghiệm
hoặc trung tâm kiểm định chất lợng nớc đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên;
6. Bản sao công chứng về giấy tờ quyền sử dụng đất khu vực đặt hệ thống xử lý
nớc thải;
7. Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lợng nớc của hệ thống công
trình thuỷ lợi tại vị trí tiếp nhận nớc thải ở thời điểm xin phép của tổ chức, cá nhân
quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Điều 11. Trình tự cấp giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ
lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.
2. Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trờng hợp hồ sơ không hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn ba mơi (30) ngày làm việc, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trờng khi
cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép; trờng hợp
không đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép.
Điều 12. Hồ sơ xin gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép
Hồ sơ xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép bao gồm:
1. Đơn xin gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nớc thải vào hệ
thống công trình thuỷ lợi theo mẫu (Phụ lục II);
5
2. Bản sao giấy phép xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi đã đợc cấp;
3. Hồ sơ thiết kế bổ sung, quy trình vận hành hệ thống xử lý nớc thải đã đợc cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt (đối với trờng hợp điều chỉnh nội dung giấy
phép);
4. Báo cáo phân tích chất lợng nớc thải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm
kiểm định chất lợng nớc đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên (đối với trờng hợp xin gia hạn
sử dụng giấy phép). Báo cáo phân tích chất lợng nớc thải dự kiến điều chỉnh xả vào hệ
thống công trình thuỷ lợi (đối với trờng hợp xin điều chỉnh nội dung giấy phép);
5. Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép đã đợc cấp; Biên bản các
lần vi phạm và hình thức xử phạt (nếu có);
6. Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lợng nớc của hệ thống công
trình thuỷ lợi tại vị trí tiếp nhận nớc thải ở thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh của tổ
chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Điều 13. Trình tự xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân xin gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nớc
thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy
định tại Điều 9 của Quy định này. Trờng hợp xin gia hạn thì phải nộp hồ sơ trớc khi
giấy phép đã cấp hết hạn là ba (3) tháng.
2. Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trờng hợp hồ sơ không hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn hai mơi (20) ngày làm việc,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trờng
khi cần thiết, nếu đủ căn cứ gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì trình cơ quan
có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh giấy phép; trờng hợp không đủ điều kiện gia hạn,
điều chỉnh giấy phép cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin gia
hạn, điều chỉnh và thông báo lý do không gia hạn, không cho phép điều chỉnh nội
dung giấy phép.
Chơng IV
Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan cấp phép
và tổ chức, cá nhân đợc cấp giấy phép
xả nớc thải vào công trình thuỷ lợi
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép
Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm và quyền hạn sau:
1. Cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và
thu hồi giấy phép theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Quy định này.
2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giấy phép của tổ chức, cá nhân đợc cấp
phép.
6
Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ có trách nhiệm, quyền hạn sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ và hớng dẫn thủ tục xin cấp phép.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép bổ sung hồ sơ theo quy định.
3. Thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép trình cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ra
quyết định cấp phép.
4. Lu trữ hồ sơ liên quan đến việc cấp phép xả nớc thải vào công trình thủy lợi.
5. Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin phép, nêu rõ lý do trong tr-
ờng hợp từ chối cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.
Điều 16. Quyền của tổ chức, cá nhân đợc cấp giấy phép
Tổ chức, cá nhân đợc cấp giấy phép xả nớc thải vào công trình thuỷ lợi có các
quyền sau:
1. Đợc xả nớc thải vào công trình thuỷ lợi tại vị trí, thời hạn, lu lợng và chất lợng
nớc thải theo quy định của giấy phép.
2. Đợc Nhà nớc bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp quy định trong giấy phép.
3. Đợc Nhà nớc bồi thờng thiệt hại trong trờng hợp giấy phép bị thu hồi hoặc
thay đổi thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng theo quy định của pháp luật.
4. Yêu cầu tổ chức, cá nhân gây thiệt hại phải bồi thờng thiệt hại đối với lợi ích
hợp pháp của mình về xả nớc thải vào công trình thuỷ lợi.
5. Đề nghị cơ quan cấp giấy phép gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy
phép theo quy định.
6. Chuyển nhợng, cho thuê, để thừa kế, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đầu t vào
việc xả nớc thải vào công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.
7. Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
trong việc xả nớc thải vào công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đợc cấp giấy phép
Tổ chức, cá nhân đợc cấp giấy phép xả nớc thải vào công trình thuỷ lợi có các
nghĩa vụ sau:
1. Chấp hành các quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
và pháp luật khác có liên quan.
2. Chấp hành các quy định về lu lợng, chất lợng và thời hạn cho phép xả nớc thải
vào công trình thuỷ lợi ghi trong giấy phép đã đợc cấp.
3. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện quy trình vận hành của hệ thống xử lý nớc thải; có biện pháp giám
sát quá trình xả nớc thải; bồi thờng thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp
luật.
5. Bảo vệ nguồn nớc, bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi tại vị trí xả nớc thải;
không làm cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi.
7
6. Cung cấp đầy đủ, trung thực các dữ liệu, thông tin về nớc thải khi cơ quan nhà
nớc có thẩm quyền yêu cầu. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đợc cơ quan quản lý
nhà nớc cho phép thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học điều tra đánh giá nguồn n-
ớc tại khu vực đợc cấp phép của mình.
Chơng V
Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm
Điều 18. Kiểm tra, thanh tra
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện Quy định này trong phạm vi cả nớc.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra thực hiện các nội
dung giấy phép đã cấp của các tổ chức và cá nhân tại địa phơng.
Điều 19. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm việc thực hiện giấy phép xả nớc thải vào hệ thống
công trình thuỷ lợi tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, truy
cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thờng theo quy định của pháp
luật.
Chơng VI
Điều khoản thi hành
Điều 20. Tổ chức thực hiện
Trong thời hạn một (1) năm kể từ khi Quy định này có hiệu lực tổ chức, cá nhân
theo quy định tại Điều 2 Quy định này đang có hoạt động xả nớc thải vào hệ thống
công trình thuỷ lợi phải hoàn thành việc xin cấp giấy phép xả nớc thải vào hệ thống
công trình thuỷ lợi.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, giải quyết vớng mắc trong quá
trình thực hiện và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quy định này khi cần thiết.
8
Phụ lục I
Tên tổ chức, cá nhân
Số
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng .năm

Đơn xin cấp giấy phép
xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nớc thải
vào công trình thuỷ lợi).
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax
Xin đợc cấp giấy phép xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi (Tên hệ
thống công trình thuỷ lợi) do (tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác) tại vị
trí thuộc xã (phờng, thị trấn) , huyện (quận) , tỉnh (thành
phố) với các nội dung sau:
- Lu lợng xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi:
- Thời hạn xả nớc thải năm, từ đến
- Chất lợng nớc thải (có báo cáo phân tích chất lợng nớc thải kèm theo).
Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nớc thải vào hệ thống công
trình thuỷ lợi) xem xét và cho phép (tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép) đợc phép
xả nớc thải vào vị trí nói trên.
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các yêu cầu ghi trong giấy
phép đợc cấp.
Các tài liệu gửi kèm theo gồm có:
1. Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (nếu là hộ kinh doanh cá thể);
2. Bản đồ tỉ lệ 1/5.000 khu vực xử lý nớc thải, vị trí xả nớc thải;
3. Hồ sơ thiết kế, quy trình vận hành hệ thống xử lý nớc thải;
4. Báo cáo đánh giá tác động môi trờng (Đối với các trờng hợp phải đánh giá tác
động môi trờng theo quy định của pháp luật); báo cáo phân tích chất lợng nớc thải dự
kiến xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi; báo cáo phân tích chất lợng nớc thải của
phòng thí nghiệm trung tâm kiểm định chất lợng nớc đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên
(đối với trờng hợp đang xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi);
5. Bản sao công chứng về giấy tờ quyền sử dụng đất khu vực đặt hệ thống xử lý
nớc thải;
9
6. Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lợng nớc của hệ thống công
trình thuỷ lợi tại vị trí tiếp nhận nớc thải ở thời điểm xin phép của tổ chức, cá nhân
quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Tên cơ quan xin cấp giấy phép
(kí tên, đóng dấu)
10
Phụ lục II
Tên tổ chức, cá nhân
Số
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng .năm
Đơn xin gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung)
giấy phép xả nớc thải vào hệ thống
công trình thủy lợi
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi).
Tên tổ chức, cá nhân xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax
Đang xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi (Tên hệ thống công trình thuỷ
lợi ) do (tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác) tại vị trí thuộc xã (phờng, thị
trấn) , huyện (quận) , tỉnh (thành phố) theo giấy phép số
ngày tháng năm do (tên cơ quan cấp giấy phép), thời hạn sử dụng giấy phép
từ đến
Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nớc
thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi) xem xét và cho phép (tên tổ chức, cá nhân xin
gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép) đợc tiếp tục xả nớc thải vào vị trí nói trên với
các nội dung sau:
- Lu lợng nớc thải xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi:
- Thời hạn xả nớc thải năm, từ đến
- Chất lợng nớc thải (Có báo cáo phân tích chất lợng nớc thải kèm theo).
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các yêu cầu ghi trong giấy
phép đợc cấp.
Các tài liệu kèm theo gồm:
1. Bản sao giấy phép xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi đã đợc cấp;
2. Hồ sơ thiết kế bổ sung, quy trình vận hành hệ thống xử lý nớc thải (đối với tr-
ờng hợp điều chỉnh nội dung giấy phép).
4. Báo cáo phân tích chất lợng nớc thải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm
kiểm định chất lợng nớc đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên (đối với trờng hợp xin gia hạn
sử dụng giấy phép). Báo cáo phân tích chất lợng nớc thải dự kiến điều chỉnh xả vào hệ
thống công trình thuỷ lợi (đối với trờng hợp xin điều chỉnh nội dung giấy phép).
5. Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép đã đợc cấp; Biên bản các
lần vi phạm và hình thức xử phạt (nếu có);
11
6. Văn bản đề nghị kèm theo báo cáo phân tích chất lợng nớc của hệ thống công
trình thuỷ lợi tại vị trí tiếp nhận nớc thải ở thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh của tổ
chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Tên tổ chức, cá nhân xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
(kí tên, đóng dấu)
12
Phụ lục III
Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn
Số /GP/BNN-TL
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày tháng năm

Giấy phép xả nớc thải vào hệ thống
công trình thuỷ lợi
Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm
2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Quyết định số 56/2004/Q-BNN ngày 1/11/2004 của Bộ trởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp
giấy phép xả nớc thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi;
Theo đề nghị của Cục trởng Cục Thuỷ lợi,
Quyết định:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) đợc xả nớc thải vào hệ thống công
trình thủy lợi tại thuộc xã huyện tỉnh
Thời hạn xả nớc thải là năm kể từ ngày tháng năm đến
ngày tháng năm.
Lu lợng xả: m
3
/ ngày đêm
Chất lợng nớc thải (có phụ lục kèm theo).
Điều 2: (Tên tổ chức, cá nhân) phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy
định tại Điều16 và Điều17 Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN của Bộ trởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả n-
ớc thải vào công trình thuỷ lợi.
Điều 3: Cục Thủy lợi có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.
13
Bộ trởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
(kí tên, đóng dấu)
Nơi nhận:
- Nh điều 3,
- Tên tổ chức, cá nhân,
- UBND tỉnh
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh
- Lu VP.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét