Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Nội dung của đối tượng kế toán theo hình thái biểu hiện và theo hình thức sở hữu..doc

BÀI THẢO LUẬN MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Đề tài: Đối tượng kế toán. Liên hệ với 1 đơn vị hành chính sự nghiệp và 1
DN cụ thể để làm rõ nội dung của đối tượng kế toán theo hình thái biểu
hiện và theo hình thức sở hữu.
Lời mở đầu
Ngày nay Việt Nam đã gia nhập nhiều tổ chức kinh tế - tài chính lớn
trong khu vực cũng như trên thế giới (WTO, APEC ). Yêu cầu của quản trị
kinh doanh môi trường mới luôn đòi hỏi những thông tin đa dạng, theo nhiều
mức độ khác nhau để phục vụ cho các quyết định kinh tế. Kế toán là một công
cụ đắc lực giúp các doanh nghiệp làm được điều này.
Ở Việt Nam hệ thống kế toán đã được hình thành và hoạt động khá hiệu
quả trong nhiều năm và ngày càng được hoàn thiện hơn để đáp ứng những yêu
cầu mới.
Hạch toán kế toán là một môn khoa học kinh tế. Vì vây nó có đối tượng
riêng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hôm nay nhóm chúng tôi xin trình bày đề
tài thảo luận trên.
Cấu trúc bài gồm:
I. Đối tượng kế toán
II. Liên hệ đơn vị hành chính sự nghiệp(Công ty cổ phần thủy điện Gia
Lai) và DN thương mại(Công ty CP dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng)
để làm rõ nội dung của đối tượng kế toán(tài sản và nguồn vốn) theo hình
thái biểu hiện và theo hình thức sở hữu.
III.Sự khác nhau giữa doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp.
IV. Tổng kết chung.

I.Đối tượng kế toán:
Cũng giống như các môn khoa học kinh tế khác, kế toán cũng nghiên cứu
quá trình tái sản xuất nhưng thông qua nghiên cứu tài sản, nguồn hình thành tài
sản (nguồn vốn),sự tuần hoàn của vốn qua các quá trình hoạt động và các mối
quan hệ kinh tế - pháp lý phát sinh trong quá trình tồn tại và hoạt động của DN.
1. Tài sản và phân loại tài sản trong doanh nghiệp
1
1.1. Khái niệm
Tài sản là tất cả những nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán đang nắm
giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị, thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian
dài.
- Có giá phí xác định.
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các nguồn lực
này.
1.2. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp
Căn cứ vào thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi, toàn bộ tài sản trong một
doanh nghiệp được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
- Tài sản ngắn hạn: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị, có
thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi trong vòng 1 năm. Thuộc tài sản ngắn hạn
bao gồm:
+ Tiền: gồm Tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý), Tiền
gửi ngân hàng,tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền(khoản đầu tư
có thể thu hồi trong 3tháng,cổ phiếu ngắn hạn )
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư về vốn nhằm mục
đích sinh lời có thời gian thu hồi gốc và lãi trong vòng một năm như: góp vốn
liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn…
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Là lợi ích của đơn vị hiện đang bị các
đối tượng khác tạm thời chiếm dụng như: phải thu khách hàng ngắn hạn, phải
thu nội bộ, trả trước ngắn hạn cho người bán, phải thu về thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ.
+ Hàng tồn kho: Là các loại tài sản được dự trữ cho sản xuất hoặc cho
kinh doanh thương mại, gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán.
+ Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước
ngắn hạn và thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
- Tài sản dài hạn: Là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân
chuyển và thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có
giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên). Tài sản dài hạn bao gồm:
2
+ Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử
dụng lâu dài (>1năm). Một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi nó thoả
mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
2. Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy.
3. Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
4. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 10 triệu trở lên).
Tài sản cố định bao gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
 TSCĐ hữu hình: Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là
TSCĐ và có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc
thiết bị; phương tiện vận tải truyền dẫn; thiết bị chuyên dùng cho quản lý; cây
lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
 TSCĐ vô hình: Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là
TSCĐ nhưng không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một số tiền mà đơn vị
đã đầu tư nhằm thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai, gồm: quyền sử
dụng đất, bản quyền, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm
máy tính, giấy phép khai thác và chuyển nhượng.
+ Đầu tư tài chính dài hạn: (>12tháng) Là những khoản đầu tư về vốn
nhằm mục đích sinh lời, có thời gian thu hồi gốc và lãi trên một năm, như: đầu
tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh dài hạn, cho
vay dài hạn.
+ Các khoản phải thu dài hạn:(>12tháng) Là lợi ích của đơn vị hiện đang
bị các đối tượng khác tạm thời chiếm dụng, có thời hạn thu hồi trên 1 năm, như:
phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán…
+ Bất động sản đầu tư: là toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất,sử dụng nhà
hoặc 1 phần của đất của nhà,do đơn vị kiểm soát nắm giữ với mục đích thu lợi
từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không để sử dụng cho quá trình sản xuất
kinh doanh bình thường.
+ Tài sản dài hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư
xây dựng cơ bản dở dang và ký cược, ký quỹ dài hạn.
2. Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp
3
2.1. Khái niệm
Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể
khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản. Nguồn vốn cho
biết tài sản của đơn vị do đâu mà có và đơn vị phải có những trách nhiệm kinh
tế, pháp lý đối với tài sản của mình.
2.2. Phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp
Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể được hình thành từ hai nguồn là
nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số tiền do các nhà đầu tư, các sáng lập viên
đóng góp hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động. Đây không phải là một
khoản nợ và do đó doanh nghiệp không có trách nhiệm phải thanh toán. Với
những loại hình doanh nghiệp khác nhau, vốn chủ sở hữu được hình thành khác
nhau,nguồn hình thành nguồn vốn chủ sở hữu:
+Vốn của nhà đầu tư:vốn nhà nước.vốn liên doanh liên kết,vốn cổ đông.
+Thặng dư vốn cổ phần:phần chênh lệch giữa giá cổ phiếu và giá bán
thực tế phát hành.
+Lợi nhuận chưa phân phối: Là kết quả hoạt động của đơn vị kế toán,
trong khi chưa phân phối được sử dụng cho hoạt động của đơn vị và là một
nguồn vốn chủ sở hữu.
+Lợi nhuận giữ lại:là phần lợi nhuận sau thuế được giữ lại để tích lũy bổ
sung vốn.
+Các quỹ của đơn vị:quỹ đầu tư và phát triển,quỹ khen thưởng phúc
lợi,quỹ dự phòng tài chính.
+Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng
hoặc các khoản chênh lệch do dánh giá lại tài sản khi có quyết định của nhà
nước.
- Nợ phải trả: Là số vốn vay, vốn chiếm dụng của các tổ chức, các nhân
mà đơn vị kế toán có nghĩa vụ phải thanh toán.
Nợ phải trả được phân loại theo thời hạn thanh toán, gồm có:
+ Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc
chu kì kinh doanh. Ví dụ: vay ngắn hạn, phải trả người bán ngắn hạn, tiền đặt
trước ngắn hạn của người mua, các khoản phải trả, phải nộp ngân sách Nhà
4
nước, các khoản phải trả công nhân viên, các khoản nhận kí quỹ, kí cược ngắn
hạn…
+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc
trên 1 chu kì kinh doanh, như: vay dài hạn, nợ dài hạn về thuê tài chính TSCĐ,
các khoản nhận kí quỹ dài hạn, nợ do mua tài sản trả góp dài hạn, phải trả người
bán dài hạn, tiền đặt trước dài hạn của người mua…
Việc phân loại tài sản và nguồn vốn có thể được khái quát qua bảng sau:
A. Tài sản B. Nguồn vốn
I.Tài sản ngắn hạn I.Nợ phải trả
1.Tiền 1.Nợ ngắn hạn
2.Đầu tư tài chính ngắn hạn 2.Nợ dài hạn
3.Các khoản phải thu ngắn hạn II. Nguồn vốn chủ sở hữu
4.Hàng tồn kho 1.Vốn của nhà đầu tư
5.Tài sản ngắn hạn khác 2.Thặng dư vốn cổ phần
II.Tài sản dài hạn 3.Lợi nhuận chưa phân phối
1.Tài sản cố định 4.Lợi nhuận giữ lại
2.Đầu tư tài chính dài hạn 5.Các quỹ của đơn vị
3.Các khoản phải thu dài hạn 6.Các khoản chênh lệch tỷ giá
4.Bất động sản đầu tư
5.Tài sản dài hạn khác
2.3 Phương trình kế toán:
Tổng Nguồn vốn = Tổng Tài sản
Tổng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
3.Sự biến động của tài sản trong quá trình hoạt động(sự tuần hoàn của vốn):
Trong quá trình kinh doanh,các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh gây nên
sự biến động,chuyển hóa của tài sản,nguồn hình thành tài sản tạo thành các quá
trình kinh tế khác nhau và được diễn ra liên tục kế tiếp nhau.Trong các doanh
nghiệp quá trình sản xuất kinh doanh gồm:
- Quá trình cung cấp:là khâu khởi đầu của quá trình sản xuất kinh doanh,là
quá trình DN sử dụng tài sản bằng tiền mua máy móc,thiết bị,vật tư hàng hóa,tài
5
sản của DN chuyển hóa từ tiền sang hàng,DN nhận quyền sỡ hữu về hàng và mất
quyền sở hữu về tiền.
- Quá trình sản xuất:là quá trình DN sử dụng lao động kết hợp với máy móc
thiết bị tác động vào các đối tượng lao động nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa
dịch vụ theo nhu cầu của người tiêu dùng,là quá trình DN tiêu hao các nguồn
lực(chi phí bán ra) và thu được kết quả(sản phẩm,hàng hóa dịch vụ thu được).
- Quá trình bán hàng(tiêu thụ):là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh,là quá trình tài sản từ hình thái sản phẩm,hàng hóa chuyển sang hình thái
tiền tệ.Đơn vị mất quyền sở hữu về hàng hóa nhưng được quyền sở hữu về tiền tệ.

4.Các quan hệ kinh tế pháp lý ngoài tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN ngoài các quan
hệ kinh tế liên quan đến tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị còn phát sinh các
quan hệ kinh tế liên quan đến các tài sản không thuộc quyền sở hữu của đơn vị
như:
 Quan hệ về hàng hóa nhận giữ hộ
 Quan hệ về TSCĐ thuê ngoài
 Quan hệ về các hợp đồng…
Các quan hệ đó thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của DN,cần nhận thức đầy
đủ đảm bảo cho DN thực hiện đúng,có hiệu quả.
II. Liên hệ đơn vị hành chính sự nghiệp(Công ty cổ phần thủy điện Gia Lai)
và DN thương mại(Công ty CP dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng )để làm
rõ nội dung của đối tượng kế toán(tài sản và nguồn vốn) theo hình thái biểu
hiện và theo hình thức sở hữu.
Vốn
bằng tiền
Quá trình
cung cấp
Vốn dự trữ
cho sx
Quá trình sản
xuất
Vốn thành
phẩm
Quá trình
tiêu thụ
6
1. Tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp thương mại.
Giới thiệu sơ bộ về doanh nghiệp:
(…28 cổ đông và người được ủy quyền dự họp, đại diện cho 1.280.467 cổ phần
bằng 76,72% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết….)
Công ty CP Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng nguyên trước đây là một
công ty nhà nước trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển theo các giai
đoạn :
-Năm 1991 : Công ty Dịch vụ cụm cảng hàng không sân bay miền Trung ( Middle
Airports Services Company – MASCO) trực thuộc Cục Hàng không dân dụng
Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 1808/QĐ-TCCBLĐ của Bộ Giao
thông vận tải ngày 11/10/1991 trên cơ sở các bộ phận dịch vụ, xây dựng công trình
hàng không tại các sân bay thuộc Cụm cảng Hàng không miền Trung (sân bay Đà
Nẵng, Phú Bài, Nha Trang …)., thực hiện các dịch vụ cung ứng suất ăn, bán hàng
bách hóa, dịch vụ ăn uống, kinh doanh ta-xi, xây dựng và sửa chữa các công trình
hàng không.
-Năm 1995 : Công ty Cung ứng dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng trực thuộc
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 1808/QĐ-
TCCBLĐ của Bộ Giao thông vận tải ngày 11/10/1991.

Năm 1996 : Công ty Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng thành viên thuộc Tổng
Công ty Hàng không Việt Nam theo quyết định số 328/CP ngày 27/5/1995 của Thủ
tướng Chính Phủ.
Phạm vi hoạt động của công ty là cả khu vực miền Trung, cho đến thời điểm trước
cổ phần hóa ( 05/4/2006) công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
1. Xí nghiệp cung ứng suất ăn,
2. Xí nghiệp dịch vụ thương nghiệp,
3. Chi nhánh công ty tại sân bay Phú Bài,
4. Đội xe Taxi hàng không,
5. Chi nhánh công ty tại sân bay Nha Trang,Chi nhánh công ty tại Quảng Nam,
6. Đại lý bán vé máy bay tại Đà Nẵng, Hội An, Tam Kỳ,
7. Cửa hàng kinh doanh tổng hợp,
8. Trung tâm dịch vụ quảng cáo.
Năm 2006 : Thực hiện chủ trương cổ phần hóa của Chính phủ, theo quyết định số
372TTg ngày 04/04/2003, Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và Đại hội cổ đông
thành lập ngày 05/04/2006 thông qua nghị quyết Đại hội, thành lập Công ty Cổ
7
phần Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng , tên giao dịch : Danang Airport
Services Company- viết tắt là MASCO.
Đến nay, trải qua 18 năm (1991-2009) kể từ khi thành lập, cùng với sự phát triển
chung của nền kinh tế nói chung và ngành Hàng không nói riêng, MASCO ngày
càng lớn mạnh và đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh dịch vụ tại các cảng
Hàng không sân bay miền Trung.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
HÀNG KHÔNG SÂN BAY ĐÀ NẴNG
Mẫu số B 01a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2010
TÀI SẢN MÃ SỐ VNĐ
A. Tài sản ngắn hạn 21.138.185.274
I - Tiền và các khoản tương đương tiền 3.550.782.318
II - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 121 -
III - Các khoản phải thu 130 9.945.226.312
IV - Hàng tồn kho 140 5.715.845.518
V - Tài sản ngắn hạn khác 150 1.926.331.126
B. Tài sản dài hạn 36.340.042.942
I - Các khoản phải thu dài hạn 210 -
II - Tài sản cố định 33.332.298.588
III - Bất động sản đầu tư 217 -
IV - Các khoản đầu tư tài chínhdài hạn 250 -
V. Tài sản dài hạn khác 260 3.007.744.354
Tổng tài sản 57.478.228.216
A. Nợ phải trả 27.191.082.304
I - Nợ ngắn hạn 315 15.907.245.429
II - Nợ dài hạn 342 11.283.836.875
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 30.287.145.912
I - Vốn chủ sở hữu 410
8
1. Vốn đầu tư chủ sở hữu 411 26.591.150.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 4112 -
3. Vốn khác của chủ sở hữu 4111 -
4. Cổ phiếu quỹ (*) 419 -
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 -
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413 -
7. Quỹ đầu tư phát triển 414 -
8. Quỹ dự phòng tài chính 415 477.082.970
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 418 -
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 3.218.912.942
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 441 -
12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 417 -
II - Nguồn kinh phí và quỹ khác -
2. Nguồn kinh phí 461 -
3. Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ 466 -
Tổng nguồn vốn 57.478.228.216
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP
Nguyễn Thanh Đông Trần Thanh Hải Nguyễn Thị Minh Huyền
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2010
Nhìn vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta thấy tổng tài sản:
57.478.228.216 trđ gồm tài sản ngắn hạn: 21.138.185.274 trđ, tài sản dài hạn:
36.340.042.942trđ và được hình thành từ nguồn vốn gồm nợ phải trả:
27.191.082.304 trđ, vốn chủ sở hữu: 30.287.145.912 trđ.
Vốn chủ sở hữu: 30.287.145.912 trđ gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu:
26.591.150.000trđ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 3.218.912.942trđ. Đây là
công ty cổ phần thương mại do đó vốn đầu tư của chủ sở hữu chính là vốn góp của
các cổ đông, doanh nghiệp huy động bằng cách phát hành cổ phiếu với giá trị:
26.591.150.000trđ và chiếm 87,78% vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận để lại của hoạt
động kinh doanh là: 3.218.912.942trđ chiếm 10,63% đây là phần lợi nhuận mà các
cổ đông được chia theo tỷ lệ cổ phần của mình trong công ty sau khi đại hội cổ
đông.
9
Nguồn vốn hình thành nên tài sản được biểu hiện bằng:
- Tài sản ngắn hạn: 21.138.185.274trđ gồm:
+ Tiền và cac khoản tương đương tiền: 3.550.782.318trđ
+ Cac khoản phải thu: 9.945.226.312trđ
+ Hàng tồn kho: 5.715.845.518trđ
+ Tài sản ngắn hạn khỏc: 1.926.331.126trđ

Nguồn vốn còn được hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp với tài
sản cố định là: 33.332.298.588trđ và cỏc tài sản dài hạn khỏc 3.007.744.354trđ
Tài sản và nguồn vốn quan hệ mật thiết với nhau nguồn vốn hình thành nên
tài sản, tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn bằng nhau. Quy mô của doanh nghiệp
lớn hay nhỏ do nguồn vốn quyết định. Muốn mở rộng quy mô doanh nghiệp có thể
phát hành thêm cổ phiếu…1.1 Tài sản:
a, Tài sản ngắn hạn:
DN có khoản tiền măt là 3.550.782.318 triệu đồng :hình thái biểu hiện
là tiền tệ . Thuộc quyền sở hữu của DN, DN có quyền sử dụng mà không
phải hoàn trả.
Các khoản phải thu 9.945.226.312 triệu đồng. Hình thái biểu hiện là
tiền tệ, 9.945.226.312 triệu này đang nằm ở khâu thanh toán, đang bị chiếm
dụng. Do thuộc quyền sở hữu của DN nên DN có thể thu hồi 9.945.226.312
triệu khi đến hạn.
Hàng tồn kho 5.715.845.518trđ. Hình thái biểu hiện là hàng hóa.
Thuộc quyến quản lý của doanh nghiệp. DN co quyền bán để thu hồi vốn, tái
sản xuất.
b, Tài sản dài hạn:
Tài sản cố định hữu hình 33.332.298.588 triệu đồng. hình thái biểu
hiện là vật chất . Do doanh nghiệp nắm giữ, thuộc quyền quản lý của DN,
DN sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh sản xuất của DN.
10
Do doanh nghiệp là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nên với
việc khấu hao tài sản cố định phức tạp hơn các doanh nghiệp sản xuất,chỉ
phát sinh các tài sản cố định khác và ở đây là: 3.007.744.354trđ
1.2. Nguồn vốn.
a, Nợ phải trả.
Vay và nợ ngắn hạn: 15.907.245.429. DN đang chiếm dụng 1 khoản
tài sản là 1500 triệu đồng ,biểu hiện dưới dạng giá trị tiền tên. DN phải có
trách nhiệm thanh toán.
b, Vốn chủ sở hữu.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 26.591.150.000triệu đồng.Thuộc quyền sở
hữu của DN, DN có quyền sủ dụng số tiền này phục vụ hoat động kinh
doanh mà không phải hoàn trả.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3.218.912.942 triệu đồng. biểu hiện ở hình thái
giá trị và thuộc quyền sở hữu của DN.
2. Tài sản, nguồn vốn trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
Công ty cổ phần thủy điện Gia Lai
 Tiền thân của Công ty cổ phần thủy điện Gia lai là Công ty TNHH Đầu tư và
Phát triển Điện Gia Lai được thành lập ngày 14/03/2002. Vốn điều lệ
6.000.000.000 đồng gồm có 02 thành viên góp vốn là Công ty Điện Gia Lai góp
50% và Công ty Điện lực 3 góp 50%. Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, truyền tải
và phân phối điện.
 Ngày 02/6/2008 Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Điện Gia Lai chính thức
chuyển đổi thành Công ty cổ phần thuỷ điện Gia Lai và được Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 39 03 000196. Vốn
điều lệ tăng lên 100 tỷ đồng, để gia tăng nguồn lực tài chính triển khai đầu tư Dự
án Nhà máy thủy điện H’Mun và phát triển Công ty.
 Công ty đầu tư xây dựng Sở hữu - Vận hành - Kinh doanh ( BOO) nhà máy
thủy điện H’Chan tại xã Đê-Ar, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai công suất 12
MW. Nhà máy khởi công xây dựng vào tháng 12 năm 2002 hoàn thành đưa vào
vận hành tháng 9/2006. Giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình là 121,11 tỷ đồng,
sản lượng điện trung bình 54 triệu KWh/năm.
 Hiện nay Công ty đang đầu tư xây dựng Nhà máy thủy điện H’Mun tại xã
Barmaih, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Nhà máy có công suất 16,2 MW, tổng vốn
đầu tư 300 tỷ đồng. Theo kế hoạch sẽ hoàn thành đưa vào vận hành phát điện tổ
máy số 01 vào cuối năm 2009.
11
Bảng cân đối kế toán
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
TÀI SẢN Mã số VNĐ
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 83.964.310.054
I Tiền và các khoản tương đương tiền 49.992.719.822
1 Tiền 111 17.749.103.822
2 Tiền gửi ngân hàng 112 32.243.616.000
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4.500.000.000
1 Đầu tư ngắn hạn 121 4.500.000.000
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 -
III Các khoản phải thu ngắn hạn 26.388.430.803
1 Phải thu của khách hàng 131 3.999.223.127
2 Phải thu nội bộ 136 22.062.325.491
3 Các khoản phải thu khác 138 326.882.185
IV Hàng tồn kho 128.030.000
1 Hàng mua đang đi đường 151 128.030.000
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 159 -
V Tài sản ngắn hạn khác 2.955.129.429
1 Tạm ứng 141 694.238.173
2 Chi phí trả trước ngắn hạn 142 2.260.891.256
B TÀI SẢN DÀI HẠN 185.344.464.746
I Các khoản phải thu dài hạn -
12
II Tài sản cố định 185.319.962.364
1 Tài sản cố định hữu hình 211 110.428.611.862
- Nguyên giá 122.024.949.409
- Giá trị hao mòn lũy kế (11.596.337.547)
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 241 74.891.350.502
III Bất động sản đầu tư -
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -
V Tài sản dài hạn khác 24.502.382
1 Chi phí trả trước dài hạn 242 24.502.382
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 243 -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 269.308.774.800
NGUỒN VỐN Mã số VNĐ
A NỢ PHẢI TRẢ 201.725.264.422
I Nợ ngắn hạn 138.305.755.053
1 Vay ngắn hạn 311 14.787.008.548
2 Phải trả cho người bán 331 4.890.280.647
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 333 1.069.860.465
4 Phải trả người lao động 334 529.086.544
5 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 338 117.029.518.849
II Nợ dài hạn 63.419.509.369
1 Vay dài hạn 341 63.419.509.369
2 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 347 -
13
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 67.583.510.378
I Vốn chủ sở hữu 67.583.510.378
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 65.932.430.000
2 Quỹ đầu tư phát triển 414 1.651.080.378
3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 -
II Nguồn kinh phí và quỹ khác -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 269.308.774.800
.
Tài sản Số tiền Hình thức sở hữu Hình thái biểu
hiện
1 Tiền 17.749.103.822 Do cty nắm giữ Hình thái tiền tệ
2 Tiền gửi ngân
hàng
32.243.616.000 Do cty (ngân
hàng) nắm giữ
Hình thái tiền tệ
3 Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
4.500.000.000 Do cty nắm giữ Hình thái giá trị
4 Phải thu của khách
hàng
3.999.223.127 Do cty(khách
hàng) nắm giữ
Hình thái giá trị
5 Phải thu nội bộ 22.062.325.491 Do cty nắm giữ Hình thái giá trị
6 Các khoản phải
thu khác
326.882.185 Do cty nắm giữ Hình thái giá trị
7 Hàng tồn kho 128.030.000 Do cty nắm giữ Hình thái hiện
vật
8 Tài sản ngắn hạn
khác
2.955.129.429 Do cty nắm giữ Hình thái giá trị
9 Tài sản cố định
hữu hình
110.428.611.86
2
Do cty nắm giữ Hình thái hiện
vật
1
0
Tài sản dài hạn
khác
24.502.382 Do cty nắm giữ Hình thái giá trị
TỔNG TÀI SẢN 269.308.774.80
0
Nguồn vốn
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét