Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

bước đầu tính toán hiệu quả kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn làng giấy phong khê, huyện yên phong, tỉnh bắc ninh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bước đầu tính toán hiệu quả kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn làng giấy phong khê, huyện yên phong, tỉnh bắc ninh": http://123doc.vn/document/1053515-buoc-dau-tinh-toan-hieu-qua-kinh-te-cua-viec-thiet-lap-he-thong-thu-gom-chat-thai-ran-lang-giay-phong-khe-huyen-yen-phong-tinh-bac-ninh.htm


Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
Lời nói đầu
1. Lý do chọn đề tài
Càng phát triển, con ngời càng ý thức đợc tầm quan trọng của môi tr-
ờng, yếu tố cơ bản nhất của sự sống. Lẽ đó, môi trờng và bảo vệ môi trờng
hiện nay đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi vùng, mỗi quốc gia,
khu vực và thế giới. Là một nớc đang phát triển, Việt Nam cha có nhiều điều
kiện để bảo vệ và cải thiện môi trờng. Chính vì vậy ô nhiễm môi trờng ở Việt
Nam đang thực sự là vấn đề nghiêm trọng đòi hỏi phải đợc nhanh chóng giải
quyết. Trong đó, bên cạnh sự ô nhiễm từ các nhà máy, các khu công nghiệp thì
nổi bật hơn cả là ô nhiễm môi trờng ở các làng nghề nông thôn. Chúng ta đều
biết rằng, Việt Nam đang trên con đờng công nghiệp hoá _ hiện đại hoá đất n-
ớc, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc Đảng và Nhà nớc xác định là h-
ớng đi cơ bản trong quá trình phát triển của đất nớc. Đây cũng là một trong
những chiến lợc đa nông thôn đi theo con đờng công nghiệp hoá _ hiện đại
hoá, bởi lẽ chúng có những u điểm cơ bản là sử dụng nhiều lao động và đạt
hiệu quả kinh tế cao.Thực tế cho thấy, trong các làng nghề truyền thống ở các
vùng nông thôn nớc ta các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thể hiện vai trò chủ
đạo của mình và sự phát triển khởi sắc của các làng nghề trong những năm
gần đây đã đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội rất lớn, góp phần làm thay
đổi bộ mặt đời sống của ngời dân nông thôn. Tuy nhiên, cũng phải nhấn
mạnh rằng, cho đến nay, sự phát triển của các làng nghề vẫn mang tính chất
tự phát, gia đình, quy mô nhỏ với loại hình sản xuất chủ yếu là thủ công,
trang thiết bị cũ kĩ, công nghệ lạc hậu lại thêm sự thiếu hiểu biết của ngời
dân trong vấn đề bảo vệ môi trờng. Chính vì vậy, cùng với sự mở rộng quy
mô sản xuất của các làng nghề là ô nhiễm môi trờng đang ngày càng gia tăng
gây ảnh hởng nghiêm trọng đến sức khoẻ, đời sống của nhân dân địa phơng.
Và sự ô nhiễm này càng trở nên trầm trọng hơn khi vấn đề môi trờng ở nông
thôn vẫn cha đợc quan tâm đúng mức bởi các cấp các ngành có liên quan.
Là một trong số những làng nghề rất phát triển ở đồng bằng Bắc Bộ, làng
giấy Phong Khê cũng không nằm ngoài tình trạng trên. Phong Khê là một
làng sản xuất giấy Dó lâu đời, đến nay, quy mô sản xuất của làng ngày càng
mở rộng với việc sản xuất thêm nhiều loại giấy nh giấy vàng mã, giấy vệ
sinh Sự phát triển của làng nghề này đã tạo ra việc làm và thu nhập cho
hàng trăm lao động nông thôn, làm thay đổi bộ mặt nông thôn mới. Nhng
cũng kéo theo ngay sau đó là vấn đề ô nhiễm môi trờng đặc biệt ô nhiễm môi
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
trờng do chất thải rắn gây ra do công tác thu gom và xử lý chất thải rắn cha
đợc Chính quyền và nhân dân địa phơng quan tâm đúng mức. Điều này gây
ảnh hởng trực tiếp đến môi trờng đất, nớc, không khí, môi trờng cảnh quan,
đến sức khoẻ của ngới dân trong xã và các vùng lân cận. Những tác động này
nếu không đợc can thiệp kịp thời, chắc chắn sẽ trở thành cản trở cho sự phát
triển cộng đồng. Vì lẽ đó, một hệ thống thu gom chất thải rắn hợp vệ sinh,
hợp quy cách và hiệu quả là đòi hỏi tất yếu của xã Phong Khê nói riêng cũng
nh của các làng nghề nói chung.
Qua quá trình thực tập ở Viện Môi trờng và Phát triển bền vững nhận
thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý và bảo vệ môi trờng ở các làng
nghề, với vốn kiến thức chuyên ngành kinh tế quản lý môi trờng tích luỹ đợc
trong quá trình học tập em đã lựa chọn đề tài: "Bớc đầu tính toán hiệu
quả kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn làng
giấy Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh".
2. Mục tiêu của đề tài
- Thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn hợp vệ sinh cho xã Phong Khê
- Bớc đầu tính toán hiệu quả kinh tế của hệ thống đó
- Đề xuất một số giải pháp để thực hiện và duy trì hệ thống thu gom chất
thải rắn đó
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Xã Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- Nội dung: đánh giá hiệu quả kinh tế của thu gom chất thải rắn làng nghề.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
4.1. Phơng pháp tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu, số liệu thứ cấp:
Tài liệu thứ cấp là những tài liệu sẵn có hoặc số liệu thống kê ở địa phơng
(cả ở dạng xuất bản và không xuất bản) về các vấn đề có liên quan đến nội
dung nghiên cứu. Thông tin thứ cấp cung cấp cơ sở cho việc chuẩn bị nội dung
công việc điều tra thực địa, giảm bớt sự tập trung vào những vấn đề đã có
thông tin và có thể thay thế cho những thông tin không thu thập đợc vì những
lý do chủ quan hoặc khách quan.
Những tài liệu thứ cấp có thể thu thập đợc gồm:
Sơ đồ, bản đồ vị trí điểm nghiên cứu
Hệ thống hạ tầng cơ sở
ấn phẩm các cấp về vấn đề văn hoá xã hội và kinh tế của địa phơng
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
Báo cáo hiện trạng môi trờng khu vực nghiên cứu
Các chủ trơng chính sách của Đảng và nhà nớc về vấn đề môi trờng và phát
triển có liên quan đến làng nghề nghiên cứu.
Do các tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ những nghiên cứu
sơ bộ đến chi tiết của các cá nhân hoặc tập thể vào các thời điểm khác nhau
nên có sự khác nhau khá lớn về mức độ phân tích, đánh giá hiện trạng tài
nguyên, môi trờng khu vực nghiên cứu. Mục đích của phơng pháp này là:
Hệ thống hoá các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có theo định hớng nghiên cứu
Phân tích, đánh giá những tài liệu, số liệu sẵn có, chọn lọc những số liệu,
nhận xét phù hợp nhất về điều kiện tài nguyên, kinh tế và môi trờng khu
vực nghiên cứu
Trong xử lý số liệu, ngoài việc đánh giá đơn thuần còn đòi hỏi phải có sự
bổ sung (thông qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật), hiệu chỉnh lại
(thông qua tính toán lại, so sánh với lý thuyết và thực tế) các số liệu đã có. Hệ
thống hoá các tài liệu bằng các bảng thống kê, biểu đồ là cách làm phổ biến
nhất.
4.2. Phơng pháp khảo sát thực địa:
Nh đã nói ở trên, khảo sát thực địa cho phép cập nhật những thông tin,
số liệu bổ sung những nhận định, đánh giá về điều kiện khu vực nghiên cứu
trong khi các số liệu quan trắc không nhiều và không hệ thống. Nội dung của
các đợt khảo sát thực địa có thể gồm:
Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi
trờng tại địa phơng nh UBND xã Phong Khê
Điều tra xã hội học, lấy ý kiến cộng đồng dân c, lãnh đạo các ban ngành
đoàn thể của xã
4.3. Phơng pháp bản đồ, GIS:
Phơng pháp bản đồ và GIS cho ta một cái nhìn tổng quát, cách phân tích
logic và chính xác khu vực cần nghiên cứu. Các bản đồ màu sẽ giúp minh hoạ
những kết quả nghiên cứu chính xác và sáng sủa.
4.4. Phơng pháp đánh giá tác động môi trờng:
Đây là phơng pháp cho phép xác định, phân tích, dự báo những tác
động có lợi và có hại, trớc mắt và lâu dài mà việc thực hiện một hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất l-
ợng môi trờng sống của con ngời tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở
đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực. Các
kỹ thuật sử dụng trong đánh giá tác động môi trờng bao gồm:
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
- Phơng pháp liệt kê số liệu về thông số môi trờng
- Phơng pháp danh mục các điều kiên môi trờng
- Phơng pháp ma trận môi trờng
- Phơng pháp chập bản đồ
- Phơng pháp sơ đồ mạng lới
- Phơng pháp mô hình
- Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng.
4.5. Phơng pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA -
Participatory Rapid Appraisal):
Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng là một dạng đặc biệt của
đánh giá nhanh nông thôn (RRA). Đây là phơng pháp thu thập kinh nghiệm
sâu, hệ thống nhng bán chính thức đợc thực hiện trong cộng đồng và có sự
tham gia của cộng đồng.
Mục đích chính của PRA là cố gắng tìm hiểu những phức tạp trong một
vấn đề, lý giải nguyên nhân, hậu quả của nó cũng nh mối quan tâm thực tế của
cộng đồng đối với nó hơn là xoay quanh các số liệu thống kê.
PRA đợc áp dụng có hiệu quả nhất để đánh giá các cộng đồng nông
thôn, không mất nhiều thời gian và chi phí.
Một trong những biện pháp quan trọng nhất đợc sử dụng trong PRA là
phỏng vấn bán chính thức (semi-structure interview). Nội dung của phỏng vấn
nhằm làm sáng tỏ các vấn đề đợc đặt ra trong bộ câu hỏi nh: các vấn đề liên
quan đến thời vụ, văn hoá, giáo dục, cơ cấu ngành nghề và các tổ chức xã
hội
Phỏng vấn bán chính thức bao gồm:
Phỏng vấn cá nhân:
Thông tin thu đợc từ kiểu phỏng vấn này mang nhiều tính chủ quan cá
nhân và có nhiều đối lập trong cộng đồng. Đối tợng phỏng vấn ở Phong Khê
là chủ xởng, công nhân, ngời đa hàng, nông dân, thuộc các lứa tuổi, giới tính,
trình độ văn hoá khác nhau, đợc chọn ngẫu nhiên không báo trớc.
Phỏng vấn ngời cấp tin chính (Key informant):
Để có đợc thông tin có tích thống kê và độ chính xác cao nh các thông
tin về diện tích, dân số, số hộ làm nghề, văn hoá, giáo dục, bệnh tật, tình hình
phát triển làng nghề, định hớng phát triển cộng đồng
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
Đối tợng đợc phỏng vấn là những ngời giữ cơng vị trong cộng đồng nh
chủ tịch xã, bí th chi bộ, trởng thôn Ngời cấp tin chốt là nguồn thông tin
chính của PRA. Tuy vậy cần đối chiếu với các nguồn khác để đảm bảo tính
xác thực của thông tin thu đợc.
4.6. Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (Cost Benefit Analysis -
CBA):
Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng là phơng pháp phân tích
chi phí - lợi ích trong đó có xét đến các yếu tố xã hội và môi trờng. Nói cách
khác , nó một chu trình để so sánh các lợi ích và chi phí xã hội của một chơng
trình hay một dự án, diễn đạt bằng giá trị tiền tệ ở mức độ thực tế nhất. CBA là
kỹ thuật cho phép liệt kê tất cả các điểm đợc và mất một cách hệ thống, cố
gắng tiền tệ hoá cái đợc và cái mất đối với môi trờng và so sánh những lợi ích
do các hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thực
hiện chúng gây ra. Vì vậy, đối với nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ
thiết thực hỗ trợ cho việc ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết định phân
bổ nguồn lực một cách hợp lý, tránh gây ra thất bại thị trờng.
Nội dung luận văn gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống thu gom
chất thải rắn
Ch ơng II: Thực trạng thu gom chất thải ở rắn xã Phong Khê
Ch ơng III: Đề xuất và đánh giá việc thiết lập tuyến thu gom chất thải rắn
cho xã Phong Khê.
Kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo

Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
Lời cảm ơn
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Trần Yêm,
Chủ nhiệm Bộ môn Mô hình hoá và Công nghệ Môi trờng, Trờng Đại học
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình hớng dẫn và giúp
đỡ em làm bản luận văn này trong quá trình em thực tập tại Viện Môi trờng và
Phát triển bền vững.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS .TS . Nguyễn Thế
Chinh, Thạc sỹ Vũ Thị Hoài Thu và Thạc sỹ Đinh Đức Trờng, Khoa Kinh tế -
Quản lý Môi trờng và Đô thị đã trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành bản luận
văn này.
Bản luận văn này cũng không thể đợc hoàn thành nếu thiếu những kiến
thức mà các thầy cô giáo Khoa Kinh tế - Quản lý Môi trờng và Đô thị đã
truyền đạt cho em trong suốt bốn năm qua. Em xin gửi lời cảm ơn của mình
đến các thầy, các cô.
Em cũng xin cảm ơn các cô chú cán bộ xã Phong Khê, huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc thu thập số liệu và
khảo sát thực địa tại địa phơng.
Cuối cùng, xin cảm ơn sự động viên to lớn cả về vật chất và tinh thần
mà gia đình và bạn bè đã dành cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
này.
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,
không sao chép, cắt ghép các báo cáo luận văn của ngời khác, nếu sai phạm
tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trờng.
Hà Nội ngày 23 tháng 5 năm 2003
Sinh viên

Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT

Nguyễn Hơng Giang

Chơng I
Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ
thống
thu gom chất thải rắn
I. Khái niệm hiệu quả kinh tế và đánh giá hiệu quả
kinh tế
1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả dự án
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phơng
án hành động. Tuỳ theo từng loại dự án và từng mục đích nghiên cứu mà ta có
các khái niệm hiệu quả khác nhau.
Hiệu quả tổng hợp còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội hay hiệu quả
kinh tế quốc dân: là hiệu quả chung, phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu
trong một giai đoạn nhất định, với chi phí để có đợc kết quả đó.
Hiệu quả chính trị xã hội: là hiệu quả nhận đợc trong việc thực hiện
các mục tiêu chính trị xã hội. Ví dụ nh giải quyết công ăn việc làm, giải quyết
công bằng xã hội, môi trờng sinh thái
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
Hiệu quả tài chính: còn đợc gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh hay
hiệu quả doanh nghiệp, là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh
nghiệp. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp nhận đợc và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc lợi ích
kinh tế đó. Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp, nó chỉ liên quan trực tiếp đến việc thu chi đối với doanh nghiệp.
Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội là quan hệ
giữa lợi ích bộ phận và lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể,
lợi ích xã hội. Đó là mối quan hệ thống nhất nhng mâu thuẫn.
Hiệu quả trực tiếp: là hiệu quả đợc xem xét trong phạm vi chỉ một dự
án, một doanh nghiệp (một đối tợng).
Hiệu quả gián tiếp: là hiệu quả mà một đối tợng nào đó tạo ra cho
một đối tợng khác.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối: là hai hình thức biểu hiện
mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, trong đó, hiệu quả tuyệt đối đợc đo bằng
hiệu số giữa kết quả và chi phí còn hiệu quả tơng đối đợc đo bằng tỷ số giữa
kết quả và chi phí.
Hiệu quả trớc mắt: là hiệu quả đợc xem xét trong thời gian ngắn. Lợi
ích đợc xem xét là lợi ích trớc mắt, mang tính tạm thời.
Hiệu quả lâu dài: là hiệu quả đợc xem xét trong khoảng thời gian dài.
Lợi ích đợc xem xét mang tính lâu dài.
1.2. Khái niệm và mục đích của việc đánh giá hiệu quả kinh tế một dự án
Đánh giá hiệu quả kinh tế một dự án là việc so sánh giữa cái giá mà xã
hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt
nhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế chứ không chỉ riêng
một đối tợng nào, một cơ sở sản xuất kinh doanh nào.
Mục đích của đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội các dự án là để hỗ trợ đa
ra những quyết định có tính xã hội hay cụ thể hơn là hỗ trợ phân bổ hiệu quả
hơn các nguồn lực xã hội.
1.2.1. Phân tích tài chính của dự án
Phân tích khía cạnh tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng nhằm
đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án. Đây là quá trình phân tích,
đánh giá tính sinh lợi thơng mại, tức là đánh giá tính hiệu quả của dự án dới
giác độ của tổ chức và cá nhân tham gia đầu t vào dự án thông qua việc:
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
+ Xem xét nhu cầu và sự bảo đảm các nguồn lực tài chính cho việc thực
hiện có hiệu quả các dự án (quy mô đầu t, nguồn tài trợ, cơ cấu vốn đầu t).
+ Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc
độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án, nghĩa là xem xét các chi phí
sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét
những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu đợc khi thực hiện dự án. Kết
quả của quá trình phân tích tài chính là căn cứ để quyết định có nên đầu t hay
không bởi mối quan tâm chủ yếu của các chủ đầu t là lợi nhuận, việc đầu t vào
dự án có mang lại lợi nhuận thích đáng hay đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với
việc đầu t vào các dự án khác không.
Phân tích tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết về thời
gian phải đầu t và thời gian thu hồi vốn để các nhà đàu t đa ra quyết định đúng
đắn. Mục tiêu của phân tích tài chính là xác định chi phí và thu nhập của dự
án, nhằm chuẩn bị những tính toán cần thiết và đánh giá sự hấp dẫn của dự án.
Giá cả sử dụng trong phân tích tài chính là giá cả thị trờng thực tế dự án
phải chi trả hay nhận đợc từ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tham gia dự án.
Những hiệu quả gián tiếp không đợc trao đổi trên thị trờng thì không đợc định
giá trong phân tích tài chính. Nhng chúng ta đều biết rằng, mức giá thị trờng
luôn kèm theo sự sai lệch nh thuế, chi phí kiểm soát giá và nh thế, nó không
phản ánh đúng chi phí và lợi ích thực tế của nền kinh tế. Chỉ khi có sự cạnh
tranh hoàn hảo trên thị trờng các yếu tố sản xuất và thị trờng hàng hoá tức là
không có sự tác động của các yếu tố ngoại lai, hàng hoá công cộng, sự can
thiệp của chính phủ, các nhân tố bóp méo giá cả và sự biến động trong phạm
vi tiêu dùng cùng sự hiểu biết hoàn hảo lúc đó giá cả thị trờng mới là một chỉ
số đánh giá chính xác giá trị kinh tế của hàng hoá và dịch vụ. Và chỉ khi đó,
việc phân tích tài chính một dự án mới xác định đợc liệu dự án đó có đóng góp
tích cực cho phúc lợi quốc gia nơi thực hiện dự án đó hay không.
Vì những chi phí và lợi ích thơng xảy ra ở những thời điểm khác nhau,
do đó trong quá trình phân tích phải lựa chon các thông số liên quan sau:
+ Chọn biến thời gian thích hợp: là thời gian tồn tại hữu ích của dự án
để tạo ra các sản phẩm đầu ra, các lợi ích kinh tế mà dựa vào đó dự án đợc
thiết kế.
+ Chiết khấu: là cơ chế mà nhờ nó ta có thể so sánh chi phí và lợi ích ở
các thời điểm khác nhau bằng cách đa nó về cùng một thời điểm thông qua hệ
số chiết khấu. Khi sử dụng chiết khấu thì các biến số đa vào tính toán phải đa
về cùng đơn vị.
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khía cạnh tài chính của dự án bao
gồm:
1.2.1.1.Lợi ích ròng NB
NB = B - C
Trong đó : NB : Lợi ích ròng của dự án
B : Tổng lợi ích thu đợc khi thực hiện dự án
C : Tổng chi phí phải bỏ ra để thực hiện dự án
1.2.1.2. Lợi nhuận ròng của dự án W
Đây là chỉ tiêu đánh giá quy mô lãi của dự án. Chỉ tiêu này đợc tính cho
từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt động của dự án, nó có tác dụng so sánh
giữa các năm hoạt động của dự án.
=
i
*1 / ( 1 + r )
t

Trong đó : : Tổng lợi nhuận cả đời dự án

i
: Lợi nhuận ròng năm thứ i
(i = Doanh thu năm i - Chi phí năm i )
r : Tỷ lệ chiết khấu
t : Khoảng thời gian nghiên cứu
1.2.1.3.Giá trị hiện tại ròng ( NPV - Net Present Value )
NPV là đại lợng để xác định giá trị lợi nhuận ròng khi chiết khấu ròng
chi phí và lợi ích về năm thứ nhất. Đây là một chỉ tiêu kinh tế u việt, giúp chủ
đầu t trong việc đa ra quyết định có nên đầu t hay không hay lựa chọn phơng
án tối u dựa trên nguyên tắc :
+ NPV > 0 : dự án có lãi
+ NPV = 0 : dự án hoà vốn
+ NPV < 0 : dự án thua lỗ
Trong trờng hợp các phơng án đều có NPV dơng thì lựa chọn phơng án có
NPV lớn nhất. Công thức tính NPV :

= =








+
+
+
=
n
t
n
t
t
t
t
t
r
C
C
r
B
NPV
1 1
0
)1()1(
Trong đó : Bt : Lợi ích năm t
Ct : Chi phí năm t
Co : Chi phí ban đầu
r : Hệ số chiết khấu
n : Tuổi thọ của dự án
t : Thời gian tơng ứng ( t = 1,n )
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét