Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm Việt Nam trên thị trường.doc.DOC

cầu, mặt khác nó làm bộc lộ tính đa dạng, phong phú của nhu cầu. Cạnh
tranh buộc các nhà sản xuất phảI đa dạng hoá về loạI hình, kiểu dáng, mẫu
mã, chất lợng sản phẩm. Điều này tác động ngợc lại ngời tiêu dùng, làm bật
dậy các nhu cầu tiềm tàng. Tóm lại, cạnh tranh trong thơng mại làm tăng tr-
ởng nhu cầu và gốc rễ cho sự phát triển sản xuất kinh doanh
+Cạnh tranh gop phần mở rộng quan hệ quốc tế: quan hệ thơng mại
giữa nớc ta với các nớc khác không ngừng phát triển. Điều đó giúp chúng ta
tận dụng đợc u thế của thời đại, phát huy đợc lợi thế so sánh, từng bớc đa thị
trờng nớc ta hội nhập với thị trờng thế giới, biến nớc ta thành bộ phận của
phân công lao động quốc tế. Đó cũng là con đờng để kinh tế nớc ta có bớc
phát triển nhảy vọt, nhân dân ta có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
Nh vậy: Cạnh tranh là bất khả kháng, là linh hồn sống của cơ chế thị
trờng. Nó là động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội. Sự cạnh
tranh diễn ra giữa ngời bán với nhau, hoặc giữa những ngời mua với nhau.
chơng II
thực trạng về khả năng cạnh tranh các sản phẩm
việt nam trên thị trờng
1. Th c trạng cạnh tranh của các sản phẩm việt Nam trên thi tr -
ờng:Thực tế cho thấy rằng,sức cạnh tranh của hầu hết các loại hàng
5
hoá Việt nam trên thị trờng,cả trong nớc lẫn quốc tế rất yếu kém.Vấn
đề lại càng bức xúc khi áp lực cạnh tranh do qúa trình tự do hoá thơng
mại,trớc hết là thời hạn có hiệu lực của CEPT trong khuôn khổ AFTA
cứ mỗi lúc một đến gần.Trong khi đó,không ít các doanh nghiệp Việt
nam lại cha sẵn sàng đối mặt với những thách thức từ cuộc cạnh tranh
gay gắt ấy.Nếu tình hình không đợc cải thiện thì việc nền kinh tế nớc
ta bi tụt hậu là điều chắc chắn.Việc cần thiết phải làm bây giờ không
những chỉ là tăng năng lực cạnh tranh mà còn phải tạo ra một môi tr-
ờng cạnh tranh quyết liệt ngay trong nớc.Cạnh tranh tạo ra động lực
cho sự phát triển kinh tế và nó còn là cách tốt nhất để tối đa hoá lợi ích
của ngời sản xuất lẫn ngời tiêu dùng.Hiện nay các doanh nghiệp Việt
nam cha thực sự cạnh tranh vì thị trờng của ta hiện nay rất ít tính cạnh
tranh.Sẽ không thể có doanh nghiệp có tính cạnh tranh khi nó hoạt
động trong môi trờng không có tính cạnh tranh.
Các ngành lớn nh:điện lực,viễn thông,nớc, .vẫn là những ngành đ ợc nhà
nớc bảo hộ độc quyền.Việc độc quyền này tạo ra rất nhiều tác hại nh:
Do không bị cạnh tranh nên nhà sản xuất không có nhu cầu sáng tạo,đổi
mới công nghệ và vì thế hạn chế áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật,năng
suất lao động không đợc nâng cao.
Nhà cung cấp tạo ra sự khan hiếm giả tạo bằng cách hạn chế về số lợng
hàng hoá và áp dụng mức giá cao một cách giả tạo để kiếm lời không
chính đáng.Chi phi ngời tiêu dung bỏ ra để mua một lợng hàng hoá sẽ
tăng lên. Và chất lợng hàng hoá dịch vụ còn có nguy cơ giảm sút.
Do không sử dụng hết nguồn lực phát triển kinh tế nên sẽ có một sự lãng
phí lớn các nguồn lực.
Chính vì những tác động không có lợi này nên cần thiết phải có sự can
thiệp của nhà nớc nhằm chống độc quyền.
6
Hiện nay,công cuộc đổi mới kinh tế đang đợc khởi động với t tởng chung
là thừa nhận tính khách quan,tất yếu của kinh tế thị trờng.Tuy có những quan
điểm khác biệt về tính chất xã hội so với các nền kinh tế thị trờng chính
thống hiện đang tồn tại,nhng đã là kinh tế thị trờng thì yếu tố thị trờng sẽ phải
trở thành cơ sở đầu tiên chi phối kiểu vận hành của nền kinh tế .Với chính
sách đổi mới nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng ,nền kinh tế Việt nam
đã đạt đợc một số kết quả ban đầu có ý nghĩa bớc ngoặt.Không chỉ vì mức
tăng trởng cao mà quan trọng hơn là khẳng định trên thực tế một nguyên lý tổ
chức nền kinh tế .Tình trạng độc quyền dới bất cứ thể chế xã hội nào cũng
dẫn đến tình trạng nền kinh tế hoạt động dới tiềm năng sản xuất,kém hiệu
quả.
Tuy vậy, qúa trình đổi mới với khoảng thời gian ngắn ngủi mới chỉ đủ để
hình thành khuôn khổ chung của cơ chế thị trờng .Vì thế để cho kinh tế thị tr-
ờng hoạt động một cách thật sự trôi chảy thì còn rất nhiều việc phải làm.Một
trong số những việc rất khó khăn mà ta cha làm chính là tạo lập một môi tr-
ờng có tính cạnh tranh và những điều kiện pháp lý đảm bảo cho sự cạnh tranh
đợc công bằng ,lành mạnh.Thực tiễn của tiến trình đổi mới và hội nhập kinh
tế khu vực và thế giới đã đặt nền kinh tế Việt nam đối mặt trực tiếp với cuộc
cạnh tranh quốc tế ,nên không thể không tạo ra một môi trờng kinh tế cạnh
tranh ở trong nớc phù hợp với thông lệ quốc tế, và nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế cũng nh năng lực quản lý nền kinh tế thị trờng có tính
cạnh tranh cao.
Việt nam với nền kinh tế chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền
kinh tế thị trờng thì việc quan trọng là hạn chế các yếu tố độc quyền ngay
trong cơ chế quản lý của nhà nớc .Và thực tế cho thấy,Việt nam hiện nay mức
độ cạnh tranh rất thấp,mang nặng tính độc quyền.
"Doanh nghip Vit Nam cú kh nng cnh tranh trờn trng quc t,
nhng vn cũn thiu cht xỳc tỏc, thiu mt cụng c bin kh nng ú
thnh v khớ li hi trong cuc chi ton cu", ú l nhn nh ca cỏc
7
chin lc gia ca M, Ireland v Vit Nam ti mt cuc hi tho gn õy
TP HCM.
ễng K. Murphy, Ch tch Cụng ty J.E Austin Associatộ (mt cụng ty
chuyờn t vn v chin lc), nờu dn chng: Sri Lanka rt giu v
cao su, nhng trc õy ch xut cao su t nhiờn cho cỏc cụng ty
sn xut ụtụ ln trờn th gii, th l b ộp giỏ ti bi, sn lng xut
i thỡ ln nhng giỏ tr thu v khụng cao. Sau bao nhiờu nm nghiờn
cu th trng, cỏc doanh nhõn nc ny mi phỏt hin ra lnh vc
riờng cnh tranh: sn xut lp ụtụ cao su c 100%. Th l h
thng ln, hin chim n 35% th phn th gii.
ễng K. Murphy t vn : vỡ sao cỏ tra, cỏ basa ca Vit Nam b
chi M, c phờ Trung Nguyờn b tranh ginh thng hiu? Ch vỡ
h thiu mt cp kớnh nhỡn thu ỏo th trng ny.
Cha chc giỏ r ó cú ngi mua
Tin s Trn Du Lch, Vin trng Vin kinh t TP HCM, nhn xột:
"Nhiu mt hng ca Vit Nam cú u th trờn th trng th gii
nh: go, c phờ, hng dt may in hỡnh l ch cn sn lng
ca cỏc mt hng xut khu ch lc ca Vit Nam tng thỡ cú th
nh hng n giỏ c th trng th gii. Nhng ụng tha nhn:
"Doanh nghip ca ta quỏ n c, h phi t chũi p trờn thng
trng l chớnh, thiu s h tr c lc t phớa hip hi chuyờn
ngnh, t phớa c quan qun lý nh nc nờn hiu qu ch c
chng hay ch ch khụng mang tớnh chin lc di hi".
Phú ch tch UBND TP HCM Nguyn Thin Nhõn cng khng nh,
lõu nay chỳng ta ch bỏn cỏi m ngi ta cn v vn quan trng
hin nay l phi lm th no cỏi m chỳng ta cú xớch li cỏi m
ngi ta cn. ễng K. Murphy cho rng, mun lm c iu ny
8
cn phi hiu rừ nhu cu khỏch hng. Sau ú, mi tin hnh thay
i chin lc, thay i sn xut cho phự hp vi cỏi m ngi tiờu
dựng ti th trng ú cn.
Mt thng nhõn chuyờn trng cõy cnh Vit Nam cho bit, giỏ mt
cõy bonsai ca cụng ty ụng ti Vit Nam ch 10 USD, trong khi ú
mt cõy tng ng nh vy ti Paris (Phỏp) n 500 USD,
nhng ụng vn khụng ti no vo c th trng ny du cú bỏn
thp hn. Trong trng hp ny, ụng K. Murphy khuyờn: Trc khi
thõm nhp th trng no phi nghiờn cu k nhiu yu t trong ú
phi lu ý n nhu cu, thúi quen ngi tiờu dựng ng ngh
rng c bỏn r l cú ngi mua. Hn na phi bit phõn on th
trng, xỏc nh sn phm u th ca mỡnh cú th tip cn th
trng mt cỏch thnh cụng.
2 .Tình hình cạnh tranh trên thế giới :Trên thế giới hiện nay,bên cạnh
quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới,còn diễn ra quá trình cạnh tranh hết
sức gay gắt .Qúa trình cạnh tranh không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc
gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn thế giới
Cạnh tranh không chỉ tồn tại giữa các công ty mà còn diễn ra giữa các
quốc gia,các vùng lãnh thổ,các ngành, cạnh tranh diễn ra mọi lúc,mọi
nơi.Các công ty luôn tìm mọi cách tranh giành thị phần,đánh bại đối thủ.Nếu
có cơ hôi sẵn sàng tiêu diệt đối thủ không thơng tiếc.Các công ty còn cạnh
tranh với nhau trên phạm vi toàn thế giới,ví dụ nh cuộc cạnh tranh giữa
Côcacôla và Pepsi,P&G và Unilevel .Hiện nay,qúa trình cạnh tranh còn
diễn ra khốc liệt hơn trên phạm vi các quốc gia.Điển hình là cuộc chiến thơng
mại giữa Mỹ và EU,nguyên nhân là do Mỹ tăng thuế nhập khẩu thép lên
30%.Do qúa trình hội nhập kinh tế,biên giới giữa các quốc gia dần dần bị xoá
nhoà trên phơng diện kinh tế.Việc hội nhập vào các tổ chức thơng mại thế
9
giới nh : WTO,AFTA, khiến việc cạnh tranh giữa các công ty không còn
trong phạm vi quốc gia mà là trên phạm vi thế giới.Hàng hoá luôn tràn ngập
thị trờng từ mọi nơi trên thế giới,từ mọi công ty.Trong qúa trình cạnh tranh
khốc liệt đó có không ít công ty bị phá sản hay phải thay đổi chủ sở
hữu.Chính vì vậy,các công ty nhỏ có xu hớng sát nhập lại với nhau để tạo nên
những công ty lớn hơn nhằm tăng cờng sức cạnh tranh trên thị trờng. Tuy
nhiên qúa trình cạnh tranh này cũng có mặt trái của nó,trong qúa trình cạnh
tranh các nớc nhỏ thờng bị thiệt hại do không có sức mạnh kinh tế,kĩ thuật
lạc hậu.Và các nớc kém phát triển thờng trở thành nơi gia công hàng và là thị
trờng tiêu thụ phục vụ lợi ích cho các nớc phát triển.
Ti Din n chõu din ra thnh ph Bc Ngao (Trung
Quc), Th tng Thỏi Lan Thaksin ó a ra li cnh bỏo lm
nhiu i biu bt ng: ''Chỳng ta ang tỡm cỏch chn hng nhau
thay vỡ hp tỏc cựng cú li trong cuc cnh tranh ton cu. Kt
qu l chõu tr thnh ngi thua cuc ln nht trờn sn u
thng mi th gii''.
Trong mt thp niờn gn õy, th gii c chng kin mt
cuc cnh tranh him cú v giỏ c gia nhng nc chõu trờn th
trng th gii. Cuc ua chng nhng din ra gia cỏc mt hng
th mnh ca khu vc nh nụng sn, hi sn, cõy cụng nghip, m
ó vn ra khp cỏc lnh vc. Cỏc i th thay nhau chim lnh th
trng, hin tng i ngụi din ra thng xuyờn.
Thỏi Lan ó cú lỳc phi nhng ngụi s mt xut khu go v
tay Vit Nam, cng quc hi cng Singapore thỡ va mi mt hp
ng vi Cụng ty Vn ti bin khng l Evergreen ca i Loan khi
cụng ty ny quyt nh chuyn kho trung tõm ca mỡnh t Singapore
sang Malaysia, hng Trung Quc vi giỏ r n mc khú hiu thỡ
búp nght sn phm cỏc nc khỏc trong khu vc.
10
Cnh tranh l mt ng lc thỳc y phỏt trin, iu ú khụng
ai ph nhn. Nhng theo ụng Thaksin, cuc ua giỏ c ca chõu
l cuc ua phỏ giỏ m ngi c li nht l th trng cỏc nc
phỏt trin. Trong cuc ua ú, mt nc c chỳt li thỡ hng lot
nc khỏc lao ao, m ỏng ra tt c u cú li nu bit hp tỏc
cựng nhau. Chớnh vỡ th m theo ụng Thaksin, chõu cn phi hp
trong cnh tranh, phi coi nhau nh ng minh cựng mt chin ho
chim lnh th trng khu vc khỏc, ch khụng phi l ginh chim
th trng ca nhau, ng cỏc nc khỏc li dng s thiu on
kt ca chõu m ộp v giỏ c.
Khu vc luụn cú s rng buc, khụng th cú mt nc riờng
11
Nâng cao chi phí máy móc,
thiết bị để giảm:
Chi phí lao động
Chi phí năng lợng
Chi phí nguyên vật liệu
Giảm chi phí của quá trình
sản xuất nhằm giảm thiểu:
Chi phí về sản phẩm không đạt chất lợng
Chi phí về tồn trữ
Sơ đồ 1- Tác động của quản trị và công nghệ nhằm tạo giá thành
sản phẩm thấp.
Nâng caođộ
tin cậy của
quá trình sản xuất.
Nâng cao hiệu
quả .sản xuất.
Sơ đồ 2- Tác động quản trị và công nghệ nhằm cung cấp sản phẩm-
dịch vụ đúng lúc cho thị trờng. Nâng cao độ tin cậy của quá trình sản
xuất.
12
Công nghệ
Đổi mới công
nghệ
Đổi mới cơ bản
Đổi mới từng
phần
Đổi mới hệ
thống
Quản trị
Quản trị chất l-
ợng
Quản trị theo
ISO
Nâng
cao
chất l-
ợng
sản
phẩm.
Lợi
thế
cạnh
tranh.
Quản trị
Phối hợp quản trị sản xuất
với chiến lợc sử dụng công
nghệ nhằm giảm chi phí
của quá trình sản xuất.
Công nghệ
áp dụng các công nghệ phù
hợp, công nghệ tiên tiến
để sử dụng có hiệu quả các
yếu tố đầu vào.
Chi
phí
sản
xuất
thấp.
Nâng cao năng
lực nghiên cứu
và triển khai.
Đổi mới
công nghệ
Sơ đồ 3- Tác động của quản trị và công nghệ nhằm cung cấp sản
phẩm- dịch vụ đúng lúc cho thị trờng.
Đối với các nớc đang phát triển, trình độ công nghệ của các doanh
nghiệp còn lạc hậu so với các nớc phát triển. Do đó để có thể tạo đợc lợi thế
cạnh tranh dựa trên công nghệ, các doanh nghiệp phảI kết hợp chặt chẽ giữa
quản trị công nghệ để hình thành chiến lợc sử dụng công nghệ phù hợp. Thực
chất, doanh nghiệp phảI biết kết hợp chặt chẽ giữa ba chiến lợc: chiến lợc
nghiên cứu thị trờng, chiến lợc và phơng án sản phẩm mới cùng chiến lợc và
phơng án đổi mới công nghệ.
Từ nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp phát hiện ý tởng về sản phẩm
mới và trên nền tảng ý tởng đó xây dựng phơng án sản phẩm mới gồm các b-
ớc nh sau:
13
Công nghệ
Nâng cao
năng lực
công nghệ
nội sinh.
Quản trị
Huy động
nguồn lực.
Đánh giá
chiến lợc
sản phẩm
mới.
sản
phẩm
mới
Cung
cấp
năng
lực
Lợi
thế
cạnh
tranh.
Trong giai đoạn khám phá, nhà quản trị cần có đủ thời gian, tiền bạc,
nhân sự, để tiến hành tìm hiểu các đầu vào của khách hàng làm cơ sở
cho hoạch định phơng án sản phẩm mới. Cụ thể gồm các công việc:
- Liệt kê các nguồn lực cần sử dụng.
- Thực hiện các cuộc tiếp xúc khách hàng của nhân viên tiếp thị.
- Thực hiện các cuộc tiếp xúc khách hàng của các nhà chế tạo.
- Thực hiện tốt các công tác quản trị tiếp thị.
- Xác lập mục tiêu.
- Dự thảo phơng án sản phẩm mới.
Trên cơ sở phân tích dự thảo phơng án sản xuất mới, nhà quản trị ra
quyết định và cấp kinh phí cho giai đoạn triển khai. Trong giai đoạn này nhà
quản trị thực hiện các phần việc:
- Gia tăng các hoạt động tiếp xúc khách hàng đẻ thuthập ý kiến.
- Hoàn thiện thiết kế chi tiết kỹ thuật cho sản phẩm mới để sản
xuất.
- Lựa chọn công nghệ thích hợp và cung cấp các nguồn lực phù
hợp để triển khai dự án.
Sau khi sản phẩm đợc tung ra thị trờng, nhà quản trị phảI tiếp tục thực
hiện tốt công tác nghiên cứu tiếp thị gồm:
- Đánh giá tiềm năng thị trờng.
14
ý tởng về sản phẩm mới
Khám phá
Triển khai
Quyết định
Phân phối
Sản xuất
Thị trờng
Quản trị và
công nghệ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét