Thứ Sáu, 11 tháng 4, 2014

giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch i – ngân hàng công thương việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch i – ngân hàng công thương việt nam": http://123doc.vn/document/1047457-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-thanh-toan-quoc-te-theo-phuong-thuc-tin-dung-chung-tu-tai-so-giao-dich-i-ngan-hang-cong-thuong-viet-nam.htm


Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
Hoạt động thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong quá trình mua
bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia
khác nhau.
Tóm lại, đối với nền kinh tế, TTQT góp phần mở rộng và thúc đẩy quan
hệ kinh tế đối ngoại, tăng cờng vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thơng tr-
ờng quốc tế, là cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán tiền hàng
có hiệu quả.
1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Trớc hết phải khẳng định rằng hoạt động TTQT phát sinh từ nhu cầu
thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp. Chính vì vậy nó có
vai trò rất qua trọng, nó không chỉ đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các doanh
nghiệp này mà còn giúp cho các doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình
thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu. Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu, do vị trí địa lý của các bạn hàng thờng cách xa nhau làm hạn chế việc
tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng của ngời mua, của bên nợ, đồng thời
trong điều kiện thị trờng thờng xuyên biến động, khả năng thanh toán của bên
nợ là không chắc chắn, hơn nữa trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, trình độ
lừa đảo ngày càng tinh vi, vì vậy rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng xuất
nhập khẩu ngày càng nhiều. Nếu hoạt động TTQT có hiệu quả sẽ giúp các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế đợc rủi ro trong quá trình
kinh doanh quốc tế, qua đó thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển.
1.1.2.3 Đối với ngân hàng thơng mại
Hoạt động TTQT đợc tiến hành qua các ngân hàng: ngân hàng ở nớc ngời
mua, ngân hàng ở nớc ngời bán. Do vậy, để thực hiện việc thanh toán, các
ngân hàng phải có quan hệ làm ăn với nhau. Chính TTQT làm cho hệ thống
ngân hàng trên thế giới trở nên tơng đồng với nhau, tạo điều kiện hoàn thiện
hoạt động của hệ thống ngân hàng trên phạm vi quốc tế. Qua đó các ngân
hàng có thể tận dụng đợc những thành tựu hiện đại trong công nghệ ngân
hàng, giúp cho ngân hàng của mình có thể phát triển để hội nhập quốc tế.
TTQT là một dịch vụ của ngân hàng, chính vì vậy, vai trò quan trọng nhất
của nó là đem lại lợi nhuận đáng kể từ thu phí TTQT :
+ Những khoản lợi nhuận thu đợc từ kinh doanh ngoại hối, vì mua bán
hàng hoá với nớc ngoài đòi hỏi phải có ngoại tệ thanh toán và ngân hàng
chính là ngời đảm nhận vai trò cung cấp ngoại tệ cho các bên tham gia mua
bán, qua đó thu lợi nhuận cho mình.
Ngân Hàng 42B
5
Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
+ Lãi thu đợc từ tài trợ thơng mại, bởi vì không phải doanh nghiệp hay cá
nhân nào tham gia xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ đều có đủ ngoại tệ để
thanh toán, do đó họ phải tìm ngân hàng là ngời tài trợ cho mình.
+ Những khoản lợi nhuận thu đợc từ thu phí dịch vụ TTQT nh phí mở
L/C, phí sửa đổi L/C, phí nhờ thu, phí thông báo L/C
Mặt khác, TTQT còn là một nghiệp vụ không thể thiếu đợc trong hoạt
động kinh doanh của một ngân hàng, nó bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động
khác của ngân hàng. Hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách
hàng có nhu cầu giao dịch kinh doanh quốc tế, trên cơ sở đó ngân hàng phát
triển đợc các dịch vụ nh : huy động vốn ngoại tệ, đẩy mạnh hoạt động tài trợ
xuất nhập khẩu và các dịch vụ khác, nhờ đó tăng đợc quy mô của ngân hàng.
Nh vậy, đối với mỗi ngân hàng thơng mại thì TTQT là một hoạt động tạo
doanh thu dịch vụ cho ngân hàng, là một mắt xích không thể thiếu và rất quan
trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển.
1.1.3 Các điều kiện trong hoạt động thanh toán quốc tế
Thông thờng trong quan hệ thanh toán quốc tế, những vấn đề liên quan
tới quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên đều đợc quy định thành những điều kiện
đợc gọi là điều kiện thanh toán quốc tế. Các điều kiện thanh toán quốc tế bao
gồm :
0Điều kiện về tiền tệ và đảm bảo hối đoái
1Điều kiện về địa điểm thanh toán
2Điều kiện về thời gian thanh toán
3Điều kiện về phơng thức thanh toán
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện
thanh toán quốc tế. Những điều kiện này đợc thể hiện ra trong các điều
khoản thanh toán của các hiệp định thơng mại, các hiệp định trả tiền ký kết
giữa các nớc, của các hợp đồng mua bán ngoại thơng ký kết giữa ngời mua
và ngời bán.
1.1.3.1 Điều kiện về tiền tệ và đảm bảo hối đoái
* Điều kiện về tiền tệ
Trong thanh toán quốc tế, các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định
của một nớc nào đó, vì vậy trong các hiệp định và hợp đồng đều có điều kiện
về tiền tệ. Điều kiện về tiền tệ có nghĩa là việc quy định thống nhất việc sử
Ngân Hàng 42B
6
Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
dụng đơn vị tiền tệ nào để tính toán và thanh toán trong hợp đồng xuất nhập
khẩu, đồng thời quy định phơng thức xử lý khi có sự biến động về giá trị của
đồng tiền đó xảy ra.
Để đạt đợc thoả thuận phải có sự phân loại cụ thể các loại tiền trong
thanh toán. Các bên tham gia thanh toán đều muốn lựa chọn đồng tiền nớc
mình bởi vì nh vậy sẽ tạo điều kiện chủ động trong thanh toán, tránh đợc
những rủi ro do biến động tỷ giá, đồng thời nâng cao đợc vị thế của đồng tiền
nớc đó trên trờng quốc tế. Do đó, phải có thoả thuận tiêu chí lựa chọn đồng
tiền dùng trong thanh toán, cụ thể có một số tiêu chí nh sau :
Đồng tiền phải có vị trí xứng đáng trên thị trờng tiền tệ quốc tế.
Việc lựa chọn đồng tiền nào sẽ phụ thuộc vào tơng quan so sánh
lực lợng trong quan hệ thơng mại.
Phụ thuộc vào tập quán sử dụng đồng tiền trong khu vực đó.
Phụ thuộc vào tập quán thanh toán trong các ngân hàng.
Ngoài ra, việc lựa chọn đồng tiền thanh toán còn phụ thuộc vào tập quán
thanh toán quốc tế với từng ngành hàng, ví dụ trong mua bán trao đổi các kim
loại màu thờng sử dụng đồng GBP, hàng nông sản thì thờng sử dụng đồng
USD.
* Điều kiện đảm bảo hối đoái
Trong nền kinh tế thị trờng, giá trị của các đồng tiền dù là đồng tiền
mạnh đều có thể xảy ra sự biến động tăng hoặc giảm, điều đó sẽ gây tổn thất
cho ngời mua hoặc ngời bán hàng hoá. Để tránh rủi ro có thể xảy ra khi có
biến động tỷ giá, các bên tham gia thờng đàm phán điều kiện đảm bảo hối
đoái cho giá trị hợp đồng khi thanh toán đúng nh giá trị hàng hoá đã nhận
hoặc đã trao. Có nhiều cách đảm bảo cho giá trị tiền tệ của hợp đồng :
# Điều kiện đảm bảo bằng vàng :
- Với đồng tiền thanh toán đã đợc tuyên bố hàm lợng vàng : giá cả
hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng dùng một đồng tiền để thanh toán và tính
toán, đồng thời quy định hàm lợng vàng của đồng tiền đó, nếu khi thanh toán
mà hàm lờng vàng cúa đồng tiền đó thay đổi, thì theo mức thay đổi mà điều
chỉnh giá cả hàng hoá cũng nh giá trị của hợp đồng. Tất nhiên chỉ áp dụng đối
với các đồng tiền đã đợc xác định hàm lợng vàng, và sự thay đổi hàm lợng
vàng là do có thông báo của Chính phủ nớc đó tuyên bố đánh sụt hoặc nâng
Ngân Hàng 42B
7
Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
cao giá trị đồng tiền lên. Cách này hiện nay ít dùng do tính chủ quan trong
việc định giá của đồng tiền.
- Dùng một đồng tiền tính toán giá cả và giá trị hợp đồng, đồng thời quy
định giá vàng thời điểm đó tại một thị trờng nhất định làm cơ sở đảm bảo.
Khi thanh toán, nếu giá vàng thay đổi so với lúc ký hợp đồng đến một giới
hạn nhất định hoặc có thay đổi thì sẽ điều chỉnh giá cả hàng hoá và giá trị hợp
đồng một cách tơng ứng.
Hiện nay đảm bảo bằng vàng hầu nh không đợc sử dụng vì nó không
còn phù hợp nữa. Giá cả của vàng bây giờ chủ yếu bị ảnh hởng bởi yếu tố
cung cầu, nó không phản ánh đúng biến động giá cả hàng hoá và tỷ giá hối
đoái.
# Điều kiện đảm bảo bằng ngoại hối
Là việc lựa chọn một đồng tiền tơng đối ổn định, xác định mối quan hệ
tỷ giá với đồng tiền thanh toán để đảm bảo giá trị của hợp đồng. Có thể thực
hiện bằng hai cách nh sau :
- Thoả thuận một đồng tiền dùng trong thanh toán và tính toán, đồng
thời xác định tỷ giá giữa đồng tiền đó với một đồng tiền mạnh nào đó (nh
USD , EUR, SDR). Khi đến thời hạn thanh toán, nếu tỷ giá có sự thay đổi,
thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng thơng mại cũng phải đợc điều
chỉnh tơng ứng.
- Trong hợp đồng quy định dùng đồng tiền tính toán và thanh toán là
hai đồng tiền khác nhau. Khi thanh toán căn cứ vào tỷ giá giữa đồng tiền tính
toán và đồng tiền thanh toán để xác định số tiền phải trả. Đây là cách thờng
dùng trong mua bán ngoại tệ hiện nay.
Kết hợp hai hình thức đảm bảo trên chúng ta sẽ có đợc những hình
thức đảm bảo hỗn hợp, bao gồm một số hình thức sau :
# Bảo đảm theo rổ tiền tệ : Để tăng thêm độ chính xác của điều kiện
đảm bảo hối đoái, ngời ta không chỉ dựa vào một đơn vị tiền tệ mà dựa vào
một số đơn vị tiền tệ quốc gia. Khi áp dụng phơng pháp này, các bên phải
thoả thuận số lợng và số loại đơn vị tiền tệ đợc đa vào rổ tiền tệ và phơng
pháp xác định tỷ giá của các ngoại tệ đó so với đồng tiền đợc đảm bảo vào
lúc ký kết hợp đồng và lúc thanh toán. Mục đích của hình thức này là san
bằng sự biến động khác nhau của các đồng tiền khác nhau, nhắm tạo ra một
sự ổn định tơng đối. Hình thức này thờng đợc tiến hành theo hai cách là :
- Tổng giá trị hợp đồng thơng mại đợc điều chỉnh căn cứ vào mức bình
quân tỷ lệ biến động của tỷ giá hối đoái cả rổ tiền tệ.
Ngân Hàng 42B
8
Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
- Tổng giá trị hợp đồng thơng mại đợc điều chỉnh căn cứ vào tỷ lệ biến
động của bình quân tỷ giá hối đoái của cả rổ tiền tệ tại thời điểm thanh
toán so với lúc ký kết hợp đồng.
# Đảm bảo bằng tiền tệ quốc tế : Tiền tệ quốc tế là các đồng tiền hiệp
định thuộc các khối kinh tế và tài chính quốc tế nh SDR, EURO. Tổng giá trị
của hợp đồng đợc tính toán và thanh toán bằng một ngoại tệ nào đó, đồng
thời chọn một đồng tiền quốc tế làm tiền tệ đảm bảo cho đồng tiền của hợp
đồng. Tổng giá trị hợp đồng sẽ đợc điều chỉnh căn cứ vào mức chênh lệch
giữa tỷ giá của đồng tiền quốc tế và đồng tiền hợp đồng vào ngày thanh toán
so với ngày ký hợp đồng.
# Đảm bảo theo sự biến động của chỉ số giá cả quốc tế đối với hàng hoá
đó:
Đây là hình thức mà ngời ta dựa vào sự thay đổi của chỉ số giá cả mà
thay đổi giá trị của hợp đồng một cách tơng ứng. Thực tế, đây không phải là
một cách làm chính xác, vì chỉ số giá không chỉ phản ánh sự biến động của
tiền tệ mà nó còn phản ánh sự biến động của nhiều nhân tố khác, đặc biệt là
các nhân tố về cung cầu hàng hoá và dịch vụ, khả năng sản xuất.
1.1.3.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán
Điều kiện về địa điểm thanh toán có nghĩa là việc quy định nghĩa vụ
thanh toán tiền trong hợp đồng thơng mại sẽ đợc thực hiện ở đâu. Thông th-
ờng bên nào cũng muốn trả tiền tại nớc mình do các lợi thế sau :
- Có thể đến ngày trả tiền mới phải chi tiền ra, đỡ đọng vốn nếu là ngời
nhập khẩu hoặc có thể thu tiền về nhanh chóng nếu là ngời xuất khẩu.
- Ngân hàng nớc mình thu đợc phí dịch vụ
- Có thể tạo điều kiện nâng cao vị thế của thị trờng tiền tệ nớc mình trên
trờng quốc tế.
Trong thanh toán ngoại thơng thì địa điểm thanh toán có thể ở nớc ngời
nhập khẩu, nớc ngời xuất khẩu hoặc ở một nớc thứ ba nào đó. Nhng trong
thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lợng giữa hai
bên quyết định, đồng thời cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của
nớc nào thì địa điểm thanh toán là nớc ấy.
1.1.3.3 Điều kiện thời gian thanh toán
Điều kiện về thời gian thanh toán chỉ rõ thời hạn ngời nhập khẩu phải
trả tiền cho ngời xuất khẩu theo quy định trong hợp đồng thơng mại. Đây là
điều kiện mang tính chất bắt buộc đối với các giao dịch thanh toán quốc tế.
Ngân Hàng 42B
9
Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
Việc xác định thời gian thanh toán là mối quan tâm lớn của các bên
tham gia trong giao dịch quốc tế, vì thời gian thanh toán luôn gắn với các
biến động của thị trờng tài chính kể từ ngày ký hợp đồng đến ngày thanh
toán. Thời hạn thanh toán chứa đựng các rủi ro từ sự biến động của thị trờng
mà bên tham gia phải gánh chịu. Do đó, cần phải có đàm phán lựa chọn.
Điều kiện thời gian thanh toán thờng đợc thoả thuận theo một trong ba cách
sau đây :
* Trả tiền trớc : Nghĩa là toàn bộ hay một phần tiền của hợp đồng thanh
toán đợc trả ngay trớc khi thực hiện nghĩa vụ đối ứng. Thực chất đây là hình
thức cung cấp tín dụng của bên nhập khẩu cho bên bán hoặc bên bán yêu cầu
bên mua phải có một phần tiền ứng trớc mang tính chất tiền đặt cọc.
* Trả tiền ngay : Có nghĩa là ngời phải trả thực hiện nghĩa vụ thanh toán
cho ngời nhận ngay khi nhận đợc điện báo chuyển hàng, trả ngay khi nhận đ-
ợc bộ chứng từ hoặc ngay khi nhận đợc lô hàng đầu tiên.
* Trả tiền sau : Là thoả thuận theo đó bên mua đã nhận đợc hàng thậm
chí sử dụng một thời gian nhất định mới phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Đây thực chất là hình thức cấp tín dụng của ngời bán cho ngời mua. Hình
thức này rất hay gặp trong kinh doanh, vừa giúp ngời mua nhận đợc hàng tr-
ớc khi có tiền vừa giúp ngời bán tiêu thụ hàng hoá nhanh hơn, tạo lập quan
hệ thân tín trong kinh doanh.
Tuy nhiên trong thực tế, ngoài một trong ba hình thức thanh toán trên
thì cũng có những trờng hợp ngời ta vận dụng tổng hợp các hình thức để có
thể đem lại hiệu quả cao nhất trong thanh toán.
1.1.3.4 Điều kiện phơng thức thanh toán
Quan hệ thanh toán quốc tế đợc tiến hành thông qua các phơng thức
thanh toán. Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất trong thanh
toán quốc tế.
Phơng thức thanh toán quốc tế hiểu một cách đơn giản là một cách thức
nhất định, thông qua đó ngời mua trả tiền, nhận hàng và ngời bán nhận tiền,
trao hàng. Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thơng
mại và thanh toán quốc tế, ngời ta đã thiết lập những phơng thức thanh toán
khác nhau.
Tùy theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể, các bên đối tác trong
quan hệ thơng mại quốc tế sẽ lựa chọn và thoả thuận với nhau, cùng sử dụng
một phơng thức thanh toán thích hợp. Việc chọn phơng thức nào suy cho
cùng cũng xuất phát từ yêu cầu của cả hai phía : về phía ngời bán, sao cho
Ngân Hàng 42B
10
Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
nhận đợc tiền nhanh chóng và đầy đủ, còn về phía ngời mua, sao cho nhận đ-
ợc hàng đủ số lợng, đúng chất lợng và đúng thời hạn.
1.1.3.4.1 Phơng thức chuyển tiền ( Remittance )
* Khái niệm
Là phơng thức thanh toán, trong đó một khách hàng yêu cầu ngân hàng
phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi ở nớc ngoài,
ngân hàng chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngoài h-
ởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền.
Phơng tiện mà khách hàng có thể lựa chọn sử dụng là chuyển tiền bằng
th (mail transfer) hoặc điện (telegraphic transfer), chuyển tiền bằng điện
nhanh hơn chuyển tiền bằng th và trong thực tế chủ yếu dùng hình thức
chuyển tiền bằng điện.
Phơng thức này chỉ áp dụng khi ngời bán rất tín nhiệm nguời mua, hoặc
dùng trong quan hệ đại lý, thanh toán phụ phí liên quan đến xuất nhập khẩu,
hoặc chuyển kiều hối. Trong xuất khẩu không nên sử dụng phơng thức này vì
rất dễ bị chiếm dụng vốn và có nhiều rủi ro trong thanh toán, ngân hàng chỉ
đóng vai trò thực hiện yêu cầu của khách hàng, không đóng vai trò một trung
gian thanh toán theo ý chí của ngời trả tiền.
* Quy trình
Đây là phơng thức thanh toán quốc tế có quy trình đơn giản nhất, phụ
thuộc hoàn toàn vào thiện ý của ngời trả tiền.
Sơ đồ quá trình thanh toán bằng chuyển tiền:
0
11. Ngời hởng lợi ( nhà xuất khẩu ) chuyển hàng và bộ chứng từ hàng
hoá cho ngời mua.
22. Ngời chuyển tiền ( nhà nhập khẩu ) sau khi kiểm tra hàng hoá, chứng
từ thấy phù hợp với thoả thuận của hai bên, lập thủ tục chuyển tiền gửi ngân
hàng phục vụ mình.
Ngân Hàng 42B
11
2 4
1
3
NH chuyển tiền
Ng ời chuyển tiền
NH đại lý
Ng ời h ởng
Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
33. Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển qua ngân hàng đại lý ở n-
ớc ngoài của mình.
44. Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời hởng.
Hình thức thanh toán này có thời gian thực hiện và độ an toàn khác nhau
nên chi phí cũng khác nhau.
1.1.3.4.2 Phơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
* Khái niệm
Là phơng thức thanh toán mà ngời xuất khẩu sau khi giao hàng hoặc
cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu thì tiến hành uỷ thác cho
ngân hàng thu hộ tiền hàng trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ kèm hối phiếu
do ngời xuất khẩu lập.
* Nhờ thu trơn ( clean collection )
+ Khái niệm : Nhờ thu trơn là phơng pháp mà ngời bán nhờ ngân hàng
thu hộ tiền hối phiếu của ngời mua, nhng không kèm theo điều kiện gì cả.
Phơng pháp này chỉ áp dụng khi ngời bán và ngời mua tin cậy lẫn nhau
và có quan hệ chi nhánh hoặc liên doanh với nhau, hoặc chỉ dùng thanh toán
phụ phí liên quan đến xuất nhập khẩu mà không cần đến chứng từ kèm theo
nh : phí vận tải, tiền phạt Phơng thức này không tạo ra đảm bảo cho ngời
bán vì ngời mua có thể nhận hàng mà trì hoãn trả tiền, hoặc phải trả tiền mà
không chắc chắn có nhận đợc hàng hay không trong trờng hợp chứng từ đòi
tiền đến trớc hàng hoá.
* Nhờ thu kèm chứng từ ( Documentary collection )
+ Khái niệm : Là phơng thức mà ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gửi hàng và hối phiếu)
và nhờ ngân hàng thu hộ với điều kiện là ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả
tiền thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua để họ
nhận hàng.
Đây là phơng thức mang lại lợi thế cho ngời mua. Nó an toàn hơn cho
ngời bán, khống chế đợc việc nhận hàng mà không trả tiền nhng lại không
ngăn đợc việc họ từ chối hàng hoá và từ chối trả tiền. Lúc đó các chi phí vận
chuyển, lu kho phát sinh sẽ là rủi ro cho ngời bán. Mặt khác nảy sinh từ việc
trì hoãn nhận hàng và trả tiền của ngời mua gây thiếu vốn lu động cho nhà sản
xuất.
+ Quy trình :
Ngân Hàng 42B
12
Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
01. Ngời bán giao hàng cho ngời mua.
12. Ngời bán chuyển chứng từ hàng hoá cho ngân hàng phục vụ mình,
yêu cầu thông báo cho ngân hàng đối phơng. Trong bộ chứng từ phải có hối
phiếu đòi tiền.
23. Ngân hàng bên bán thông báo cho ngân hàng bên mua, ngân hàng
mua thông báo cho ngời mua về hối phiếu đòi tiền.
34. Ngời mua chuyển tiền và nhận chứng từ để đi lấy hàng, hoặc ký chấp
nhận thanh toán để đợc giao chứng từ, ngân hàng bên mua chuyển tiền cho
ngân hàng bên bán, ngân hàng sẽ trả tiền cho ngời hởng theo hối phiếu quy
định.
1.1.3.4.4 Phơng thức ghi sổ ( Open Account )
* Khái niệm :
Là phơng thức mà ngời bán mở tài khoản để ghi nợ ngời mua sau khi
ngời bán đã hoàn thành việc giao hàng hây cung ứng xong dịch vụ đến từng
thời kỳ theo thoả thuận ( tháng, quý, năm ) ngời mua trả tiền cho ngời bán.
Việc thanh toán thực hiện bằng cách : khi đến kỳ thanh toán, ngời bán
báo nợ cho ngời mua và ngời mua sẽ yêu cầu ngân hàng chuyển tiền trả cho
ngời bán. Phơng thức này tạo sự chủ động và sắp xếp kế hoạch tiền mặt cả hai
bên, nhng không có sự bảo đảm nào từ phía ngân hàng. Ngân hàng chỉ là một
ngời làm dịch vụ chuyển tiền.
Đây là phơng thức chỉ áp dụng cho quan hệ mua bán truyền thống và tín
nhiệm, ngời bán có vốn đủ lớn, ngời mua có uy tín trong thanh toán hoặc dùng
chi trả các giao dịch hàng đổi hàng một cách thờng xuyên, hoặc để chi trả các
loại chi phí mậu dịch và phi mậu dịch nhỏ.
Muốn thực hiện phơng thức này thành công cần có sự thống nhất về
đồng tiền dùng theo dõi việc ghi nợ tài khoản, căn cứ xác định ngày thanh
toán, căn cứ xác nhận hàng hoá đã bán, đã nhận, nếu không xảy ra tranh chấp
khó xử lý.
1.1.3.4.5 Phơng thức thanh toán bù trừ ( Clearing )
Ngân Hàng 42B
13
4
2 4 4 3
1
3
NH bên bán
Ng ời bán
Ngân hàng bên mua
Ng ời mua
Lê Ph ơng Thảo Luận văn tốt nghiệp
Hình thức thanh toán này thờng đợc áp dụng đối với các tổ chức kinh
doanh có quy mô giao dịch quốc tế lớn, thờng xuyên hoặc trong từng nhóm
các tổ chức có cùng lĩnh vực hoạt động tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Thanh toán bù trừ đợc thực hiện trên cơ sở của sự thoả thuận giữa các
thành viên trong tổ chức. Thanh toán bù trừ diễn ra đối với các tổ chức luôn có
các khoản công nợ lẫn nhau. Để giảm bớt số lợng giao dịch qua lại làm phát
sinh chi phí giao dịch không cần thiết, các tổ chức này cùng thoả thuận thực
hiện tại các thời điểm theo lịch lựa chọn việc hạch toán song phơng các khoản
nợ trớc đó. Hình thức thanh toán này giảm bớt đợc lợng giao dịch, tiết kiệm
chi phí.
1.1.3.4.6 Phơng thức thanh toán qua tài khoản treo ở nớc ngoài
(Escrow Account)
Là phơng thức thanh toán mà hai nhà xuất - nhập khẩu thoả thuận treo
tài khoản ở nớc ngời nhập khẩu để ghi có số tiền của xuất khẩu, đồng thời số
tiền này đợc dùng để mua lại hàng hoá ở nớc ngời nhập khẩu. Phơng thức này
thích hợp với việc mua bán, đền bù.
1.1.3.4.7 Phơng thức tín dụng chứng từ (Documentary of Credit)
Phơng thức này bảo vệ tối đa quyền lợi của ngời bán, miễn là ngời bán
thực hiện đúng và đầy đủ các phần trách nhiệm của mình trong việc giao hàng
và lập chứng từ, đồng thời thoả mãn nhu cầu của ngời mua là khi thực hiện
theo đúng yêu cầu của ngân hàng chắc chắn sẽ nhận đợc hàng hoá theo các
điều kiện đã quy định.
Nhờ có ngân hàng đứng trung gian thanh toán, ngời bán không sợ bị ngời
mua nhận hàng mà không trả tiền, ngời mua không sợ trả tiền mà không nhận
đợc hàng. Vì vậy, mà phơng thức này đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán
quốc tế.
Tuy nhiên, với nhợc điểm là chi phí lớn, thời gian thanh toán dài, quy
trình phức tạp, sẽ đòi hỏi phải đợc cải thiện trong thời gian tới. Nhng đối với
các nớc đang phát triển, thì thờng phía nhà xuất khẩu yêu cầu thanh toán bằng
tín dụng chứng từ vì họ cha tin tởng vào khả năng của các doanh nghiệp, nên
đòi hỏi có sự bảo lãnh của ngân hàng thanh toán. Tín dụng chứng từ chính là
một cách bảo lãnh của ngân hàng đối với khách hàng.
* Quy trình chung :

Ngân Hàng 42B
14
2
4
1 5 2 4
3
5
NH phát hành
Ng ời mua
NH thông báo
NH xác nhận
Ng ời bán

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét