Thứ Bảy, 12 tháng 4, 2014

dịch vụ centrex của tổng đài ewsd-siemens


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "dịch vụ centrex của tổng đài ewsd-siemens": http://123doc.vn/document/1046630-dich-vu-centrex-cua-tong-dai-ewsd-siemens.htm


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
oOo

Tên Đề Tài:

DỊCH VỤ CENTREX CỦA TỔNG ĐÀI EWSD-SIEMENS

Nhận xét của giáo viên phản biện:


















Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2009
Giáo viên phản biện



NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG GIÁM KHẢO
oOo

Tên Đề Tài:

DỊCH VỤ CENTREX CỦA TỔNG ĐÀI EWSD-SIEMENS

Nhận xét của hội đồng giám khảo:


















Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2009
Hội đồng giám khảo

DANH SÁCH HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI EWSD

Hình 1.1: Các phân hệ trong tổng đài EWSD 2

CHƯƠNG 2: CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA TỔNG ĐÀI EWSD

Hình 2.1: Đơn vị điều khiển từ xa RCU 5
Hình 2.2: Các kết nối đến DLU 6
Hình 2.3: Các đơn vị chức năng DLU 7
Hình 2.4: Giao tiếp DLU nội đài 8
Hình 2.5: Card thuê bao analog SLMA 11
Hình 2.6: Kết cuối đường dây thuê bao số 12
Hình 2.7: LTG 14
Hình 2.8: LTG kết nối đến DLU và SN 15
Hình 2.9: Cấu trúc LTGM 16
Hình 2.10: Đơn vị xử lí GPL 17
Hình 2.11: Cấu trúc kh
ối chuyển mạch GSM 18
Hình 2.12: Sự kết nối của các đơn vị chức năng đến SN 21
Hình 2.13: Cấu trúc của các SN(B) 22
Hình 2.14: Mạng lưới chuyển đổi giao diện 23
Hình 2.15: Chia mạng SN thành 2 tầng TSG và SSG 24
Hình 2.16: Tầng chuyển mạch thời gian TSG 25
Hình 2.17: Tầng chuyển mạch không gian SSG 27
Hình 2.18: CP 31
Hình 2.19: Cấu trúc của BAP, CAP, IOC 32
Hình 2.20: Các khối chức năng trong CCNC 35

CHƯƠNG 3: TỒNG ĐÀI ẢO CENTREX

Hình 3.1: Mô hình tồng đài nội bộ PBX 41
Hình 3.2: Mô hình tổng đ
ài nội bộ PBX ảo (nhóm Centrex) 42
Hình 3.3: Sơ đồ hướng cuộc gọi từ ngoài vào tổng đài PBX ảo (nhóm Centrex) 44
Hình 3.4: Sơ đồ hướng cuộc gọi từ tổng đài PBX ảo (nhóm Centrex) ra ngoài 44
Hình 3.5: Sơ đồ hướng cuộc gọi nội bộ trong tổng đài PBX ảo (nhóm Centrex) 45
Hình 3.6: Sơ đồ máy nhánh chuyển cuộc gọi từ bên ngoài sang máy nhánh khác
(nhóm Centrex) 45
Hình 3.7: Cách tính Cước trong Centrex 46
Hình 3.8: Ví dụ minh họa cách tính cước trong Centrex 47
Hình 3.9: Ví dụ minh họa cách tính cước trong Centrex 49
Hình 3.10: Ví dụ minh họa cách tính cước trong Centrex 50
Hình 4.11: Kế hoạch đánh số trong Centrex 52


Trường CĐKT Cao Thắng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Văn Dũng 1 SVTH: Nguyễn Quang Minh

CHƯƠNG I
TỒNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI EWSD

I. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Tổng đài EWSD ( Digital Electronic Switching System) do Siemens sản xuất là
1 hệ thống chuyển mạch điện tử số đa năng và uyển chuyển dùng trong mạng thông tin
công cộng. Nó đáp ứng tất cả nhu cầu hiện nay và được trang bị để đáp ứng nhu cấu
trong tương lai. Công nghệ và kiến trúc tổng đài EWSD dựa trên kinh nghiệm dồi dào
của hãng Siemens trong các lĩnh vực viễn thông, máy tính và linh kiệ
n. Kể từ ngày du
nhập vào thị trường thế giới năm 1981 đến nay, EWSD đã tạo ra được một uy tín lớn
trong nhiều nước qua độ tin cậy, tính kinh tế và các tiện ích dồi dào dành cho thuê bao
và cơ quan sử dụng hệ thống chuyển mạch này.
EWSD là một hệ thống áp dụng cho mọi trường hợp về kích thước, khả năng
thao tác, các loại hình dịch vụ và mạng lưới xung quanh. Có thể dùng thích hợp cho
một t
ổng đài nhỏ bé ở nông thôn cũng như một tổng đài nội hạt lớn hoặc một tổng đài
quá giang ở thành thị đông đúc. Với cấu trúc module và thể trạng trong suốt của cả
phần cứng và phần mềm, EWSD có thể thích nghi với bất kỳ mạng lưới xung quanh
nào. Một trong những yếu tố tạo nên sự uyển chuyển này là nhờ việc sử dụng các b

xử lí phân tán với các chức năng điều khiển tại mỗi khối. Một bộ xử lí điều hợp giải
quyết các chức năng chung.
EWSD cho phép mạng điện thoại tiến hóa thành mạng đa dịch vụ ISDN. Mạng
ISDN giải quyết cùng lúc việc chuyển mạch và truyền dẫn các cuộc gọi điện thoại, số
liệu, văn bản và hình ảnh m
ột cách an toàn và tinh tế, theo đúng nhu cầu người sử
dụng.
EWSD theo đúng những tiêu chuẩn quốc tế và các khuyến nghị do CCITT và
CEPT ấn định. Các kỹ sư của hãng Siemens tham gia vào các nhóm nghiên cứu của
các tổ chức này đảm bảo cho sự thông suốt về tin tức giữa các tiêu chuẩn, sự phát triền
và ứng dụng trên thị trường. Các ví dụ về việc sử dụng các tiêu chuẩn của CCITT là
ngôn ngữ thảo chương cao cấ
p CHILL được dùng nhất quán không đổi, ngôn ngữ SDL
và MML được áp dụng. Tùy sở thích, hệ thống báo hiệu kênh chung số 7 và các khả
năng của mạng ISDN cũng có thể sẳn sàng. EWSD cũng theo đúng các tiêu chuẩn
quốc gia như các yêu cầu tổng quát về hệ thống chuyển mạch nội hạt LSSGR của Mỹ.
EWSD thường xuyên cập nhận thông qua sự hỗ trợ và phát triển của các nhóm
chuyên viên có tay nghề cao, trang bị các công cụ phần mềm SW rấ
t hùng hậu. Hàng
loạt đặc điểm được liên tục cải tiến để thỏa mãn các nhu cầu của tương lai, ví dụ như
các dịch vụ băng tầng rộng. Các kỹ thuật công nghệ mới có thể đưa thêm vào EWSD
mà không cần thay đổi kiến trúc của hệ thống.

Trường CĐKT Cao Thắng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Văn Dũng 2 SVTH: Nguyễn Quang Minh

II. CẤU TRÚC TỔNG QUAN

Tổng đài điện tử số EWSD là hệ thống chuyển mạch số được điều khiển bởi
chương trình lưu trữ SPC (Stored program control), với kiến trúc đồng nhất EWSD
thích hợp cho mọi ứng dụng, phù hợp cho mọi kích cỡ tổng đài, nghĩa là tổng đài
EWSD có thể làm một tổng đài nội hạt, tổng đài chuyển ti
ếp hoặc gateway quốc tế.
Tổng đài EWSD được thiết kế trên cơ sở hoàn toàn số hóa, với khả năng đáp
ứng những tính năng và dịch vụ trong hiện tại và tương lai, phẩm chất truyền dẫn cao.




Hình 1.1. Các phân hệ trong tổng đài EWSD


Tổng đài EWSD có 5 phân hệ phần cứng sau:
- Đơn vị đường dây số DLU (Digital line unit)
Trường CĐKT Cao Thắng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Văn Dũng 3 SVTH: Nguyễn Quang Minh

- Nhóm đường dây trung kế LTG (Line trunk group)
- Mạng chuyển mạch SN (Switching network)
- Bộ xử lí điều phối CP (Coordination processor)
- Đơn vị điều khiển mạng báo hiệu kênh chung CCNC (Common channel
signalling network control).

III. ỨNG DỤNG

- Đơn vị đường dây số từ xa RDLU ( Remote digital line unit ) dùng để phục
vụ cho những thuê bao analog hoặc số ở xa.
- Tổng đài nội hạt có thể chuyển mạch cho các thuê bao và trung kế, t
ổng đài
không chỉ xử lí lưu thoại vào ra mà còn chuyển tiếp lưu thoại.
- Tổng đài chuyển tiếp có thể dùng như điểm chuyển tiếp trong mạng.
- Tổng đài Gateway quốc tế dùng để kết nối liên lạc quốc tế, bù tiếng dội trên
đường truyền và có khả năng nối đến vệ tinh…
- Đa dịch vụ ISDN: EWSD được thiết kế
để đáp ứng mọi nhu cầu khi đưa
dịch vụ ISDN vào sử dụng như truyền dẫn tiếng nói, văn bản hay số liệu qua
mạng ISDN.
- Tổng đài điện thoại di động dùng để chuyển mạch cho các thuê bao di động.
- Hệ thống báo hiệu số 7: hệ thống báo hiệu số 7 được ITU-T qui định cho
phép các tổng đài báo hiệu với nhau qua cùng một kênh chung, hệ thống báo
hiệu này được sử dụng rộng rãi toàn cầu.
- Trung tâm điều hành và bảo dưỡng OMC (Operation and maintenance
centre): người vận hành OMC có thể làm công tác bảo dưỡng và khai thác
nhiều tổng đài thông qua thiết bị vận hành OMT (Operation and maintence
terminal).
- Hệ thống địch vụ điện thoại viên OSS (Operation service system): khi cần
điện thoại viên nối điện đàm hoặc những dịch vụ cần điện thoại viên…
- T
ổng đài nông thôn được ứng dụng ở những vùng xa, với mật độ dân số
thấp, có chung phần cứng và phần mềm như tổng đài nội hạt, dung lượng tối
đa 7500 thuê bao, tổng đài container là hệ thống hoàn chỉnh với nguồn và
máy điều hòa không khí, có thể lắp đặt trong container với dung lượng tối
đa 6000 thuê bao.

IV. TÓM LƯỢC

Tổng đài EWSD ra đời năm 1981 do Siemmens sản xuất là mộ
t hệ thống có
nhiều khả năng ứng dụng, tính linh hoạt cao, dung lượng lớn.

Trường CĐKT Cao Thắng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Văn Dũng 4 SVTH: Nguyễn Quang Minh

EWSD được thiết kế dưới dạng module, do đó rất dể dàng cho việc vận hành,
bảo dưỡng và nâng cấp mở rộng hệ thống.
EWSD đáp ứng được mọi nhu cầu, có thể là tổng đài nội hạt, tổng đài quá
giang, tổng đài cửa ngõ quốc tế, trung tâm chuyển mạch di động hay tổng đài nông
thôn…
Với khả năng ứng dụng cao nên tổng đài EWSD được s
ử dụng rất rộng rãi.

Trường CĐKT Cao Thắng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Văn Dũng 5 SVTH: Nguyễn Quang Minh

CHƯƠNG II
CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA TỔNG ĐÀI EWSD

I. ĐƠN VỊ ĐƯỜNG DÂY SỐ DLU

1.1 Giới thiệu DLU

Đơn vị đường dây số DLU dùng để kết nối với các đường dây thuê bao analog,
đường dây thuê bao số và tổng đài PBX dung lượng nhỏ.
Thể loại đường dây thuê bao analog mà DLU có thể kết nối đến được là đường dây
thuê bao quay số bằng xung, ấn phím DTMF, PBX analog dung lượng nhỏ.
Thể loại đường dây số mà DLU có thể kết nối được là đường dây sử d
ụng ISDN
(ISDN BA).
DLU có thể đặt tại tổng đài (local DLU) hoặc đặt ở xa RDLU (Remote DLU),
RDLU làm rút ngắn chiều đài đường dây thuê bao đến tổng đài và tập trung lưu thoại
đến tổng đài, điều này làm tăng hiệu quả kinh tế, tối đa 6 RDLU trong cùng khu vực
tạo thành đơn vị điều khiển từ xa RCU (Remote control unit) giúp cho các thuê bao
trong RCU có thể liên lạc với nhau nếu đường truyền từ RCU đến tổng đài b
ị mất liên
lạc.


Hình 2.1. Đơn vị điều khiển từ xa RCU

Trường CĐKT Cao Thắng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Văn Dũng 6 SVTH: Nguyễn Quang Minh

DLU nội đài kết nối đến LTG bằng 2 đường truyền số 4Mbps còn RDLU thì cần
đến 4 đường PDC (Primary digital carrier) 2Mbps, các loại LTG mà DLUB có thể kết
nối đến là:
- LTGB
- LTGF chức năng B, kí hiệu LTGF(B)
- LTGG chức năng B, kí hiệu LTGG(B)
- LTGM chức năng B, kí hiệu LTGM(B)

Một DLU kết nối đến 2 LTG để đề phòng sự cố, ngoài ra các đơn vị chức năng bên
trong DLU đều có chế độ dự
phòng lẫn nhau và có khả năng tự kiểm tra liên tục.




Hình 2.2. Các kết nối đến DLU

Trong một rack được trang bị 2 DLUB, tùy thuộc vào thể loại các module đường
dây thuê bao được lắp đặt mà trong một rack có dung lượng:
- 1760 thuê bao analog (tương đương 110 card thuê bao analog, mỗi card có
16 mạch đường dây thuê bao analog).
- 1536 thuê bao số (tương đương 96 card thuê bao số mỗi card có 16 mạch
thuê bao số).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét