Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Luận Văn_ Bẹnh viện quận 3_ nội dung

c. Nghiên cứu áp dụng y học cổ truyền và các phương pháp chữa bệnh không dùng
thuốc.
2.1.1.4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
a. Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (phòng khám đa khoa, y tế cơ sở) thực hiện
các phác đồ chẩn đoán và điều trị).
b. Tổ chức chỉ đạo các xã, phường thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và
thực hiện các chương trình y tế ở địa phương.
2.1.1.5. Phòng bệnh:
a. Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng
bệnh, phòng dịch.
b. Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.
2.1.1.6. Hợp tác quốc tế:
- Tham gia các chương trình hợp tác với các tổ chức và cá nhân ngoài nước theo quy
định của Nhà nước.
2.1.1.7. Quản lý kinh tế y tế:
a. Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí.
b. Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiệm y tế, đầu tư của
nước ngoài, và các tổ chức kinh tế.
c. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của
bệnh viện; từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
2.1.2. TỔ CHỨC
2.1.2.1. Các phòng chức năng:
- Phòng Kế hoạch tổng hợp và Vật tư – thiết bị y tế
- Phòng Y tá (điều dưỡng)
- Phòng hành chính – quản trị và Tổ chức cán bộ.
- Phòng Tài chính – kế toán
2.1.2.2. Các khoa
- Khoa Khám bệnh
- Khoa Hồi sức cấp cứu
- Khoa Nội tổng hợp
- Khoa Truyền nhiễm
- Khoa Nhi
- Khoa Ngoại tổng hợp
- Khoa Phụ Sản
- Liên chuyên khoa Tai – Mũi – Họng, Răng – Hàm Mặt, Mắt
- Khoa Xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Vi sinh)
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh
- Khoa Giải phẫu bệnh
- Khoa Chống nhiễm khuẩn
- Khoa Dược
- Khoa Dinh dưỡng.
9. QUY ĐỊNH HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Các bệnh viện phải có Hội đồng thuốc và điều trị.
2. Hội đồng thuốc và điều trị là tổ chức tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề
liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, bảo đảm sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý và hiệu quả cho người bệnh, thực hiện: “Chính sách quốc gia về thuốc”.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Chức năng:
Hội đồng thuốc và điều trị làm nhiệm vụ tư vấn thường xuyên cho giám đốc về cung
ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù
hợp với điều kiện bệnh viện.
2. Nhiệm vụ:
a. Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với đặc thù bệnh tật và chi phí về thuốc, vật tư
tiêu hao điều trị của bệnh viện.
b. Giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều
trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa dược.
c. Theo dõi các phản ứng có hại và rút kinh nghiệm các sai sót trong dùng thuốc.
d. Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện.
e. Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sĩ và y tá (điều dưỡng);
trong đó dược sĩ là tư vấn, bác sĩ chịu trách nhiệm về chỉ định và y tá (điều dưỡng) là
người thực hiện y lệnh.
3. Tổ chức:
a. Hội đồng thuốc và điều trị gồm từ 5 đến 15 người, tùy theo hạng bệnh viện, hoạt
động theo chế độ kiêm nhiệm, do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập.
b. Thành phần hội đồng gồm:
- Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị là giám đốc hay phó giám đốc phụ trách chuyên
môn.
- Phó chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là dược sĩ đại học, trưởng khoa
dược bệnh viện.
- Thư ký Hội đồng là trưởng phòng kế hoạch tổng hợp.
- Ủy viên gồm một số trưởng khoa điều trị chủ chốt và trưởng phòng y tá (điều
dưỡng). Trưởng phòng tài chính kế toán là ủy viên không thường xuyên. Bệnh viện
hạng 1 và bệnh viện hạng 2 có thêm ủy viên dược lý.
4. Lề lối làm việc:
a. Hội đồng thuốc và điều trị họp định kỳ mỗi tháng một lần. Họp bất thường do
giám đốc bệnh viện yêu cầu, chủ tịch hội đồng triệu tập.
b. Chuẩn bị nội dung:
- Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực hội đồng thuốc và điều trị chuẩn bị tài liệu
về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng.
- Tài liệu được gửi cho các thành viên hội đồng nghiên cứu trước.
- Hội đồng thảo luận phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản, ủy viên thường trực
tổng hợp trình giám đốc bệnh viện phê duyệt và quyết định thực hiện.
c. Thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 3- 6- 9 và 12 tháng.
8. QUY CHẾ SỬ DỤNG THUỐC
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Sử dụng thuốc cho người bệnh phải đảm bảo an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế.
2. Thuốc phải được đảm bảo đến cơ thể người bệnh.
3. Phải thực hiện đúng các quy định về bảo quản, cấp phát, sử dụng và thanh toán tài
chính.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Chỉ định sử dụng và đường dùng thuốc cho người bệnh:
Bác sĩ được quyền và chịu trách nhiệm ra y lệnh sử dụng thuốc và phải thực hiện các
quy định sau:
a. Y lệnh dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào hồ sơ bệnh án gồm: tên thuốc, hàm
lượng, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng.
b. Thuốc được sử dụng phải:
- Phù hợp với chẩn đoán bệnh, với kết quả cận lâm sàng.
- Phù hợp với độ tuổi, cân nặng, tình trạng và cơ địa người bệnh.
- Dựa vào hướng dẫn thực hành điều trị, bảo đảm liệu trình điều trị.
- Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, đúng mục đích, có kết quả nhất và ít tốn
kém.
c. Khi thay đổi thuốc phải phù hợp với diễn biến của bệnh. Không sử dụng đồng thời
các loại thuốc tương kị, các loại thuốc tương tác bất lợi và các thuốc có cùng tác dụng
trong một thời điểm.
d. Chỉ định sử dụng thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện phải theo đúng quy chế
thuốc độc.
e. Phải giáo dục, giải thích cho người bệnh tự giác chấp hành đúng y lệnh của bác sĩ
điều trị.
g. Nghiêm cấm chỉ định sử dụng những thuốc có hại đến sức khỏe đã được thông báo
hoặc khuyến cáo.
h. Bác sĩ điều trị căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý và tính chất dược
lý của thuốc mà ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp:
- Đường dưới lưỡi, với những thuốc cần tác dụng nhanh.
- Đường uống, với những thuốc không bị dịch vị và men tiêu hóa phá hủy.
- Đường da, niêm mạc với những thuốc thấm qua da, niêm mạc, thuốc nhỏ mắt, nhỏ
mũi.
- Đường trực tràng, âm đạo, với những thuốc đặt, đạn, trứng.
- Đường tiêm, với những thuốc tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm bắp thịt, tiêm mạch
máu, truyền tĩnh mạch.
i. Chỉ dùng đường tiêm khi:
- Người bệnh không uống được.
- Cần tác dụng nhanh của thuốc.
- Thuốc dùng đường tiêm.
k. Khi tiêm vào mạch máu phải có mặt của bác sĩ điều trị. Truyền máu phải do bác sĩ,
y tá (điều dưỡng) có kinh nghiệm thực hiện và bác sĩ điều trị chịu trách nhiệm về an
toàn truyền máu.
l. Dung môi pha chế thuốc đã chọc kim, chỉ được dùng trong ngày, nước cất làm
dung môi phải có loại chai riêng, không dùng dung dịch mặn, ngọt đẳng trương làm
dung môi pha thuốc.
m. Nghiêm cấm việc ra y lệnh tiêm mạch máu các thuốc chứa dung môi dầu, nhũ
tương và các chất làm tan máu.
2. Lĩnh thuốc và phát thuốc:
a. Y tá (điều dưỡng) trưởng khoa, y tá (điều dưỡng) hành chính khoa có nhiệm vụ
tổng hợp thuốc và thực hiện các quy định sau:
- Tổng hợp thuốc phải theo đúng y lệnh.
- Phiếu lĩnh thuốc phải viết rõ ràng, không viết tắt và phải được trưởng khoa ký
duyệt.
- Thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện phải có phiếu lĩnh thuốc, đơn thuốc riêng
theo quy chế thuốc độc.
b. Y tá (điều dưỡng) hành chính khoa có nhiệm vụ lĩnh thuốc và thực hiện các quy
định sau:
- Phải có phiếu lĩnh thuốc đúng theo mẫu quy định.
- Nhận thuốc phải kiểm tra chất lượng, hàm lượng, số lượng, đối chiếu với phiếu lĩnh
thuốc và ký xác nhận đủ vào phiếu lĩnh.
- Lĩnh xong phải mang thuốc về ngay khoa điều trị và bàn giao cho y tá (điều dưỡng)
chăm sóc, để thực hiện theo y lệnh.
c. Dược sĩ khoa dược thực hiện:
- Phải phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh.
- Thuốc nhập kho phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định.
- Có trách nhiệm cùng bác sĩ điều trị hướng dẫn và thực hiện sử dụng thuốc an toàn,
hợp lý, hiệu quả và kinh tế.
- Phải thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc, thành phần, tác
dụng dược lý, tác dụng phụ, liều dùng, áp dụng điều trị và giá tiền.
- Trước khi cấp phát thuốc phải thực hiện:
* 3 kiểm tra:
+ Thể thức đơn hoặc phiếu lĩnh thuốc, liều dùng, cách dùng.
+ Nhãn thuốc.
+ Chất lượng thuốc.
* 3 đối chiếu:
+ Tên thuốc ở đơn, phiếu và nhãn.
+ Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao.
+ Số lượng, số khoản thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao.
3. Bảo quản thuốc:
a. Thuốc lĩnh về khoa phải:
- Sử dụng hết trong ngày theo y lệnh, trừ ngày chủ nhật và ngày nghỉ.
- Bảo quản thuốc tại khoa, trong tủ thường trực đúng theo quy định.
- Trong tuần trả lại khoa dược những thuốc dư ra do thay đổi y lệnh, người bệnh ra
viện, chuyển viện hoặc tử vong; phiếu trả thuốc phải có xác nhận của trưởng khoa
điều trị.
b. Nghiêm cấm việc cho cá nhân vay mượn và đổi thuốc.
c. Mất thuốc, hỏng thuốc do bất cứ nguyên nhân nào đều phải lập biên bản, vào sổ
theo dõi chất lượng thuốc, quy trách nhiệm và xử lý theo chế độ bồi thường vật chất,
do giám đốc bệnh viện quy định.
4. Theo dõi người bệnh sau khi dùng thuốc:
a. Bác sĩ điều trị có trách nhiệm theo dõi tác dụng và xử lý kịp thời các tai biến sớm
và muộn do dùng thuốc.
b. Y tá (điều dưỡng) chăm sóc có trách nhiệm ghi chép đầy đủ các diễn biến lâm sàng
của người bệnh vào hồ sơ bệnh án, phát hiện kịp thời các tai biến và khẩn cấp báo
cáo bác sĩ điều trị.
c. Phải đặc biệt chú ý các phản ứng quá mẫn, choáng phản vệ do thuốc diễn biến xấu,
hoặc tử vong.
5. Chống nhầm lẫn thuốc:
a. Bác sĩ điều trị kê đơn, ra y lệnh điều trị và thực hiện:
- Phải viết đầy đủ và rõ ràng tên thuốc, dùng chữ Việt Nam, chữ La tinh hoặc tên biệt
dược.
- Phải ghi y lệnh dùng thuốc theo trình tự thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc nước tiếp đến
các phương pháp điều trị khác.
- Dùng thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, kháng sinh phải đánh số theo dõi ngày
dùng, liều dùng, tổng liều.
b. Y tá (điều dưỡng) chăm sóc phải đảm bảo thuốc đến cơ thể người bệnh an toàn và
thực hiện các quy định sau:
- Phải công khai thuốc được dùng hàng ngày cho từng người bệnh.
- Phải có số thuốc điều trị, mỗi khi đã thực hiện xong phải đánh dấu vào sổ.
- Phải có khây thuốc, lọ đựng thuốc uống sáng, chiều, tối cho từng người bệnh.
- Khi gặp thuốc mới hoặc y lệnh sử dụng thuốc quá liều quy định phải thận trọng, hỏi
lại bác sĩ điều trị.
- Trước khi tiêm thuốc cho người bệnh uống thuốc phải thực hiện.
3 kiểm tra:
+ Họ tên người bệnh.
+ Tên thuốc.
+ Liều dùng.
5 đối chiếu:
+ Số giường.
+ Nhãn thuốc.
+ Đường dùng.
+ Chất lượng thuốc.
+ Thời gian dùng thuốc.
- Phải bàn giao thuốc còn lại của người bệnh cho kíp thường trực sau.
- Khoa điều trị phải có sổ theo dõi tai biến do thuốc.
- Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi thuốc và việc tự ý trộn lẫn các loại thuốc đã tiêm.
27. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA DƯỢC
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Lập kế hoạch, cung cấp và bảo đảm số lượng, chất lượng thuốc thông thường và
thuốc chuyên khoa, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao: bông, băng, cồn, gạc cho điều trị
nội trú và ngoại trú, đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý.
2. Pha chế một số thuốc dùng trong bệnh viện.
3. Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong toàn bệnh viện. Trưởng
khoa dược và dược sĩ được ủy nhiệm có quyền thay thế thuốc cùng chủng loại.
4. Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệm đạt kết quả cao trong phục vụ
người bệnh.
5. Là cơ sở thực hành của các trường đại học y dược, khoa y trong các trường đại học
và các trường trung học y tế.
6. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông tin về thuốc.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Tổ chức của khoa:
a. Khoa được bố trí ở địa điểm thuận tiện, có đủ điều kiện làm việc, hệ thống kho
buồng pha chế, nơi sản xuất chế biến thuốc cổ truyền, tới buồng cấp phát.
b. Việc xây dựng phải bảo đảm vệ sinh sạch sẽ, cao ráo, thoáng mát và an toàn.
c. Tùy theo tính chất công việc, các buồng được xây dựng và trang bị phương tiện
làm việc thích hợp.
2. Công tác cung ứng và quản lý thuốc:
a. Dự trù mua, vận chuyển và kiểm nhập thuốc:
- Lập kế hoạch thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao hàng năm phải đúng thời gian
quy định; phải sát với nhu cầu và định mức của bệnh viện; phải làm theo đúng mẫu
quy định; trưởng khoa dược tổng hợp, giám đốc bệnh viện ký duyệt sau khi đã có ý
kiến tư vấn của hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện.
+ Khi nhu cầu thuốc tăng đột xuất phải làm dự trù bổ sung.
+ Tên thuốc trong dự trù phải ghi theo tên gốc, rõ ràng và đầy đủ đơn vị, nồng độ,
hàm lượng, số lượng. Trong trường hợp thuốc nhiều thành phần có thể dùng tên biệt
dược.
- Mua thuốc:
+ Mua thuốc chủ yếu tại doanh nghiệp Nhà nước.
+ Phải bảo đảm số lượng, chất lượng, theo đúng kế hoạch.
+ Thực hiện đúng các quy định hiện hành về mua sắm của Nhà nước.
+ Thuốc phải nguyên trong bao bì đóng gói, si nút kín.
+ Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật, cả trong lúc vận
chuyển.
- Vận chuyển:
+ Xe chở thuốc phải đi thẳng từ nơi mua thuốc về bệnh viện.
+ Người đi mua thuốc phải là dược sĩ.
- Kiểm nhập:
+ Mọi nguồn thuốc trong bệnh viện: mua, viện trợ đều phải kiểm nhập.
+ Thuốc mua về trong 24 giờ phải kiểm nhập hàng nguyên đai nguyên kiện, trong
vòng một tuần lễ phải tiến hành kiểm nhập toàn bộ, do hội đồng kiểm nhập thực hiện.
+ Thành lập hội đồng kiểm nhập gồm: giám đốc bệnh viện là chủ tịch, trưởng khoa
dược là thư ký, trưởng phòng tài chính kế toán, kế toán dược, người đi mua thuốc và
thủ kho là ủy viên.
+ Việc kiểm nhập tiến hành đối chiếu hóa đơn, phiếu báo với số lượng thực tế: hãng
sản xuất, quy cách đóng gói hàm lượng, số lượng, nơi sản xuất, số đăng ký, số kiểm
soát, hạn dùng và nguyên nhân hư hao, thừa thiếu.
+ Biên bản kiểm nhập gồm các nội dung trên và có chữ ký của hội đồng.
+ Hàng nguyên đai, nguyên kiện bị thiếu phải thông báo cho cơ sở cung cấp để bổ
sung.
+ Thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện phải làm biên bản kiểm nhập riêng theo
quy chế thuốc độc.
+ Các lô thuốc nhập có tác dụng sinh học mạnh phải có giấy báo lô sản xuất và hạn
dùng kèm theo.
b. Quản lý thuốc, hóa chất và vật dụng y tế tiêu hao tại các khoa:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét