Thứ Tư, 16 tháng 4, 2014

báo cáo khoa học - giải nhì hội thi nghiệp vụ sư phạm cấp tỉnh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "báo cáo khoa học - giải nhì hội thi nghiệp vụ sư phạm cấp tỉnh": http://123doc.vn/document/559156-bao-cao-khoa-hoc-giai-nhi-hoi-thi-nghiep-vu-su-pham-cap-tinh.htm



II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
1 Công việc sưu tầm :
* Tính chất của tư liệu:
* Nội dung văn bản:
-
Nội dung : Lành mạnh - Vui nhộn –
Nhẹ nhàng - Tình cảm.
- Tính chất : + Giải trí - Thư giãn.
+ Triết lý – Giáo dục sâu sắc.
- Ngữ liệu chính xác, phong phú.
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
1 Công việc sưu tầm :
* Tính chất của tư liệu:

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
CHẤN CHỈNH
(láy với CH)
Chán chường mấy gã lớp tôi
Chải chuốt quần áo đua đòi xa hoa.
Chanh chua cái thói ba hoa
Chẳng chăm chỉ học, thích la cà hoài
Chồng chất điểm một, điểm hai
Chậm chạp đến lớp rất hay muộn giờ
Chang chang dãi nắng hàng giờ
Chập choạng tối đã ngủ khò học đâu
Chan chát cãi lại từng câu
Chống chế tìm cách gãi đầu, gãi tai
Chấn chỉnh mau chớ kéo dài
Chở che giúp bạn nào ai chối từ
Đinh Ngọc Nhương
Sưu Tầm: Võ Văn Chọn
CHÚ DANH
ANH ĐỘNG VÀ CÔ TÍNH
Chú Danh : chỉ vật, chỉ người.
Này, kia, đó, nọ chẳng rời xa nhau.
Thường làm chủ ngữ trong câu.
Khi làm vò ngữ đứng sau cô Là.
Anh Động vốn tính khác xa.
Trạng thái, hành động chính là bản thân.
Tham quyền vò ngữ nhiều lần.
Cùng: Hãy, đừng, chớ hành quân khắp vùng.
Cô Tính hàng xóm lạnh lùng.
Hãy, đừng, chớ chẳng muốn cùng đứng bên.
Hơi, rất, lắm, quá bạn hiền.
Đặc điểm, tính chất không phiền l ai.
Tính, Danh, Động thế chẳng sai.
Hiểu họ hơn nữa học bài nhiều hơn.
Nguyễn Văn Phong
Sưu Tầm: Võ Văn Chọn

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
1 Công việc sưu tầm
* Tính chất của tư liệu:
* Nội dung văn bản:
* Thể loại văn bản:
Thể loại phong phú, gồm các thể loại
và các mục như sau :
- Thơ lục bát (chiếm đa số) - Thơ 7 chữ -
Thơ 5 chữ
- Thơ vui, thơ trào phúng, châm biếm.
- Vè, Ca dao – Tục ngữ - Thành ngữ.
- Từ điển vui, Phát hiện lý thú, cười tủm
tỉm….
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
2- Công việc trình bày – xử lý nội dung
- Tất cả tư liệu sưu tầm, được lên vi tính trình
bày rõ ràng, ghi rõ họ tên tác giả của văn bản.
Truy cập trên mạng tìm những hình ảnh minh
hoạ phù hợp với nội dung văn bản.
- Phân loại tư liệu theo các nhóm kiến thức
sau:
+ Ngữ pháp Tiếng Việt.
+ Phân biệt chính tả.
+ Từ ghép.
+ Từ láy.
+ Thơ vận dụng thành ngữ - tục ngữ –
ca dao.
+ Thơ văn chơi chữ.
+ Thơ có hiện tượng ngữ âm đặc biệt.
- Sắp xếp tư liệu có hệ thống theo thứ tự bài
dạy phù hợp chương trình sách giáo khoa;
theo nội dung chủ đề; theo thứ tự A, B, C….
- Thuyết minh nội dung cụ thể để giảng dạy
cho mỗi bài học.
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
3 Vận dụng trong giảng day
- Những tư liệu chọn để giảng dạy được xem
như ngữ liệu phục vụ trong bài học. Giáo viên
trình bày trên bảng phụ, đưa lên đèn chiếu,
trên phiếu học tập….
- Những tư liệu đó được xem như một bài tập
thực hành bổ sung về một kiến thức trong bài
học được vận dụng trực tiếp trên lớp.
- Vận dụng những tư liệu đó, giáo viên phải
biết sáng tạo, cải tiến biện pháp giảng dạy
làm cho giờ học sôi nổi; học sinh tích cực - chủ
động tham gia hoạt động. (như tổ chức thành
trò chơi “tìm kiếm”, “tra từ điển”…)
- Tư liệu đã xử lý thành đồ dùng dạy học có
thể sử dụng được nhiều năm.
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
3 Vận dụng trong giảng day
TỪ ĐỒNG ÂM KHÁC NGHĨA
(Các từ có chữ Đ)
Ăn bánh đa dưới bóng đa
Đá nhầm cục đá trầy da đau dần
Đàn em nghe chò khảy đàn
Đã được ăn món bánh canh đã đời
Đồ dùng này để đồ xôi
Đào đất thành lỗ để tôi trồng đào
Lấy đà, đà điểu nhảy cao
Qua đèo đòi bạn đèo nhau suốt chiều
Khăn điều ai vắt cành điều
Đặt đó chỗ đó được nhiều cá tôm
Cửa đông tấp nập người đông
Ra đồng nhặt được mảnh đồng rất
to
Giả đò làm khách đi đò.
Đỡ em để lúc tập bò đỡ đau
Trương Hải
Sưu Tầm : Võ Văn Chọn
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
3 Vận dụng trong giảng day
TỪ HÁN VIỆT ĐỒNG NGHĨA
Thương người buôn bán ngày đêm
Kiểm lâm đứng gác ngày đêm canh
rừng
Ai đi xa chẳng buồn lòng
Tàu thuỷ chạy lướt dưới dòng nước
trong
Đi phu gọi các ông chồng
Kẻ nội gián sống ngay trong vùng
này
Cây đa sống nhiều năm nay
Trời phú cho số anh này giàu sang
Vui mừng ai cũng hân hoan
Qua sông phải gọi đò giang cậy nhờ
Đến kì đại hội căng cờ
Áo phong phanh mỏng giữa trời gió
may
Ẩu đả có kẻ đánh nhau
Tóc bạc đã trắng mái đầu bà tôi
Đinh Ngọc Nhương
Sưu Tầm: Võ Văn Chọn
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
3 Vận dụng trong giảng day
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
TỪ TRÁI NGHĨA
(Trong thành ngữ, tục ngữ )
Sống đục sao bằng thác trong
Trẻ cậy cha, già cậy con của mình
Giày thừa guốc thiếu mới xinh
Thói đời giàu trọng, khó khinh thấy
buồn
Quen tay mềm nắm rắn buông.
Nó lú có chú, nó khôn hơn người
Yêu cho vọt ghét cho chơi
Gian thương đong đầy, bán vơi thêm
lời
Được lòng đất, mất lòng người
Lên xe xuống ngựa cả đời thảnh thơi
Kính trên, nhường dưới bạn ơi!
Vụng chèo khéo chống tạm thời cũng
xong
Méo mó có còn hơn không
Nhiều no dạ, ít no lòng chớ quên
Gặp nhau trước lạ sau quen
Giữ cho trong ấm ngoài êm thuận
hoà.
Trương Hải
Sưu Tầm: Võ Văn Chọn

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
3 Vận dụng trong giảng day
PHÂN BIỆT S VÀ X
Nữ sinh xinh đẹp dòu dàng.
Cá sấu xấu xí vào hàng tốp ten.
Giữa hồ hoa súng xen sen.
Cây sanh xanh lá mọc trên núi
rừng.
Nấu xôi, sôi phải đậy vung.
Trường Sa xa tít ngoài vùng biển
khơi.
Làm sếp, xếp đặt chỗ ngồi.
Nhà máy xay sát bên nơi giặt là.
Tai nạn xơ sẩy xảy ra.
Phải cùng san sẻ, xẻ chia nỗi
buồn.
Nghe sao xao xuyến tâm hồn.
Làm bài sai sót xót lòng mẹ cha.
Mấy lời nhắc nhở chúng ta.
Sơ ø- xờ sử dụng phải tra ngọn
nguồn.
Đoàn Ngọc Nghóa
Sưu Tầm: Võ Văn Chọn
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Đề tài : “SƯU TẦM TƯ LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY PHÂN MƠN TIẾNG VIỆT”
3 Vận dụng trong giảng day
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
CHỚ LẦM L – N
Mười lăm năm tuổi lớn rồi
Chớ nên lên mặt dạy đời ra oai
Không nỡ lỡ hẹn với ai
Cần phải mở lối nối hai ngôi
nhà
Thua lỗ nỗ lực gỡ hoà
Chẳng thấy nó ló mặt ra bao
giờ
Trâu đầm làm lấm nấm mồ
Trí não lão hoá già giờ hay
quên
Về quê nội lội đầm chim
Phút im lặng nặng nề thêm
kéo dài
Thanh niên liên tỉnh đua tài
Gà bươi chốc lát nát vài luống
rau
Con nai lai giống lớn mau
Bò lao nao núng lo âu buồn
phiền
Làm nương lương thực tăng
thêm
Về làng nàng thấy yêu miền
quê ta.
L – N nói viết rõ ra
chớ có lầm lẫn người ta chê
cười.
Mai Đình Phẩm
Sưu Tầm: Võ Văn Chọn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét