Thứ Bảy, 5 tháng 4, 2014

đề xuất phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xuất khẩu thuỷ sản


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "đề xuất phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xuất khẩu thuỷ sản": http://123doc.vn/document/1048137-de-xuat-phuong-huong-hoan-thien-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-xuat-khau-thuy-san.htm


chức điều tra, nghiên cứu, đánh giá, quản lý và bảo vệ sự phát triển bền vững
nguồn lợi thủy sản, quản lý các khu bảo tồn nội địa, khu bảo tồn biển.
- Trách nhiệm quản lý, phát triển các họat động dịch vụ hậu cần ngành
thủy sản gồm các công việc: Quản lý, phát triển cơ khí thủy sản và hệ
thốngcảng cá, bến cátheo quy hoạch đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; Thống
nhất quản lý các dịch vụ cho khai thác nuôi tròng và chế biến trên biển.
- Trách nhiêm quản lý, phát triển thơng mại ngành thủy sản gồm các
công việc: Phối hợp với các Bộ liên quan xây dựng các chính sách thơng mại
ngành thủy sản để trình Thủ tớng Chính phủ quyết định. Nghiên cứu phát triển
thị trờng, phát triển công tác thông tin thị trờng, xúc tiến thơng mại, hỗ trợ các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản tìm kiếm và mở rộng thị trờng.
- Trách nhiệm tổ chức và phát triển các họat động khuyến ng, hớng dẫn,
phổ biến thông tin và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ nuôi trồng, đánh bắt,
chế biến, bảo vệ nguồn lợi và môi trờng các hệ sinh thái thủy sản.
- Trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phô trực thuộc Trung ơng tổ chức chỉ đạo: công tác phòng chống lụt bão; tìm
kiếm cứu nạn, an toàn đi biển và bảo hộ lao động trong ngành thủy sản; giữ
gìn trật tự an ninh quốc phòng trên biển.
- Trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, thẩm định, giám định, kiểm tra và chịu
trách nhiệm về việc thực hiện có hiệu quả các dự án trong nớc và các dự án có
vốn đầu t nớc ngòai về thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản theo quy định của
pháp luật.
- Trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học,
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong ngành thủy sản.
- Trách nhiệm trong việc đa ra các quyết định, các chủ trơng, biện pháp
cụ thế và chỉ đạo thực hiện cơ chế họat động của các tổ chức dịch vụ công
trong ngành thủy sản theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo họat
động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.
5
- Trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại
diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nớc tại doanh nghiệp có vốn Nhà nớc thuộc
Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm quản lý nhà nớc đối với hoạt động của các tổ chức kinh tế
tập thế và kinh tế t nhân, các hội và tổ chứ phi Chính phủ trong ngành thủy sản
thoe quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại tố cáo, chống
tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm trong ngàng thủy sản.
- Trách nhiệm ra quyết định và chỉ đạo thực hiện chơng trình cái cách
hành chính cảu Nhà nớc đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê chuẩn.
- Trách nhiệm quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chỉ đạo thực hiện chế độ
tiền lơng và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thởng, kỷ luật đối với cán
bộ, công chức, viên chức nhà nớc thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo , bồi
dỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nớc trong ngành
thủy sản.
- Trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản đợc Nhà nớc giao và tổ chuc thực
hiện ngân sách đợc phân bổ theo quy định của pháp luật.
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nớc của Bộ Thủy sản:
- Các tổ chức giúp Bộ trởng Bộ Thủy sản thực hiện chức năng quản lý
nhà nớc ngành thủy sản:
+ Vụ Nuôi trồng thủy sản;
+Vụ Kinh tế tập thể và kinh tế t nhân;
+ Vụ Kế hoạch -Tài chính;
+Vụ Khoa học, công nghệ;
+Vụ Hợp tác quốc tế;
+Vụ Pháp chế;
+Vụ Tổ chức cán bộ;
+Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
+Cục Quản lý chất lợng, an toàn vệ sinh thú y thủy sản;
6
+Thanh tra Bộ;
+Văn phòng;
- Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
+ Viện Nghiên cứu thủy sản;
+Viện kinh tế và quy hoạch thủy sản;
+Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I;
+Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II;
+Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III;
+ Trung tâm Khuyến ng quốc gia;
+Trung tâm Tin học;
+Báo Thủy sản;
+ Tạp chí Thủy sản;
Bộ Thủy sản đã ban hành các văn bản cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của các tổ chức trên đây để tạo điều kiện cho các tổ chức này có
căn cứ pháp lý họat động.
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng , một số nơi có thành lập Sở
Thủy sản, chủ yếu là ở những địa phơng có ngành thủy sản phát triển mạnh,
hoặc có tiềm năngphát triển nuôi trồng, khai thác thủy sản; một số Bộ khac
nh Bộ Kế hoạch và đầu t, Bộ Tài chính đều có một vụ riêng thực hiện quản
lý nhà nớc về lĩnh vực chuyên môn của Bộ mình đối với ngành thủy sản. Bằng
việc tổ chức bộ máy và thực hiện phối hợp họat động giữa các cơ quan quản lý
nêu trên, tạo nên tổng thể bộ máy quản lý nhà nứơc đối với ngành thủy sản ở
nớc ta.
3. Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý Nhà nứoc ngành thủy sản
3.1. Phạm vi nguồn lực mặt nứơc trải rộng tạo ra sự phức tạp đối với công
tác quản lý nhà nớc ngành thủy sản:
Yếu tố này sinh ra do sự phân bố tự nhiên các dịên tích mặt nớc có điều
kiện phát triển thỷ sản rất đa dạng và không đồng đều giữa các vùng; quy mô
7
về diện tích mặt nớc ở từng vùng, trữ lợng nớc trong mỗi sông, hồ, vùng mặt
biểnrất khác nhau. Vì vậy, đây là yếu tố tạo ra sự phức tạp lớn nhất đối với
quản lý nhà nớc các họat động thủy sản, thể hịên trên các mặt sau:
- Quản lý việc sử dụng nguồn nớc mặt không giống nhau, không thể hoặc
rất khó có quy định chung nhất về các điều kiện trong sử dụng nguồn nớc
hựop lý cho tất cả các vùng.
- Quản lý các quá trình tác động gây ô nhiễm nguồn nứoc khó chặt chẽ
do tính trải rộng và nhiều chủ thể cùgn tham gia sử dụng.
- Tính phù hợp về sinh thái cảu các loài thủy sản đối với từng vùng rất
khác nhau, không có công thức chung.
- Tình trạng biến động về môi trờng tự nhiên (bão, lụt, hạn rất khác nhau)
do đó ảnh hởng không giống nhau tới nguồn nớc của từng vùng).
3.2. Tính đa dạng vềcác nguồn thủy sản(nhiều giống, nhiều chủng loài
thủy sản với tính sinh học và yêu cầu về điều kiện sống khác nhau)
Yếu tố này gây ra những kho khăn cho công tác quản lý nhà nớc đối với
ngành thủy sản trên các mặt sau:
- Khó xác định các tiêu chuẩn cụ thể đối với từng loài thủy sản đợc phép
đa vào sản xuất.
- Khó xác định các điều kiện nhằm hạn chế tác động xấu đên nguồn nớc
trong quá trình tiến hành nuôi trồng thủy sản.
3.3. Hoạt động kinh tế thủy sản vừa mang tính tạo nguồn lợi( nuôi trồng)
vừa mang tính khai thác (đánh bắt). Yếu tố này đòi hỏi công tác quản
lý nhà nớc phải rất cụ thể, chi tiết đối với từng lọai họat động.
- Đối với họat động nuôi trồng: thực hiện việc quản lý nhà nớc phải trải
rộng từ khâu sản xuất giống; sản xuất thơng phẩm (thủy sản hàng hóa); phát
triển cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho các họat động này; quản lý các tác
động ảnh hởng của họat động nuôi trồng đến nguồn lới thủy sản và môi trờng
nớc.
- Đối với các họat động khai thác (đánh bắt) thì công tác quản lý nhà nớc
pảhi điều chỉnhcác họat động đóng mới và cải hóan phơng tiện đánh bắt;
8
phạm vi và quy mô khai thác; đa ra những quy định ràng buộc ngời tham gia
đánh bắt thủy sản với nghĩa vụ bảo vệ các nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
3.4. Lao động ngành thủy sản phần lớn là bộ phận dân c nghèo, kiến thức
và hiểu biết kỹ thuật nuôi trồng cũng nh đánh bắt hạn chế, do đó
Nhà nớc phải có trách nhiệm đào tạo, tập huấn những kiến thức cơ
bản cho họ.
Yếu tố này đòi hỏi công tác quản lý nhà nớc phải thực hiện những công
việc sau:
- Đa ra các điều kiện về tiêu chuẩn, kiến thức đối với những ngời tham
gia họat động nuôi trồng hoặc đánh bắt.
- Tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn và cấp bằng hoặc chứng chỉ cho
từng lọai họat động với các trình độ chuyên môn khác nhau.
- Thiết lập các chơng trình hỗ trợ ngời nghèo trong nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản.
4. Mục tiêu và nội dung cơ bản của quản lý nhà nớc về xuất khẩu thủy
sản:
4.1. Mục tiêu của quản lý nhà nớc về xuất khẩu thủy sản:
Mục tiêu của quản lý nhà nớc đối với xuất khẩu thủy sản là phải phát huy
đợc các thế mạnh của ngành, đó là sử dụng có hiệu quả cao nhất các diện tích
mặt nớc sẵn có do thiên nhiên tạo ra trong quá trình đa vào nuôi trồng thủy
sản nhằm mục đích kinh tế (sản xuất kinh doanh), (hoặc bảo tồn nguồn lợi tự
nhiên). Đối với diện tích mặt nớc sử dụng vào mục đích kinh doanh thì quản
lý nhà nớc có mục tiêu tạo ra khung pháp lý có vao trò điều chỉnh các họat
đọng nuôi trồng và đánh bắt sao cho đảm bảo vừa đạt hiệu quả kinh tế cao vừa
không làm tổn hại đến môi trờng thiên nhiên nh gây ô nhiễm họăc làm cạn
kiệt nguồn nớc dẫn đến không thể phát triển sản xuất kinh doanh bền vững.
Đối với diện tích mặt nớc sử dụng vào mục tiêu bảo tồn nguồn lợi thủy sản thì
quản lý nhà nớccó vai trò tạo khung pháp lý điều chỉnh các họat động của con
ngời sống tại chỗ và những ngời tham quan, du lịch đợc hởng lợi mà không
làm cho các nguồn lợi thủy sản tự nhiên bị mất đi hoặc bị tổn hại, đồng thời
tạo các điều kiện về vật chất, tinh thafn để không ngừng phát triển các nguồn
lợi thủy sản đã có và ngày một đa dạng hơn.
9
4.2. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nớc về xuất khẩu thủy sản:
4.2.1. Thực hiện phân vùng qui hoạch nhằm phân bổ hợp lý nguồn lực
ngành thủy sản theo khả năng về điều kiện tự nhiên, sinh thái:
Mỗi quốc gia có các điều kiện tự nhiên đặc thù tạo ra tiềm năng để phát
triển ngành kinh tế thủy sản, đó là quy mô về diện tích mặt nớc nội địa và
diện tích mặt nớc biển có khả năng nuôi trồng hoặc khai thác các loài thủy
sản. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, sinh thái Chính phủ Nhà nớc có vai trò
phân bổ những diện tích mặt nớc cụ thể vào phát triển thủy sản theo lợi thế tự
nhiên, băng việc thực hiện công tác quy hoạch và phân vùng phát triển thủy
sản. Đối với nuôi trồng thủy sản, công tác quy hoạch phát triển thủy sản phải
dựa vào việc đánh giá khả năng nguồn lợi thủy sản hiện tại và có thể phát triển
hơn trong tơng lai với các điều kiện về khả năng, đặc điểm nguồn nớc và lọai
thủy sản thích hợp có thể nuôi trồng phù hợp, từ đó đa ra những định hớng,
các chỉ báo vềcác giống thủy sản có thể đa vào sản xuất, có thể thuần chủng,
hoặc có thể nuôi kết hựop nhiều loài thủy sản káhc nhau trên cùng một diện
tích, trên một vùng sinh thái.
Đối với khai thác thủy sáng tự nhiên (trên các vúng nớc mặt biển hoặc
mặt nớc sông, hồ có diện tích lớn) thì công tác quản lý nhà nớc phải đa ra đợc
những chỉ báo về khả năng có thể khait hác tối đa trong khoảng thời gian nhất
định (một năm hoặc một số năm), các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đợc
tham gia đánh bắt và những nghĩa vụ phải tuân thủ mà Nhà nớc đã đa ra đối
với nhữgn ngời tham gia đánh bắt thủy sản.
4.2.2. Đề ra và thực hiện các biện pháp bảo vệ, duy trì và tái tạo các
nguồn lợi thủy sản, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản:
Đối với các họat động đánh bắt thủy sản tự nhiên, Chính phủ thực hiện
quyền bảo vệ nguồn lợi thủy sản thông qua việc:
- Đa ra các quy định hạn chế họat động khai thác quá mức dẫn đến cạn
kiệt nguồn lợi thủy sản trong thời gian nhất định hoặc lâu dài.
- Đa ra các quy định cấm đánh bắt thủy sản tự nhiên bằng các phơng tiện
và dụng cụ mang tính hủy diệt.
- Đa ra những tiêu chuẩn về kích cỡ từng lòai thủy sản hoặc trọng lợng
tối thiểu với từung cá thể thủy sản đợc phép khai thác.
10
Đối với họat động nuôi trồng thủy sản, Chính phủ có thể:
- Đa ra các quy định hạn chế về sử dụng nguồn nớc đa vào nuôi trồng
nhằm không dẫn đến làm cạn kiệt trữ lợng nớc.
- Đa ra những quy định hạn chế csc chất độc dẫn đến gây ô nhiễm từ các
họat động nuôi trồng.
4.2.3. Thực hiện kiểm tra các họat động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
của những ng ời sống và họat động trong nghề thủy sản:
Đối với họat động đánh bắt thủy sản tự nhiên , Chính phủ có thể thực
hiện kiểm tra , thanh tra trực tiếp các quá trình đánh bắt, xử lý bằng hành
chính và kinh tes casc trờng hợp vi phạm quy định đối với các họat động đánh
bắt.
Đối với họat động nuôi trồng, Chính phủ có thể tiến hành kiểm tra việc
tuân thủ nhữgn quy định về bảo vệ nguồn nớc, chống ô nhiễm, chống làm cạn
kiệt
4.2.4. Tạo dựng và phát triển các mối quan hệ quốc tế trong lĩnh vực
thủy sản:
Quản lý nhà nớc trong lĩnh vực này có vai trò:
- Tạo lập các quan hệ thơng mại, quan hệ buôn bán các sản phẩm thủy
sản và quan hệ trao đổi với các nớc nhập khẩu và xuất khẩu thủy sản.
- Nhập khẩu và phổ biến các giống thủy sản có chất lợng cao vào các
họat động nuôi trồng thủy sản trong nớc.
- Phối hợp với các nớc lân cận và trong khu vực cùng ảnh hởng để cùng
nhau thực hiện các giải pháp chugnv ề bảo vệ, phát triển các nguồn lợi thủy
sản, môi trờng; Phôi hợp với các nớc lân cận và trong khu vực cùng ảnh hởng
thực hiện các giải pháp an toàn đối với các họat động đánh bắt thủy sản trên
biển và khả năng phòng chống thiên tai nh bão, lốc
11
Chơng II:
phân tích thực tế về quản lý nhà nớc đối với
xuất khẩu thuỷ sản
1. Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản.
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam tăng từ 307,7 triệu USD
năm 1992 lên 2.199,6 triệu USD năm 2003. Tỷ lệ tăng trởng xuất khẩu trung
bình hàng năm thời kỳ 1992 2003 là 20,4%, đây là tỷ lẹ tăng trởng khá cao.
Đặc biệt, năm 2000 tỷ lệ tăng trởng đạt 57,5% chủ yếu do xuất khẩu sang thị
trờng Mỹ tăng mạnh với tỷ lệ tăng trởng 132%. Trong 7 tháng đầu năm 2004
tăng trởng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam so với cùng kỳ năm 2003 đã đạt tỷ lệ
thấp nhất (0,7%) do tác động của vụ kiện phá giá tôm vào Mỹ, ngay từ quý
I/2004 giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ đã giảm 16,5% so với
cùng kỳ.
Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
Đơn vị : Triệu USD
1992 1994 1996 1998 2000 2001 2002 2003
KN XK thuỷ sản
Tỷ lệ tăng so với năm
trớc (%)
Tỷ trọng XK thủy sản
so với tổng KNXK
(%)
308
-
11,9
556
30,2
13,7
697
12,1
9,6
818
9,4
9,6
1479
57,5
8,7
1778
20,2
10,3
2023
13,8
11,0
2200
8,7
9,6
Nguồn: Tổng cục Hải quan.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta, thuỷ sản luôn duy
trì vị trí thứ 3 về kim ngạch từ nhiều năm nay sau xuất khẩu dầu thô và xuất
khẩu may mặc và là một tang những động lực thúc đẩy tăng trởng xuất khẩu
của cả nớc. Về tỷ trọng, kim ngạch xuất khẩu thủy sản so với tổng kim ngạch
xuất khẩu thuỷ sản cả nớc dao động từ 8,2% đến 13,7%. Nh vậy, tỷ trọng xuất
khẩu thuỷ sản so với tổng kim ngạch xuất khẩu chung của cả nớc hầu nh
không tăng trong giai đoạn 1992 2003, mặc dù xuất khẩu thuỷ sản luôn đạt
12
tốc độ tăng trởng cao. Điều này có thể lý giải bởi sự gia tăng nhanh chóng
trong tổng kim ngạch xuất khẩu chung của cả nền kinh tế.
Để thấy đợc sự phát triển trong xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong
những năm qua cần xem xét vị trí về kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt
Nam trên thị trờng thuỷ sản thế giới. Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đã từ
vị trí không đáng kể (1992) vơn lên vị trí thứ 9 (2001), thứ 8 (2002) trên thế
giới. Tỷ trọng của Việt Nam trong tổng kim ngachj xuất khẩu thuỷ sản của cả
thế giới đã tăng lên nhanh trong những năm vừa qua. Nếu nh 1992 tỷ trọng
của Việt Nam là 0,7% thì các con số đó là 1,2% (1994); 1,6% (1998); 3,2%
(2001).
Với tiềm năng về sản xuất thuỷ sản trải rộng trên phạm vi cả nớc, tham
gia vào hoạt động xuất khẩu thuỷ sản ở nớc ta hiện nay có 34 tỉnh và 3 tổng
công ty Nhà nớc xuất khẩu thuỷ sản. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu chủ yếu
tập trung vào 9 tỉnh và 1 tổng công ty xuất khẩu với mức kim ngạch xuất khẩu
của mỗi đơn vị hiện nay từ 50 triệu đến gần 400triệu USD/năm. Tỷ trọng kim
ngạch xuất khẩu của các tỉnh xuất khẩu chính nh sau: Cà Mau chiếm 16%
tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nớc; Sóc Trăng 11,5%; Thành phố
Hồ Chí Minh 9,6%; Bạc Liêu 7%; Khánh Hoà - 6,7%; Bà Rịa Vũng
Tàu 4%; Cần Thơ - 3,8%; An Giang 3,3%; Kiên Giang 2,9%; Tổng
công ty Thuỷ sản Việt Nam - 6%.
Nh vậy, 10 đơn vị này chiếm 70,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả n-
ớc đơn vị tỉnh xuất khẩu chủ yếu đều là các tỉnh phía Nam, trong đó có 8 tỉnh
thuộc Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
Phát triển mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam.
Quá trình phát triển kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản diễn ra đồng thời với
quá trình mở rộng các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu. Cách đây 18 năm, Việt
Nam hầu nh cha xuất khẩu cá, nhng đến nay xuất khẩu cá đã chiếm vị trí thứ 2
sau tôm. Các sản phẩm cá đợc xuất khẩu hiện nay bao gồm: 1) Theo môi trờng
sống có cá biển, cá nớc lợ, cá nớc ngọt dới các dạng; 2) Theo dạng sản phẩm
chế biến có cá tơi, cá đông lạnh, cá khô; 3) Theo qui cách sản phẩm có cá
nguyên con, cá philê, cá khúc Các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đợc đa
13
dạng hoá theo loài, dạng và qui cách sản phẩm phù hợp với nhu cầu nhiều vẻ
của thị trờng.
Về cơ cấu kim ngachj xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam theo sản phẩm
đã có sự biến đổi lớn trong thời gian 2 thập kỷ qua. Nếu nh năm 1986 kim
ngạch xuất khẩu thuỷ sản hầu hết là hàng đông lạnh, trong đó tôm chiếm tới
64%, cá hầu nh cha có thì đến các năm từ 1998 đến 2003 tuy tôm vẫn chiếm
tỷ trọng lớn nhất nhng đã giảm đi một cách rõ rệt. Tỷ lệ tôm xuất khẩu còn
43,8% trong năm 2001 và 48,1% trong năm 2003, trong khi cá đã chiếm
11,4% năm 1998 rồi 21,7% năm 2002. Bên cạnh đó, tỷ trọng kim ngạch xuất
khẩu các mặt hàng thuỷ sản khác đã tăng từ 15,3% năm 1998 lên 22,9% năm
2003. Cơ cấukim ngạch xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu 2004 tuy cha phản
ánh hết đợc cơ cấu năm 2004, nhng xuất khẩu tôm giảm xuống mức thấp
(29,8%) chủ yếu do vụ kiện bán phá giá tôm vào Mỹ. Tỷ trọng cá xuất khẩu
có xu hớng tăng mạnh vào 6 tháng cuỗi năm 2004.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét