LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè của công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến đà nẵng": http://123doc.vn/document/1054108-cac-giai-phap-nham-day-manh-hoat-dong-xuat-khau-mat-hang-che-cua-cong-ty-xuat-nhap-khau-nong-san-va-thuc-pham-che-bien-da-nang.htm
giám sát thì các mô hình tổ chức của Công ty phải đảm bảo gọn nhẹ, kiêm
nhiệm nhiều từ bộ phận quản lý đến các phòng nghiệp vụ kinh doanh tại văn
phòng Công ty đối với các đơn vị thành viên.
1.2.1. Văn phòng Công ty.
* Giám đốc:
Giám đốc là đại diện pháp nhân đơng nhiên, là ngời có quyền quyết
định cao nhất của Công ty. Công ty là doanh nghiệp đợc thành lập theo Nghị
định 388, hoạt động theo luật doanh nghiệp, về mặt hành chính Công ty trực
thuộc Tổng công ty nhng trên thực tế mọi vấn đề phát sinh đều báo cáo trực
tiếp Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
* Các Phó Giám đốc:
Các Phó Giám đốc giúp giám đốc điều hành một số hoạt của động của
Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc
Giám đốc và pháp luật về những công việc, hoạt động đợc Giám đốc phân
công và uỷ quyền. Bao gồm một Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh của toàn
Công ty và các đơn vị thành viên, một Phó Giám đốc phụ trách công tác hành
chính tổ chức của toàn Công ty.
* Kế toán trởng:
Kế toán trởng giúp Giám đốc quản lý tài chính, chỉ đạo tổ chức thực hiện
công tác kế toán - thống kê của văn phòng Công ty và các đơn vị thành viên.
* Các phòng ban chức năng của Công ty:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Giúp và tham mu cho giám đốc Công ty
trong việc nghiên cứu và xây dựng bộ máy quản lý kinh doanh, tổ chức, sắp
xếp và thực hiện các chế độ chính sách đối với các cán bộ công nhân viên của
toàn Công ty.
5
- Phòng kinh tế tổng hợp: Tổng hợp tham mu cho Giám đốc xử lý các công
việc của văn phòng và đơn vị thành viên, tổng hợp kế hoạch và hoạt động kinh
doanh, sản xuất của văn phòng và các đơn vị thành viên.
- Phòng tài chính kế toán: Tham mu, giúp Giám đốc tổ chức hạch toán
kinh tế, thực hiện chức năng giám đốc đồng tiền trong mọi hoạt động lĩnh vực
kinh doanh của Công ty. Đồng thời khai thác mọi nguồn vốn nhằm bảo đảm
vốn cho các đơn vị trực thuộc hoạt động, cũng nh tham mu cho Giám đốc xét
duyệt các phơng án kinh doanh và phân phối thu nhập.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Tham gia trực tiếp kinh doanh xuất nhập
khẩu, kí kết và thực hiện hợp đồng thơng mại với các đối tác trong và ngoài n-
ớc.
- Phòng đầu t liên doanh liên kết: Tham mu giúp Giám đốc trong việc
nghiên cứu những dự án có hiệu quả và có tính khả thi cao để Giám đốc quyết
định đa vào đầu t.
1.2.2. Các đơn vị thành viên.
* Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tham gia trực tiếp kinh
doanh xuất nhập khẩu để tự trang trải các chi phí và có lợi nhuận nộp Công ty.
* Chi nhánh tại Hà Nội:
+ Tham gia trực tiếp các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để tự
trang trải chi phí và nộp lợi nhuận cho Công ty.
+ T vấn cho Giám đốc toàn bộ nội dung các hợp đồng ngoại thơng, giúp
Công ty thực hiện những dự án đầu t liên doanh liên kết.
+ Thay mặt Công ty thực hiện các chức năng quan hệ với các Bộ, Ban
ngành Trung Ương tại Hà Nội.
+ Làm đầu mối thu thập và tổng hợp những thông tin, văn bản pháp quy
về đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc.
6
* Nhà máy sản xuất nớc dứa cô đặc Quảng Nam: Xuất khẩu các mặt
hàng nh nớc dứa, dứa khoanh sang các thị trờng EU, Mĩ, Nhật Bản. Đồng thời
sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng trong nớc.
* Nhà máy sản xuất dầu thực vật: Trên cơ sở nguyên liệu sẵn có trong
nớc nh lạc nhân, vừng đen, vừng vàng, đậu tơng để sản xuất dầu thô và dầu
tinh luyệnphục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
* Nhà máy liên doanh sản xuất bột mì Sơn Thành; Trên cơ sở nhập
nguyên liệu từ úc, áchentina, Mĩ, Canada để chế biến bột mì nhập ngoại.
* Xí nghiệp chế biến đồ gỗ mĩ nghệ xuất khẩu: gia công chế biến đồ gỗ
mĩ nghệ đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
* Đại diện thu mua hàng nông sản: Có mặt ở cả 3 miền nhằm thu mua
các mặt hàng nông sản nh cà phê, chè, hạt tiêu, hạt điều phục vụ cho các đơn
vị kinh doanh xuất khẩu trong toàn Công ty.
Hiện nay, Công ty có hơn 195 cán bộ công nhân viên trong đó 2
ngời có trình độ cao học, 52 ngời tốt nghiệp Đại học, đặc biệt số cán
bộ chủ chốt của Công ty đều đang chuẩn bị bảo vệ luận án tiến sĩ.
Nhìn chung họ là những ngời rất nhiệt tình trong công việc, trung thành
với công ty, trẻ trung nhng có kinh nghiệm trong kinh doanh, nhanh
nhạy nắm, bắt đợc và theo kịp sự biến động của thị trờng. Do vậy trong
quá trình kinh doanh nhất là trong giao dịch buôn bán với các đối tác
nớc ngoài diễn ra suôn sẻ. Các công việc hoạch định, tổ chức lãnh
đạo, Kiểm tra đợc thực hiện khá tốt, hầu hết các cán bộ công nhân
viên của Công ty đều tuân thủ kỉ luật, đoàn kết tạo ra một bộ mặt văn
hoá riêng cho toàn Công ty.
Về mặt tổ chức quản lý: Là một doanh nghiệp nhà nớc, Công ty luôn
tuân thủ mọi quy định của Nhà nớc, cán bộ công nhân viên chỉ làm việc theo
giờ hành chính, tuần làm việc 40 giờ. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thởng
phạt, quản lý chặt chẽ các vấn đề tài chính, nhân sự, mọi hoạt động của Công
7
ty đều dới sự quản lý, kiểm tra của Giám đốc. Các hoạt động đợc thông qua
trao đổi, bàn bạc công khai với cán bộ công nhân viên Công ty.
1.3. Chức năng, quyền hạn của Công ty.
* Chức năng
Công ty xuất nhập khẩu nông sản và Thực phẩm chế biến Đà Nẵng
thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nớc , nên cũng có chức năng của một doanh
nghiệp Nhà nớc nói chung bao gồm: Việc tổ chức, quản lý cán bộ công nhân
viên trong công ty, điều hành sản xuất và các hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu. Công ty phải tự hạch toán việc kinh doanh của mình, có trách nhiệm trả
lơng thoã đáng cho ngời lao động và thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
* Nhiệm vụ và Quyền hạn của Công ty:
- Nhiệm vụ
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh
nhằm thực hiện cho đợc mục đích và nội dung hoạt động của Công ty.
+ Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng, kiến nghị và đề xuất
với Nhà nớc các biện pháp giải quyết những vấn đề vớng mắc trong sản xuất
kinh doanh.
+ Tuân thủ luật pháp của Nhà nớc về quản lý kinh tế, tài chính quản lý
xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết
trong hợp đồng mua bán ngoại thơng và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến
việc sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đồng thời tự tạo các
nguồn cho sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị,
tự bù đắp chi phí, tự cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu đảm bảo thực hiện
sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc.
8
+ Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất l-
ợng các mặt hàng do Công ty sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh
và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
+ Quản lý , chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc
Công ty đợc chủ động trong sản xuất kinh doanh theo quy chế và pháp luật
hiện hành của Nhà nớc.
+ Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên công
ty nhằm khuyến khích sự sáng tạo và lao động có hiệu quả của mỗi ngời.
- Quyền hạn:
+ Đợc chủ động trong giao dịch, đàm phán kí kết, thực hiện hợp đồng
mua bán ngoại thơng, hợp đồng kinh tế và các văn bản hợp tác liên doanh, liên
kết đã kí với khách hàng trong và ngoài nớc thuộc nội dung hoạt động của
Công ty
+ Đợc vay vốn (kể cả ngoại tệ) trong và ngoài nớc, nhằm phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật hiện hành của
Nhà nớc.
+ Tham gia hội chợ triển lãm, quảng cáo hàng hoá, hội nghị, hội thảo
chuyên đề trong và ngoài nớc đối với các hoạt động có liên quan.
+ Mỗi doanh vụ đợc thực hiện trên cơ sở phơng án kinh doanh. Phơng
án kinh doanh phải phản ánh đầy đủ, trung thực các khoản thu nhập và các
khoản chi phí thực tế phát sinh (bao gồm tiền trả công cho ngời giới thiệu
khách hành) tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ Công ty kí kết và thực hiện hợp
đồng xuất nhập khẩu có hiệu quả đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và kinh
doanh có lãi.
+ Đợc liên doanh, liên kết hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế và cá
nhân trong và ngoài nớc để đầu t khai thác nguyên liệu sản xuất, gia công,
huấn luyện tay nghề trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi
trong phạm vi hoạt động của Công ty.
9
+ Đợc mở cửa hàng đại lý mua bán hàng hoá trong và ngoài nớc để có
thể bán hàng và giới thiệu sản phẩm.
+ Đợc lập đại diện, chi nhánh của công ty ở trong và ngoài nớc. Đợc
tham dự các hội thảo chuyên đề có liên quan đến sản xuất kinh doanh của
Công ty ở trong và ngoài nớc.
+ Đợc phép đóng góp ý kiến để hoàn thiện công tác quản lý kinh tế của
nhà nớc.
+ Đợc cử cán bộ công nhân viên Công ty đi công tác, học tập ngắn hạn,
dài hạn ở nớc ngoài, hoặc mời bên nớc ngoài vào Việt Nam làm việc theo quy
chế hiện hành của Nhà nớc.
1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty đợc thành lập trên cơ sở tách ra từ Tổng công ty xuất nhập khẩu
nông sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ năm 1996. Lúc này
đất nớc ta đã chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vì thế cũng nh các doanh nghiệp
nhà nớc khác Công ty cũng có những thuận lợi nhất định, nhng cũng gặp phải
không ít khó khăn trong quá trình phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Sau một thời gian sản xuất kinh doanh trên thị trờng Công ty đã
không ngừng lớn mạnh và phát triển về mọi mặt tạo đợc nhiều mối quan hệ
làm ăn tốt đẹp với các doanh nghiệp ở trong và ngoài nớc.
1.4.1. Tình hình sản xuất chế biến.
Trong những năm qua Công ty tiến hành thu mua nông lâm sản của bà
con nông dân rồi phân loại bảo quản, đóng gói để xuất sang các nớc. Hoạt
động xuất khẩu của Công ty vừa tận dụng đợc thế mạnh của Việt Nam là nớc
nhiệt đới nên nông, lâm sản rất phong phú và có chất lợng, vừa giúp bà con
nông dân có việc làm, thu nhập ổn định. Tuy nhiên với một số lợng lớn nông,
lâm sản thì không thể sử dụng cũng nh xuất khẩu trong một thời gian dới dạng
tơi sống hoặc sơ chế đợc mà cần có sự đầu t chế biến nông, lâm sản phục vụ
xuất khẩu lâu dài.
10
Hơn nữa kinh doanh xuất khẩu nguyên liệu thô đơn thuần thì gía trị
xuất khẩu sẽ thấp, nếu chế biến thành những sản phẩm có hàm lợng công nghệ
cao làm tăng giá trị của chúng để xuất khẩu thì sẽ thu đợc lợi nhuận nhiều
hơn.Vì vậy Công ty đã mạnh dạn đầu t vào dây chuyền sản xuất nớc dứa cô
đặc, dây chuyền ép một số loại hạt có dầu ăn nhằm phục vụ nhu cầu tiêu thụ
trong nớc, chế biến đồ gỗ mĩ nghệ để xuất khẩu Bên cạnh đó Công ty tiếp
tục cho áp dụng nhiều phơng pháp bảo quản hữu hiệu và kinh tế đối với nông,
lâm sản để làm tăng chất lợng và thời gian sử dụng phục vụ cho hoạt động
xuất khẩu.
Nhìn chung các nhà máy, xí nghiệp chế biến nông, lâm sản của công ty
AGREXPORT Đà Nẵng đang trong giai đoạn đầu của quá trình đầu t, tìm
kiếm thị trờng, xây dựng mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác trong và
ngoài nớc. Quan điểm của Nhà nớc là khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận
lợi thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến nông sản, bởi tiềm
năng của ngành này là rất lớn với giá trị xuất khẩu đạt khoảng 7 tỷ USD/năm,
giải quyết khoảng gần 3 triệu lao động nông thôn đang thiếu việc. Vì thế
nên tơng lai của ngành chế biến nông sản Việt Nam nói chung và các xí
nghiệp chế biến nông, lâm sản của Công ty Agrexport Đà Nẵng nói riêng
trong một vài năm tới là rất khả quan và sẽ có tốc độ tăng trởng cao.
Việc công ty mạnh dạn chuyển hớng từ xuất khẩu nguyên liệu nông sản
thô sang lĩnh vực chế biến xuất khẩu, chứng tỏ tầm nhìn xác định của Ban
giám đốc công ty và sự trởng thành vững mạnh của công ty về mọi mặt. Công
ty cũng luôn chú ý đến vấn đề tăng trởng phải đi đôi với phát triển bền vững,
không vì chạy theo lợi nhuận đơn thuần mà làm ô nhiễm môi trờng khu vực
nhà máy sản xuất cũng nh gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị tr-
ờng.
1.4.2. Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.
Kể từ khi đợc thành lập năm 1996 đến nay, Công ty tiến hành hoạt động
xuất khẩu chủ yếu trong lĩnh vực nông sản nh: chè, cà phê, hạt tiêu, hạt điều.
11
lạc nhân quế, hồi, kê Quan điểm kinh doanh xuất khẩu của công ty là xây
dựng đối tác chiến lợc bằng cách thông qua chất lợng hàng hoá, dịch vụ bán
hàng, xây dựng và giữ quan hệ làm ăn tin tởng, lâu dài với một số thơng nhân,
doanh nghiệp có uy tín của Nhật Bản, Xingapo, EU. Hoa Kì Để làm đợc
điều này Công ty phải trực tiếp đầu t xuống ngời nông dân, cho họ vay vốn
đầu t sản xuất ban đầu và giúp họ ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào
sản xuất đồng thời bảo đảm đầu ra cho sản phẩm . Công ty luôn kiểm soát
chặt chẽ khâu thu mua , vận chuyển, bảo quản, và sơ chế sản phẩm. Chính vì
vậy công ty luôn có đợc nguồn hàng xuất khẩu ổn định chất lợng đảm bảo, từ
đó tạo đợc u thế cạnh tranh rất lớn với các đối thủ cạnh tranh trong nớc (đối
thủ tiềm tàng) cùng kinh doanh những mặt hàng này.
Bên cạnh đó công ty cũng tiến hành nhập khẩu rất nhiều mặt hàng phục
vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc trong đó chủ yếu là nguyên liệu sản xuất bia,
máy thuỷ YAMAHA, các loại máy móc trang thiết bị, sắt thép, ôtô, xe máy
Trung Quốc Với kinh nghiệm và uy tín làm ăn của mình Công ty luôn có
những bạn hàng đáng tin cậy cung cấp cho công ty nguồn hàng nhập khẩu trực
tiếp không phải thông qua các khâu trung gian nên giá hàng hoá có rẻ hơn so
với các sản phẩm cùng loại đợc các công ty khác nhập về. Mặt khác, Công ty
có một đội ngũ nhân viên có khả năng tìm hiểu thị trờng nhanh nhạy, nắm bắt
và dự báo khá chính xác nhu cầu thị trờng, giúp công ty đáp ứng kịp thời nhu
cầu thị trờng tiêu dùng trong nớc. Do vậy hàng hoá của công ty khi nhập về
hầu nh đựợc tiêu thụ nhanh chóng, tạo khả năng quay vòng vốn nhanh , tiết
kiệm chi phí bảo quản, thể hiện:
Bảng 1: Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
Agrexport Đà Nẵng (1997 - 2001)
Năm
Chỉ tiêu
1997 1998 1999 2000 2001
Tổng kim ngạch
XNK(1000USD)
560 5.240 11.350 16.340 17.330
12
Xuất khẩu
(1000USD)
220 640 3.320 5.720 6.256
Nhập khẩu
(1000USD)
340 4.600 8.030 10.620 11.074
KD nội địa
(Tỷ VND)
2,5 12,3 18,8 24,5 61
Nộp ngân sách
(Tỷ VND)
- 5,8 14,3 18,6 16,5
Lợi nhuận
(Triệu VND)
- 0,42 360 1.100 1.450 650
Thu nhập bình
quân (VND/ng-
ời/tháng)
400.000 600.000 800.000 1.100.000 980.000
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty)
Qua bảng thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Agrexport Đà Nẵng ở trên ta có thể thấy từ khi thành lập đến nay Công ty đã
có sự mạnh lớn không ngừng và nhanh chóng. Sau 5 năm hoạt động kim
ngạch xuất nhập khẩu của Công ty đã có những bớc phát triển rõ rệt năm 2001
so với năm 1997 tăng 30,95 lần (đạt 17,330 triệu USD), tiền nộp ngân sách có
giảm nếu năm 2000 là 18,6 tỷ đồng thì năm 2001 chỉ là 16,5 tỷ đồng. Công ty
từ làm ăn thua lỗ tiến đến có lãi và lợi nhuận ngày càng tăng. Nhng điều quan
trọng nhất là mức sống của ngời lao động đợc đảm bảo, ổn định, tiền lơng
bình quân năm 2000 tăng gấp 2,75 lần so năm 1997 đạt 1.100.000 VND/ ngời/
tháng là khá cao so với nhiều doanh nghiệp nhà nớc.Tuy nhiên năm 2001 một
số chỉ tiêu của công ty có sự giảm sút điều này là do cơ cấu xuất nhập khẩu
của công ty có sự thay đổi theo xu hớng xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm đã
làm thay đổi các khoản nộp ngân sách, lợi nhuận ròng Nhng dù sao công
ty cũng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Điều này là do Nhà nớc có
những chính sách phù hợp giúp đỡ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng
thị trờng làm ăn và tăng quan hệ buôn bán với các đối tác trong và ngoài nớc.
13
Ngoài ra Công ty luôn biết tận dụng thế mạnh của mình với bộ máy gọn
nhẹ ở 3 miền đất nớc nên luôn kịp thời nắm bắt, đáp ứng nhu cầu thị trờng,
đồng thời đa dạng hoá các phơng thức, ngành nghề kinh doanh, tận dụng tối
đa các nguồn lực có sẵn, lợi thế sẵn có của Việt Nam. Với quyết tâm cao và
những kinh nghiệm quý báu đã rút ra đợc sau một thời gian hoạt động chắc
chắn Công ty sẽ đạt nhiều thành công hơn nữa trong quá trình phát triển của
mình.
2. Tầm quan trọng của việc xuất khẩu chè đối với sự phát triển của Công ty.
Thành phố Đà Nẵng là nơi có vị trí địa lý thuận lợi, là trung tâm của
miền Trung có tốc độ phát triển mạnh, có đầy đủ cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng
thuận lợi. Với u thế cảng biển, cảng sông, sân bay Quốc tế Đà Nẵng có thể
hình thành sân bay trung chuyển từ Tây sang Đông. Đờng quốc lộ và đờng sắt
xuyên Việt - Đà Nẵng trở thành một đầu mối giao thông quan trọng. Khu vực
miền Trung nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng có điều kiện tự nhiên
thuận lợi, vị trí có tầm quan trọng nên Đà Nẵng đang đợc Đảng và Nhà nớc
quan tâm và tạo mọi điều kiện về chính sách đầu t, quy hoạch, xây dựng.Với
vị trí địa lí thuận lợi nh vậy đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho hoạt động xuất khẩu
của công ty nói chung và đối với hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè nói riêng
trong quá trình vận chuyển, lu thông, trao đổi buôn bán của mình.
Hiện nay với việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè đã đóng góp một
phần tạo công ăn việc làm ổn định cho cán bộ nhân viên công ty, củng cố
tiềm lực tài chính của Công ty, tăng quan hệ bạn hàng, tạo điều kiện cho sự
phát triển chung của toàn Công ty.
II. Tình hình xuất khẩu chè của công ty Agrexport đà nẵng
trong những năm qua.
1. Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất khẩu chè Việt Nam trong những
năm qua.
Chè là một loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao và lâu năm, trồng
một lần có thể cho thu hoạch nhiều năm. Tuổi thọ của chè kéo dài 50 - 70
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét