Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Giao trinh word


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao trinh word ": http://123doc.vn/document/571036-giao-trinh-word.htm


6. Mở tài liệu đ tồn tại trên đĩa
Tài liệu sau khi đã soạn thảo trên Word đợc lu trên đĩa dới dạng tệp tin có
phần mở rộng là .DOC. Để mở một tài liệu Word đã có trên đĩa, bạn có thể chọn một
trong các cách sau đâu:
- Mở mục chọn File | Open;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+O.
Hộp thoại Open xuất hiện:

Hãy tìm đến th mục nơi chứa tệp tài liệu cần mở trên đĩa, chọn tệp tài liệu, cuối
cùng nhấn nút lệnh
để tiếp tục. Tệp tài liệu sẽ đợc mở ra trên màn hình
Word.
Mặt khác, bạn cũng có thể thực hiện mở rất nhanh những tệp tài liệu đã làm việc
gần đây nhất bằng cách mở mục chọn File nh sau:

Nhấn chuột lên tệp
tài liệu cần mở !
Tiếp theo nhấn chuột lên tên tệp tài liệu cần mở.
7. Thoát khỏi môi trờng làm việc
Khi không làm việc với Word, bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Mở mục chọn File | Exit
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Alt + F4.
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
5
Chơng 1:
soạn thảo cơ bản

1.1 Một số thao tác soạn thảo cơ bản
1.1.1 Nhập văn bản
Nhập văn bản là khâu đầu tiên trong qui trình soạn thảo tài liệu. Thông thờng
lợng văn bản (Text) trên một tài liệu là rất nhiều, bạn tiếp cận đợc càng nhiều
những tính năng nhập văn bản thì càng tốt, bởi lẽ nó sẽ làm tăng tốc độ chế bản tài
liệu.
a. Sử dụng bộ gõ tiếng Việt
Ban đầu, máy tính cha có bảng mã tiếng Việt mà chỉ có duy nhất bảng mã
chuẩn ASCCI. Bảng mã này bao gồm 128 kỹ tự La tinh (các phím chữ, các phím số
và một số các ký hiệu đặc biệt).
Để có thể đa đợc tiếng Việt sử dụng trên máy tính, các nhà lập trình phải xây
dựng phần mềm gõ tiếng Việt và các bộ phông chữ tiếng Việt đi kèm.
Hiện nay có khá nhiều các bộ gõ tiếng Việt đang đợc sử dụng nh: VNI- đợc
sử dụng rộng rãi ở phía Nam, VietWare- đợc sử dụng nhiều ở miền Trung và
ABC, Vietkey thì đợc sử dụng rộng rãi ngoài Bắc.
Do mỗi nơi sử dụng những bộ gõ riêng (bảng mã tiếng Việt cũng khác nhau) nên
việc trao đổi thông tin gặp rất nhiều khó khăn. Mới đây Chính phủ đã khuyến cáo
sử dụng bộ gõ và bộ phông chữ Unicode. Với hệ thống mới này việc trao đổi thông
tin đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Tuy nhiên nó vẫn gặp phải một số khó khăn
vì tính tơng thích với các hệ thống phần mềm cũ trên máy tính không cao. Tất
nhiên, Unicode sẽ là giải pháp tiếng Việt trong tơng lai.
Phần mềm tiếng Việt chúng tôi giới thiệu trong cuốn giáo trình này là ABC hoặc
Vietkey với kiểu gõ Telex. Máy tính của bạn phải đợc gài đặt phần mềm này để
có đợc bộ gõ và bộ phông chữ đi kèm.
Khi nào trên màn hình của bạn xuất hiện biểu tợng:
hoặc là khi bạn
có thể gõ đợc tiếng Việt. Nếu biểu tợng xuất hiện chữ E
(kiểu gõ tiếng Anh),
bạn phải nhấn chuột lên biểu tợng lần nữa hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Alt + Z
để chuyển về chế độ gõ tiếng Việt. Qui tắc gõ tiếng Việt nh sau:
Gõ Đợc chữ Gõ Đợc dấu
aa â f huyền
aw ă s sắc
oo ô r hỏi
ow ơ x ngã
w j nặng
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
6
Ví dụ:
Muốn gõ từ: Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam
Bạn phải bật tiếng Việt và gõ lên tài liệu nh sau:
Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam
* Nếu gõ z, từ tiếng Việt sẽ bị bỏ dấu.
b. Sử dụng bàn phím
Bật tiếng Việt (nếu bạn muốn gõ tiếng Việt) và sử dụng những thao tác soạn thảo
thông thờng để soạn thảo tài liệu nh là:
- Các phím chữ a, b, c, z;
- Các phím số từ 0 đến 9;
- Các phím dấu: ,><?[]{}
- Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu;
- Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa và chữ thờng;
- Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản;
- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;
- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;
- Sử dụng các phím mũi tên: để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu;
- Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu hoặc cuối
từng trang màn hình;
- Phím Home, End để đa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;
- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
-
Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trớc điểm trỏ
1.1.2 Thao tác trên khối văn bản
Mục này cung cấp những kỹ năng thao tác trên một khối văn bản bao gồm : sao
chép, cắt dán, di chuyển khối văn bản. Giúp làm tăng tốc độ soạn thảo văn bản.
a. Sao chép
Sao chép khối văn bản là quá trình tạo một khối văn bản mới từ một khối văn
bản đã có sẵn. Phơng pháp này đợc áp dụng khi bạn cần phải gõ lại một đoạn văn
bản giống hệt hoặc gần giống với một đoạn văn bản đã có sẵn trên tài liệu về mặt
nội dung cũng nh định dạng (chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm định dạng ở phần
tiếp theo). Cách làm nh sau:
Bớc 1: Lựa chọn (bôi đen) khối văn bản cần sao chép. Để lựa chọn khối văn
bản bạn làm nh sau:
- Di chuột và khoanh vùng văn bản cần chọn;
hoặc
- Dùng các phím mũi tên kết hợp việc giữ phím Shift để chọn vùng văn
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
7
bản. Chọn đến đâu bạn sẽ thấy văn bản đợc bôi đen đến đó.
Bớc 2: Ra lệnh sao chép dữ liệu bằng một trong các cách:
- Mở mục chọn Edit | Copy ;
hoặc
- Nhấn nút Copy
trên thanh công cụ Standard;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + C;
Bớc 3: Dán văn bản đã chọn lên vị trí cần thiết. Bạn làm nh sau:
Đặt con trỏ vào vị trí cần dán văn bản, ra lệnh dán bằng một trong các cách sau:
- Mở mục chọn Edit | Paste ;
hoặc
- Nhấn nút Paste
trên thanh công cụ Standard;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + V.
Bạn sẽ thấy một đoạn văn bản mới đợc dán vào vị trí cần thiết. Bạn có thể thực
hiện nhiều lệnh dán liên tiếp, dữ liệu đợc dán ra sẽ là dữ liệu của lần ra lệnh Copy
gần nhất.
b. Di chuyển khối văn bản
Với phơng pháp sao chép văn bản, sau khi sao chép đợc đoạn văn bản mới thì
đoạn văn bản cũ vẫn tồn tại đúng vị trí của nó. Nếu muốn khi sao chép đoạn văn
bản ra một nơi khác và đoạn văn bản cũ sẽ đợc xoá đi (tức là di chuyển khối văn
bản đến một vị trí khác), phơng pháp này sẽ giúp làm điều đó. Có thể thực hiện
theo hai cách nh sau:
Cách 1:
Bớc 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bớc 2: Ra lệnh cắt văn bản có thể bằng một trong các cách sau:
- Mở mục chọn Edit | Cut ;
hoặc
- Nhấn nút Cut
trên thanh công cụ Standard;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + X.
Văn bản đã chọn sẽ bị cắt đi, chúng sẽ đợc lu trong bộ nhớ đệm (Clipboard)
của máy tính.
Bớc 3: Thực hiện lệnh dán văn bản (Paste) nh đã giới thiệu ở trên vào vị trí
định trớc.
Cách 1:
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
8
Bớc 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bớc 2: Dùng chuột kéo rê vùng văn bản đang chọn và thả lên vị trí cần di
chuyển đến.
Phơng pháp này gọi là kéo thả (drag and drop).
1.1.3 Thiết lập Tab
Tab là công cụ đợc sử dụng rất nhiều trong việc nhập văn bản. Ngoài khả năng
dịch chuyển điểm trỏ theo từng bớc nhẩy, mục này sẽ giới thiệu cách sử dụng Tab
cho việc tạo một văn bản hiển thị dới dạng các cột.
Bài toán đặt ra: hãy tạo bảng dữ liệu nh sau:
STT Họ và tên Địa chỉ
1 Nguyễn Văn Quang 123, Tây Sơn
2 Hồ Hải Hà 68, Nguyễn Du
3 Dơng Quốc Toản 23/10 Nguyễn Trãi
4 Nguyễn Anh Đức 32/7 Nguyễn Trãi
Các bớc làm nh sau:
Bớc 1: Định nghĩa khoảng cách cho các cột của bảng bởi hộp thoại Tab nh
sau:
Mở bảng chọn Format | Tab , hộp thoại Tab xuất hiện:

- Hộp Default tab stops: để thiết lập bớc nhẩy ngầm định của Tab. Hình trên
bớc nhẩy ngầm định là 0.5 cm (tức là mỗi khi nhần phím Tab, con trỏ sẽ dịch
một đoạn 0.5 cm trên màn hình soạn thảo). Bạn có thể thay đổi giá trị bớc
nhảy ngầm định Tab trên màn hình soạn thảo Word bằng cách gõ một giá trị
số ( đơn vị là cm) vào hộp này;
- Bảng trên có 3 cột, mỗi cột sẽ đợc bắt đầu tại một vị trí có khoảng cách cố
định đến lề trái trang văn bản mà ta phải thiết lập ngay sau đây. Giả sử cột
STT cách lề trái 1cm, cột Họ và tên cách lề trái 3 cm, cột Địa chỉ cách lề trái 8
cm. Khi đó phải thiết lập các thông số này trên hộp thoại Tab nh sau:
Hộp Tab stop position: gõ 1 (gõ khoảng cách từ cột STT đến mép lề trái
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
9
trang văn bản; ở mục Alignment- chọn lề cho dữ liệu trong cột này (cột STT):
Left canh lề dữ liệu bên trái cột, Right- canh lề bên phải cột, Center căn lề
giữa cột, hãy chọn Center. Chọn xong nhấn nút Set. Tơng tự lần lợt khai
báo vị trí Tab cho các cột còn lại: Họ và tên (3) và cột Địa chỉ (8). Đén khi
hộp thoại Tab có dạng:

Cuối cùng nhấn nút Ok để hoàn tất việc thiết lập tab cho các cột và có thể sử
dụng chúng nút Clear- để xoá bỏ điểm Tab đang chọn; nút Clear All - để xoá
bỏ toàn bộ các điểm tab đang thiết lập trên hộp thoại).
Bớc 2: Cách sử dụng những điểm Tab vừa thiết lập ở trên để tạo bảng dữ
liệu:



Khi con trỏ đang nằm ở đầu dòng văn bản, nhấn Tab để nhập dữ liệu cột STT.
Nhập xong nhấn Tab, con trỏ sẽ chuyển đến vị trí tab tiếp theo (vị trí cột họ và
tên) và nhập tiếp dữ liệu Họ và tên. Nhập xong nhấn Tab để nhập dữ liệu cột Địa
chỉ. Làm tơng tự với các dòng tiếp theo, bạn đã có thể tạo đợc bảng dữ liệu
nh yêu cầu ở trên.
Đặc biệt, chỉ cần dùng chuột xử lý trên thớc kẻ nằm ngang (Vertical Ruler)
bạn cũng có thể thiết lập và điều chỉnh các điểm tab nh vừa rồi. Cách làm nh
sau:
Để tạo điểm tab cho cột STT (có khoảng cách là 1cm, lề giữa), hãy nhấn chuột
trái lên vị trí 1 cm trên thớc kẻ nằm ngang. Một điểm Tab có khoảng cách 1cm,
lề trái (Left) đã đợc thiết lập nh sau:
.
Muốn thay đổi lề cho điểm tab này là giữa (Center), làm nh sau:
Nhấn kép chuột lên điểm tab vừa thiết lập, hộp thoại Tab xuất hiện. Tiếp theo
chọn lề cho điểm tab đang chọn trên hộp thoại này ở mục Alignment là Center
Các vị trí điểm tab vừa thiết lập!
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
Tiếp theo nhất nút Set để thiết lập.
Nhấn Set để thiết lập
Chọn Center
Tơng tự, hãy tạo tiếp các điểm tab cho cột Họ tên và cột Địa chỉ.
Muốn xoá bỏ một điểm tab nào đó, chỉ việc dùng chuột kéo chúng (điểm tab đó)
ra khỏi thớc kẻ.
1.2 Các kỹ năng định dạng văn bản
Nhập văn bản bao gồm các thao tác để gõ đợc văn bản lên tài liệu. Còn định dạng
văn bản bao gồm các thao tác giúp bạn làm đẹp văn bản theo ý muốn.
1.2.1 Định dạng đơn giản
Giúp bạn có đợc những kỹ năng định dạng văn bản đầu tiên, đơn giản nhất nh
là: phông chữ, màu sắc, cỡ chữ, lề v.v.
Hãy gõ đoạn văn bản sau:
Mẫu văn bản định dạng
a. Chọn phông chữ
Để chọn phông chữ cho đoạn văn bản trên, hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font
trên thanh công cụ
Standard. Một danh sách các kiểu phông chữ xuất hiện:

Bạn có thể chọn một kiểu phù hợp. Ví dụ, sau khi chọn kiểu phông
.VnTimeH
,
đoạn văn bản đã chọn sẽ có dạng:
Mẫu văn bản định dạng
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn

Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn



- Bạn có thể bấm tổ hợp phím nóng Ctrl + Shift + F để gọi nhanh bảng chọn phông chữ;
- Với b
ộ gõ Vietkey hoặc ABC, những phông chữ có tên bắt đầu bởi dấu chấm (.) là phông chữ tiếng
Việt. Ví dụ: .vnTime, .vnArial, .vnTimeH;
- Phôn
g tiếng Việt kết thúc bởi chữ in hoa H, sẽ chuyển văn bản đang chọn thành chữ in hoa. Ví dụ:
.vnTimeH- là một trong những phông chữ in hoa.
b. Chọn cỡ chữ
Để chọn cỡ chữ cho đoạn văn bản trên, hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên hộp Size
trên thanh công cụ Standard. Một
danh sách các cỡ chữ xuất hiện cho phép chọn lựa. Hoặc cũng có thể gõ trực tiếp cỡ
chữ vào mục Size này.
Ví dụ: sau khi chọn cỡ chữ 18 (lúc đầu là cỡ 14), đoạn văn bản trên sẽ trở thành:
Mẫu văn bản định dạng



Bạn có thể bấm tổ hợp phím nóng Ctrl + Shift + P để định vị nhanh đến hộp thiết lập cỡ chữ.

c. Chọn kiểu chữ
Để chọn kiểu chữ (kiểu chữ béo, kiểu chữ nghiêng, kiểu chữ có
gạch chân) cho
đoạn văn bản trên, hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên nút kiểu chữ trên thanh công cụ Standard:
:
Kiểu chữ béo (phím nóng Ctrl + B)
Mẫu văn bản định dạng
:
Kiểu chữ nghiêng (phím nóng Ctrl + I)
Mẫu văn bản định dạng
:
Kiểu chữ gạch chân (phím nóng Ctrl + U)
Mẫu văn bản định dạng
Mặt khác có thể thiết lập văn bản bởi tổ hợp nhiều kiểu chữ: vừa béo, vừa
nghiêng hoặc vừa có gạch chân nh là:
Mẫu văn bản định dạng
Mẫu văn bản định dạng
Mẫu văn bản định dạng
d. Chọn màu chữ
Để chọn màu sắc chữ cho đoạn văn bản trên, hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản trên;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font Color
trên thanh công cụ
Standard. Một bảng màu xuất hiện cho phép chọn lựa:

Bạn có thể chọn loại màu phù hợp bằng cách nhấn chuột lên ô màu cần chọn.
Ngoài ra, bạn có thể chọn những mẫu màu độc đáo hơn khi nhấn nút
:

Thẻ Standard cho phép chọn màu có sẵn có thể chọn;
Hơn nữa, thẻ Custom cho phép định nghĩa màu cho riêng mình:
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn

Xem màu đang
ch
ọn ở đây.
Bạn có thể chọn màu ở bảng các điểm màu, đồng thời cũng có thể điều chỉnh
đợc tỷ lệ các màu đơn trong từng gam màu (Red- tỷ lệ màu đỏ; Green- tỷ lệ màu
xanh là cây; Blue- tỷ lệ màu xanh da trời).
e. Chọn màu nền văn bản
Để chọn màu nền cho đoạn văn bản trên, ví dụ nh:
Mẫu văn bản định dạng
hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản trên;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên hộp Hight light
trên thanh công cụ
Standard. Một bảng màu xuất hiện cho phép chọn lựa:

Có thể chọn loại màu nền phù hợp bằng cách nhấn chuột lên ô màu cần chọn.
Nếu chọn None- tơng đơng việc chọn màu trắng.
f. Hộp thoại Font
Ngoài những tính năng định dạng căn bản ở trên, hộp thoại Font cung cấp những
tính năng định dạng đặc biệt hơn. Để mở hộp thoại Font, kích hoạt mục chọn
Format | Font
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét