Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Biện pháp hoàn thiện trả lương sản phẩm ở Công ty Bê tông- Thép Ninh Bình.DOC

cha đáp ứng đợc những đòi hỏi cần thiết dể phát triển đất nớc cũng nh thu
hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam. Trong khoảng thời gian này, thì nhu
cầu về vật liệu xây dựng rất lớn đặc biệt là thép xây dựng vì tại thời điểm
đó cả miền Bắc mới chỉ có nhà máy Gang thép Thái Nguyên, không
những thế mà thép phế liệu trôi nổi trên thị trờng không đợc sử dụng
đúng mục đích .
UBND tỉnh Ninh Bình đã cho đầu t xây dựng một dây chuyền luyện cán
thép công suất 3000 tấn/ năm và Xí nghiệp đợc đổi tên thành Công ty Bê
tông- Thép Ninh Bình theo quyết định số 499/ QĐ-UB ngày 10- 12- 1992
của UBND tỉnh Ninh Bình .
Trong khoảng thời gian này Công ty đã đợc trang bị thêm 2 lò luyện
thép, 2 cầu trục, máy cắt, máy hàn phục vụ cho phân xởng luyện thép, 2
máy cán thép, 1 cầu trục và hệ thống sàn nguội, máy cắt phục vụ cho phân
xởng luyện thép. Cũng trong năm 1992, Công ty đã tận dụng cơ sở hạ tầng
của đơn vị trực thuộc là Nhà máy xi măng Ninh Xuân mở rộng công ty ra
sát đờng quốc lộ I nhằm thuận tiện cho việc kinh doanh .
Năm 1994, cải tạo, đầu t chiều sâu, nâng công suất và chất lợng luyện
cán thép xây dựng từ 6 đến 25 , công suất 10.000 tấn / năm. Trong
khoảng thời gian này, Công ty đợc UBND tỉnh công nhận là Doanh nghiệp
loại 1 dựa vào những đóng góp của Công ty vào ngân sách của Tỉnh và
những bớc tiến vợt bậc trong doanh thu của công ty cũng nh thu nhập của
ngời lao động.
Năm 1999 tiếp tục đầu t ,cải tạo dây chuyền luyện cán thép, nâng công
suất cán thép từ 10.000 tấn / năm lên 15.000 tấn / năm .
Năm 2001, Công ty lắp đặt thêm dàn quay li tâm và bổ sung thêm 1
cầu trục,5 máy trộn bê tông tăng sản lợng bê tông lên 6.000 m
3
/ năm.
Cũng trong năm Công ty đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu Anh hùng
lao động. Đây là phần thởng xứng đáng ghi nhận những đóng góp của
Công ty cho sự nghiệp phát triển Kinh tế Xã hội của toàn tỉnh cũng
nh của cả nớc.
5
Năm 2002 , Đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất cột điện ly tâm, nâng
năng lực sản xuất lên 15.000 cột /năm. Tăng Giá trị sản xuất công nghiệp
lên 83.894 triệu đồng trong năm 2002.
Đầu năm 2003, đầu t chiều sâu cho dây chuyền luyện cán thép, nâng khả
năng tự động hoá đối với công nghệ luyện thép là đáng kể, một mặt nâng cao chất
lợng sản phẩm, mặt khác giảm nhẹ cờng độ vất vả ở những nơi quá vất vả.
Một số đặc đIểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu của công
ty.
. Tính chất và nhiệm vụ sản xuất của công ty.
Công ty sản xuất 2 loại sản phẩm chính là:
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn : cột điện bê tông ly tâm,
cột điện chữ H, chữ K, pa- nen, ống cống, cọc móng Năng lực sản xuất
hiện nay của phân xởng Bê tông là từ 1200 -> 1500 m
3
bê tông / tháng
- Luyện cán thép xây dựng: Từ thép phế liệu đa vào lò luyện
theo phơng pháp luyện hồ quang, rót thép nóng chảy vào khuân tạo thành
phôi thép, phôi thép đạt tiêu chuẩn sẽ sản xuất ra thép CT 3 và CT5. Đa phôi
vào lò nung đến nhiệt độ khoảng 1300
o
C , đa vào máy cán để cán thành
thép trơn CT3 và thép gai CT5 từ 6 đến 25
Ngoài ra Công ty còn có đội xây dựng chuyên thi công những
công trình xây dựng dân dụng và phân xởng Mộc.
+ sản xuất không ngừng tăng trởng, bảo toàn và tăng trởng đợc
vốn
+ Đời sống công nhân luôn đợc cải thiện
+ Nghĩa vụ với nhà nớc phải đầy đủ
Đặc điểm lao động
Với tổng số cán bộ công nhân viên 630 ngời tính đến tháng 4 năm 2004
trong đó: 45 ngời có trình độ đại học, 9 ngời có trình độ cao đẳng , 41 ngời có
trình độ trung cấp.Thợ bậc 1 đến 3 là 353 ngời ,bậc4-5 là 236 ngời,bậc 6-7 là 45
ngời.Tuổi đời bình quân 34,7 tuổi. Cán bộ công nhân nữ là 155 ngời chiếm 24%.

6
Một đặc điểm dễ nhận thấy tại công ty là lao động nữ chiếm tỷ lệ rất thấp
khoảng 24% còn lại đa phần là lao động nam. Sơ dĩ có điều này do việc sản
xuất bê tông và cán thép đòi hỏi trình độ lao động khá phức tạp và cần nhiều
đến yếu tố sức khỏe. Chính vì vậy làm lao động nữ ở Công ty rất thấp và phần
lớn lao động nữ thuộc bộ phận sản xuất gián tiếp. Không những thế, cơ cấu lao
động của công ty còn diễn ra tình trạng " " Thầy nhiều hơn thợ", thật vậy
trong khi số lợng kỹ s chiếm tới 9 % tổng số lợng lao động trong công ty thì số l-
ợng trung cấp kỹ thuật- những lao động tay nghề bậc cao thì chỉ chiếm 7%.
Đây là 1 thực trạng tiêu cực mà ban giám đốc công ty đang cố gắng điều chỉnh
trong những năm tới.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của lực lợng lao động trong việc thực
hiện mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty đã xây dựng
một hệ thống tuyển dụng lao động chặt chẽ do ban lãnh đạo và những cán bộ
có kinh nghiệm trực tiếp kiểm tra thông qua hai phần thi lý thuyết và thực
hành. Với hệ thống đó đã đảm bảo chất lợng lao động tại Công ty ngay từ đầu
vào.
Đặc điểm về nguồn cung ứng nguyên vật liệu

1.3.1. Nguyên vật liệu(NVL) để sản xuất cấu kiện bê tông:
- Thép: Đa từ phân xởng cán thép sang,không phải mua .
- Xi măng : Dùng Xi măng Nghi Sơn, Bỉm Sơn khoảng
4600 tấn/ năm .
7
75%
25%
Nam
Nu
9%
7%
84%
KI SU
TRUNG CAP
KI THUAT
CONG
NHAN
- Cát vàng : Nhập từ Thanh Hoá 7.500 m
3
/ năm.
- Đá 1x2 : Mua từ công ty Hệ Dỡng khoảng 11.000 m
3
/ năm
.
Nguyên vật liệu thu mua rất ổn định thuận tiện,không phảI dự trữ
nhiều.
1.3.2. NVL để sản xuất Thép( Luyện, Cán thép )
- Thép phế: Là nguyên liệu chính để luyện thành phôi thép,
phôi thép là nguyên liệu để cán thành thép xây dựng
Mỗi tháng sử dụng từ 1200 đến 1700 tấn / tháng
Thu mua từ 2 nguồn
. Từ miền Nam: Vận chuyển bằng tàu, thuyền.
. Từ miền Trung,miền Bắc vận chuyển bằng ô tô .
Việc thu mua thép phế hiện nay tơng đối khó khăn, giá cả
không ổn định do giá thép trên thị trờng thế giới cũng nh trong nớc
biến đổi .
- Vật liệu phụ: Các chất trợ dung nh để luyện thép và khuân
để đúc phôi thép .
. Than Kíp-lê nhập từ Quảng Ninh bằng đờng sắt
khoảng 1800 tấn / năm .
. Amiăng khoảng 4 tấn / năm .
Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ và sức cạnh tranh;
Do doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm chủ yếu là cột điện bê
tông ly tâm và thép xây dựng là những sản phẩm có đặc tính kinh tế- kỹ
thuật khác nhau nên đặc đIểm về thị trờng tiêu thụ của chúng có nhiều điểm
khác nhau.
1.5.1. Thị trờng tiêu thụ cột điện bê tông ly tâm.
Đối với cột điện bê tông ly tâm thì thị trờng rộng lớn do chính sách
điện khí hoá nông thôn và miền núi nên sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ ở cả
trong tỉnh lẫn ngoài tỉnh,hầu hết là các tỉnh phía Bắc từ Quảng Ninh trở ra:
Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, TháI Bình, Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh,
8
Bắc Giang, HảI Phòng, Hoà Bình và còn cả 1 số tỉnh miền Trung nh
Thanh Hoá,Nghệ An
Hầu hết các sản phẩm cột điện bêtông lại đợc tiêu thụ ở xa: các
tỉnh miền núi chiếm từ 70-80 % sản lợng, còn các tỉnh đồng bằng chỉ
chiếm từ 20-30 % sản lợng đó là do các tỉnh miền núi cha có điện ở 1 số
vùng sâu, vùng xa nên đợc đầu t xây dựng đờng điện mới,do đó nhu cầu về
cột điện cao.
Tuy nhiên chính do đặc điểm thị trờng rộng lớn không tập
trung, lại chủ yếu ở các tỉnh miền núi đã gây khó khăn cho doanh nghiệp
trong việc vận chuyển hành hoá đến tận chân công trình cho khách hàng
bởi đội ngũ xe chuyên dùng còn thiếu, số lợng cần trục bê tông còn ít
không đủ đáp ứng nhu cầu hiện tại.
1.5.2. Thị trờng tiêu thụ thép.
Thép đợc sản xuất ra, một phần sản lợng đợc dùng trong nội bộ công
ty.Đó là phân xởng bê tông mua thép trực tiếp từ phân xởng luyện và cán
thép là cốt trong quá trình sản xuất bê tông.
Phần sản lợng còn lạI đợc tiêu thụ chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc và
Miền Trung nh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Thanh Hoá,Nghệ An
Tuy nhiên thị trờng sản phẩm thép của công ty đang bị thu hẹp do sự
cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp sản xuất thép t nhân trong tỉnh
và các tỉnh lân cận, nh doanh nghiệp Thép đặc biệt(Ninh Bình)và nhất là
Công ty Thép Tam Điệp với số vốn đầu t hơn 600 tỷ đồng, đợc trang bị
công nghệ hiện đại của Italia.
Đặc điểm về tài chính.
Công ty Bê tông- Thép Ninh Bình là 1 doanh nghiệp nhà nớc do đó
vốn sản xuất kinh doanh của công ty có chủ sở hữu là nhà nớc. Do đó mặc
dù doanh nghiệp là đơn vị hạch toán kinh doanh nhng các chỉ số tài chính
căn bản của công ty lại chịu sự điều tiết của đơn vị chủ quản mà cụ thể là Sở
Xây dựng Ninh Bình.
9
Hàng năm nhà nớc cấp cho doanh nghiệp tổng lợng vốn khoảng trên
30 tỷ đồng( có thể biến động qua từng năm tuỳ thuộc vào tình hình thực
tiễn) trong đó vốn lu động khoảng 2,3 tỷ đồng, vốn kinh doanh gần 6 tỷ
đồng, vốn cố định là trên 3 tỷ đồng. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải bảo
toàn và phát triển lợng vốn trên, phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với
nhà nớc nh nộp ngân sách, nộp thuế đồng thời phải tuân thủ các chỉ số kinh
tế căn bản nh chỉ số hiệu quả sử dụng vốn phải đạt trên 15, số vòng quay
toàn bộ vốn phải đạt trên 2,1.
Phần II. Phân tích thực trạng về công
táctrả
lơng theo sản phẩm ở
công ty bê tông- thép Ninh bình
10
1. phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
Các chỉ tiêu Đơn
vị tính
Kế hoạch năm
2001
Thực hiện
năm 2001
So sánh
(%)
- Bê tông đúc sẵn m
3
6.000 8.259 137,65
- Thép xây dựng Tấn 13.000 12.546 96.5
- Hàng mộc m
3
100 142,6 142.6
Các chỉ tiêu Đơn
vị tính
Kế hoạch năm
2002
Thực hiện
năm 2002
So sánh
(%)
- Bê tông đúc sẵn m
3
10.000 11.500 115
- Thép xây dựng Tấn 15.000 12.700 84,7
- Hàng mộc m
3
100 217 217
Các chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch
năm 2003
Thực hiện
năm 2003
So sánh
(%)
- Bê tông đúc sẵn m
3
12.000 15.580 126,3
- Thép xâydựng Tấn 5.800 6.340 109.3
- Hàng mộc m
3
70 123 175.7

Sản lợng bê tông đúc sẵn sản xuất hàng năm luôn vợt kế hoạch đề ra.Cụ
thể năm 2001 vợt kế hoạch 37,65 %, năm 2002 vợt 11,5 % và năm 2003 đã v-
ợt kế hoạch 26,3 %. Hàng đồ mộc năm nào cũng thực hiên kế hoạch đề ra
trên 50% đặc biệt là năm 2002 vợt kế hoạch 117%. Tuy nhiên sản lợng thép
xây dựng trong 2 năm liên tiếp 2001,2002 không thực hiện đợc kế hoạch đề
ra và đã phải có sự điều chỉnh hợp lý cho năm 2003 và năm 2004.
11
Phân tích tình hình tài chính của công ty
bảng cân đối tàI sản
công ty bê tông thép ninh bình
Đơn vị tính: Triệu đồng
TàI sản Năm 2001 Năm 2002
Số cuối năm
Năm 2003
Số cuối năm
Số đầu năm Số cuối năm
A.Tài sản lu động 15.908,207 25.571,415 28.207,808 29.755,071
I.Vốn bằng tiền
297,642 1.013,135 728,290 94,434
+ Tiền mặt(111)
5,934 37,729 61,016 28,613
+ Tiền gửi NH (112)
291,707 975,395 667,273 65,280
II.Đầu t ngắn hạn
0 0
III. Các khoản phải thu
13.142,610 17.857,593 22.284,775 20.178,659
+ Phải thu của khách hàng 13.401,407 17.996,175 21.445,786 19.611,804
+ Trả trớc cho ngời bán 98,074 371,765 1.364,802 1.092,668
+ Phải thu khác 126,052 125,625 125,652 125,652
+Phải thu khó đòi 550,000 636,000 651,463 651,463
+Nộp thừa cho ngânsách 66,986
IV.ứng trớc và trả trớc
170,227 44,124 38,478 55,778
+Tạm ứng 58,,874 44,124 38,478 55,778
+Chi phí trả trớc 111,352
V. Hàng tồn kho
2.286,187 6.656,572 5.156,263 9.426,198
+ Nguyên vật liệu
1.287,898 2.113,821 1.989,558 1.344,628
+ Công cụ, dụng cụ
32,883 185,310 279,978 287,395
+ Thành phẩm tồn kho 965,405 4.357,439 2.886,726 7.794,175
VI. Chi phí sự nghiệp
11,540
+ Chi sự nghiệp năm trớc
11,540
B.Tài sản cố định 3.873,675 4.914,485 4.608,618 5.016,960
I. Tài sản cố định
3.979,675 4.850,587 4.544,720 4.940,960
+ TSCĐ hữu hình( N.giá) 16.112,958 17.150,469 17.824,455 18.838,141
+ Hao mòn TSCĐ 12.315,283 12.299,881 13.279,735 13.897,180
II. Đầu t dài hạn khác
76,000 63,989 63,989 76,000
+ Góp vốn liên doanh 17.898,375 17,989
+ Đầu t dài hạn khác 76,000 46,000 46,000 76,000
Tổng cộng tài
sản
19.781,883 30.485,900 32.816,426 34.772,032
nguồn vốn
Công ty bê tông thép ninh bình
12

Đơn vị tính: Triệu đồng
TàI sản Năm 2001 Năm 2002
Số cuối năm
30/6/2003
Số cuối 30/6
Số đầu năm Số cuối năm
A.Nợ phải trả 12.620,464 23.325,263 25.305,042 27.264,332
I. Nợ ngắn hạn
12.586.291 22.304,802 24.414,381 26.623,018
+ Vay ngắn hạn (311)
6.849,291 14.449,531 15.183,637 16.991,018
+ Phải trả ngời cung cấp
2.844,593 3.268,899 4.250,456 4.702,047
+ Ngời mua trả tiền trớc
193,124 161,382 324,641 85,152
+ Phải trả công nhân viên 659,508 745,355 726,746 559,689
+ Phải trả nội bộ 2.025,814 3.368,085 3.615,228 3.967,572
+ Phải trả, phảI nộp khác 14,185 261,558 313,670 318,191
II. Nợ dàI hạn
34,341 1.020,461 890,661 640,661
+Vay dàI hạn 34,341 1.020,461 890,661 640,661
+Nợ dàI hạn
B. Vốn chủ sở hữu 7.161,078 7.160,637 7.511,384 7.507,699
I. Vốn quỹ
7.046,078 7.160,637 7.551,384 7.507,699
+Vốn kinh doanh 5,427,943 5.457,943 5.885,537 5.885,537
- Vốn cố định 3.118,223 3.118,223 3.576,818 3.576,818
- Vốn lu động 2.309,719 2.309,719 2.309,719 2.309,719
+ Quỹ phát triển KD 945,194 1.163,105 1.074,808 1.074,808
+ Quỹ dự phòng tài
chính +mất việc làm
527,555 527,555 527,555 527,555
+ Quỹ khen thởng,Phúc lợi
145,385 42,033 23,483 19,799
II.Kinh phí sự nghiệp
115,000
+Kinh phí năm trớc
115,000
Tổng cộng nguồn vốn 19.781,883 30.485,900 32.186,426 34.772,032
Tính đến cuối năm 2003 thì tổng số vốn của Công ty là 34.772 triệu
đồng,trong đó vốn cố định là 3.576 triệu đồng, vốn lu động do ngân sách
cấp là 2.309 triệu đồng. Doanh thu tiêu thụ trong năm 2003 là 684.435 triệu
đồng. Nh vậy tình hình tài chính của Công ty rất khả quan, các nguồn vốn
tăng liên tục qua các năm, cụ thể là tổng số vốn năm 2002 tăng 7,65 % so
với năm 2001,năm 2003 tăng 5,96 % so với năm 2003. Tơng ứng với tổng
số vốn thì lợng vốn kinh doanh và vốn cố định cũng tăng nhanh qua các
13
năm, chỉ có lợng vốn cố định là không đổi qua 3 năm gần đây bởi đây là l-
ợng vốn do ngân sách cấp.
Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn cố định trong năm 2001 là 20,64 đến
năm 2002 tăng lên 19,50. Nh vậy chỉ số hiệu quả sử dụng vốn của công ty
rất ổn định, chỉ số này dao động trong khoảng từ 19 đến 21. Điều đó chứng
tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty rất cao, 1 đồng vốn cố định
tạo ra đợc khoảng 20 đồng doanh thu.
Tình hình sử dụng vốn của Công ty ổn định, số vòng quay toàn bộ vốn
của Công ty năm 2001 là 2,11 đến năm 2002 tăng lên 21,25.
Khả năng thanh toán chung của Công ty năm 2002 là 1,16, nhìn
chung trong tình hình hiện nay doanh nghiệp khó có khả năng vay thêm vốn
để mở rộng thêm quy mô sản xuất do chỉ số khả năng thanh toán chung của
Công ty năm 2002 là 1,16 <2.
Xét chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ, năm 2001 chỉ số này có trị số 10,1%
năm 2002 giảm xuống còn 9,36 %còn năm 2003 đạt 4,6%, nh vậy mặc dù
tổng lợng vốn và doanh thu tiêu thụ qua các năm của Công ty tăng trong 3
năm gần đây nhng chỉ số mà Công ty quan tâm nhất, là muc tiêu kinh doanh
mà doanh nghiệp theo đuổi lại giảm dần, điều đó phần nào thể hiện mức độ
cạnh tranh trên thị trờng đối với các sản phẩm của Công ty ngày càng gay
gắt và Công ty đang dần chuyển sang chiến lợc giành giật thị phần dựa trên
lợi thế về giá cả và vị trí địa lý.
Tình hình sử dụng lao động trong Công ty
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét