Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Vai trò của đianion trong tổng hợp hữu cơ .pdf

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


3.3.1. Những đianion axit không mang nhóm ổn định 33
3.3.2. Những đianion axit được ổn định bởi -cacbonyl 38
3.3.3. Những đianion axit được ổn định bởi nhóm chức khác 40
3.3.4. Những đianion axit được ổn định bởi anken, ankin 43
3.3.5. Những đianion của axit benzoic 45
3. 4. Một số phản ứng của 1,2-đianion và 1,4-đianion 48
Chƣơng 4. Tổng hợp p-hyđroxyphenylaxetamit 52
4.1. Tổng quan về tổng hợp p-hyđroxyphenylaxetamit 52
4.2. Thực nghiệm 54
4.2.1. Tổng hợp axit p-hyđroxymanđelic 54
4.2.2. Tổng hợp axit p-hyđroxyphenylaxetic 54
4.2.3. Tổng hợp p-hyđroxyphenylaxetamit 54
4.3. Kết quả và thảo luận 55
4.3.1. Axit p-hyđroxymandelic 56
4. 3.2. Axit p-hyđroxyphenylaxetic 60
4. 3.3. p-Hyđroxyphenylaxetamit 64
KẾT LUẬN CHUNG 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Bảng 1.1. Một số C,C-đianion điển hình.
Bảng 1.2. Một số O-C-đianion điển hình.
Bảng 1.3. Một số N,C-đianion điển hình.
Bảng 2.1. Một số 1,1-(C,C)-đianion điển hình.
Bảng 2.2. Một số 1,2-(C,C)-đianion điển hình.
Bảng 2.3. Một số -đianion điển hình.
Bảng 2.4. Phản ứng ankyl hóa của -đicacbonyl đianion.
Bảng 2.5. Phản ứng aldol hóa của -đicacbonyl đianion.
Bảng 3.1. Phản ứng của đianion

-cacboxylat với ankylhalogenua.
Bảng 3.2. Cộng 1,2 và 1,4 của đianion cacboxylat với xeton
,

-không no
Bảng 3.3. Phản ứng akyl hóa của đianion bất đối xứng.
Bảng 3.4. Một số chất tạo đianion axit ổn định bởi các nhóm chức khác.
Bảng 3.5. Phản ứng ankyl hóa của đianion axit thioaxetic.
Hình 1.1. Phổ hồng ngoại của axit p-hyđroxymandelic.
Hình 1.2. Phổ
1
H-NMR của axit p-hyđroxymandelic.
Hình 1.1. Phổ
13
C-NMR của axit p-hyđroxymandelic.
Hình 1.1. Phổ khối lượng (LC-MS) của axit p-hyđroxymandelic.
Hình 2.1. Phổ hồng ngoại của axit p-hyđroxyphenylaxtic.
Hình 2.2. Phổ
1
H-NMR của axit p-hyđroxyphenylaxtic.
Hình 2.3. Phổ
13
C-NMR của axit p-hyđroxyphenylaxtic.
Hình 2.4. Phổ khối lượng (LC-MS) của axit p-hyđroxyphenylaxtic.
Hình 3.1. Phổ hồng ngoại của p-hyđroxyphenylaxetamit.
Hình 3.1. Phổ
1
H-NMR của p-hyđroxyphenylaxetamit.
Hình 3.1. Phổ
13
C-NMR của p-hyđroxyphenylaxetamit.
Hình 3.1. Phổ khối lượng (LC-MS) của p-hyđroxyphenylaxetamit.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
Cách đây nửa thế kỷ, Morgan và Harris nhận thấy rằng sự ankyl hóa
muối đikali của benzoyl axeton xảy ra ưu tiên ở nhóm metyl cuối cùng và
bằng cách ấy đã dẫn đến một lĩnh vực của phản ứng hình thành liên kết
cacbon-cacbon chọn lọc vùng nhờ sử dụng đianion [16]. Từ đó đến nay
đianion trở thành phổ biến như một công cụ chiến lược cho kế hoạch tổng
hợp hữu cơ. Đianion là những tiểu phân trung gian mang hai trung tâm điện
tích âm. Trên phương diện lý thuyết thì việc nghiên cứu sự tạo thành đianion
và các phản ứng của chúng là rất cần thiết, nó cho phép tổng hợp được nhiều
loại hợp chất hữu cơ như hợp chất vòng no, vòng thơm, các dị vòng, các hợp
chất thiên nhiên (trước đây chỉ có được bằng cách tách từ thiên nhiên) mà chỉ
cần dùng những hóa chất rất đơn giản [24].
Mục đích của luận văn này là tìm hiểu sự tạo thành đianion, phân loại
đianion và vai trò của chúng trong tổng hợp hữu cơ.
Tuy nhiên để có thể học được những phương pháp và kỹ năng nhất định
trong thực hành tổng hợp hữu cơ chúng tôi cũng tiến hành nghiên cứu tổng
hợp hợp chất p-hyđroxyphenylaxetamit một trong những hợp chất trung gian
quan trọng để tổng hợp ra atenolol dùng trong điều trị bệnh huyết áp và tim
mạch.







1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



Chƣơng 1. GIỚI THIỆU CHUNG.
1.1. Khái niệm.
Đianion là những tiểu phân trung gian mang hai trung tâm điện tích âm
ngày càng được dùng phổ biến trong tổng hợp hữu cơ, đặc biệt là trong việc
tạo liên kết cacbon-cacbon. [21]
Bằng tương tác giữa các bazơ với những hợp chất hữu cơ sẽ tạo ra
những tiểu phân trung gian như: đianion cacbon-cacbon ( C,C-đianion),
đianion oxi-cacbon ( O,C-đianion), đianion nitơ-cacbon ( N,C-đianion),
đianion lưu huỳnh-cacbon ( S,C-đianion) [27].
Các đianion được tạo thành là do quá trình tách hai proton ( H
+
) của
một phân tử hợp chất hữu cơ. Để tạo thành C,C-đianion cần tách hai proton ở
liên kết C-H(sơ đồ 1.1)
H
2
C
CH
CH
3
O
O
H
H
LDA
H
2
C
CH
CH
3
O
O
H
LDA
H
2
C
CH
CH
3
O
O
giai ®o¹n 1
giai ®o¹n 2
(1.1)


Còn để tạo thành N,C-đianion, trước tiên tách một proton ở liên kết
N-H sau đó tách một proton ở liên kết C-H(sơ đồ 1.2)

CH
3
NH
Ph
O
NaH
CH
3
N
Ph
O
NaH
H
2
C N
Ph
O
giai ®o¹n 1
giai ®o¹n 2
(1.2)





C,C-đianion
C,N-dianion
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



1.2. Một số đianion hữu cơ.
1.2.1. Đianion cacbon-cacbon
Đianion cacbon-cacbon hay C,C-đianion được tạo thành bởi quá trình
tách hai proton ở liên kết C-H, những đianion này đã được nghiên cứu từ lâu,
chúng rất đa dạng và phong phú, ngày càng được dùng làm nguyên liệu đầu
trong tổng hợp hữu cơ [24].
Những công trình ban đầu được công bố bởi Hause [16] với việc nghiên
cứu sự ankyl hóa axetylxeton, tiếp sau là một loạt các công trình nghiên cứu
của Harris và các cộng sự, về phản ứng ankyl hóa và aryl hóa mà họ đã sử
dụng đianion được tạo ra do tương tác giữa các bazơ và hợp chất

-
đicacbonyl[15], [16], [36], [38].
Để hình thành C,C-đianion nói chung cần phải có nhóm làm ổn định
cho quá trình tách proton thứ nhất, các nhóm đó có thể là: -OH, -NHR, -SH
Quá trình tách proton thứ hai để tạo thành C,C-đianion khó khăn hơn,
đòi hỏi phải dùng những bazơ mạnh như t-BuOK, BuLi
Những nghiên cứu trước đây[15], [21], [37], [38] việc phân loại C,C-
đianion chủ yếu theo nhóm làm ổn định như: cacbonyl, sunfonyl, anken,
ankin, nitrin
Tuy nhiên có thể phân loại đianion dựa vào vị trí xảy ra quá trình tách
proton như: 1,1-đianion, 1,2-đianion, 1,3-đianion, 1,4-đianion
Nếu kết hợp cả hai tiêu chuẩn trên thì sự phân loại đianion sẽ được cụ
thể hơn khi đó ta có những đianion như: 1,3-(C,C)-đianion được ổn định bởi
đicacbonyl, 1,3-(C,C)-đianion được ổn định bởi xetonsunfon, 1,3-(C,C)-
đianion được ổn định bởi photpho.
Một số đianion cacbon-cacbon được đưa ra ở bảng 1.1.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



Bảng 1.1. Một số C,C-đianion điển hình.
STT Cấu tạo Tên gọi
1

CH
3
W

1,1-(C,C)-đianion
Geminal đianion
hoặc

,

-đianion
2

W
W

1,2-(C,C)-đianion
Vicinal đianion
hoặc

,

-đianion
3

CH
3
W
R

1,3-(C,C)- đianion
hoặc

,

-đianion
4

W
(CH
2
)n
W


1,Z-(C,C)-đianion (n

2)
hoặc remote đianion
5

H
2
C
.
.
.
CH
2
.



(C,C)- đianion được ổn định
bởi cộng hưởng

Với W = C(O)R, S(O)R, SO
2
R, NO
2
, CN.





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



1.2.2. Đianion oxi-cacbon.
Mặc dù đianion cacbon-cacbon được xem như là các đianion nổi trội
nhất trong những tiểu phân trung gian, thì đianion oxi-cacbon phải được coi
như một công cụ mạnh của tổng hợp hữu cơ. Trong số này thì đianion oxi-
cacbon được tạo thành do sự khử proton của nhóm OH ở giai đoạn đầu được
nghiên cứu sớm nhất bởi Ivanop cách đây khoảng 60 năm[16]. Ngày nay các
loại hợp chất chứa các loại nhóm chức: axit(-COOH), ancol(-OH), phenol(-
OH), oxim(=N-OH) đều được sử dụng làm nguyên liệu đầu cho việc tạo
thành đianion oxi-cacbon. Bằng tương tác giữa axit cacboxylic với bazơ để
tạo thành đianion oxi-cacbon, có thể đi từ các axit no mạch hở, axit thơm
hoặc axit vòng no, tùy vào cấu tạo của axit mà cacbanion được tạo ra ở vị trí
enolat, benzylic hoặc ở vị trí xa hơn, từ đó có được những lựa chọn thích hợp
cho quá trình tổng hợp hữu cơ [33].
Trong những năm gần đây việc dùng đianion oxi-cacbon được tạo ra từ
một ancol có một trung tâm bất đối được các nhà hóa học quan tâm rất đặc
biệt nó cho phép tạo ra những con đường mới trong tổng hợp bất đối.
Các đianion oxi-cacbon được tạo ra từ phenol/crezol và oxim được tìm
hiểu ít hơn, nhưng những đianion này lại có phản ứng chọn lọc cao. Các hợp
chất không thể tạo ra được bằng những con đường tổng hợp khác, nhưng lại
có thể được tạo thành khi sử dụng các tiểu phân trung gian này. Đặc biệt việc
dùng các phản ứng của đianion oxi-cacbon tạo ra từ oxim là phương pháp
duy nhất chỉ tìm thấy trong hóa học đianion. Một số đianion cacbon-oxi
được dẫn ra ở bảng 1.2 [11], [21].



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



Bảng 1.2. Một số O,C-đianion điển hình.

STT Cấu tạo Tên gọi
1

R
CO
2


Đianion (O-C) từ axit cacboxylic
2

R
1
O
R
2
O


Đianion(O-C) từ hyđroxyl
3

O
CH
2


Đianion(O-C) từ phenol
4

R
1
R
2
N
O


Đianion(O-C) từ oxim

1.2.3. Đianion nitơ-cacbon.
Các đianion nitơ-cacbon là các hợp chất trung gian được tạo ra trước
tiên nhờ sự tách proton của liên kết N-H, tiếp sau là sự tách proton của nhóm
C-H. Nhiều hợp chất hữu cơ chứa nitơ có thể tạo thành loại đianion này[16].
Tuy các đianion nitơ-cacbon đã có xuất hiện trong các nghiên cứu tổng quan
nhưng chúng chưa phải là đối tượng nghiên cứu cụ thể.
Thời gian gần đây những tiểu phân trung gian này đang được sử dụng
rộng rãi hơn và chúng đã góp phần hình thành nên những con đường tổng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


hợp hữu cơ mới. Tính axit của nhóm N-H phụ thuộc vào các nhóm làm ổn
định bên cạnh, các nhóm làm ổn định này quy định con đường tạo thành
đianion và việc lựa chọn bazơ thích hợp cho việc khử proton. Một số đianion
nitơ-cacbon được trình bày ở bảng 1.3 [15], [33].
Bảng 1.3. Một số N,C-đianion điển hình.
STT Cấu tạo Tên gọi
1

R
1
N
R
2
O



N,C-đianion cacboxamin
2

CH
2
NH
O



N,C-đianion thioamin.
3

H
2
C
N
R
1
O



N,C-đianion enaminon
4

N
N
Te



N,C-đianion tosylhyđrazon
5

N
CH
2



N,C-đianion indol


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



Chƣơng 2.
ĐIANION CACBON-CACBON.
2.1. 1,1-(C,C)-đianion.
Quá trình tách hai proton( H
+
) ở một nhóm metylen duy nhất của phân tử chất
hữu cơ sẽ tạo thành 1,1-(C,C)-đianion hay geminal đianion, sự tách hai proton
xảy ra tại một vị trí khi trong phân tử không có khả năng tách proton ở các vị
trí khác [16]. Các geminal đianion đang được quan tâm nhiều bởi khả năng
phản ứng của nó với các tác nhân electrophin cao hơn rất nhiều so với những
phân tử chất hữu cơ hoặc các monoanion [38].
Để tạo thành được những geminal đianion đòi hỏi phân tử có cấu tạo
đặc biệt, có chứa nhóm chức không tham gia vào các phản ứng mà chỉ có vai
trò làm ổn định cacbanion và định hướng cho sự tách proton. Đa số các
geminal đianion được tạo thành tử những phân tử có chứa một nhóm làm ổn
định như các nhóm

- halocacbonyl, nitrin, nitro, và sunfonyl. Sự tách tuần
tự proton sẽ dẫn đến các tiểu phân trung gian và dạng cộng hưởng của nó một
số đianion tiêu biểu được đưa ra ở bảng (bảng 2.1) [21], [37], [38].










Du lịch biển Việt Nam .doc

Thảo luận kinh tế môi trường
BẢN THU HOẠCH.
Như chúng ta biết Việt Nam là một quốc gia ven biển được thiên
nhiên ưu đãi với các bãi biển, nhiều vịnh, đảo, và dải san hô trù phú
Việt Nam có 3.260km bờ biển, đi dọc theo bờ biển Việt Nam chúng ta
có thể tận hưởng những bãi biển đẹp như: Trà Cổ, Sầm Sơn, Lăng Cô, Non
Nước, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu, Hà Tiên Có nơi núi ăn lan ra biển
tạo nên một vẻ đẹp kỳ vĩ như: Vịnh Hạ Long, đã được UNESCO công nhận
là di sản thiên nhiên thế giới . Giữa vùng biển Việt Nam còn có hệ thống đảo
và quần đảo gồm hàng ngàn đảo lớn nhỏ nằm rải rác từ Bắc đến Nam, trong
đó có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
Hiện nay biển Việt Nam đang được đưa vào sử dụng với nhiều mục
đích khác nhau. Đặc biệt là sử dụng trong hoạt động du lịch. Trong quá trình
sử dụng nguồn tài nguyên biển còn có nhiều vấn đề tồn tại. Những vấn đề
này nó có vi phạm nguyên tắc phát triển bền vững của Việt Nam nói chung,
cụ thể là vấn đề môi trường.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, nên nhóm chúng
tôi xin đi cụ thể nghiên cứu vào một vấn đề: “Du lịch biển Việt Nam ”. Xem
xét trên giác độ du lịch, chủ yếu xem xét phát triển bền vững du lịch biển.
NỘI DUNG TRÌNH BÀY CỦA NHÓM:
A- Phần mở đầu
- Khái niệm phát triển bền vững.
- Phát triển bền vững du lịch.
- Một số khái niệm.
Phát triển du lịch biển bền vững
1
Thảo luận kinh tế môi trường
B- Phần nội dung
- Tài nguyên biển của nước ta.
- Vai trò của biển.
- Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới biển Việt Nam.
- Nhận xét và định hướng phát triển du lịch biển bền vững.
C- Kết luận
Phát triển du lịch biển bền vững
2
Thảo luận kinh tế môi trường
A- Phần mở đầu
1. Khái niệm phát triển bền vững: Sự phát triển nhằm đáp ứng được các nhu
cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại đến khả năng và sự
đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai.
Như vậy nội của phát triển bền vững gồm 3 khía cạnh:
 Khía cạnh kinh tế: đòi hỏi đảm bảo kinh tế tăng trưởng nhanh, ổn
định, giả thiểu khủng hoảng mang tính chu kì, nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần…
 Khía cạnh xã hội: đảm bảo tiến bộ công bằng xã hội, xóa đói giảm
nghèo, phát huy bảo sắc truyền thống văn hóa dân tộc…
 Khía cạnh môi trường: bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển,
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, bảo vệ các rừng quốc gia,
khu vực phòng hộ đầu nguồn, khu bảo tồn thiên nhiên, nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường…
2. Khái niệm du lịch bền vững:
Phát triển du lịch biển bền vững
3
Thảo luận kinh tế môi trường
- Du lịch bền vững là: việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách
và vùng dùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu
cầu cho các thế hệ tương lai.
- Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo
cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và
thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh
thái cơ bản, đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống.
- Mục tiêu của Du lịch bền vững là:
• Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường.
• Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển.
• Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa.
• Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách.
• Duy trì chất lượng môi trường.
3. Một số khái niệm:
 Du lịch: là những hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người
ngoài nơi cư trú của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,
giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
 Tài nguyên du lịch: cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch
sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị
nhân văn khác có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu du lịch, là yếu
tố cơ bản hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô
thị du lịch.
 Du lịch biển: là những hoạt động du lịch có liên quan tới nguồn lực tài
nguyên biển.
 Môi trường du lịch: là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi
diễn ra các hoạt động du lịch.
Phát triển du lịch biển bền vững
4
Thảo luận kinh tế môi trường
4. Nguyên tắc phát triển du lịch:
Phát triển bền vững, theo quy hoạch kế hoạch, bảo đảm hài hòa giữa
kinh tế, xã hội và môi trường, phát triển có trọng tâm trọng điểm, theo
hướng du lịch văn hóa lịch sử, du lịch sinh thái, bảo tồn tôn tạo, phát
huy giá trị tài nguyên du lịch. (Theo Luật Du Lịch Việt Nam)

B- Phần nội dung
I. Tài nguyên biển ở nước ta:
• Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Dương, diện tích đất liền khoảng
330.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế khoảng 1.000.000 km2. Có
trên 3000 hòn đảo.
• Nhiều khu vực bờ biển, cũng như các đảo ở nước ta có vị trí địa lý rất
trọng yếu đối với phát triển kinh tế và an ninh, quốc phòng.
• Biển Việt Nam rất giàu và đẹp:
o Môi trường sống cho các loài:
Ta đã phát hiện được chừng 11.000 loài sinh vật thuộc 20 kiểu hệ sinh
thái điển hình và thuộc 6 vùng đa dạng sinh học biển khác nhau, trong
đó có hai vùng biển: Móng Cái - Đồ Sơn, Hải Vân - Vũng Tàu có mức
độ đa dạng sinh học cao hơn các vùng còn lại. Trong 11.000 loài, cá
(khoảng 130 loài kinh tế) có 2.458 loài; tổng trữ lượng hải sản khoảng
3 - 4 triệu tấn, khả năng cho phép khai thác 1,5 – 1,8 triệu tấn/năm,
rong biển có 653 loài; động vật phù du có 657 loài; thực vật phù du có
537 loài; thực vật ngập mặn có 94 loài; tôm biển có 225 loài
o Rừng san hô:
Rừng san hô, cỏ biển: đây là các kiểu hệ sinh thái đặc trưng cho vùng
biển ven bờ, đặc biệt rạn san hô đặc trưng cho vùng biển nhiệt đới.
Phát triển du lịch biển bền vững
5
Thảo luận kinh tế môi trường
Quần xã rạn san hô rất phong phú bao gồm các nhóm động vật đáy
(thân mềm, giáp xác), cá rạn. Thảm cỏ biển thường là nơi cư trú của
nhiều loại rùa biển…
o Rừng ngập mặn:
Đây là nơi tập trung các hệ sinh thái với thành phần các loài thực vật,
động vật vùng rừng ngập mặn phong phú, đặc biệt là nơi cư trú của
nhiều loài chim nước.
o Kho tài nguyên khoáng sản:
- Dầu khí: biển nước ta có trữ lượng dầu khí lớn. Mức khai thác năm
2005 là 18,8 triệu tấn dầu thô và 6,89 tỷ m
3
khí, sản phẩm dầu thô hầu
như xuất khẩu toàn bộ, kim ngạch xuất khẩu đạt 7,44 tỷ USD, là
ngành có đóng góp lớn nhất cho GDP kinh tế biển hiện nay.
- Vật liệu xây dựng. các nguyên vật liệu khác…
o Biển còn là nhân tố có ý nghĩa lớn điều hoà khí hậu, là nơi chứa đựng các
nguồn năng lượng thuỷ triều, năng lượng gió
o Có tiềm năng phát triển du lịch, cảng hàng hải…
II. Vai trò của biển :
Biển có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói
chung, và trong phát triển nghành du lịch nói riêng.
1) Vai trò của biển đối với phát triển KT – XH.
Kinh tế:
• Vùng biển giàu có về tài nguyên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển nhiều ngành kinh tế:
 Sự phong phú về hải sản → Phát triển đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải
sản.
Phát triển du lịch biển bền vững
6
Thảo luận kinh tế môi trường
 Tạo điều kiện cho việc đẩy mạnh ngành giao thông vận tải biển và các
ngành liên quan (đóng cửa và sửa chữa tàu biển v.v ).
 Khai thác dầu khí, nguyên vật liệu công nghiệp
 Một kho muối khổng lồ.
Xã hôi:
 Nước ta có tới 28 tỉnh, thành phố nằm ven biển ( Ví dụ: Quy Nhơn,
Nha Trang ).
 Diện tích các huyện ven biển chiếm 17% tổng diện tích cả nước,là nơi
sinh sống của hơn 17 triệu người.
2) Vai trò của biển đối với phát triển nghành du lịch
Biển nước ta có nhiều thắng cảnh, bãi tắm đẹp.Đây là cơ sở phát triển
nghành du lịch, thích hợp với nhiều loại hình du lịch biển hấp dẫn như
nghỉ dưỡng, thể thao mạo hiểm, sinh thái,văn hóa, tham quan - nghiên
cứu, du lịch tàu biển
Một số bãi tắm nổi tiếng: Titop( Hạ Long), Cửa Lò, bãi biển Nha
Trang
III. Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới biển Việt Nam.
1. Những tác động tích cực
 Bảo tồn và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên: Du lịch góp phần khẳng
định giá trị và góp phần vào việc bảo tồn các diện tích tự nhiên quan
trọng, phát triển các Khu Bảo tồn và Vườn Quốc gia.
 Góp phần tôn tạo cảnh quan tự nhiên, đặc biệt là các khu du lịch, khu
vui chơi giải trí ở ven biển, ở các đảo.
 Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học biển thông qua việc nuôi các loài
sinh vật quý hiếm ở các khu bảo tồn tự nhiên, các công viên biển, các
bảo tàng sinh thái phục vụ khách tham quan.
Phát triển du lịch biển bền vững
7
Thảo luận kinh tế môi trường
 Tăng cường chất lượng môi trường: Du lịch có thể cung cấp những
sáng kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua kiểm soát chất lượng
không khí, nước, đất, ô nhiễm tiếng ồn, thải rác và các vấn đề môi trường
khác thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng
và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc. Ví dụ: Góp phần chống
hiện tượng “cát bay” lấn các vùng đất canh tác ven biển bởi các dải cây
xanh phòng hộ được trồng với mục đích du lịch.
 Đề cao môi trường: Việc phát triển các cơ sở du lịch được thiết kế tốt có
thể đề cao giá trị các cảnh quan.
 Tăng cường hiểu biết về môi trường: của cộng đồng địa phương, góp
phần nâng cao nhận thức của khách du lịch trong nỗ lực bảo tồn tự nhiên
thông hoạt động du lịch sinh thái.
 Cải thiện hạ tầng cơ sở: Các cơ sở hạ tầng của địa phương như sân bay,
đường sá, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có
thể được cải thiện thông qua hoạt động du lịch. Góp phần giảm khai thác
môi trường tự nhiên của cộng đồng thông qua việc tạo công ăn việc làm
cho người dân địa phương từ hoạt động du lịch.
2. Những tác động tiêu cực
 Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước: Du lịch là ngành công nghiệp
tiêu thụ nước nhiều, thậm chí tiêu hao nguồn nước sinh hoạt hơn cả nhu
cầu nước sinh hoạt của địa phương. Theo ước tính: Trung bình tối thiểu
khoảng 100 – 150 lít/ngày đối với khách nội địa, 200 – 250 lít/ngày đối
Phát triển du lịch biển bền vững
8
Thảo luận kinh tế môi trường
với khách quốc tế so với 80 lít/ngày đối với nhu cầu sinh hoạt của người
dân.
 Nước thải: Nếu như không có hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn,
nhà hàng thì nước thải sẽ ngấm xuống bồn nước ngầm hoặc các thuỷ vực
lân cận (sông, hồ, biển), làm lan truyền nhiều loại dịch bệnh như giun
sán, đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thuỷ vực
gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản.
 Rác thải: Vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung của mọi khu du lịch. Đây
là nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khoẻ
cộng đồng và nảy sinh xung đột xã hội. Tăng áp lực về chất thải sinh
hoạt, đặc biệt ở các trung tâm du lịch, góp phần làm tăng nguy cơ ô
nhiễm môi trường đất, nước.Theo tính toán: Lượng chất thải trung bình từ
sinh hoạt của khách du lịch khoảng 0.67 kg chất thải rắn và 100 lít chất
thải lỏng/khách/ngày.→ Đây được xem là nguồn gây ô nhiễm nghiêm
trọng từ hoạt động du lịch tới môi trường.
 Ô nhiễm không khí: Tuy được coi là ngành "công nghiệp không khói",
nhưng du lịch có thể gây ô nhiễm khí thông qua phát xả khí thải động cơ
xe máy và tàu thuyền, đặc biệt là ở các trọng điểm và trục giao thông
chính, gây hại cho cây cối, động vật hoang dại và các công trình xây
dựng bằng đá vôi và bê tông.
 Năng lượng: Tiêu thụ năng lượng trong khu du lịch thường không hiệu
quả và lãng phí.
 Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông và du khách có
thể gây phiền hà cho cư dân địa phương và các du khách khác kể cả động
vật hoang dại.
 Ô nhiễm phong cảnh: Ô nhiễm phong cảnh có thể được gây ra do khách
sạn nhà hàng có kiến trúc xấu, vật liệu ốp lát không phù hợp, bố trí các
Phát triển du lịch biển bền vững
9
Thảo luận kinh tế môi trường
dịch vụ thiếu khoa học, sử dụng quá nhiều phương tiện quảng cáo nhất là
các phương tiện xấu, dây điện, cột điện tràn lan, bảo dưỡng kém đối với
các công trình xây dựng và cảnh quan. Phát triển du lịch hỗn độn, pha
tạp, lộn xộn là một trong những hoạt động gây suy thoái môi trường tệ
hại nhất.
 Làm nhiễu loạn sinh thái: Việc phát triển hoạt động du lịch thiếu kiểm
soát có thể tác động lên đất (xói mòn, trượt lở), làm biến động các nơi cư
trú, đe doạ các loài động thực vật hoang dại (tiếng ồn, săn bắt, cung ứng
thịt thú rừng, thú nhồi bông, côn trùng ). Xây dựng đường giao thông và
khu cắm trại gây cản trở động vật hoang dại di chuyển tìm mồi, kết đôi
hoặc sinh sản, phá hoại rạn san hô do khai thác mẫu vật, cá cảnh hoặc
neo đậu tàu thuyền
Từ những phân tích trên đây ta thấy: Một số vấn đề cơ bản đặt ra cho
du lịch biển bền vững ở Việt Nam từ góc độ môi trường là:
 Sự xuống cấp về chất lượng môi trường.Chỉ số ô nhiễm dầu trong nước
đã vuợt quá tiêu chuẩn cho phép.Hàm lượng kim loại nặng ở nhiều khu
vực cũng vượt quá giới hạn cho phép
 Tình trạng xói lở biển: Ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của các khu
du lịch ven biển.
 Tình trạng suy giảm rừng ven biển và trên các đảo.
 Tài nguyên sinh vật trong những năm gần đây giảm sút đáng kể, kéo
theo sự suy giảm về tính đa dạng sinh học.
IV. Nhận xét và định hướng phát triển du lịch biển bền vững .
1.Nhận xét:
Phát triển du lịch biển bền vững
10
Thảo luận kinh tế môi trường
 Tài nguyên biển là tài nguyên chia sẻ và thường bị khai thác tự do.
Mâu thuẫn lợi ích giữa phát triển du lịch biển và các nghành khác ở
ven bờ, hải đảo có chiều hướng tăng.
 Thiếu sự phối hợp liên nghành trong sử dụng và quản lý tài nguyên
biển, ven biển, đảo.
 Sự tham gia của cộng đồng địa vào phát triển và quản lý du lịch biển
còn hạn chế và thụ động.
 Thực thi pháp luật trên biển và ở các vùng ven bờ của nước ta còn
yếu, chính sách quản lý môi trường còn chưa đồng bộ.
 Đời sống nhân dân ven biển còn nhiều khó khăn, thu nhập chủ yếu
dựa vào tài nguyên biển. Trình độ dân trí chưa cao, cho nên việc pháp
triển du lịch biển bền vững gặp rất nhiều khó khăn.
 Ý thức môi trường của du khách vẫn chưa cao.
 Nằm trong khu vực biển khắc nghiệt và bất ổn về thời tiết, nên nước
ta thường gặp rủi ro thiên tai bão lũ.
2. Định hướng phát triển:
 Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường biển
Việt Nam. Hoàn thiện các tiêu chuẩn về môi trường.
 Đẩy nhanh việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Thành lập các trung tâm cứu hộ môi trường, đảm bảo
khắc phục nhanh chóng khi có sự cố môi trường xảy ra.
Phát triển du lịch biển bền vững
11
Thảo luận kinh tế môi trường
 Cần xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển biển bám chặt với
định hướng phát triển bền vững của quốc gia.
 Tăng cường tính liên nghành trong phát triển và quản lí du lịch biển,
quy hoạch lồng ghép, thành lập và quản lý các khu bảo tồn biển, bảo
tồn chức năng sinh thái của vùng biển cho phát triển biển bền vững.
 Đa dạng hóa các loại hình du lịch, khai thác và tận các yếu tố văn hóa
– xã hội để tạo ra các sản phẩm du lịch mới có chất lượng, bền vững.
 Du lịch sinh thái là nột hình thức mà hiện có nhiều địa phương sử
dụng:
“Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là
nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương".
Như vậy nội dung căn bản của Du lịch sinh thái là tập trung vào mức
độ trách nhiệm của con người đối với môi trường. Quan điểm thụ
động cho rằng Du lịch sinh thái là du lịch hạn chế tối đa các suy thoái
môi trường do du lịch tạo ra, là sự ngăn ngừa các tác động tiêu cực lên
sinh thái, văn hoá và thẩm mỹ. Quan điểm chủ động cho rằng Du lịch
sinh thái còn phải đóng góp vào quản lý bền vững môi trường lãnh thổ
du lịch và phải quan tâm đến quyền lợi của nhân dân địa phương.
 Tăng cường nâng cao nhận thức của công đồng ven biển, tạo cơ hội
cho họ tham gia vào các hoạt động du lịch biển bền vững.
 Tăng cường nhận thức cho du khách về du lịch biển bền vững.
 Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường biển.
C – Kết luận
Phát triển du lịch biển bền vững
12

Hoàn thiện lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán dự án tại Công ty Hợp danh kiểm toán và tư vấn STT

Luận văn tốt nghiệp
tòa nhà, một dây chuyền sản xuất, một nỗ lực trong cải thiện đời sống sinh hoạt của
nhóm dân cư,… Mỗi dự án lại bao gồm tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện.
Và từng nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập. Tập hợp những kết quả
riêng cụ thể ấy hình thành nên kết quả chung của tổng thể dự án. Hiểu một cách khác,
dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác
nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung
về thời gian, chi phí và chất lượng công việc hoàn thành.
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn.
Dự án cũng trải qua các giai đoạn như: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt
đầu và thời điểm kết thúc như các thực thể sống khác. Tuy nhiên, dự án là một sự
sáng tạo và dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được
chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án được giải tán.
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo.
Không giống như quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án
không mang tính chất hàng loạt mà có tính chất khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ
do dự án đem lại là duy nhất , hầu như không lặp lại như dự án Lọc dầu Dung Quất,
dự án Khu đô thị Phú Mỹ Hưng. Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác tính duy nhất ít rõ
ràng hơn mà bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng. Nhưng chúng vẫn có những
đặc điểm khác biệt đặc thù về thiết kế, vị trí, khách hàng,… Chính những nhân tố đó
tạo nên nét duy nhất, đặc thù, độc đáo và đơn chiếc của các dự án.
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lý chức năng với quản lý dự án.
Mỗi dự án đều có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người
hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý của nhà nước. Tùy
theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành
phần trên cũng khác nhau. Các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án
thường xuyên có mối quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện dự án, tuy nhiên
mức độ tham gia của các bộ phận là không giống nhau.
Môi trường hoạt động “va chạm”.
Với các dự án cùng một nhà đầu tư, quan hệ giữa các dự án là quan hệ phân
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
5
Luận văn tốt nghiệp
chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau
và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị,… Trong
quản lý, nhiều trường hộp, các thành viên ban quản lý dự án lại có chủ trương “hai
giám đốc” để tạo ra sự kiểm soát lẫn nhau, tuy nhiên điều này sẽ gây ra những hiểu
lầm và trì trệ trong công việc nếu như mệnh lệnh của hai giám đốc là trái ngược. Do
đó, môi trường quản lý của dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động.
Tính bất định và rủi ro cao.
Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện
trong một khoảng thời gian nhất định. Nhưng bên cạnh đó, thời gian đầu tư và vận hành
kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao.
1.1.3. Phân loại dự án
Hiện nay, tại Việt Nam có nhiều loại dự án khác nhau về mục đích, tính chất,
quy mô, đặc điểm và mức độ phức tạp. Vì vậy cũng có rất nhiều cách phân loại dự án
như theo mức độ sử dụng, theo mục đích, theo quy mô
Theo nguồn vốn đầu tư, dự án có thể được phân chia thành các loại như sau:
• Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.
• Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh hoặc vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước.
• Dự án sử dụng nguồn vốn do vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn
viện trợ quốc tế cho đầu tư phát triển (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển
chính thức ODA) được quy định trong Điều 21 Luật Ngân sách Nhà
nước và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 17/CP/2001 về Quy chế
quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức.
• Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
• Dự án sử dụng vốn khác bao gồm vốn tư nhân hoặc hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
Theo quy mô của dự án, ngoài các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội
thông qua chủ trương và cho phép đầu tư, những dự án còn lại phân thành ba nhóm
A, B, C (Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 do chính phủ ban
hành)
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
6
Luận văn tốt nghiệp
• Dự án nhóm A: các dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư của Thủ
tướng Chính phủ, bao gồm các dự án như: xây dựng các khu công nghiệp,
khu chế xuất, các dự án có vốn đầu tư từ 40 triệu USD trở lên thuộc các
nghành điện, dầu khí, luyện kim, xi măng, hóa chất, cảng biển, sân bay, khu
văn hóa, du lịch,…, các dự án vận tải biển, hàng không, bảo hiểm, tài chính,
…, dự án khai thác tài nguyên quý hiếm, các dự án thuộc lĩnh vực quốc
phòng an ninh…
• Dự án nhóm B: các dự án thuộc thẩm quyền quyết định cấp giấy phép của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm các dự án không thuộc quy định trên, trừ
những dự án quy định thuộc nhóm C và những dự án ủy quyền cho Ban
quản lý Khu công nghiệp cấp giấy phép đầu tư.
• Dự án nhóm C: các dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo tính chất của dự án, các dự án có thể phân chia thành:
• Dự án đầu tư mới: Hoạt động đầu tư mới trong một lĩnh vực, địa bàn nhất định
• Dự án mở rộng: Đầu tư mở rộng sản xuất hay dịch vụ nào đó đã có từ trước
(mở rộng về quy mô, địa bàn).
• Dự án thay thế: Đầu tư thay thế một hoạt động sản xuất hay dịch vụ nào đó
đã có từ trước song lợi suất không cao (do quá cũ hoặc hết khấu hao). Đầu
tư này nhằm lợi suất cao hơn và hiệu quả hơn về kinh tế.
Ngoài ra, các dự án có thể được phân loại trên cơ sở lĩnh vực (như Y tế, Giáo
dục, Nông nghiệp, phát triển cộng đồng) và mang tính sản xuất hoặc cung cấp dịch
vụ. Dự án cũng có thể được phân định theo hạn định thời gian (ngắn hạn, trung hạn
hay dài hạn).
1.1.4. Các nhân tố cơ bản của dự án
1.1.4.1. Nguồn vốn của dự án:
Các dự án tại Việt Nam được đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng quan
chiếm tỉ trọng lớn nhất là từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, nguồn vốn hỗ trợ phát
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
7
Luận văn tốt nghiệp
triển không chính thức (ODA), nguồn vốn từ các tổ chức phi chính phủ (NGO), các
tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, nguồn viện trợ của chính phủ các nước,… Nguồn vốn
đầu tư được lập dựa trên căn cứ về mục tiêu của dự án, do đó việc lập dự toán ngân
sách là rất cần thiết để thực hiện các kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh,… hoàn
thành mục tiêu của dự án. Nhà đầu tư và ban quản lý dự án phải xây dựng một
phương án, kế hoạch để phân phối nguồn quỹ cho các hoạt động của dự án một cách
hợp lý nhằm bảo đảm thực hiện tốt các mục tiêu về chi phí, tiến độ, mục đích của dự
án. Dự toán ngân sách của dự án có thể được thực hiện theo cấp quản lý từ trên
xuống hoặc từ dưới lên hoặc kết hợp của cả hai cấp quản lý.
Nguồn vốn của dự án có thể chia thành nguồn vốn lưu động và vốn cố định.
Vốn cố định bao gồm các khoản chi phí chuẩn bị trước khi thực hiện dự án như chi
phí thành lập, nghiên cứu dự án, lập hồ sơ, trình duyệt dự án, chi phí quản lý ban đầu
đối với dự án, chi phí về cơ sở hạ tầng ban đầu,… Vốn lưu động bao gồm các chi phí
phát sinh trong suốt đời dự án như: chi phí lương chuyên gia, chi phí lương cho cán
bộ nhân viên, chi phí đi lại, chi phí văn phòng phẩm,…
Vốn được giải ngân trong suốt quá trình thực hiện dự án theo tiến độ phù hợp
với nhu cầu của dự án, cho các mục đích cụ thể đã được lập kế hoạch. Quy trình giải
ngân có thể được thực hiện theo hai phương pháp:
• Ban quản lý dự án định kỳ lập kế hoạch về chương trình hoạt động của dự
án, những bản kế hoạch này cũng chính là dự toán về chi phí mà dự án cần
thực hiện. Thông qua bản dự toán ngân sách do ban quản lý dự án lập, chủ
đầu tư sẽ phê duyệt và quyết định sự hợp lý của từng chi phí sau đó tiến
hành giải ngân cho dự án theo thời gian và tiến độ phù hợp.
• Việc giải ngân cho dự án đã được quy định rõ ràng trong hợp đồng giữa ban
quản lý dự án và chủ đầu tư, do đó định kỳ, chủ đầu tư tiến hành giải ngân
theo tỉ lệ % nhu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng của dự án.
Hầu hết các dự án đều được giải ngân qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng của
chủ đầu tư dự án và ban quản lý dự án, có thể thông qua ngân hàng trung gian.
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
8
Luận văn tốt nghiệp
1.1.4.2. Chủ đầu tư dự án.
Chủ đầu tư dự án có thể là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và
sử dụng vốn để thực hiện dự án. Các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, chủ
đầu tư do người phê chuẩn quyết định đầu tư tiến cử và quyết định trước khi lập dự
án đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Đối với các dự án sử dụng
vốn tín dụng, chủ đầu tư là người vay vốn đầu tư. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu
tư hỗn hợp, chủ đầu tư là người có tỷ lệ vốn góp lớn nhất hoặc do các thành viên góp
vốn thỏa thuận cử ra. Đối với các dự án đầu tư khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn
hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật.
1.1.4.3. Trình tự tiến hành dự án
Cho đến nay, vẫn chưa có một sự thống nhất về các quy trình của một dự án cụ
thể gồm những bước gì và được phân chia như thế nào. Tuy nhiên đối với đa số các
dự án phát triển, quy trình dự án thường bao gồm các bước khảo sát (xác định), thẩm
định, đàm phán thông qua, thực hiện và đánh giá. Việc phân chia các bước này nhiều
khi chỉ mang tính tương đối và các bước không tách rời nhau hoàn toàn mà tác động,
có khi bổ sung cho nhau.
►Khảo sát dự án
Khảo sát dự án là bước đầu tiên trong quy trình dự án, khi những người có liên
quan hình thành những ý tưởng chung về dự án. Yêu cầu của bước này là từ những
khó khăn của địa phương, xác định những nguyên nhân và tìm ra những giải pháp sơ
bộ. Trên cơ sở đó, ý tưởng về nguồn tài chính cho dự án cũng sẽ được hình thành (từ
Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ hay các tổ chức khác).
Sau ý tưởng đầu tiên về dự án được hình thành, dự án cần phải được xem xét
tổng thể lần đầu tiên, nhằm ước lượng quy mô dự án và sự cần thiết của dự án. Công
việc này thường được thể hiện trên cơ sở nghiên cứu những khía cạnh liên quan đến
dự án, bao gồm thị trường, kỹ thuật, nhân lực và thể chế, quản lý, tài chính, kinh tế,
môi trường và xã hội.
Khi dự án có triển vọng khả thi, nhiều tổ chức thực hiện thêm một bước là phân
tích chính xác hơn dự án về các mặt nêu trên nhằm nêu bật tính khả thi của dự án
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
9
Luận văn tốt nghiệp
(nghiên cứu khả thi). Thông thường sẽ có những quyết định quan trọng đối với dự án
ở bước này.
Khi dự án mang tính khả thi cao và nguồn tài chính cho dự án được xác định,
bước tiếp theo là lập dự án tổng thể. Lưu ý là bước khảo sát cũng đã đòi hỏi phải có
văn bản dự án, song văn bản đó thường mang tính đơn giản, sơ bộ. Văn bản dự án chi
tiết cần nêu rõ xuất sứ, mục đích, mục tiêu và các hoạt động của dự án. Ngoài ra, các
dự án chi tiết cũng cần nêu rõ các nội dung: Đối tượng hưởng lợi; tham gia của địa
phương và cộng đồng; chi tiết dự toán ngân sách; cơ chế và kế hoạch thực hiện; Hiệu
quả và tính bền vững của dự án. Đối với một số dự án nhất định, cần phải có các tài
liệu kỹ thuật, khảo sát thị trường.
► Thẩm định dự án
Bước tiếp theo của quy trình là thẩm định dự án. Trên cơ sở dự án chi tiết, dự
án sẽ được tổ chức tài trợ hoặc một cơ quan chuyên môn thẩm định tổng thể về các
mặt kỹ thuật, tài chính, kinh tế, xã hội và môi trường cụ thể, phần thẩm định dự án sẽ
trả lời các câu hỏi: Dự án có khả thi về mặt kỹ thuật, có hợp lý và bền vững về mặt
tài chính, mang lại lợi ích cao cho cộng đồng thuộc khu vực dự án và đối với quốc
gia nói chung, có đảm bảo các mục tiêu xã hội của dự án, hay có bền vững về mặt
môi trường hay không.
• Thẩm định về thị trường (nếu là dự án mang tính dịch vụ, sản xuất hàng hoá);
• Thẩm định về mặt kỹ thuật (chủng loại trang thiết bị cần thiết, giá cả, nguồn
cung cấp, công nhân kỹ thuật);
• Thẩm định về nhân lực và thể chế (nhu cầu về nhân lực trong việc thực hiện
dự án, nguồn nhân lực tại chỗ; hệ thống hành chính liên quan đến dự án; tổ
chức thực hiện dự án đã phù hợp chưa);
• Thẩm định về quản lý (trả lời câu hỏi những người có trách nhiệm có đủ khả
năng thực hiện và vận hành dự án hay không);
• Thẩm định về tài chính (dự kiến chi phí, thu nhập);
• Thẩm định về kinh tế (vai trò của dự án trong phát triển kinh tế ở vùng dự
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
10
Luận văn tốt nghiệp
án, khả năng ảnh hưởng tới các vung xung quanh và nền kinh tế quốc dân);
• Thẩm định về xã hội (vai trò của dự án trong việc thực hiện các mục tiêu xã
hội của Nhà nước, người hưởng lợi hoặch thiệt hại khi có dự án, phân tích
các nhóm người có liên quan).
►Đàm phán thông qua:
Sau khi dự án đã được thẩm định bước tiếp theo là thông qua dự án. Thực chất,
việc đàm phán về dự án có thể diễn ra ngay từ ban đầu và thường xuyên. Dự án có
được thông qua hay không cũng phụ thuộc một phần vào công tác thuyết minh và
giải trình của cơ quan chủ dự án.
►Thực hiện dự án
Dự án sẽ đi vào thực hiện sau khi được thông qua. Thực hiện dự án là khi các
hoạt động của dự án được tiến hành, ngân sách của dự án được chuyển, và hệ thống
vận hành của dự án đi vào hoạt động. Ưu tiên cao nhất của bước này là thực hiện các
hoạt động của dự án theo kế hoạch và trong phạm vi ngân sách đã quy định. Tuy
nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện dự án thường xảy ra những khó khăn
vướng mắc, những vấn đề phát sinh thường đòi hỏi thường xuyên có những thông tin
phản hồi về tiến triển dự án nhằm đưa ra những điều chỉnh phù hợp và kịp thời. Công
tác này đòi hỏi phải có một quá trình giám sát thường xuyên, tại chỗ.
Song song với việc thực hiện là công tác giám sát dự án. Giám sát việc thực
hiện dự án là công việc thường xuyên đối với những người trực tiếp tham gia quản lý
thực hiện dự án và các cấp, tổ chức có liên quan (chính quyền địa phương, các cơ
quan chức năng, tổ chức tài trợ). Giám sát là công tác không thể thiếu để đảm bảo dự
án thành công và chủ yếu diễn ra trên các mặt tiến độ, nhân lực, vật lực và tài lực.
Mục đich của giám sát là đảm bảo các hoạt động của dự án được thực hiện theo kế
hoạch, phát hiện các vấn đề phát sinh để kịp thời ra quyết định xử lý hoặc điều chỉnh
cần thiết.
►Đánh giá dự án:
Đánh giá dự án là hoạt động kiểm định dự án một cách tổng thể, trên cơ sở so
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
11
Luận văn tốt nghiệp
sánh những nội dung đã nêu trong dự án ban đầu với thực tế. Mục đích chung của
đánh giá là tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu hay những tồn tại, phân tích nguyên
nhân để điều chỉnh dự án hoặc làm kinh nghiệm cho các giai đoạn tiếp theo hoặc các
dự án khác. Đánh giá dự án cũng được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi: Các mục tiêu
của dự án được thực hiện thành công đến đâu, vì sao.
Các hình thức đánh giá chủ yếu:
• Đánh giá thường xuyên: Việc đánh giá thường xuyên trong quá trình thực
hiện dự án (gần nghĩa với kiểm tra, song với mục đích tổng kết rút kinh
nghiệm);
• Đánh giá theo giai đoạn: Việc đánh giá sau khi mỗi giai đoạn dự án kết thúc
nhằm tổng kết rút kinh nghiệm cho các giai đoạn tiếp theo;
• Đánh giá kết thúc dự án: Việc đánh giá sau khi dự án kết thúc nhằm xác
định mức độ thành công của dự án và đưa ra kinh nghiệm cho các dự án tiếp
theo.
• Đánh giá ảnh hưởng: Đánh giá sau khi dự án kết thúc được nhiều năm nhằm
xem xét những tác động và ảnh hưởng về lâu dài của dự án trên các mặt
kinh tế, xã hội, môi trường ở vùng dự án cũng như các vùng lân cận.
Kết quả của công tác đánh giá thường được sử dụng làm cơ sở cho các dự án
khác hoặc các dự án tiếp theo. Nói cách khác, kết quả này được sử dụng cho các quá
trình khảo sát của những dự án đó
1.2. Khái quát về kiểm toán dự án
1.2.1. Vai trò của kiểm toán dự án
Kiểm toán dự án giữ vị trí quan trọng, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công
tác quản tài chính của nhà đầu tư dự án, cụ thể:
• Kết quả kiểm toán dự án đưa ra ý kiến đánh giá công tác quản lý, điều hành
thu, chi ngân sách; công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản,
…gắn với trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong quản lý kinh tế, tài
chính, là nguồn thông tin quan trọng phục vụ cho chủ đầu tư giám sát hoạt
động dự án.
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
12
Luận văn tốt nghiệp
• Kết quả kiểm toán dự án còn xác định rõ trách nhiệm cá nhân trong việc
quản lý kinh tế, tài chính không đúng quy định của pháp luật gây lãng phí,
thất thoát, tiêu cực kiến nghị với các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý theo
quy định của Nhà nước.
• Kết quả kiểm toán dự án cung cấp thông tin giúp chủ đầu tư giám sát việc
quản lý và sử dụng các nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ
• Kết quả kiểm toán dự án xác định số thu, chi cả về tổng số và chi tiết đến
từng khoản mục, đây là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện dự toán ngân sách ngân sách năm trước làm cơ sở cho chủ đầu tư dự án
phân bổ dự toán ngân sách dự án năm kế hoạch.
• Kết quả kiểm toán dự án đưa ra các ý kiến đánh giá, nhận xét về việc tuân
thủ luật, các cơ chế chính sách trong quản lý kinh tế, tài chính; thu, chi ngân
sách, kiến nghị với nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế, quy định,
chính sách.
• Kết quả kiểm toán dự án xác nhận tính trung thực, hợp pháp của báo cáo quyết
toán dự giúp chủ đầu tư phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách dự án hàng
năm.
1.2.2. Mục tiêu của kiểm toán dự án
Theo chuẩn mực số 1000 “Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn
thành”, mục tiêu kiểm toán là xác định tính đúng đắn, trung thực của các Báo cáo
quyết toán vốn đầu tư, bao gồm: Đánh giá việc tuân thủ luật pháp, các chính sách,
chế độ của Nhà nước, tình hình quản lý và sử dụng vốn tại các đơn vị được kiểm
toán; Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, tính hiệu quả, sự tác động, ảnh hưởng
của Dự án đối với địa phương, xã hội.
Mục tiêu của kiểm toán dự án cũng bao hàm trong mục tiêu kiểm toán nói
chung là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận tính
trung thực, hợp lý, hợp pháp của các báo cáo dự án.
“Trung thực” là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nội
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
13
Luận văn tốt nghiệp
dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
“Hợp lý” là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết
và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận.
“Hợp pháp” là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật,
đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận.
1.2.3. Đặc điểm của kiểm toán dự án
Kiểm toán dự án là một thành phần của kiểm toán tài chính bao gồm kiểm toán
bảng khai tài chính, kiểm toán tính tuân thủ, kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán hiệu
quả, hiệu năng. Kiểm toán dự án có những đặc điểm chung như sau:
►Đối tượng kiểm toán
Đối tượng của kiểm toán dự án là các Bảng khai tài chính của dự án chứa đựng
những thông tin tổng hợp phản ánh các mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể và các
báo cáo khác liên quan đến sự tuân thủ của ban quản lý dự án với các quy định, thủ
tục và chính sách của nhà nước. Theo quy định hiện hành, Báo cáo quyết toán vốn
đầu tư là hệ thống các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và
các quy chế quản lý đầu tư hiện hành cũng như các quy định của pháp luật có liên
quan phản ánh thông tin kinh tế, tài chính và những thông tin quan trọng khác trong
quá trình đầu tư và thực hiện dự án. Hệ thống Báo cáo quyết toán vốn đầu tư được
quy định và hướng dẫn một cách cụ thể, rõ ràng tại Thông tư 45/2003/TT-BTC ngày
15 tháng 05 năm 2003 của Bộ tài chính, hệ thống Báo cáo quyết toán vốn đầu tư bao
gồm các bảng khai chính như sau:
• Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
• Các văn bản pháp lý có liên quan.
• Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm.
• Quyết toán chi phí đầu tư để đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục
hoàn thành.
• Tài sản cố định mới tăng.
• Tài sản lưu động bàn giao.
Nguyễn Mai Linh Kiểm toán 46A
14

Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

Hoàng Hà
doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán, xác định kết quả kinh doanh. Tổ chức tốt kế
toán tiêu thụ sẽ tạo điều kiện cho kế toán thành phẩm thực hiện tốt nhiệm vụ của mình .
- Để thực sự là công cụ quản lý, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cần thực
hiện các nhiệm vụ sau :
+ Phản ánh tình hình nhập- xuất- tồn thành phẩm cả về số lợng, chất lợng và giá
trị của từng loại.
+ Tập hợp chi phí bỏ ra trong quá trình tiêu thụ một cách chính xác ,kịp thời .
+ Xác định kịp thời giá vốn hàng tiêu thụ để làm cơ sở cho việc tính các chỉ tiêu lợi
nhuận gộp,
lợi nhuận thuần về tiêu thụ trong kỳ.
+ Theo dõi tình hình doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu.
+ Tính toán chính xác thuế tiêu thụ phải nộp về lợng hàng bán trong kỳ.
+ Cung cấp thông tin về thành phẩm, tiêu thụ và kết quả tiêu thụ cho ngời quản lý .
3. ý Nghĩa Của Kế Toán Thành Phẩm Và Tiêu Thụ Thành Phẩm
Kế toán là một công cụ quản lý tầm vĩ mô. Thông qua số liệu kế toán mà cơ quan chủ
quản và Giám đốc Doanh Nghiệp biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất của
Doanh Nghiệp, giá thành sản phẩm, dịch vụ, phát hiện kịp thời những thiếu sót trong các
khâu của quá trình lập và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đảm bảo cân đối giữa sản xuất và
tiêu dùng .
Song toàn bộ vai trò và nhiệm vụ đã nêu trên của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm chỉ thực sự phát huy tác dụng khi và chỉ khi cán bộ kế toán nắm đợc nội dung tổ
chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm .
III. Nội Dung Công Tác Kế Toán Thành Phẩm Và Tiêu Thụ Thành Phẩm.
1.Công Tác Kế Toán Thành Phẩm.
1.1. Nguyên Tắc Hạch Toán Thành Phẩm .
Thành phẩm trong các Doanh Nghiệp gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau. Do đó để
quản lý và hạch toán thành phẩm, công tác kế toán thành phẩm cần tổ chức các nguyên
tắc sau :
- Phải hạch toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ theo đúng số lợng, chất lợng và
giá trị .
- Khi nhập kho thành phẩm phải đợc đánh giá theo giá thực tế .
- Thành phẩm xuất kho có thể áp dụng tính giá theo các phơng pháp khác nhau nh: Giá
bình quân, giá nhập trứơc xuất trớc, giá nhập sau xuất trớc, hệ số giá

1.2. Đánh Giá Thành Phẩm .
1.2.1. Đánh Giá Thành Phẩm Theo Giá ThựcTế .
* Nguyên Tắc :
Về nguyên tắc thì giá trị của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp đợc đánh giá
theo giá thực tế. Giá thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từng
nguồn nhập :
- Thành phẩm do Doanh Nghiệp chế tạo thì giá thành công xởng thực tế ( Zcxtt) gồm :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp .
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
7
Hoàng Hà
+ Chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công : Zcxtt gồm :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công .
+ Chi phí thuê gia công .
+ Các chi phí khác có liên quan.
Phơng Pháp Tính Giá .
Việc xác định giá thực tế của thành phẩm (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) xuất kho trong
kỳ, tuỳ vào đặc điểm của từng Doanh Nghiệp, căn cứ vào yêu cầu quản lý và trình độ cán
bộ kế toán, có thể sử dụng các phơng pháp sau để tính theo nguyên tắc nhất quán trong
hạch toán kế toán và nếu có sự thay đổi phải giải thích rõ ràng :
- Phơng Pháp Giá Thành Đích Danh:
Phơng pháp này dựa trên cơ sở thực tế xuất thành phẩm ở lô hàng nào thì lấy đúng giá ở
lô hàng đó để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho.
- Phơng Pháp Giá Đơn Vị bình Quân .
Theo phơng pháp này giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính theo giá đơn vị
thành phẩm bình quân.

Giá thực tế Số lợng Giá đơn vị
Thành phẩm = thành phẩm X thành phẩm
xuất kho xuất kho bình quân
Trong phơng pháp này lại đợc chia thành :
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (Bình quân gia quyền ).

Giá đơn Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
vị bình =
quân Lợng thành phẩm thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
+ Giá bình quân cuối kỳ trớc.
Giá đơn Giá thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ trớc
vị bình =
quân Lợng thành phẩm thực tế tồn cuối kỳ trớc
+ Giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá đơn Giá thực tế thành phẩm trớc và sau mỗi lần nhập
Vị bình =
quân Lợng thực tế thành phẩm trớc và sau từng đợt nhập
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc có u điể là phản ánh kịp thời tình hình
xuất kho thành phẩm trong kỳ nhng do không đề cập đến giá cả kỳ này nên độ chính xác
không cao. Ngợc lại phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ chỉ xác định
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
8
Hoàng Hà
đợc khi kết thúc kỳ hạch toán nên không phản ánh đợc kịp thời tình hình xuất kho và vẫn
mang tính chất bình quân của cả kỳ dự trữ. Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần
nhập tuy tốn nhiều công sức khi tính toán nhng độ chính xác cao, phản ánh đợc tình hình
biến động giá cả trong từng giai đoạn.
- Phơng Pháp Nhập Trớc Xuất Trớc .
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, khi xuất lô
hàng nào thì lấy đúng giá thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế của thành phẩm xuất
kho .
Ta có :
Trị giá thực tế Giá thực tế cuả Số lợng thành
Cuả thành phẩm = thành phẩm nhập kho X phẩm xuất kho trong kỳ
Xuất kho trong kỳ theo từng lần nhập của từng lần nhập

- Phơng Pháp Nhập Sau Xuất Trớc.
phơng pháp này dựa trên giả thuyết là thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất trớc. Khi
tính giá trị thành phẩm xuất kho thì lấy đơn giá thực tế của thành phẩm theo giả thiết để
tính . Giả thiết nhập sau xuất trớc là tính đến thời điểm xuất kho thành phẩm chứ không
hẳn là đến cuối kỳ hạch toán mới xác định .
1.2.2. Đánh Giá Thành Phẩm Theo Giá Hạch Toán.
Trong điều kiện Doanh Nghiệp sử dụng hai loại giá hạch toán và giá thực tế, giá hạch
toán sử dụng để hạch toán hàng ngày tình hình nhập- xuất- tồn kho thành phẩm. Đến cuối
kỳ phải điều chỉnh giữa giá hạch toán và giá thực tế thông qua hệ số giá ( H ).
Giá thực tế của Giá hạch toán của Hệ số giá
thành phẩm xuất = thành phẩm xuất X thành phẩm.
trong kỳ kho trong kỳ

Tri giá thực tế Trị giá thực tế
Trong đó : của thành phẩm + của thành phẩm
Hệ số tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
Giá thành =
phẩm Trị giá hạch Trị giá hạch
toán của thành + toán của thành
Phẩm tồn đầu kỳ phẩm nhập trong kỳ

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ thành phẩm, chủ yếu tuỳ thuộc
vào yêu cầu và trình độ quản lý của tùng Doanh Nghiệp. Phơngpháp này đơn giản dễ
làm, phản ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm trong kỳ. Tuy nhiên độ chính
xác cha cao vì còn mang tính bình quân.
1.2.3.Các Chứng Từ Sử Dụng Trong Kế Toán Nhập - Xuất - Tồn Kho Thành Phẩm.
Trong các Doanh Nghiệp sản xuất việc nhập, xuất kho thành phẩm diễn ra thờng xuyên,
liên tục. Do đó, thành phẩm trong kho luôn luôn biến động. Để quản lý chặt chẽ thành
phẩm thì cần phải lập các chứng từ kế toán một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác ,
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
9
Hoàng Hà
theo quy định trong chế độ ghi chép ban đầu khi phát sinh các hoạt động nhập, xuất ,tồn
kho thành phẩm.
Theo QĐ 1141 TC-QĐ-CĐKT ngày 1/11/1995 các Doanh Nghiệp phải sử dụng các
chứng từ bắt buộc sau:
- Phiếu nhập kho - Mã số 01-VT.
- Phiếu xuất kho - Mã số 02-VT.
- Thẻ kho- Mã số 06 - VT.
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá - Mã số 08 - VT.
- Hoá đơn bán hàng - Mã số 01aBH.
- Hoá đơn bán hàng - Mã số 01bBH.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho - Mã số 02BH.
2. Kế Toán Chi Tiết Thành Phẩm .
Doanh Nghiệp cần phải có những tài liệu chi tiết, do vậy hạch toán chi tiết tình hình
nhập xuất- tồn từng danh mục thành phẩm là rất quan trọng và cần thiết. Tuỳ thuộc điều
kiện, yêu cầu quản lý của mỗi Doanh Nghiệp, trình độ của cán bộ kế toán mà Doanh
Nghiệp tổ chức kế
toán thành phẩm cho phù hợp. Các Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phơng
pháp sau:
2.1.Phơng Pháp Thẻ Song Song:
*Nội dung:
- Trờng hợp ở kho:
+Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩm về mặt số
lợng. Mỗi chứng từ nhập- xuất đợc ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho đợc mở cho từng
loại thành phẩm.
Đơn vị:
Tên kho:
Thẻ Kho
Ngày lập thẻ:
Tờ số:
Tên, nhãn hiệu, quy cách thành phẩm:
Đơn vị tính:
Mã số:
STT Chứng từ
SH NT
Diễn giải Ngày nhập, xuất Số lợng
Nhập Xuất Tồn
Ký xác nhận
của kế toán
A B C D E 1 2 3 4
- Tại phòng kế toán:
Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng loại thành phẩm tơng ứng với thẻ kho mở ở kho.
Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
10
Hoàng Hà
ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới,
nhân viên kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán và tính ra số tiền. Sau
đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối
tháng cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho .
Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán còn mở sổ đăng ký thẻ kho, khi
giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ.
Sơ đồ hạch toán :
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng.
Kế Toán Chi Tiết Thành Phẩm.
Năm200
Tài khoản
Tên kho
Tên ,quy cách thành phẩm
Đơn vị tính
Chứng từ
SH NT
Diễn
giải
TK
ĐƯ
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7=5x6 8 9=5x8 10 11=5x10 12
D đầu
năm

Cộng
tháng
Ngày tháng năm
Ngời ghi sổ (ký,họ tên). Kế toán trởng (ký ,họ tên)


Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
11
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Kế toán tổng hợp
Thẻ hoặc sổ chi
tiết
Bảng tổng hợp nhập
,xuất, tồn kho thành
phẩm
Phiếu xuất kho
Hoàng Hà
+Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu dễ tìm
ra sai sót nhầm lẫn trong ghi chép tính toán, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số
hiện có của thành phẩm cả về số lợng và giá trị
+ Nhựơc Điểm: Ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, khối lợng ghi chép
còn nhiều, hạn chế hiệu suất của lao động hạch toán, chức năng của kế toán .
+Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với những xí nghiệp có ít chủng loại thành phẩm, khối
lợng nhập, xuất thành phẩm không nhiều, trình độ cán bộ không cao .
2.2. Phơng Pháp Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển :
*Nội dung:
- Tại kho:
+ Tơng tự phơng pháp thẻ song song.
+ Tại phòng kế toán:
Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng loaị thành
phẩm theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng
từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng loại thành phẩm, mỗi thứ chỉ ghi một dòng
trong sổ. Cuối tháng đối chiếu Sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với
kế toán tổng hợp.

Sơ đồ hạch toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng.
Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển.
Số
danh
điểm
Tên
thành
phẩm
Đơn
vị
tính
Giá
hạch
toán
Số d
đầu tháng 1
Luân chuyển
trong tháng 1
Lợng Tiền Nhập Xuất
Số d đầu
tháng 2
Luân
chuyển
tháng 2
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
12
Phiếu Nhập Kho
Thẻ Kho
Phiếu Xuất Kho Bảng Kê Xuất
Bảng Kê Nhập
Kế Toán Tổng
Sổ Đối Chiếu
Luân Chuyển
Hoàng Hà
+Ưu điểm:Giảm đợc khối lợng ghi chép do ghi một lần vào cuối tháng, nâng cao hiệu
suất công tác của cán bộ kế toán, có điều kiện giảm biên chế, tiết kiệm chi phí sổ sách,
giảm chi phí quản lý.
+Nhợc điểm :Công việc đối chiếu kiểm tra số liệu giữa kho và phòng kế toán bị hạn chế
do kế toán không ghi sổ trong tháng, công việc kế toán dồn vào cuối tháng. Do đó cung
cấp tài liệu cần thiết không kịp thời, việc ghi sổ còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.
+Điều kiện áp dụng:
Phơng pháp này thờng ít đợc vận dụng, nếu áp dụng chỉ đối với xí nghiệp có quy mô nhỏ,
khối lợng và chủng loại thành phẩm nhập xuất ít, không thờng xuyên.
2.3. Phơng Pháp Sổ Số D :
*Nội dung:
-Tại kho:
Giống các phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ
chứng từ nhâp, xuất kho phát sinh theo từng loại thành phẩm. Sau đó lập phiếu giao nhận
chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng thành phẩm tồn kho cuối tháng theo từng loại vào
sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cả năm, trớc ngày cuối tháng, kế
toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ. Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm
tra và tính thành tiền.
+ Tại phòng kế toán :
Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ
kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận chứng từ, kế toán phải kiểm tra và tính
giá chứng từ (theo giá hạch toán ), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao
nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vửa tính đợc của từng loại thành phẩm vào Bảng
luỹ kế nhập, xuất, tồn kho. Bảng này đợc mở cho từng kho trên cơ sở các phiếu giao nhận
chứng từ nhập, xuất thành phẩm. Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào
số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng loại thành phẩm. Số d này đợc dùng để
đối chiếu với số d trên Sổ số d
Sơ đồ hạch toán:
Ghi chú: : Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
13
Phiếu Nhập Kho
Thẻ Kho
Phiếu Xuất Kho
Kế Toán Tổng Phiếu Giao Nhận
Chứng Từ Xuất
Sổ Số D
Phiếu Giao Nhận
Chứng Từ
Bảng Luỹ Kế
Hoàng Hà
- Ưu điểm:Khắc phục đợc việc ghi chép trùng lặp do đó giảm đợc khối lợng ghi chép,
nâng cao hiệu suất của hạch toán .
+Công việc kế toán đợc tiến hành đều trong tháng, cung cấp tài liệu và lập báo cáo kịp
thời, nhanh chóng .
+Thực hiện đợc việc kiểm tra đối với ghi chép của thủ kho phát huy đợc vai trò của kế
toán trong quản lý thành phẩm .
+Đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán, nâng cao chất lợng kế toán.
- Nhợc điểm:
+Kế toán ghi bằng tiền theo từng lọai thành phẩm nên muốn biết cụ thể một lọai thành
phẩm nào đó thì phải xem thẻ kho.
+Điều kiện áp dụng:
Doanh Nghiệp đã xây dựng đợc giá hạch toán của thành phẩm


3 .Kế Toán Tổng Hợp Thành Phẩm:
Kế toán tổng hợp thành phẩm đợc sử dụng để khái quát tình hình nhập, xuất, tồn toàn bộ
thành phẩm theo giá trị.

3.1.Tài Khoản áp Dụng:
Kế toán tổng hợp nhập, xuất kho thành phẩm sử dụng chủ yếu TK 155 (thành phẩm). Tài
khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm
trong Doanh nghiệp. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK 157, 632, 154
3.2 . Trình Tự Hạch Toán :
3.2.1. Trờng Hợp Doanh Nghiệp Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phơng Pháp Kê Khai
Thờng Xuyên
Theo phơng pháp này việc nhập, xuất, tồn kho thành phẩm đợc theo dõi một cách thờng
xuyên trên sổ kế toán, bảo đảm chính xác tình hình luân chuyển thành phẩm .
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
14
Hoàng Hà
-Trình tự hạch toán :
TK3381 TK155 TK1381 TK632 TK911
(6a) (6b) (7)
TK154 TK157
(1) (3a) (3b)

TK128, 222
(5)
TK 412
(2)
(4)
(1) : Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho do Doanh Nghiệp sản xuất hoặc
thuê ngoài gia cong chế biến.
(2): Giá thành phẩm xuất kho đợc tiêu thụ ngay .
(3a): Giá thành thực tế của thành phẩm gửi giao đại lý .
(3b): Giá thành thực tế của thành phẩm gửi bán dợc tiêu thụ trong kỳ .
(4): Giá thành thực tế của thành phẩm xuất bán thẳng không qua kho .
(5): Giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho mang đi liên doanh và đầu t
(6a): Trờng hợp phát hiện thừa thành phẩm cha rõ nguyên nhân .
(6b): Trờng hợp phát hiện thiếu thành phẩm cha rõ nguyên nhân .
(7): Cuối kỳ kết chuyển giá thành thực tế của thành phẩm đợc tiêu thụ trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh .
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
15
Hoàng Hà
3.2.2. Trờng Hợp Doanh Nghiệp Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phơng Pháp Kiểm Kê
Định Kỳ.

-Trình tự hạch toán :

TK 155, 157 TK 632 TK 155, 157
(1) (3)
TK631 TK911
(2)
(4)
(1): Kết chuyển giá thành thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ .
(2): Kết chuyển giá thành thực tế của thành phẩm nhập trong kỳ.
(3): Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ , gửi bán .
(4): Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm đã tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh.
- Ưu ,nhợc điểm:

3.3.Công Tác Kế Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm Trong Các Doanh Nghiệp:
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là giai đoạn cuối cùng của
quá trình tuần hoàn vốn, là giai đoạn thực hiện giá trị của thành phẩm. Nó khẳng định lao
động của Doanh nghiệp có đợc xã hội thừa nhận hay không. Tiêu thụ quyết định sự tồn
tại và phát triển của Doanh Nghiệp, do đó công tác tiêu thụ thành phẩm là rất quan trọng.
3.3.1.Nội Dung Của Kế Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm.
Nếu xét từ góc độ kinh tế thì tiêu thụ là quá trình chuyển giao hàng hoá, lao vụ cho
ngời mua, ngời đặt hàng và nhận ở họ một số tiền theo giá thoả thuận hoăc quy định của
Nhà Nớc. Theo đó quá trình tiêu thụ đợc chia làm hai giai đoạn :
- Giai Đoạn 1:
Doanh Nghiệp giao sản phẩm cho ngời mua là giai đoạn gửi hàng đi căn cứ vào hợp đồng
ký kết, xuất kho thành phẩm giao cho khách hàng. Đứng về phơng diện pháp lý thì sản
phẩm, hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh Nghiệp, chỉ khi ngời mua nhận
thanh toán thì số sản phẩm, hàng hoá đó mới thuộc sở hữu của ngời mua và kết thúc giai
đoạn 1 chuyển sang giai đoạn 2.
- Giai Đoạn 2 :
Đơn vị mua (ngời mua ) có thể trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền là giai đoạn Doanh Nghiệp
đã tiêu thụ đợc sản phẩm, thu đợc tiền về. Kết thúc giai đoạn này quá trình tiêu thụ đợc
hoàn tất. Kết quả của nó là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và Doanh Nghiệp
mới có tiền để trang trải các chi phí, đảm bảo tái sản xuất .
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
16

Biện pháp đào tạo hệ đại học tại các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp Tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.pdf


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Đánh giá của cán bộ quản lý các Trung tâm về nội dung cần
thực hiện trong công tác tuyển sinh tại các TTGDTX cấp tỉnh
khu vực ĐBSCL 66
Bảng 2.2: Đánh giá của từng địa phương về mức độ cần thiết thực hiện
các nội dung trong công tác tuyển sinh tại các TTGDTX
cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 67
Bảng 2.3: Đánh giá của giảng viên cơ sở giáo dục đại học về mức độ cần
thiết thực hiện các nội dung trong công tác tuyển sinh tại các
TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 69
Bảng 2.4: Mức độ thực hiện các nội dung trong công tác tuyển sinh tại
các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 70
Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ, giáo viên từng TTGDTX về mức độ
thực hiện các nội dung trong công tác tuyển sinh tại các
TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 72
Bảng 2.6: Đánh giá của giảng viên cơ sở đại học về mức độ thực hiện các
nội dung trong công tác tuyển sinh tại các TTGDTX cấp tỉnh
khu vực ĐBSCL 74
Bảng 2.7: Đánh giá của giảng viên cơ sở đại học về nội dung và chương
trình đào tạo đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 75
Bảng 2.8: Đánh giá của học viên về hoạt động giảng dạy của giảng
viên tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 79
Bảng 2.9: Đánh giá của học viên từng địa phương về hoạt động giảng dạy
của giảng viên tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 82
Bảng 2.10: Mức độ cần thiết phải thực hiện các nội dung quản lý quá trình
học tập của học viên tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
Bảng 2.11: Đánh giá của học viên về mức độ cần thiết thực hiện các
nội dung quản lý quá trình học tập của học viên tại các
TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 87
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện các nội dung quản lý quá trình học tập
của học viên tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 90
Bảng 2.13: Đánh giá của học viên về mức độ thực hiện các nội dung quản
lý quá trình học tập của học viên tại các TTGDTX cấp tỉnh
khu vực ĐBSCL 92
Bảng 2.14: Mức độ cần thiết của các nội dung quản lý quá trình liên kết
đào tạo đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 95
Bảng 2.15: Đánh giá của cán bộ, giáo viên các TTGDTX về mức độ
cần thiết của các nội dung quản lý quá trình liên kết đào
tạo đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 97
Bảng 2.16: Đánh giá của GV cơ sở đại học về mức độ cần thiết của các
nội dung quản lý quá trình liên kết đào tạo đại học tại các
TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 99
Bảng 2.17: Mức độ thực hiện các nội dung quản lý quá trình đào tạo
đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 100
Bảng 2.18: Đánh giá của cán bộ giáo viên các TTGDTX về mức độ
thực hiện các nội dung quản lý quá trình liên kết đào tạo
đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 102
Bảng 2.19: Đánh giá của học viên về mức độ thực hiện các nội dung quản
lý quá trình liên kết đào tạo đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh
khu vực ĐBSCL 104
Bảng 2.20: Đánh giá của cán bộ giáo viên cơ sở đại học về mức độ thực
hiện các nội dung quản lý quá trình liên kết đào tạo đại học tại
các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL 106

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
Bảng 3.1: Tầm quan trọng của các biện pháp (%) 140
Bảng 3.2: Về mức độ tính khả thi của các biện pháp (%) 141
Bảng 3.3: Phân phối tần suất kết quả thực nghiệm 148
Bảng 3.4: Tổng hợp tần suất kết quả thực nghiệm 149
Bảng 3.5: So sánh chênh lệch của giá trị tần suất 149
Bảng 3.6: Tổng hợp giá trị tần suất 149
Bảng 3.7: Các tham số đặc trưng 150





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Số học viên theo học từng năm 63
Biểu đồ 3.1: Tầm quan trọng của các biện pháp 140
Biểu đồ 3.2: Về mức độ tính khả thi của các biện pháp 141
Biểu đồ 3.3: Biểu diễn phân phối tần suất kết quả thực nghiệm
tổng hợp 151


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa
(HĐH) trong một bối cảnh khi mà điểm xuất phát chỉ là một nền kinh tế nông
nghiệp lạc hậu, nguồn nhân lực chất lượng thấp, chưa được đào tạo cơ bản.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định mục tiêu chiến lược xây
dựng nước ta trở thành một quốc gia: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ và văn minh. Đại hội cũng đã chỉ rõ “muốn tiến hành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát
huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền
vững”. Phát triển giáo dục và đào tạo được coi là quốc sách hàng đầu, là nền
tảng để phát triển nguồn nhân lực.
Theo đó, trong những năm qua, ngành giáo dục đã có nhiều biện pháp
đổi mới theo hướng đa dạng hóa phương thức đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu
giáo dục cho mọi tầng lớp nhân dân và để xây dựng một xã hội học tập "mọi
người được đi học, học thường xuyên, học suốt đời". Giáo dục chính quy
(GDCQ) được kết hợp với các hình thức giáo dục thường xuyên.
Trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX) là một trong những cơ
sở giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng. Mô hình liên kết đào tạo đại học
giữa các cơ sở giáo dục đại học và các TTGDTX nhằm đáp ứng nhu cầu về
nhân lực cho các địa phương, nhất là khu vực miền núi, nông thôn, đặc biệt là
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) - những nơi còn nhiều hạn chế
về các điều kiện để phát triển giáo dục đại học.
Với các loại hình và phương thức đào tạo đa dạng, các TTGDTX đã
thực sự góp phần tích cực vào việc giải bài toán về vấn đề đào tạo nguồn nhân
lực cho các địa phương ở ĐBSCL. Đặc biệt là đã làm chuyển biến được nhận
thức của nhiều người về tầm quan trọng của việc học tập, coi việc học tập, bồi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2

dưỡng nâng cao trình độ là việc làm thường xuyên và cần thiết, khắc phục tâm
lý ngại khó trong học tập. Từ đó, đã hình thành một phong trào thi đua học tập,
số người tham gia học tập ngày một đông hơn, điều này thể hiện qua số lượng
tuyển sinh tại TTGDTX trong thời gian gần đây.
Những năm qua các TTGDTX ở ĐBSCL đã đóng vai trò tích cực trong
việc nâng cao trình độ cho nhân dân trong các thành phần kinh tế cũng như
thực hiện mục tiêu chuẩn hóa cán bộ. Có thể nói đây là phương thức đào tạo
có hiệu quả và vẫn còn thích hợp trong giai đoạn tới, với phương châm: "học,
học nữa, học mãi", "học suốt đời", nhu cầu học tập của nhân dân trong tương
lai còn rất lớn, hệ thống các trường chính quy sẽ không thể đảm đương nổi
nếu không có sự tiếp sức của các TTGDTX.
Bên cạnh những kết quả tích cực nêu trên, đào tạo ĐH tại các
TTGDTX ở ĐBSCL cũng còn một số tồn tại như ý thức của nhiều người học
chưa cao, một số trung tâm không đảm bảo môi trường sư phạm, chương trình
đào tạo chưa phù hợp với đối tượng người học, bị cắt xén nhiều so với
chương trình đào tạo chính quy cùng trình độ. Việc tổ chức giảng dạy chưa
chặt chẽ, nhiều giảng viên chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy người lớn,
nhiều nơi, nhiều lớp thực hiện giảng dạy các môn học theo kiểu cuốn chiếu,
điều kiện phục vụ giảng dạy như thư viện, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành
không đảm bảo theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
Từ những phân tích trên cho thấy cần thiết phải có một công trình
nghiên cứu có hệ thống về các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học
tại các TT GDTX cấp tỉnh ở khu vực ĐBSCL, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao của khu vực, tác giả chọn vấn đề: “Biện pháp
đào tạo hệ đại học tại các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp Tỉnh
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long" làm đề tài luận án của mình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn đề xuất các biện pháp góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo hệ đại học tại các TTGDTX khu vực ĐBSCL theo
quan điểm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo hệ đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các biện pháp đào tạo hệ đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu vực
ĐBSCL nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực xã hội.
4. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo
đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh.
- Triển khai địa bàn nghiên cứu tại 3 TTGDTX của tỉnh Bạc Liêu, Bến Tre,
Cà Mau và 5 trường đại học ở khu vực Cần Thơ và TP.Hồ Chí Minh có liên
kết đào tạo đại học với các TTGDTX cấp tỉnh.
- Thời gian nghiên cứu từ năm 2004 đến năm 2008.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Tổ chức đào tạo hệ đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh tại khu vực
ĐBSCL là một con đường quan trọng để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
phát triển kinh tế, xã hội của toàn vùng. Nếu ta có một hệ thống các biện pháp
đồng bộ, phù hợp với đặc điểm hoạt động của TTGDTX cấp tỉnh, thì chất
lượng đào tạo sẽ được nâng cao.
6. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về các biện pháp đào tạo hệ đại học tại các
TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL.
- Khảo sát thực trạng đào tạo hệ đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu
vực ĐBSCL.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4

- Đề xuất các biện pháp đào tạo hệ đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu
vực ĐBSCL.
7. PHƢƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, quan điểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử - lôgic, quan
điểm thực tiễn và quan điểm phát triển.
8. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
8.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá và khái quát hoá các tài liệu
lí luận và pháp lý về giáo dục thường xuyên để xác định các khái niệm công
cụ và hình thành cơ sở lý thuyết cho đề tài.
8.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp điều tra
- Khảo sát thực trạng thu thập thông tin về quá trình đào tạo đại học tại
các TTGDTX cấp tỉnh khu vực ĐBSCL.
- Điều tra bằng bảng hỏi và trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lí, giảng
viên của các TTGDTX, các trường đại học và cán bộ lãnh đạo một số tỉnh khu
vực ĐBSCL.
8.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm đào tạo đại học tại các TTGDTX
cấp tỉnh khu vực ĐBSCL.
8.2.3. Phương pháp chuyên gia xin ý kiến của các nhà khoa học, các giảng viên
đại học, các nhà quản lý giáo dục về chất lượng đào tạo và các biện pháp
nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh.
8.2.4. Phương pháp thực nghiệm nhằm xác định hiệu quả và tính khả thi của
một số biện pháp liên kết đào tạo đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu
vực ĐBSCL.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5

8.3. Nhóm các phƣơng pháp hỗ trợ
Luận án sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu
thu được từ các phương pháp kể trên.
9. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Về lí luận: luận án góp phần làm sáng tỏ những cơ sở lý thuyết đặc
thù của quá trình đào tạo đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh.
- Về thực tiễn: luận án đề xuất và kiểm chứng các biện pháp thích hợp,
khả thi để nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại các TTGDTX cấp tỉnh khu
vực ĐBSCL nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của địa phương.
10. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
- Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lí luận của các biện pháp đào tạo hệ đại học tại
TTGDTX cấp tỉnh.
- Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo hệ đại học tại các TTGDTX
cấp tỉnh khu vực ĐBSCL.
- Chương 3: Các biện pháp đào tạo hệ đại học tại các TTGDTX cấp
tỉnh khu vực ĐBSCL.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐÀO TẠO
HỆ ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN CẤP TỈNH
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Những nghiên cứu về giáo dục thƣờng xuyên
Giáo dục thường xuyên (GDTX) là một vấn đề được các nhà khoa học
giáo dục của nhiều nước quan tâm. Thực tiễn cho thấy khi nghiên cứu về giáo
dục thường xuyên các tác giả thường đề cập tới các vấn đề có liên quan mật
thiết đó là xây dựng xã hội học tập (XHHT) và giáo dục cho mọi người. Bởi
vì mục tiêu xây dựng XHHT và thực hiện giáo dục cho mọi người đặt ra
nhiệm vụ tổ chức và thực hiện GDTX.
Một công trình được thế giới thừa nhận như một triết lý của giáo dục
thế kỷ XXI là báo cáo của Ủy ban Quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI, dưới sự
chủ tọa của Jacques Delors, nguyên Chủ tịch ủy ban Châu Âu (EC) nhiệm kỳ
1985-1995 và được UNESCO công bố tháng 4 năm 1996, với tên gọi “học
tập, một kho báu tiềm ẩn”. Trong đó báo cáo này dành chương V để phân tích
việc học suốt đời. Theo đó có thể tóm tắt triết lý của một nền giáo dục cần
thiết cho thế kỷ XXI: Học tập suốt đời và XHHT. Học tập suốt đời được coi là
chìa khóa mở cửa vào thế kỷ XXI. Nó vượt qua cách hiểu thông thường về
GDCQ và KCQ; hình thành quan niệm mới về giáo dục ban đầu và giáo dục
tiếp tục. Học tập suốt đời gắn với quan niệm mới về một XHHT, ở đó tất cả
mọi thứ đều có thể tạo ra cơ hội học tập để phát huy tiềm năng của mỗi người.
Ngoài công trình nghiên cứu trên, còn có nhiều nghiên cứu khác cũng
đề cập tới xu thế học tập suốt đời trong thời đại mới. Chẳng hạn, các nhà
Tương lai học, Giáo dục học hàng đầu thế giới và khu vực như Alvin Toffler,

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức hoạt động Marketing tại Công ty In lao động - xã hội

ít chú ý tới những nhãn hiệu và quảng cáo cạnh tranh và ít nhạy cảm về
giá
Góp ý cho công ty về sản phẩm, dịch vụ
Đòi hỏi chi phí phục vụ ít hơn khách hàng mới
Marketing hiện đại hớng dẫn doanh nghiệp phải biết sử dụng tổng hợp các biện
pháp để phát hiện nhu cầu và biến nó thành hành vi mua hàng, cùng với việc phối
hợp các bộ phận khác trong doanh nghiệp đều hớng đến khách hàng. Và đạt đến
đích là gia tăng lợi nhuận nhờ tăng mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Do trong quá trình kinh doanh theo định hớng Marketing, một số lợi ích của
công ty và của khách hàng đạt đợc nhng lại làm tổn hại đến môi trờng, tài nguyên
thiên nhiên, không chú ý tới các dịch vụ xã hội Cụ thể đối với ngành in là một
ngành truyền thông tin đến với mọi ngời, nếu chỉ vì lợi ích của mình công ty chấp
nhận in những tài liệu có thông tin sai lệch, nh tác dụng của sản phẩm, tin tức sai
thì hậu quả không thể lờng trớc đợc. Quan điểm thứ 5, Marketing đạo đức xã hội đã
ra đời. Quan điểm này khẳng định: Nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định đúng
đắn các nhu cầu, mong muốn và lợi ích của các thị trờng mục tiêu, trên cơ sở đó đảm
bảo thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó một cách hữu hiệu và hiệu quả hơn các đối
thủ cạnh tranh, đồng thời bảo toàn hoặc củng cố mức sống sung túc của ngời tiêu
dùng và xã hội .
3. Vai trò của Marketing
Ngày nay, các công ty đang phải chạy đua với nhau trên cùng một tuyến đờng
với những biển báo và luật lệ luôn luôn thay đổi, có thể hôm nay công ty là ngời
chiến thắng, ngời đứng đầu, nhng chiến thắng đấy không phải là vĩnh hằng. Khách
hàng ngày nay có yêu cầu rất khác nhau đối
với sản phẩm, dịch vụ, giá cả. Họ có những đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng và
dịch vụ. Mặt khác họ lại đứng trớc sự lựa chọn vô cùng phong phú. Mọi chủng loại
sản phẩm đều có rất nhiều những nhãn hiệu nh vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởi
những hàng hoá nào đáp ứng đợc nhu cầu và mong đợi cá nhân của họ. Họ sẽ mua
5
căn cứ vào nhận thức về giá trị của mình. Điều đó có nghĩa phải coi doanh nghiệp là
một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh tế và cơ thể đó cần sự
trao đổi với môi trờng bên ngoài - đó là thị trờng. Quá trình đó càng diễn ra thờng
xuyên, liên tục với quy mô lớn bao nhiêu thì cơ thể đó càng khoẻ mạnh. Và chức
năng kết nối hoạt động của doanh nghiệp với thị trờng chính là thuộc lĩnh vực
Marketing.
Chính vì vậy, Marketing đã trở lên vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng mà cạnh tranh là tất yếu. Đây
qủa là một thách thức đối với mọi công ty nếu họ muốn tồn tại và phát triển. Những
công ty chiến thắng sẽ là những công ty làm thoả mãn đầy đủ nhất và thực sự làm
vui lòng khách hàng mục tiêu của mình, tức là biết gắn mọi hoạt động sản xuất, kinh
doanh của mình với thị trờng. Và những công ty này họ coi Marketing là một triết lý
của toàn công ty chứ không phải là một phòng ban tổ chức năng nào. Vì họ biết rằng
chìa khoá của sự thành công là xác định đúng đắn nhu cầu và mong muốn của khách
hàng mục tiêu và tìm mọi cách thoả mãn một cách u thế hơn đối thủ cạnh tranh.
Doanh nghiệp cần xác định một số vấn đề sau:
Một là, liệu thị trờng có cần hết, mua hết số sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra
không?
Hai là, liệu cái giá mà doanh nghiệp định bán ngời tiêu dùng có đủ tiền mua
không?
Marketing hớng các nhà quản trị doanh nghiệp vào việc trả lời 2 câu hỏi trên,
trớc khi giúp họ phải lựa chọn phơng trâm hành động nào. Có nghĩa là, Marketing
đặt cơ sở kết nối doanh nghiệp với thị trờng từ trớc khi doanh nghiệp chính thức bắt
tay vào sản xuất sản phẩm cụ thể.
4. Quá trình Marketing
Quá trình Marketing đợc định nghĩa: là một quá trình bao gồm việc phân tích
những cơ hội Marketing, nghiên cứu và lựa chọn thị trờng mục tiêu, thiết kế các
6
chiến lợc Marketing, hoạch định các trơng trình Marketing cùng tổ chức, thực hiện
và kiểm tra nỗ lực Marketing.
Nh vậy quá trình Marketing ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng trải qua 5 bớc,
năm bớc này thành một hệ thống kế tiếp nhau, bớc trớc làm tiền đề bớc sau, bớc sau
điều chỉnh bớc truớc:
B ớc 1: Phân tích các cơ hội Marketing
Để đánh giá các cơ hội của mình thì cần:
a. Hệ thống thông tin Marketing
Hệ thống thông tin Marketing đợc định nghĩa: Là một hệ thống hoạt động th-
ờng xuyên liên tục trong sự tơng tác giữa ngời, thiết bị, các phơng tiện để thu thập,
phân loại, chỉnh lý, đánh giá, và truyền đi các thông tin Marketing nhằm phục vụ
cho quản trị Marketing .
7
Phân tích các cơ hội
Marketing
Tổ chức thực hiện và
kiểm tra nỗ lực Marketing
Phân đoạn và lựa chọn
thị trường mục tiêu
Thiết lập chiến lược
Marketing
Hoạch định các chương
trình Marketing
Nh vậy hệ thống thông tin bao gồm:
b, phân tích môi trờng Marketing
Khi phân tích các cơ hội Marketing phải xem xét sự tác động của môi truờng
Marketing.
Môi trờng Marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lợng bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc ra
quyết định của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập hoặc
duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.
Môi trờng Marketing bao gồm môi trờng Vi mô và môi trờng Vĩ mô.
Môi trờng Marketing Vi mô là những lực lợng có quan hệ trực tiếp tới doanh
nghiệp và tới khả năng duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng mục tiêu.
Môi trờng Marketing Vi mô bao gồm:
Các yếu tố và lực lợng bên trong doanh nghiệp
Những ngời cung ứng
Các trung gian Marketing
Khách hàng, gồm: khách hàng là ngời tiêu dùng, là các doanh nghiệp, bán buôn,
các tổ chức và trị trờng quốc tế
8
Hệ thống
báo cáo nội
bộ
Hệ thống thu
thập thông
tin
Hệ thống
nghiên cứu
Marketring
Hệ thống
phân tích
Marketing
Đối thủ cạnh tranh: quan điểm Marketingxem xét cạnh tranh trên 4 cấp độ đó là:
cạnh tranh mong muốn, cạnh tranh sản phẩm cùng thoả mãn một mong muốn,
cạnh tranh cùng một sản phẩm, cạnh tranh nhãn hiệu.
Công chúng trực tiếp: đó là bất kỳ nhóm hoặc tổ chức nào có mối quan tâm thực
sự hoặc sẽ quan tâm hay ảnh hởng tới khả năng đạt đợc các mục tiêu của doanh
nghiệp, gồm: công chúng tích cực, công chúng tìm liếm, công chúng không
mong muốn.
Môi trờng Marketing Vĩ mô là các yếu tố mà doanh nghiệp không khống chế
hoàn toàn đợc nó, nó đem lại cơ may hoặc mối nguy hiểm cho doanh nghiệp.
Môi trờng Marketing Vĩ mô gồm:
Môi trờng nhân khẩu học
Môi trờng tự nhiên
Môi trờng công nghệ, kỹ thuật
Môi trơng chính trị
Môi trơng văn hoá, xã hội
c, phân tích hành vi của khách hàng
Đây cũng là một tiêu chí rất quan trọng mà doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ
lỡng để đánh giá cơ hội Marketing.
Các tác
nhân
Marketing
Các tác
nhân khác
Đặc điểm
ngời mua
Quá trình quyết
định
Quyết định của ngời
mua
Sản phẩm
Giá
Địa điểm
Khuyến
mại
Kinh tế
Công nghệ
Chính trị
Văn hoá
Văn hoá
Xã hội
Cá tính
Tâm lý
Nhận thức vấn đề
Tìm kiếm thông
tin
Đánh giá
Quyết định
Hành vi mua hàng
Lựa chọn sản phẩm
Lựa chọn nhãn hiệu
Lựa chọn đại lý
Định thời gian mua
Định số lợng mua
Mô hình hành vi mua của ngời tiêu dùng
9
Còn những yếu tố xhủ yếu ảnh hởng tới hành vi mua sắm đợc chia thành 4
nhóm: yếu tố văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Văn hoá
Xã hội
Cá nhân
Nền văn hoá Nhóm tham khảo
Tâm lý
Tuổi đời Động cơ
Gia đình Nghề nghiệp Nhận thức Ngời mua
Nhánh văn hoá Hoàn cảnh Hiểu biết
Vai trò và địa vị Kinh tế Niềm tin
và thái độ
Tầng lớp xã hội
Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hởng đến hành vi
Nghiên cứu hành vi khách hàng chính là nghiên cứu cách thức mà mỗi khách
hàng sẽ thực hiện trong việc đa ra quyết định sử dụng tài sản của họ để mua sắm và
sử dụng hàng hoá. Những hiểu biết về hành vi ngời tiêu dùng thực sự là những giải
pháp về các vấn đề nền tảng cho giải pháp Marketing nh: Ai là ngời mua?, thị trờng
đó mua gì?, tại sao thị trờng đó lại mua hàng hoá và dịch vụ đó?, những ai tham gia
vào việc mua sắm?, họ mua sắm nh thế nào?, khi nào họ mua?, và mua ở đâu?.
Điểm xuất phát để hiểu đợc ngời mua là mô hình tác nhân phản ứng. Marketing
và các tác nhân của môi trờng đi vào ý thức của ngời mua. Những đặc điểm và quá
trình quyết định của ngời mua dẫn đến những quyết định mua sắm nhất định. Nhiệm
vụ của ngời làm Marketing là hiểu đợc điều gì xảy ra trong ý thức của ngời mua giữa
lúc các tác nhân bên ngoài bắt đầu tác động và lúc quyết định mua. Ta phải trả lời 2
câu hỏi sau:
+ Những đặc điểm của ngời mua, văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý, ảnh hởng
nh thế nào đến hành vi mua?.
10
+ Ngời mua thông qua quyết định mua sắm nh thế nào.
d, Phân tích ngành in và đối thủ cạnh tranh của ngành in.
Đánh giá cơ hội thị trờng còn phải phụ thuộc vào tiêu thức mức độ, cạnh tranh
trong nghành mà doanh nghiệp hoạt động nh thế nào. Hiểu đợc các đối thủ cạnh
tranh của mình là điều cực kỳ quan trọng để có thể lập kế hoạch Marketing có hiệu
quả. Công ty phải thờng xuyên so sánh các sản phẩm của mình, giá cả, các kênh và
hoạt động khuyến mại của mình với các đối thủ cạnh tranh. Nhờ vậy họ có thể phát
hiện đợc những lĩnh vực mình có u thế cạnh tranh hay bị bất lợi trong cạnh tranh.
Công ty có thể tung ra những đòn tiến công chính xác hơn vào đối thủ cạnh tranh
cũng nh chuẩn bị phòng thủ vững chắc hơn trớc các cuộc tiến công.
khi phân tích đối thủ cạnh tranh trong nghành công ty phải trả lời đợc 3 câu hỏi:
Chúng ta đang đơng đầu với ai, và với bớc đi nh thế nào?
Chiến lợc của đối thủ có ý nghĩa gì và chúng ta quan tâm nh thế nào?
Những lĩnh vực nào chúng ta nên tránh hay nên đối đầu?
Và để giả đáp 3 câu hỏi này công ty phải tiếp cận 5 vấn đề về đối thủ cạnh
tranh: phát hiện đối thủ cạnh tranh, phát hiện chiến lợc của đối thủ, phát hiện mục
tiêu của đối thủ, phát hiện điểm mạnh, điểm yếu và các cách phản ứng của các đối
thủ cạnh tranh. Công ty cần biết các chiến lợc của từng đối thủ cạnh tranh để phát
hiện ra những đối thủ cạnh tranh gần nhất và có những bớc đi phù hợp. Công ty cần
biết các mục tiêu của đối thủ cạnh tranh để dự đoán các biện pháp và những phản
ứng sắp tới. Khi biết đợc những điểm mạnh và mặt yếu của đối thủ cạnh tranh, công
ty có thể hoàn thiện chiến lợc của mình để giành u thế trớc những hạn chế của đối
thủ cạnh tranh, đồng thời tránh xâm nhập vào những nơi mà đối thủ đó mạnh. Biết đ-
ợc các cách phản ứng điển hình của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty lựa chọn và
định thời gian thực hiện các biện pháp.
Cần thờng xuyên thu thập, giải thích và phân phát những thông tin tình báo
cạnh tranh. Những ngời phụ trách Marketing của công ty cần có khả năng nhận đợc
11
đầy đủ những thông tin tin cậy về bất cứ đối thủ cạnh tranh nào có liên quan đến một
quyết định.
Bớc 2: phân đoạn và lựa chọn thị trờng mục tiêu
Phân đoạn và lựa chọn thị trờng mục tiêu là một trong những nội dung quan
trọng của lý thuyết Marketing và là một khâu không thể thiếu đợc của tiến trình
hoạch định chiến lợc Marketing.
Nhất thiết phải tiến hành phân đoạn thị trờng và lựa chọn thị trờng mục tiêu vì
thị trờng tổng thể rất rộng lớn với những nhu cầu, đặc tính mua và khả năng tài chính
rất khách nhau, do vậy không phải doanh nghiệp nào cũng đủ nguồn lực để phục vụ
đợc tất cả khách hàng trên thị trờng đó. Mặt khác mỗi doanh nghiệp phải đối mặt với
rất nhiều đối thủ mà họ chỉ có một thế mạnh xét trên phơng diện nào đó trong việc
thoả mãn nhu cầu thị trờng. Phân đoạn, lựa chọn thị trờng mục tiêu chính là doanh
nghiệp biết tập trung nỗ lực của mình vào đúng thị trờng, biết xây dựng cho mình
một t cách riêng, một hình ảnh riêng để sức mạnh của mình đợc khai thác một cách
hiệu quả nhất.
a, Phân đoạn thị trờng.
Đoạn thị trờng là một nhóm ngời tiêu dùng có phản ứng nh nhau đối với cùng
một tập hợp các kích thích Marketing. Phân đoạn thị trờng là chia thị trờng tổng thể
thành những đoạn, những khúc khác nhau căn cứ vào đặc tính khách quan của thị tr-
ờng và vào mục đích nghiên cứu. Phân đoạn thị trờng đã chia đợc thị trờng tổng thể
thành những khúc đồng nhất, giúp doanh nghiệp trong việc lựa chọn một hoặc một
vài đoạn thị trờng mục tiêu để làm đối tợng u tiên cho các nỗ lực Marketing.
Tuy nhiên những đoạn thị trờng chia song phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau
thì mới là hiệu quả:
Tính đo lờng đợc, quy mô và hiệu quả của đoạn thị trờng phải đo lờng đợc
Tính tiếp cận đợc, tức doanh nghiệp phải nhận biét và phục vụ đợc đoạn thị trờng
đã phân chia theo tiêu thức nhất định
12
Tính quan trọng, nghĩa là các đoạn thị trờng phải bao gồm các khách hàng có nhu
cầu đồng nhất với quy mô đủ lớn để co skhả năng sinh lời đợc.
Tính khả thi, tức là có đủ nguồn lực để hình thành và triển khai chơng trình
Marketing riêng biệt cho từng đoạn thị trờng đã phân chia.
Các tiêu thức để phân đoạn thị trờng đó là:
Phân đoạn theo địa lý: miền, vùng, tỉnh , huyện
Phân đoạn dựa vào dân số xã hội: tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp
Phân đoạn theo tâm lý: thái độ, động cơ, cá tính,
Phân đoạn theo hành vi ngời tiêu dùng: lý do mua, lợi íc tìm kiếm, tính trung
thực
b, Lựa chọn thị trờng mục tiêu
Phân đoạn thị trờng đã tạo ra một số cơ hội thị trờng trớc một công ty. Bớc tiếp
theo là phải chọn lựa thị trờng mục tiêu, đó là công ty phải đa ra đợc các quyết định
về số lợng đoạn thị trờng đợc lựa chọn và đoạn thị trờng hấp dẫn nhất.
Để có các quyết định dúng về các đoạn thị trờng đợc lựa chọn cần thiết phải
thực hiện một tiến trình các công việc chủ yếu sau: thứ nhất, đánh giá các đoạn thị
trờng. Thứ hai, lựa chọn đoạn thị trờng chiếm lĩnh hay đoạn thị trờng mục tiêu.
Mục đích của đánh giá các đoạn thị trờng là nhận dạng đợc mức độ hấp dẫn của
chúng trong việc thực hiện mục tiêu của công ty. Để đánh giá đợc thị trờng phải dựa
vào 3 tiêu chuẩn: quy mô và sự tăng trởng, sức hấp dẫn của đoạn, khả năng của
doanh nghiệp.
Sau khi đánh giá các đoạn thị trờng khác nhau thì doanh nghiệp phải quyết định
lựa chọn đoạn thị trờng để kinh doanh. Thị trờng mục tiêu là đoạn thị trờng bao gồm
các khách hàng có cùng nhu cầu và mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng,
đồng thời có khả năng tạo ra u thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt đợc mục tiêu
Marketing đã định. Lựa chọn đoạn thị trờng mục tiêu có thể theo một trong các ph-
ơng án đó là:
Tập trung vào một đoạn thị trờng
13
Chuyên môn hoá tuyển chọn
Chuyên môn hoá theo sản phẩm
Chuyên môn hoá theo thị truờng
Bao phủ toàn bộ thị truờng
Khi lựa chọn đợc cho mình thị truờng mục tiêu thì doanh nghiệp phải đa ra các
chiến lợc Marketing đáp ứng thị trờng. Công ty có thể sử dụng 3 chiến lợc sau:
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung
Và việc lựa chọn chiến lợc đáp ứng phải dựa trên việc phân tích các yếu tố:
Khả năng tài chính của công ty
Mức độ đồng nhất của sản phẩm
Giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
Chiến lợc Marketing của đối thủ cạnh tranh
Từ đó doanh nghiệp tìm cách định vị hàng hoá vào tâm trí của khách hàng, tức
là thiết kế sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với hàng hoá của đối thủ cạnh
tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng. Định vị sản phẩm doanh
nghiệp có thể chọn trong 2 chiến lợc: cạnh tranh với sản phẩm sẵn có trên thị trờng
hay chiếm lĩnh một vị trí mới.
Bớc 3: Thiết lập chiến lợc Marketing
Hoạch định chiến lợc Marketing hớng theo thị trờng là qúa trình quản trị nhằm
phát triển và duy trì sự ăn khớp có thể thực hiện đợcgiữa mục tiêu của tổ chức, khả
năng tài nguyên cùng cơ hội của mình trên thị trờng biến động. Mục đích của lập kế
hoạch chiến lợc là định hình và định hình lại sản phẩm của công ty để chúng có thể
đem lại lợi nhuận và mức tăng trởng mục tiêu dài hạn. nhằm giúp công ty tuyển
chọn đợc tổ chức, đơn vị kinh doanh của mình để đảm bảo tài sản và tăng trởng
tránh đợc đảo lộn bất ngờ của môi trờng.
14