Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vậnchuyển bằng đờng biển tại Bảo Minh Hà Nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vậnchuyển bằng đờng biển tại Bảo Minh Hà Nội": http://123doc.vn/document/569715-tinh-hinh-trien-khai-nghiep-vu-bao-hiem-hang-hoa-xuat-nhap-khau-vanchuyen-bang-dong-bien-tai-bao-minh-ha-noi.htm


chuyển bằng đờng biển đã có bề dày lâu năm và mặc nhiên trở thành tập quán thơng
mại quốc tế trong hoạt động ngoại thơng.
2. Các loại rủi ro và tổn thất trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu
vận chuyển bằng đờng biển
2.1. Các loại rủi ro
Rủi ro hàng hải là những rủi ro do thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển gây ra
làm h hỏng hàng hoá và phơng tiện chuyên chở.
Trong hoạt động hàng hải có nhiều loại rủi ro khác nhau làm thiệt hại đến hàng
hoá và phơng tiện vận chuyển. Ngời ta có thể phân loại rủi ro dựa trên các căn cứ
khác nhau:
* Căn cứ vào nguyên nhân gây ra tổn thất, rủi ro đợc chia làm 3 loại:
- Rủi ro do thiên tai gây ra nh biển động, bão lốc, sóng thần, thời tiết quá xấu.
- Rủi ro do tai nạn bất ngờ ngoài biển nh: bao gồm rủi ro do mắc cạn, chìm
đắm, mất tích, đâm va với tàu khác
- Rủi ro do con ngời gây ra: các rủi ro nh ăn trộm, ăn cắp, chiến tranh, đình
công, bắt giữ, tịch thu
* Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro đợc chia làm 3 loại:
Loại 1: Những rủi ro thông thờng đợc bảo hiểm, bao gồm:
- Rủi ro mắc cạn: Tàu bị chạm đáy vào chớng ngại vật nào đó mà không thể
tiếp tục hành trình đợc nữa.
- Rủi ro chìm đắm: Do nguyên nhân nào đó mà tàu bị chìm xuống biển hoặc bị
đắm do sóng thần, bão tố, không thể tiếp tục hành trình đợc nữa, hàng hoá trên tàu
bị h hại.
- Rủi ro đâm va: tàu bị đâm, va phải chớng ngại vật trên biển (đá ngầm, công
trình xây dựng, tàu thuyền khác) dẫn đến h hỏng, hành trình bị gián đoạn.
- Rủi ro cháy nổ.
- Rủi ro do thiên tai: là những hiện tợng do thiên nhiên gây ra nh biển động,
bão, lốc, sét, thời tiết quá xấu mà con ngời không chống lại đợc.
Cách phân loại này giúp cho các chủ hàng cũng nh các công ty bảo hiểm dễ
dàng nhận biết các loại rủi ro để đi đến ký kết hợp đồng bảo hiểm.
Loại 2: Những rủi ro không đợc bảo hiểm: Loại này thờng là rủi ro xảy ra do
hành vi cố ý của thuyền trởng, thuỷ thủ và những ngời có liên quan những hao hụt tự
nhiên.
Loại 3: Những rủi ro đặc biệt: chiến tranh, đình công, bạo loạn, cớp biển thờng
không đợc bảo hiểm, nhng nếu chủ hàng có yêu cầu, sẽ đợc nhận bảo hiểm kèm
theo rủi ro thông thờng đợc bảo hiểm với điều kiện trả thêm phụ phí đặc biệt chứ
không nhận bảo hiểm riêng cho các rủi ro đặc biệt.
Các rủi ro đợc bảo hiểm phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn thất. Việc
phân biệt nguyên nhân trực tiếp hay nguyên nhân gián tiếp có vai trò rất quan trọng
để xác định đợc rủi ro gây ra tổn thất có phải là rủi ro đợc bảo hiểm hay không.
Những tổn thất nào có nguyên nhân trực tiếp là những rủi ro đợc bảo hiểm gây ra thì
mới đợc bảo hiểm bồi thờng.
2.2. Các loại tổn thất:
Tổn thất trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển
là những thiệt hại h hỏng của hàng hoá đợc bảo hiểm do rủi ro gây ra.
* Căn cứ vào quy mô và mức độ của tổn thất: ngời ta chia ra tổn thất bộ phận
và tổn thất toàn bộ.
o Tổn thất bộ phận: Là sự mất mát hoặc giảm giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hoá nhng cha ở mức độ mất hoặc giảm hoàn toàn. Tổn thất bộ phận đợc chia ra
4 trờng hợp sau:
- Giảm về số lợng: Hàng hoá bị thiếu bao thiếu kiện.
- Giảm về trọng lợng: Hàng hoá còn nguyên bao nhng bị mốc rách.
- Giảm về giá trị: Số lợng, trọng lợng của hàng hoá có thể còn nguyên nhng giá
trị thì không còn đợc nh lúc đầu, ví dụ nh trờng hợp lơng thực thực phẩm bị ngấm n-
ớc dẫn đến mốc, ẩm
Có hai loại tổn thất toàn bộ là tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộ ớc
tính.
- Tổn thất toàn bộ thực tế: là toàn bộ đối tợng bảo hiểm theo một hợp đồng bảo
hiểm bị h hỏng, mất mát, thiệt hại hoặc bị biến chất, biến dạng không còn nh lúc
mới đợc bảo hiểm hay bị mất đi, bị tớc đoạt không lấy lại đợc nữa. Chỉ có tổn thất
toàn bộ thực tế trong 4 trờng hợp sau đây:
+ Hàng hoá bị huỷ hoại hoàn toàn.
+ Hàng hoá bị tớc đoạt không lấy lại đợc.
+ Hàng hoá không còn là vật thể bảo hiểm.
+ Hàng hoá ở trên tàu đợc tuyên bố là mất tích.
- Tổn thất toàn bộ ớc tính: là trờng hợp đối tợng bảo hiểm bị thiệt hại, mất mát
cha tới mức độ toàn bộ thực tế, nhng không thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế,
hoặc nếu bỏ thêm chi phí cứu chữa thì chi phí cứu chữa có thể bằng hoặc lớn hơn giá
trị bảo hiểm. Khi gặp trờng hợp này tốt nhất chủ hàng sẽ thông báo từ bỏ lô hàng và
bảo hiểm phải bồi thờng tổn thất cho các bên và quyền sở hữu lô hàng này thuộc về
bảo hiểm.
* Căn cứ vào quyền lợi bảo hiểm: Tổn thất đợc chia làm 2 loại:
o Tổn thất riêng: là loại tổn thất chỉ gây ra thiệt hại cho một hoặc một số
quyền lợi của các chủ hàng và chủ tàu trên một con tàu. Nh vậy, tổn thất riêng,
ngoài thiệt hại vật chất còn phát sinh các chi phí liên quan đến tổn thất riêng nhằm
hạn chế những h hại khi tổn thất xảy ra. Những chi phí đó gọi là tổn thất chi phí
riêng.
Nếu tổn thất riêng thuộc phạm vi bảo hiểm, ngời bảo hiểm có trách nhiệm phải
bồi thờng thiệt hại cho những tổn thất riêng này, đồng thời cũng phải chi trả những
chi phí có liên quan đến tổn thất riêng. Những chi phí này bao gồm: chi phí xếp dỡ
hàng, gửi hàng, phân loại hàng hoá, thay thế bao bì đối với những lô hàng bị tổn
thất. Những chi phí tổn thất riêng này nhằm hạn chế và giảm bớt tổn thất riêng.
o Tổn thất chung: là những hy sinh hay chi phí đặc biệt đợc tiến hành một
cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu và hàng hoá chở tàu thoát khỏi một sự
nguy hiểm chung đối với chúng. Nói một cách khác, tổn thất chung là loại tổn thất
liên quan đến tất cả các quyền lợi trên một con tàu và vì vậy nó phải đợc phân bổ
một cách chính xác cho tất cả các quyền lợi trên con tàu đó. Để phân bổ đợc phải
xác định chính xác giá trị tổn thất chung. Giá trị tổn thất chung bao gồm 2 bộ phận:
giá trị hy sinh tổn thất chung và chi phí tổn thất chung.
- Hy sinh tổn thất chung: là sự hy sinh một phần tài sản để cứu những tài sản
còn lại. Hy sinh tổn thất chung phải thoả mãn đồng thời 3 điều kiện sau:
+ Tài sản hy sinh tổn thất chung phải mang tính cố ý (cố ý gây ra tổn thất nhng
vẫn đợc bảo hiểm).
+ Hậu quả phải vì sự an toàn chung của các quyền lợi trên tàu.
+ Hy sinh tổn thất chung phải trong trạng thái cấp bách.
- Chi phí tổn thất chung: là những chi phí phải trả cho ngời thứ ba trong việc
cứu tàu và hàng hoá thoát nạn hoặc chi phí làm cho tàu tiếp tục hành trình. Chi phí
tổn thất chung bao gồm: chi phí cứu nạn, chi phí làm nổi tàu khi bị mắc cạn, chi phí
thuê kéo, lai, dắt tàu khi bị nạn.
3. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận
chuyển bằng đờng biển
3.1. Đối tợng và phạm vi bảo hiểm
a. Đối tợng bảo hiểm
Cũng nh các nghiệp vụ khác, việc xác định đúng đối tợng bảo hiểm sẽ cho
phép giải quyết bồi thờng một cách thuận lợi, nhanh chóng. Trong hoạt động xuất
nhập khẩu thì hàng hoá có nhiều khả năng gặp rủi ro cho nên các thơng gia phải
mua bảo hiểm cho hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển. Nh vậy, đối tợng của bảo
hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển là các hàng hoá xuất
nhập khẩu.
ở Việt Nam,căn cứ vào Quyết định số 254/TCCDBN ngày 25/5/1990 của Bộ
Tài chính, hàng hoá xuất nhập khẩu hoạt động trong vòng nội thuỷ và hàng hải Việt
Nam không phân biệt thành phần kinh tế đều có thể tham gia bảo hiểm tại các công
ty bảo hiểm đợc Bộ Tài chính cấp giấy phép hoạt động.
b. Phạm vi bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm là giới hạn rủi ro đợc bảo hiểm và cũng là giới hạn trách
nhiệm của công ty bảo hiểm. Hàng hoá đợc bảo hiểm theo điều kiện nào thì chỉ
những rủi ro tổn thất quy định trong điều kiện đó mới đợc bồi thờng. Phạm vi trách
nhiệm càng rộng thì những rủi ro đợc bảo hiểm càng nhiều và kéo theo mức phí lớn.
Căn cứ vào các điều khoản bảo hiểm ICC (Institule Casgo Claude) 1/1/1982, để
phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam đối với quá trình bốc dỡ vận chuyển hàng
hoá ở các cảng Việt Nam, Bộ Tài chính đã ban hành Quy tắc chung về bảo hiểm
hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển gọi tắt là QTC 1990. Quy tắc này đợc xây
dựng trên cơ sở điều khoản ICC 1/1/1982. Đối với hàng hoá nhập khẩu từ các cảng
nớc ngoài về Việt Nam thờng đợc bảo hiểm theo QTC 1990.
Để phù hợp với tập quán quốc tế, khi bán bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu,
Công ty Bảo Minh thờng áp dụng ICC 1/1/1982. Khi hàng hoá có tổn thất, ngời nhận
hàng dễ dàng nhận biết ngay đợc hàng hoá bị tổn thất đó có nằm trong phạm vi bảo
hiểm hay không.
3.2. Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.
a. Giá trị bảo hiểm.
Giá trị bảo hiểm của hàng hoá là giá trị hàng hoá tại cảng đi "C" cộng với phí
bảo hiểm "I" và cớc phí vận chuyển đến cảng "F" tức là bằng giá CIF. Ngoài ra để
thoả mãn nhu cầu của ngời tham gia bảo hiểm nhằm đảm bảo quyền lợi của họ, ngời
đợc bảo hiểm có thể bảo hiểm thêm cả các khoản lãi dự tính do việc xuất, nhập khẩu
mang lại.
Giá trị bảo hiểm lúc đó sẽ là CIF + 10% CIF.
Công thức xác định giá giá trị theo giá CIF
Ta có: I = R.CIF
Trong đó:
- I : là phí bảo hiểm
- R : là tỷ lệ phí
- CIF : giá trị của lô hàng đợc nhập về.

R
FC
FCIFRCFICCIF

+
=++=++=
1
.
=> Giá trị bảo hiểm (V) = giá CIF =
R
FC

+
1
Trong đó:
C (Cost) : Giá hàng đợc tính bằng giá FOB ở cảng đi
F (Freight) : Cớc phí vận chuyển
Nếu bảo hiểm cả phần lãi dự tính thì:
( ) . (1 )
1
C F a
V
R
+ +
=

Trong đó: a là số % lãi dự tính
b. Số tiền bảo hiểm:
Số tiền bảo hiểm là số tiền đăng ký bảo hiểm đợc ghi trong hợp đồng bảo hiểm.
Giá trị bảo hiểm là cơ sở của số tiền bảo hiểm, ngời tham gia có thể mua bảo hiểm
bằng giá trị bảo hiểm (bảo hiểm đúng giá trị) nhỏ hơn giá trị bảo hiểm (bảo hiểm dới
giá trị) hoặc mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm (bảo hiểm
trên giá trị).
Về nguyên tắc số tiền bảo hiểm có thể nhỏ hơn hoặc bằng giá trị bảo hiểm, nếu
số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm thì phần lớn hơn thực chất chỉ là bảo hiểm
phần lãi dự kiến. Ngợc lại nếu số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm tức là ngời
đợc bảo hiểm tự bảo hiểm lấy một phần thì ngời bảo hiểm cũng chỉ bồi thờng trong
phạm vi số tiền bảo hiểm sẽ bồi thờng theo tỉ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo
hiểm.
Nếu đối tợng bảo hiểm đợc bảo hiểm trùng nghĩa là cùng một rủi ro cùng một
giá trị bảo hiểm nhng lại bảo hiểm tại nhiều công ty thì trách nhiệm của các công ty
bảo hiểm cũng chỉ giới hạn trong số tiền bảo hiểm. Nh vậy, số tiền bảo hiểm cùng
với điều kiện bảo hiểm sẽ giới hạn trách nhiệm của các công ty bảo hiểm đối với các
hợp đồng bảo hiểm.
c. Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm là một khoản tiền nhỏ mà ngời đợc bảo hiểm phải trả cho ngời
bảo hiểm để đợc bồi thờng khi có tổn thất do các rủi ro đợc bảo hiểm gây ra. Thực
chất phí bảo hiểm là giá cả của sản phẩm bảo hiểm.
Phí bảo hiểm thờng đợc tính trên cơ sở xác suất rủi ro gây ra tổn thất hoặc trên
cơ sở thống kê tổn thất nhằm đảm bảo trang trải bồi thờng và đảm bảo có lãi. Căn cứ
thứ hai rất quan trọng khi tính phí là giá trị bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm, phí bảo
hiểm (P) đợc xác định nh sau:
R
R
aFC
P *
1
)1(.)(

++
=
(Nếu bảo hiểm có lãi dự tính)
Hay
RCIFR
R
FC
P **
1
=

+
=
(Nếu không bảo hiểm lãi dự tính)
Tỉ lệ phí bảo hiểm đợc ghi trong hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận giữa ngời
tham gia bảo hiểm và ngời bảo hiểm.
3.3. Điều kiện bảo hiểm:
Điều kiện bảo hiểm là những điều quy định phạm vi trách nhiệm của ngời bảo
hiểm đối với tổn thất của hàng hoá. Hàng đợc bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm
nào, chỉ những rủi ro tổn thất quy định trong điều kiện đó mới đợc bồi thờng. Sau
đây là các điều kiện bảo hiểm của Viện những ngời bảo hiểm Luân Đôn (Institute of
London Underwriters - ILU).
a. Hệ điều kiện bảo hiểm ra đời năm 1963:
Ngày 01/01/1963, ILU xuất bản ba điều kiện bảo hiểm hàng hoá là FPA, WA
và AR. Các điều kiện bảo hiểm này đợc áp dụng rộng rãi trong hoạt động thơng mại
quốc tế.
* Điều kiện bảo hiểm FPA (Free from Particular Average) - (Điều kiện bảo
hiểm miễn tổn thất riêng).
Trách nhiệm bảo hiểm của FPA bao gồm:
- Tổn thất toàn bộ do thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển hoặc dỡ hàng tại cảng
lánh nạn thuộc tổn thất riêng.
- Tổn thất bộ phận vì thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển hoặc dỡ hàng tại cảng
lánh nạn do rủi ro chính đem lại.
- Mất nguyên kiện hàng trong quá trình xếp dỡ, chuyển tải.
- Bồi thờng các chi phí sau:
+ Chi phí đóng góp tổn thất chung.
+ Chi phí cứu nạn.
+ Chi phí đề phòng, hạn chế tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm do ngời thứ ba
không phải là ngời đợc bảo hiểm hay ngời làm công của họ gây nên.
+ Chi phí giám định tổn thất nếu tổn thất này do rủi ro đợc bảo hiểm gây ra.
+ Chi phí tố tụng khiếu nại.
* Điều kiện bảo hiểm WA (With Particular Average) - (Điều kiện bảo hiểm tổn
thất riêng).
Theo điều kiện bảo hiểm WA, công ty bảo hiểm đề ra mức miễn thờng và giải
quyết theo các nguyên tắc sau:
- Không đề cập mức miễn thờng tổn thất do rủi ro chính, rủi ro chiến tranh,
đình công và các rủi ro phụ do con ngời gây ra.
- Không cộng tác chi phí để đạt mức miễn thờng, chỉ tính tổn thất thực tế.
- Đợc tính các tổn thất liên tiếp xảy ra để đạt mức miễn thờng.
- Mỗi sà lan đợc coi là một con tàu để tính mức miễn thờng.
-Ngời đợc bảo hiểm có quyền chọn cách tính mức miễn thờng có lợi nhất cho
mình để đợc bồi thờng nhiều hơn.
* Điều kiện bảo hiểm AR (All Ricks) - (Điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro)
Phạm vi bảo hiểm của điều kiện bảo hiểm AR ngoài các rủi ro tổn thất và chi
phí của điều kiện bảo hiểm WA thì còn mở rộng thêm các rủi ro phụ. Ngời bảo hiểm
không áp dụng mức miễn thờng.
b. Hệ điều kiện bảo hiểm ra đời năm 1982.
Ngày 01/01/1982, ILU xuất bản các điều kiện bảo hiểm mới thay thế các điều
kiện bảo hiểm hàng hoá mới bao gồm:
- Institute Cargo Clauses C (ICC-C) - Điều kiện bảo hiểm C.
- Institute Cargo Clauses B (ICC-B) - Điều kiện bảo hiểm B.
- Institute Cargo Clauses A (ICC-A) - Điều kiện bảo hiểm A.
- Institute War Clauses C - Điều kiện bảo hiểm chiến tranh.
- Institute Strikes Clauses C (ICC-C) - Điều kiện bảo hiểm đình công.
Nội dung cụ thể của các điều kiện bảo hiểm mới nh sau:
* Điều kiện bảo hiểm C (Institute Cargo Clauses C - ICC-C).
-> Rủi ro đợc bảo hiểm (Ricks covered): trừ các rủi ro loại trừ đợc quy định dới
đây, điều kiện này bao gồm:
- Cháy hoặc nổ.
- Tàu bị mắc cạn, chạm đất, bị đắm hoặc lật úp.
- Tàu đâm va nhau hoặc tàu, sà lan, phơng tiện vận chuyển đâm va phải vật thể
khác không phải là nớc.
- Dỡ hàng tại cảng lánh nạn
- Tổn thất chung.
- Phần trách nhiệm mà ngời đợc bảo hiểm phải chịu theo điều khoản hai tàu
đâm va nhau đều có lỗi (Both to Blame Collisim Clause) quy định trong hợp đồng
vận tải.
-> Rủi ro loại trừ (Exclusions).
Trong mọi trờng hợp, ngời bảo hiểm không bồi thờng những rủi ro sau đây:
- Tổn thất hay tổn hại do hành vi xấu, cố ý của ngời bảo hiểm.
- Rò rỉ, hao hụt thông thờng về trọng lợng, khối lợng hoặc hao mòn tự nhiên
của đối tợng bảo hiểm.
- Mất mát, h hỏng hoặc chi phí do bao bì đầy đủ hoặc không thích hợp.
- Mất mát, h hỏng hoặc hci phí do nội tỷ (Inherent vice) hoặc bản chất của đối
tợng bảo hiểm.
- Mất mát, h hỏng hoặc chi phí mà nguyên nhân là chậm trễ, cho dù chậm trễ
là do một rủi ro đợc bảo hiểm gây nên.
- Mất mát, h hỏng hoặc chi phí do tình trạng không trả đợc nợ hoặc thiếu thốn
về mặt tài chính của chủ tàu, ngời quản lý tàu, ngời thuê tàu hoặc ngời khai thác tàu.
- Thiệt hại cố ý hoặc sự phá hoại cố ý đối tợng đợc bảo hiểm do hành động
phạm pháp của bất kỳ ngời nào.
- Mất mát, h hỏng hoặc chi phí do việc sử dụng bất kỳ một vũ khí chiến tranh
nào có dùng đến năng lợng nguyên tử, hạt nhân hoặc các chất phóng xạ.
- Trong mọi trờng hợp, bảo hiểm này không bảo hiểm những mất mát, h hỏng
hoặc hi phí do tàu hoặc xà lan không đủ khả năng đi biển; tàu, xà lan, các phơng tiện
vận tải khác, container, toa xe không thích hợp cho việc vận chuyển an toàn hàng
hoá bảo hiểm mà ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời làm công của họ đã biết tình trạng
không đủ đi biển hoặc không thích hợp đó vào lúc xếp hàng lên các phơng tiện và
công cụ vận tải nói trên.
- Tổn thất xảy ra do chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa
hoặc hành động thù địch gây ra bởi hoặc chống lại một thế lực tham chiến.

Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Chuyên Đề Ôn Thi Đại Học - Tích Phân


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuyên Đề Ôn Thi Đại Học - Tích Phân": http://123doc.vn/document/569995-chuyen-de-on-thi-dai-hoc-tich-phan.htm


GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 4

VẤN ĐỀ 4: Tính nguyên hàm của một số hàm số thường gặp
1. f(x) là hàm hữu tỉ:
( )
( )
( )
=
P x
f x
Q x

– Nếu bậc của P(x)

bậc của Q(x) thì ta thực hiện phép chia đa thức.
– Nếu bậc của P(x) < bậc của Q(x) và Q(x) có dạng tích nhiều nhân tử thì ta phân tích f(x) thành tổng của nhiều
phân thức (bằng phương pháp hệ số bất địn8).
Chẳng hạn:
1
( )( )
= +
− − − −
A B
x a x b x a x b


2 2
1
,
( )( )
+
= +

− + + + +
A Bx C
x m
x m ax bx c ax bx c
2
4 0∆ = − <vôùi b ac


2 2 2 2
1
( ) ( ) ( ) ( )
= + + +
− −
− − − −
A B C D
x a x b
x a x b x a x b

2. f(x) là hàm vô tỉ
+ f(x) =
,
 

+








 
+
m
ax b
R x
cx d


đặt
+
=
+
m
ax b
t
cx d

+ f(x) =
1
( )( )
 










+ +
 
R
x a x b


đặt
= + + +t x a x b



••

f(x) là hàm lượng giác
Ta sử dụng các phép biến đổi lượng giác thích hợp để đưa về các nguyên hàm cơ bản. Chẳng hạn:
+
sin ( ) ( )
1 1
.
sin( ).sin( ) sin( ) sin( ). sin( )
 
+ − +
 
=
+ + − + +
x a x b
x a x b a b x a x b
,
sin( )
1
sin( )
 




=






 
a b
söû duïng
a b

+
sin ( ) ( )
1 1
.
cos( ).cos( ) sin( ) cos( ).cos( )
 
+ − +
 
=
+ + − + +
x a x b
x a x b a b x a x b
,
sin( )
1
sin( )
 




=






 
a b
söû duïng
a b

+
cos ( ) ( )
1 1
.
sin( ).cos( ) cos( ) sin( ).cos( )
 
+ − +
 
=
+ + − + +
x a x b
x a x b a b x a x b
,
cos( )
1
cos( )
 




=






 
a b
söû duïng
a b

+ Nếu
( sin , cos ) (sin , cos )− = −R x x R x x
thì đặt t = cosx
+ Nếu
(sin , cos ) (sin , cos )− = −R x x R x x
thì đặt t = sinx
+ Nếu
( sin , cos ) (sin , cos )− − = −R x x R x x
thì đặt t = tanx (hoặc t = cotx)

HT 8: Tính các nguyên hàm sau (dạng hữu tỷ):
1)
( 1)+

dx
x x
2)
( 1)(2 3)+ −

dx
x x
3)
2
2
1
1
+


x
dx
x

4)
2
7 10− +

dx
x x
5)
2
6 9− +

dx
x x
6)
2
4−

dx
x

7)
( 1)(2 1)+ +

x
dx
x x
8)
2
2 3 2− −

x
dx
x x
9)
3
2
3 2− +

x
dx
x x

10)
2
( 1)+

dx
x x
11)
3
1 +

dx
x
12)
3
1−

x
dx
x

HT 9: Tính các nguyên hàm sau (dạng vô tỷ):
1)
1
1 1+ +

dx
x
2)
1
2
+


x
dx
x x
3)
3
1
1 1+ +

dx
x

4)
4
1
+

dx
x x
5)
3


x
dx
x x
6)
( 1)+

x
dx
x x

GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 5

7)
3 4
2+ +

dx
x x x
8)
1
1

+

x dx
x x
9)
3
1
1

+

x dx
x x

10)
2
3
(2 1) 2 1+ − +

dx
x x
11)
2
5 6− +

dx
x x
12)
2
6 8+ +

dx
x x

HT 10: Tính các nguyên hàm sau (dạng lượng giác):
1)
sin 2 sin 5

x xdx
2)
cos sin 3

x xdx
3)
2 4
(tan tan )+

x x dx

4)
cos 2
1 sin cos+

x
dx
x x
5)
2 sin 1+

dx
x
6)
cos

dx
x

7)
1 sin
cos


x
dx
x
8)
3
sin
cos

x
dx
x
9)
cos cos
4
dx
x x
 
+
 
 

π

10)
cos cos2 cos 3

x x xdx
11)
3
cos

xdx
12)
4
sin

xdx




GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 6

BÀI 2: TÍCH PHÂN

1. Khái niệm tích phân
• Cho hàm số f liên tục trên K và a, b ∈ K. Nếu F là một nguyên hàm của f trên K thì:
F(2) – F(1) được gọi là tích phân của f từ a đến b và kí hiệu là
( )

b
a
f x dx
.

( ) ( ) ( )= −

b
a
f x dx F b F a

• Đối với biến số lấy tích phân, ta có thể chọn bất kì một chữ khác thay cho x, tức là:

( ) ( ) ( ) ( ) ( )= = = = −
∫ ∫ ∫
b b b
a a a
f x dx f t dt f u du F b F a

• Ý nghĩa hình học: Nếu hàm số y = f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b] thì diện tích S của hình thang cong
giới hạn bởi đồ thị của y = f(x), trục Ox và hai đường thẳng x = a, x = b là:
( )=

b
a
S f x dx

2. Tính chất của tích phân

0
0
( ) 0=

f x dx

( ) ( )= −
∫ ∫
b a
a b
f x dx f x dx

( ) ( )=
∫ ∫
b b
a a
kf x dx k f x dx
(k: const)

( ) ( ) ( ) ( )
 
± = ±
 
∫ ∫ ∫
b b b
a a a
f x g x dx f x dx g x dx

( ) ( ) ( )= +
∫ ∫ ∫
b c b
a a c
f x dx f x dx f x dx

• Nếu f(x)

0 trên [a; b] thì
( ) 0≥

b
a
f x dx

• Nếu f(x)

g(x) trên [a; b] thì
( ) ( )≥
∫ ∫
b b
a a
f x dx g x dx

3. Phương pháp tính tích phân
1) Phương pháp đổi biến số:
( )
( )
( ) . '( ) ( )
 
=
 
∫ ∫
u b
b
a u a
f u x u x dx f u du
trong đó: u = u(x) có đạo hàm liên tục trên K, y = f(u)
liên tục và hàm hợp f[u(x)] xác định trên K, a, b ∈ K.
2) Phương pháp tích phân từng phần
Nếu u, v là hai hàm số có đạo hàm liên tục trên K, a, b

K thì:

= −
∫ ∫
b b
b
a
a a
udv uv vdu

Chú ý: – Cần xem lại các phương pháp tìm nguyên hàm.
– Trong phương pháp tích phân từng phần, ta cần chọn sao cho

b
a
vdu
dễ tính hơn

b
a
udv
.
GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 7

VẤN ĐỀ 1: Tính tích phân bằng cách sử dụng bảng nguyên hàm

HT 11: Tính các tích phân sau:
1)
2
3
1
( 2 1)+ +

x x dx
2)
2
2 3 1
1
3
( )
+
+ +

x
x e dx
x
3)
2
2
1
1−

x
dx
x

4)
2
1
2
2

+

x
dx
x
5)
( )
2
4
1
2
2
4


+

x
dx
x
6)
2
2
1
1 1
( )+ + +

e
x x dx
x
x

7)
2
1
( 1)( 1)+ − +

x x x dx
8)
2
3
2
1
( )+ +

x x x x dx
9)
( )
4
3 4
1
2 4+ −

x x x dx

10)
2
2
3
1
2−

x x
dx
x
11)
2
1
2 5 7+ −

e
x x
dx
x
12)
8
3
2
1
1
4
3
 












 

x dx
x

HT 12: Tính các tích phân sau:
1)
2
1
1+

x dx
2)
5
2
2 2+ + −

dx
x x
3)
2
3
2
1
( )+ +

x x x x dx

4)
1
2
0
2
1−

xdx
dx
x
5)
2
2
3
0 3
3
1 +

x
dx
x
6)
4
2
0
9+

x x dx
HT 13: Tính các tích phân sau:
1)
0
sin(2 )
6
π
π
+

x dx 2)
2
3
(2 sin 3 )
π
π
+ +

x cosx x dx 3)
( )
6
0
sin 3 cos2
π
+

x x dx

4)
4
2
0
tan .
cos
π

x dx
x
5)
3
2
4
3 tan
π
π

x dx
6)
4
2
6
(2 cot 5)
π
π
+

x dx

7)
2
0
1 sin
π
+

dx
x
8)
2
0
1 cos
1 cos
π

+

x
dx
x
9)
2
2 2
0
sin .cos
π

x xdx

HT 14: Tính các tích phân sau:
1)
dx
1
0



+

x x
x x
e e
e e
2)
2
2
1
( 1).
ln
+
+

x dx
x x x
3)
2
1
0
4
2

+

x
x
e
dx
e

4)
ln 2
0
1+

x
x
e
dx
e
5)
2
1
(1 )



x
x
e
e dx
x
6)
1
0
2

x
x
e
dx

7)
cos
2
0
sin
π

x
e xdx
8)
4
1

x
e
dx
x
9)
1
1 ln+

e
x
dx
x

10)
1
ln

e
x
dx
x
11)
2
1
0

x
xe dx
12)
1
0
1
1 +

x
dx
e


GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 8

VẤN ĐỀ 2: Tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số

Dạng 1: Giả sử ta cần tính
( )

b
a
g x dx
.
Nếu viết được g(x) dưới dạng:
( ) ( ) . '( )
 
=
 
g x f u x u x
thì
( )
( )
( ) ( )=
∫ ∫
u b
b
a u a
g x dx f u du

Dạng 2: Giả sử ta cần tính
( )
β
α

f x dx
.
Đặt x = x(t) (t

10) và a, b

K thoả mãn
α
= x(1),
β
= x(2)
thì
( ) ( ) '( ) ( )
β
α
 
= =
 
∫ ∫ ∫
b b
a a
f x dx f x t x t dt g t dt

( )
( ) ( ) . '( )
 
=
 
g t f x t x t

Dạng 2 thường gặp ở các trường hợp sau:

HT 15: Tính các tích phân sau (đổi biến số dạng 1):
1)
1
19
0
(1 )−

x x dx
2)
1
3
2 3
0
(1 )+

x
dx
x
3)
1
5
2
0
1+

x
dx
x

4)
1
0
2 1+

xdx
x
5)
1
2
0
1−

x x dx
6)
1
3 2
0
1−

x x dx

7)
2 3
2
5
4+

dx
x x
8)
3
5 3
2
0
2
1
+
+

x x
dx
x
9)
ln 2
0
1 +

x
x
e
dx
e

10)
( )
ln 3
3
0
1+

x
x
e dx
e
11)
1
2 ln
2
+

e
xdx
x
12)
1
1 3 ln ln+

e
x x
dx
x

13)
2
2 2
0
sin 2
cos 4 sin
π
+

x
dx
x x
14)
2
3
2
0
cos . sin
1 sin
π
+

x x
dx
x
15)
6
2 2
0
sin 2
2 sin cos
π
+

x
dx
x x

HT 16: Tính các tích phân sau (đổi biến số dạng 2):
1)
1
2
2
0
1−

dx
x
2)
1
2
2
0
4 −

x dx
x
3)
2
2 2
1
4 −

x x dx

f(x) có chứa Cách đổi biến
2 2
−a x


sin ,
2 2
π π
= − ≤ ≤x a t t

ho

c
cos , 0 π= ≤ ≤x a t t

2 2
+a x


tan ,
2 2
π π
= − < <x a t t

ho

c
cot , 0 π= < <x a t t

2 2
−x a


{ }
, ; \ 0
sin 2 2
π π
 
 
= ∈ −
 
 
a
x t
t

ho

c
, 0; \
cos 2
π
π
 
 
 
 
 = ∈
 
 
 
 
a
x t
t


GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 9

4)
3
2
0
3+

dx
x
5)
1
2 2
0
( 1)( 2)+ +

dx
x x
6)
1
4 2
0
1+ +

xdx
x x

7)
0
2
1
2 2

+ +

dx
x x
8)
2
2
3
1
1−

x
dx
x
9)
( )
1
5
2
0
1+

dx
x

10)
2
3
2
2
1−

dx
x x
11)
2
2
2
2
0
1−

x
dx
x
12)
2
2
0
2 −

x x x dx



VẤN ĐỀ 3: Tính tích phân bằng phương pháp tích phân từng phần

Với P(x) là đa thức của x, ta thường gặp các dạng sau:


HT 17: Tính các tích phân sau:
1)
4
0
sin 2
π

x xdx
2)
2
2
0
( sin )cos
π
+

x x xdx
3)
2
2
0
cos
π

x xdx

4)
2
4
0
cos
π

x xdx
5)
3
2
4
tan
π
π

x xdx
6)
1
2
0
( 2)−

x
x e dx

7)
ln 2
0

x
xe dx
8)
1
ln

e
x xdx
9)
3
2
2
ln( )−

x x dx

10)
2
3
0
sin 5
π

x
e xdx
11)
2
cos
0
sin 2
π

x
e xdx
12)
3
1
ln

e
xdx

13)
3 2
1
ln

e
x xdx
14)
2
1
ln

e
e
x
dx
x
15)
0
2
3
1
( 1)

+ +

x
x e x dx

VẤN ĐỀ 4: Tính tích phân các hàm số có chứa giá trị tuyệt đối

HT 18: Tính các tích phân sau:
1)
2
0
2−

x dx
2)
2
2
0


x x dx
3)
2
2
0
2 3+ −

x x dx

4)
3
2
3
1



x dx
5)
5
2
( 2 2 )

+ − −

x x dx
6)
3
0
2 4−

x
dx


( ).

b
x
a
P x e dx

( ).cos

b
a
P x xdx

( ).sin

b
a
P x xdx

( ). n

b
a
P x l xdx

u P(x) P(x) P(x) lnx
dv
x
e dx

cos xdx

sin xdx

P(x)

GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 10

7)
4
2
1
6 9− +

x x dx
8)
3
3 2
0
4 4− +

x x xdx
9)
1
1
4



x dx

HT 19: Tính các tích phân sau:
1)
2
0
1 cos 2
π


xdx
2)
0
1 sin 2 .
π


x dx
3)
2
2
sin
π
π


x dx

4)
1 sin
π
π



xdx
5)
2
0
1 cos
π
+

xdx
6)
0
1 cos 2
π
+

xdx

7)
3
2 2
6
tan cot 2
π
π
+ −

x x dx
8)
3
3
2
cos cos cos
π
π



x x xdx
9)
2
0
1 sin
π
+

xdx


VẤN ĐỀ 5: Tính tích phân các hàm số hữu tỉ

HT 20: Tính các tích phân sau:
1)
3
3
1
+

dx
x x
2)
1
2
0
5 6− +

dx
x x
3)
3
3
2
0
2 1+ +

x dx
x x

4)
( )
1
3
0
1 2+

x
dx
x
5)
( )
3
2
9
2
1−

x dx
x
6)
4
2
1
(1 )+

dx
x x

7)
4
2
( 1)−

dx
x x
8)
( )
1
2
0
4 11
5 6
+
+ +

x dx
x x
9)
1
3
0
1
1
+ +
+

x x
dx
x

10)
0
3 2
2
1
2 6 9 9
3 2

− + +
− +

x x x
dx
x x
11)
3
2
3
2
3 3 3
3 2
+ +
− +

x x
dx
x x
12)
1
2
3
0
(3 1)+

x
dx
x

HT 21: Tính các tích phân sau:
1)
2
2
0
2 2− +

dx
x x
2)
( )
2
3
2
0
3 2
1
+
+

x
dx
x
3)
2
3 2
2
0
2 4 9
4
+ + +
+

x x x
dx
x

4)
1
2 2
0
1
( 2) ( 3)+ +

dx
x x
5)
1
3
2
0
1
1
+ +
+

x x
dx
x
6)
1
4
0
1 +

x
dx
x

7)
2
4
1
1
(1 )+

dx
x x
8)
2
2008
2008
1
1
(1 )

+

x
dx
x x
9)
3
4
2 2
2
( 1)−

x
dx
x

10)
2
2
0
1
4 +

dx
x
11)
2
2
4
1
1
1

+

x
dx
x
12)
1
4
2
0
2
1

+

x
dx
x

VẤN ĐỀ 6: Tính tích phân các hàm số vô tỉ

HT 22: Tính các tích phân sau:
1)
2 2
2
0
1+

x x dx
2)
1
3
2
0
1+ +

x
dx
x x
3)
1
0
1+ +

dx
x x

GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 11

4)
2
1
1 1+ −

x
dx
x
5)
6
2
2 1 4 1+ + +

dx
x x
6)
2
4
5
0
1+

x
dx
x

7)
10
5
2 1− −

dx
x x
8)
1
3 2
0
1+

x x dx
9)
1
0
4 3
2 3 1

+ +

x
dx
x

10)
7
3
3
0
1
3 1
+
+

x
dx
x
11)
2 3
2
5
4+

dx
x x
12)
3
5 3
2
0
1
+
+

x x
dx
x

13)
2
2
0
1
1
+


x
dx
x
14)
2
3
2
2
1−

dx
x x
15)
2
3
1
1+

dx
x x

HT 23: Tính các tích phân sau:
1)
1
2 2
0
1+

x x dx
2)
3
2
2 2
1
1
1
+
+

x
dx
x x
3)
1
2 3
0
(1 )+

dx
x

4)
2
2
1
2008+

x dx
5)
3
3 2
0
10 −

x x dx
6)
1
2
0
1 +

x dx

7)
1
2
1
1 1

+ + +

dx
x x
8)
2
2
1
2008+

dx
x
9)
1
3
2
0
1+ +

x dx
x x

10)
2
2
2 3
0
(1 )−

dx
x
11)
2
2
2
2
0
1−

x dx
x
12)
5
4
2
1
12 4 8− −

x x dx

HT 24: Tính các tích phân sau:
1)
2
0
cos
7 cos 2
π
+

xdx
x
2)
2
2
0
sin cos cos
π


x x xdx
3)
2
2
0
cos
2 cos
π
+

xdx
x

4)
2
6
3 5
0
1 cos sin cos
π


x x xdx
5)
2
0
sin 2 sin
1 3 cos
π
+
+

x x
dx
x
6)
3
0
cos
2 cos 2
π
+

xdx
x

7)
2
2
0
cos
1 cos
π
+

xdx
x
8)
3
2
4
tan
cos 1 cos
π
π
+

x
dx
x x
9)
2
0
sin 2 sin
1 3 cos
π
+
+

x x
dx
x

HT 25: Tính các tích phân sau:
1)
ln 3
0
1+

x
dx
e
2)
ln 2
2
0
1+

x
x
e dx
e
3)
1
1 3 ln ln+

e
x x
dx
x

4)
ln 3
2
ln 2
ln
ln 1+

x
dx
x x
5)
0
2
3
1
( 1)

+ +

x
x e x dx
6)
ln 2
3
0
( 1)+

x
x
e dx
e

7)
ln 3
0
( 1) 1+ −

x
x x
e
dx
e e
8)
1
0

+

x
x x
e
dx
e e
9)
ln 2
0
1−

x
e dx


GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 12

VẤN ĐỀ 7: Tính tích phân các hàm số lượng giác

HT 26: Tính các tích phân sau:
1)
4
0
sin 2 .cos
π

x xdx
2)
4
0
tan
π

xdx
3)
2
0
sin
1 3 cos
π
+

x
dx
x

4)
2
3
0
sin
π

xdx
5)
2
0
sin
π

xdx
6)
2
0
cos 3
π

x

7)
2
2 4
0
sin cos
π

x xdx
8)
2
2 3
0
sin cos
π

x xdx
9)
2
4 5
0
sin cos
π

x xdx

10)
2
3 3
0
(sin cos )
π
+

x x dx
11)
2
3
0
cos
cos 1
π
+

x
dx
x
12)
2
0
sin 2 cos
1 cos
π
+

x x
dx
x

13)
4
3
0
tan
π

xdx
14)
3
4
4
tan
π
π

xdx
15)
3
3
4
sin .cos
π
π

dx
x x

16)
2
3
2
0
sin
1 cos
π
+

x
dx
x
17)
2
3
0
cos
1 cos
π
+

x
dx
x
18)
/3
4
/6
sin .cos
π
π

dx
x x

HT 27: Tính các tích phân sau:
1)
2
3 5
0
1 cos sin cos
π


x x xdx
2)
2
6
1 sin 2 cos 2
sin cos
π
π
+ +
+

x x
dx
x x
3)
3
2
4
tan
cos 1 cos
π
π
+

x
dx
x x

4)
2
4 4
0
cos2 (sin cos )
π
+

x x x dx
5)
sin
4
0
(tan cos )
π
+

x
x e x dx
6)
( )
2
3
2
0
1 sin sin2
π
+

x xdx

7)
3
0
sin .ln(cos )
π

x x dx
8)
4
3
2 2 5
0
sin
(tan 1) . cos
π
+

x
dx
x x
9)
3
2 2
3
1
sin 9 cos
π
π

+

dx
x x

HT 28: Tính các tích phân sau:
1)
2
3
1
sin
π
π

dx
x
2)
2
4
0
(1 cos )
π
+

dx
x
3)
( )
2
4
0
1
1 sin
π
+

dx
x

4)
2
0
cos
1 cos
π
+

x
dx
x
5)
4
0
cos cos( )
4
π
π
+

dx
x x
6)
2
2
0
(1 sin )cos
(1 sin )(2 cos )
π

+ −

x x
dx
x x

HT 29: Tính các tích phân sau:
1)
2
0
(2 1)cos
π


x xdx
2)
4
0
1 cos 2
π
+

xdx
x
3)
3
2
0
cos
π

x
dx
x

GV.Lưu Huy Thưởng 0968.393.899

BỂ HỌC VÔ BỜ - CHUYÊN CẦN SẼ TỚI BẾN Page 13

4)
2
3
0
sin
π

xdx
5)
2
2
0
cos
π

x xdx
6)
2
2 1
0
sin 2 .
π
+

x
x e dx

7)
2
1
cos(ln )

x dx
8)
3
2
6
ln(sin )
cos
π
π

x
dx
x
9)
2
2
0
(2 1)cos
π


x xdx

10)
2 2
0
sin
π

x
e xdx
11)
4
2
0
tan
π

x xdx
12)
2
0
sin cos
π

x x xdx

13)
2
2
sin 3
0
sin cos
π

x
e x xdx
14)
4
0
ln(1 tan )
π
+

x dx
15)
4
4
0
cos
π

dx
x

VẤN ĐỀ 8: Tính tích phân các hàm số mũ và logarit

HT 30: Tính các tích phân sau:
1)
1
0
1 +

x
x
e dx
e
2)
ln 2
0
5+

x
dx
e
3)
1
0
1
4+

x
dx
e

4)
ln 8
ln 3
1+

x
x
e
dx
e
5)
ln 8
2
ln 3
1.+

x x
e e dx
6)
ln 2
0
1
1

+

x
x
e
dx
e

7)
2
1
1
1



x
dx
e
8)
2
2
0
1+

x
x
e
dx
e
9)
1
0
1


+

x
x
e
dx
e

10)
2
1
ln
(ln 1)+

e
x
dx
x x
11)
1
2
0
1


+

x
x
e
dx
e
12)
ln 3
0
1
1+

x
dx
e

HT 31: Tính các tích phân sau:
1)
3
2
6
ln(sin )
cos
π
π

x
dx
x
2)
1
0
ln( 1)
1
+
+

x
dx
x
3)
1
0


x
xe dx

4)
2
0
( cos )cos
π
+

x
e x xdx
5)
( )
1
0
ln 1 +

x x dx
6)
2
1
1 ln+

e
x
dx
x

7)
2
ln ln(ln )+

e
e
x x
dx
x
8)
2
1
ln
ln
ln 1
 




+






 
+

e
x
x dx
x x
9)
3
2
ln(ln )

e
e
x
dx
x

tiét 20 - hinh 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tiét 20 - hinh 8": http://123doc.vn/document/570347-tiet-20-hinh-8.htm


PHềNG GIO D C HAI L NG
TR NG THCS HAI THIấN
Giaựo vieõn: ẹaởng Baự Bớch
Thửùc hieọn
Kiểm tra bài cũ
N
M.
Q
.P
Ta có: MN = NP = PQ = QM = R.
R
- Cho 2 điểm M và N
- Cho 2 cung tròn tâm M và N có cùng bán kính R
(MP/2<R <MP ). Chúng cắt nhau tại N và Q.(nh hinh ve)
- Nối MN, NP, PQ, QM. Chứng minh tứ giác MNPQ là
hình gì? vì sao?
1
2
=> Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có
các cặp cạnh đối bằng nhau

Tit 20: HèNH THOI
Hỡnh thoi l t giỏc cú bn
cnh bng nhau.









Tit 19: HèNH THOI
Hỡnh thoi l t giỏc cú bn
cnh bng nhau.






=>
<=




!"#$%&'
()(*+









* nh lớ: - Trong hỡnh thoi:
a) Hai ng chộo vuụng gúc vi nhau.
b) Hai ng chộo l ng phõn giỏc ca cỏc gúc ca
hỡnh thoi.




,
-
-
./
./


-
-
./
./




0

1
2
0
3
4
(5
4
!

$67
4
8
0
5
0
!
1
#!9
:
&
&2
:
67
4

!
* nh lớ: - Trong hỡnh thoi:
a) Hai ng chộo vuụng gúc vi nhau.
b) Hai ng chộo l ng phõn giỏc ca cỏc gúc ca hỡnh thoi.
;
<=

&
,

>
?@A?@B
?@C?@B
-
-
./
./



D$(B
E-6FGH!I
#!J&K&L6F
M$$B-G3!2B-INO(P!+
M$$B-G6F?@K&LB-INOKQ(P!+
D$B
-
-6FGH!I#!J&K&L6F+
E-6FG3!2B
E-6FG6F?@KB+
$$B-INO(P!-6FG3!2B
$$B-INO(P!-6FG6F?@KB
c11
C
B
D
A
O
R
4
(R
4

4
,,

4
R
4


0
,
4
#!!"9
0
S!@
0
?
0
6
4

R
:
9,36
4

4
?@
0
36
4

4
67
4

"
4
?@
0
!
:

0

+=
4
&676
1
37
0

0

4

?@
0
!
:

0

T/!*!U(V
1. T giỏc cú bn cnh bng nhau l hỡnh
thoi.
2. Hỡnh bỡnh hnh cú hai cnh k bng nhau
l hỡnh thoi.
3. Hỡnh bỡnh hnh cú hai ng chộo vuụng
gúc vi nhau l hỡnh thoi.
4. Hỡnh bỡnh hnh cú mt ng chộo l
ng phõn giỏc ca mt gúc l hỡnh thoi.
(Sgk)

Bi tp
&$(B6F
G3!2B-INO(P!+
( &$$B6FG
6F?@K&2
1
B-I
NOKQ(P!+
W
0
&3
4

0
&
-
4
&@!
W
0
&T3
4

0
&X

4
&@!(
&$(B6F
G3!2B-INO(P!+
;(+
>
<=)+++

&
D6F#!#YKZ
#Y
D-,,++Z+
a
b
c
d
O
(&$$B-6FG6F
?@K&LB-INOKQ(P!+






,
;(+
?@KA3C
?@KB3
<=)+++

[?@KA3C+
W9A

C

Z@I+
[U"+
&
D$(B6FG3!2
B-INO(P!+
* Hỡnh bỡnh hnh cú 2 ng chộo l
cỏc ng phõn giỏc ca mi gúc thỡ
2 cnh k ca chỳng bng nhau.
=> $(B6FG3!2
B+
=> $(B6FG
6F?@K&LB+
D
U?
+

+



3@&6F#\
8
]
^
;
$
(
<
_
W
`





a
#a6b@"
c[ c

Báo tháng 11 Đoàn trường THPT Thuận Thành số I năm 08-09


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Báo tháng 11 Đoàn trường THPT Thuận Thành số I năm 08-09": http://123doc.vn/document/570671-bao-thang-11-doan-truong-thpt-thuan-thanh-so-i-nam-08-09.htm


Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
+ Có nhà giáo đợc đề nghị tặng danh hiệu cao .
+ Lao động tiên tiến > 80%, trong đó trên 30 đồng
chí đạt tiên tiến xuất sắc.
nhật ký học tập và làm theo tấm gơng đạo đức hồ chí minh
!
"#$"%"&!&!'()*!!+,-
).!)/0"#"12/.
NHNG VIC LM TT C TUYấN DNG TRONG THNG 10
Thông qua BCH đoàn trờng, trong tháng 10 đã có những tập thể và cá nhân sau trả máy tính học sinh để quên
: Nguyễn Tú Tuấn 10A1, Vũ Thị Thành 10A1, Nguyễn Thị Hoa A 10A13, Vơng Kim Anh 12B7, Tùng
10A1, 34&5().-%/678!&!"#,
%9:));
Cũng trong tháng 10, thực hiện cuộc vận động của Tỉnh đoàn Bắc Ninh, BCH đoàn trờng đã tiến hành
vận động các tập thể và cá nhân ủng hộ Bạn bè vũng lũ , qua vận động đã có rất nhiều tấm g ơng của tập
thể và cá nhân tham gia. Sau đây là tổng hợp của BTC
Tổng hợp quyên góp ủng hộ bạn bè vùng lũ năm 2008
Stt Lớp Quần + áo Sách + vở but + compa + thớc Tiền
1 12A1 4 6 140000
2 12A2

160000
3 12A3 147000
4 12A4

50

5 12A5 không ủng hộ
6 12A6

132000
7 12A7 12 15 19
8 12A8

21 22

9 12A9 12
10 12A10 11 15 4 132000
11 12B1 không ủng hộ
12 12B2 không ủng hộ
13 12B3 2 4
14 12B4 không ủng hộ
15 12B5 13 3
16 12B6 5 25

17 12B7 10 5
18 11A1 37 5

19 11A2 5 138000
20 11A3 3 14 1

21 11A4 1 3 39
22 11A5 6 12 12

23 11A6 41 3
24 11A7 21 19 40

25 11A8 không ủng hộ
26 11A9 không ủng hộ
27 11A10 13 11 2 15000
28 11A11 23 15

29 11A12 24 21
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Trang 5
Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
30 11A13 12 6 22
31 11B1

137000
32 11B2 20
33 10A1 7 40

34 10A2 Nộp muộn
35 10A3 15 21

36 10A4 5 5 37 150000
37 10A5 22 18 12

38 10A6 16 27 2
39 10A7 13 43 6

40 10A8 13 23 8
41 10A9 8 3 25 100000
42 10A10 8 22 10
43 10A11

20 8

44 10A12 4 23 13 125000
45 10A13

5 48

46 10A14 2 4 38
47 10B1

138000
48 Đoàn trờng 5 50
<=>?@>%/AB?CD?E?DFG=HIJ>>KLMD
N7O!P"2!.I 7 7OQ-"RSP4)2.
=T)UV&/)7)W)".>!X%P)!TR/
1,.Y)&!/&SZ[()RI?\I)W"UX"]7
, P!T!^"])4R/)T.Z_`"5W8)"4&1
&RSR//4O4S!Z[1"a/.)R&b$),
)& 21/%TcOd^)WbT-T1
!)7%%]&!"#.
R/6 R1/)'&72())"W)$&Q&
&SZ[!W"U"c)"c)"&!,!&1/%T.>V9e!U&A
)"#W)4.fc)W))"gAY?7"-)8TX%hiP"jk/
,!!%)R&e.Y)l5Rm&&S7 4P7P
!PT.C"j)/01/%TnC""m"S"!A
l5T7)"Q))/01/%TnCl5
I /AQ-"RR)2go7%71j7%71l""#S
.f !-)p)"]"#&!RS)q?DFG?r
!?DFGI?<Js.
Một bữa ăn tối của Bác
Tháng 4-1946, giữa lúc đất nớc đang bề bộn công việc, thì Bác vẫn dành những thì giờ quý
báu về Ninh Bình dàn xếp những vấn đề đối nội, đối ngoại có lợi cho quốc gia. Vào khoảng ngày
10 đến 12, Bác đi qua thị xã Ninh Bình để xuống Phát Diệm. Lúc đó tôi là Quyền Chủ tịch ủy ban
hành chính tỉnh. Một dịp may hiếm có đợc đón Bác về tỉnh, nghĩ vậy, tôi mời đồng chí ủy viên th ký
kiêm Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng đến hội ý. Hai đồng chí cũng cùng chung một ý nghĩ nh
tôi.
Tôi phân công đồng chí Phó Chủ tịch huy động nhân dân ra tập trung đón Bác, đồng chí
Chánh Văn phòng chuẩn bị cơm mời Bác, còn tôi phụ trách việc dọn dẹp văn phòng, chuẩn bị chỗ
nghỉ và chỗ ngủ cho Bác qua đêm.
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Trang 6
Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
Quả nh tôi dự đoán, sáu giờ chiều thì xe Bác về đến phía Nam thị xã Ninh Bình. Nhân dân
đã vẫy cờ, hô khẩu hiệu rồi ùa xuống lòng đờng đón Bác. Bác ra khỏi xe vẫy chào nhân dân. Nhân
lúc đó chúng tôi mời Bác vào trụ sở ủy ban hành chính tỉnh.
Trớc sự nhiệt tình của nhân dân thị xã, không nỡ từ chối, Bác đã vào gặp ủy ban hành chính
tỉnh Ninh Bình.
Đến cổng cơ quan, Bác bảo đồng chí lái xe dừng lại rồi xuống đi bộ. Vừa đi Bác vừa hỏi tình
hình đời sống của nhân dân, đặc biệt đồng bào ở vùng công giáo. Chúng tôi báo cáo với Bác về
những khó khăn trong tỉnh, một số nơi nông dân còn bị đói.
Bác căn dặn chúng tôi phải chú ý đoàn kết lơng giáo, động viên bà con tích cực tăng gia
sản xuất để chống đói, chú ý công tác diệt giặc dốt, mở nhiều lớp bình dân học vụ vào buổi tra,
buổi tối, vận động bà con đi học.
Chúng tôi mời Bác nghỉ lại cơ quan cho đỡ mệt rồi dùng bữa tối. Thực ra bữa cơm chúng tôi
chuẩn bị cho Bác không có gì ngoài một con gà giò luộc, nớc luộc gà nấu bí đao, vì lúc đó kinh phí
của ủy ban hành chính tỉnh cũng hết sức khó khăn.
Bác nói:
- Hàng ngàn đồng bào đang chờ Bác ngoài kia, Bác không thể nghỉ ở đây để ăn cơm đợc vì
9 giờ tối Bác đã có việc ở Phủ Chủ tịch. Bây giờ các chú giúp Bác: một chú ra tập hợp đồng bào
vào một ngã t rộng gần đây để Bác ra nói chuyện với đồng bào mơi phút, một chú ra cửa hàng
bánh mua cho Bác một cặp bánh giò. Còn các chú đi với Bác thì tranh thủ ăn cơm trớc. Nói chuyện
xong, Bác ngợc Hà Nội ngay cho kịp hẹn. Trong xe Bác sẽ ăn bánh vừa đỡ tốn kém, vừa tiết kiệm
đợc thời gian cho Bác.
Chúng tôi vâng lời Bác làm theo.
Nói chuyện với đồng bào Ninh Bình hôm đó, Bác nhấn mạnh:
- Đồng bào chú ý đoàn kết lơng giáo vì âm mu của kẻ thù luôn tìm cách chia rẽ đồng bào l-
ơng giáo.
- Đồng bào tích cực tăng gia sản xuất chống giặc đói, chống giặc dốt.
- Đồng bào chuẩn bị tinh thần chịu đựng gian khổ để chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc.
Kết thúc, Bác hỏi:
- Đồng bào có đồng ý thực hiện ba điều tôi nêu ra không?
- Đồng ý! Đồng ý! Hồ Chủ tịch muôn năm.
Hàng ngàn nắm tay gân guốc giơ lên hởng ứng. Tiếng hô và tiếng vỗ tay râm ran. Bác vẫy
tay chào đồng bào rồi lên xe về Hà Nội. Xe đi đợc một quãng Bác mới bắt đầu dùng bữa ăn tối của
mình.
Theo: Hồ Vũ - Nguồn: Website Báo điện tử Cần Thơ
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Trang 7
Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
NGàY NHà GIáO ở một số nớc
tIc1Z_uu!Z_vh&!!!*jY!>).Y&!
S"U)!!/S2S.4Sc
!"%b S&w)!W4.
t>!ZxvZ!14SIy)"#X"]`6&z7X
&V!O&5" &)ggm4b
.
t>!(b6())!1= `&!!!",))
5()&! g{.
t>!hvu7pYRA|)]!c /Aj()b
.
t>!R()SS=ỹ&!![_vu.>!`6&zRc2g!
eg{b "#b&!2OW)"#!>!Ip"#
b$!Vg)gAgI`=:)d.
t?!1f22g2&)&!ZhvZ?)&!xvx "] ! .
Hội chứng teen thờ ơ
Cú nhng iu rt c th, gn gi l ra bn nờn bit thỡ hu nh bn li khụng quan tõm. T cỏ rng
nhng dn chng t a ra di õy v bnh th ca tui teen, nhiu bn s git mỡnh v tht lờn:
Trỳng phúc tim en! Vy th l bnh gỡ?
Nhng dn chng c th:
v=)7'SBqI)/S.*6)/0")4!"1}})!~$fs.
?)/9Q)Bq;s.?OBq*1))2`ns.=)"b)Bq
P!S^).X )&!/S s.
v?o7]SaVBq=P&!ac)j"#,W2R.=)!"
gP$/ .>S/ c)c)s.TBq&!/S.%W2"]
,.=P))"#)7O!.=!W2$"n !&!/ Pns.
?oSBq=P,,&bj!"#"),V 2^"]9.4/
)^7 )p"22S7 s.
v>!>$bZ)"bjS26$5&!S4QQ4.N+))P6
S!>6Q45S4 "7+)QP .=R$b2Q
%B%!b2Sb7 c7c)
l7 "(go".> 4&BY&!()b2.>!%S"!4
7;
v )",17],"b2()1S!2RO&"])Bq
4P2&!Pns.4&SO)!",&p"b.>!!^d4
e)&b7"&S!))!O2&!P)2`&!
$P")21jn
vy,!7]&ST!"#B*2&!?"&!$i1c
Ty&!/;v=R -U!/1W)yS.>
yS P]!^,"]Zi.
khụng bin mỡnh thnh ngi vụ tõm:
vI"7O7,)"]P],)/:b#()P,R
")17,)()o)1)&O)S
{]!!.Ic/0$!0e7!]
.fP"]$!!42W)"4",$cO
d" 7&W)!b.
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Trang 8
Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
vI)Pj&~S!P%])/%o !5O)`
8 !/!n !"c&!n2 !$"n%UP7
>Oc)O/AW)()S !c)-]2,RW
76 " /0 - &! 1 )
v*^b4T)2`")&!,PW)$"/$e()T&!P
"]7%)O1%]4&!7")PR&!&Oj
O&2522j&R-5"]W)S)P!n
>!$"n yb/)"!T"ppp/0gzg!"%
v%]V",7 ^/).I2;>"#7'
&!"6)45O)P7 ]Sgl6Sc)7]2.? )
S",&!Od7 W)!)/0S",&S
&)f P$! 4";
I'Gia ỡnh & Tr Em
Ngỡng cửa vào đời
I R!1/() )2II!/Z.=R
! "Sc&.yb"b "dS! PSp &!6Q)&
S8! R",V"/0&!R|+)'! 4SW).
>%/0- QgA!!!S"]$!R/2()e.p
"%X&!RSOS,"S P%&SP%7 X&!{
"e()R" !"%5&!())4)"P.
f27 "#P&!R/xh/"#!&SZi()II/ZP
mgR)/)/"%"'& /6!9e#W)7%71.
YS II/Z/0- !!S.I & !","%PII/Z&!
R %,,!%R"R^2g!7&5S
/W)!)/8,",`eS/.
f2 & $!","%/0- !!"#S()P.
ICvx_.
điều kì diệu của cuộc sống
Y)#&p&5P&"]:/,R/QW)n%&-!"%j
7p74S,! W)!S,!)Q)Q /0S >!W76
S&)!4",Xg!2n*%)VR/()-)
6) !",7Pg.o$""1)c,-Q)Q 8&%cQ)
","jV%"j5)!!" "-)",]
W)1/%mP! o&!!o)QA|/p)Sb$)o)" S
S%&)4o)apS'R!%)o/p#"O P
R/ & 6)"A&%b"b/6/-7 c&)O)"7p
2"!',!-!c)"Pc.
Y)!X)!"%&p))"T()R!
a)nI%'!`/%Pb"`)5& Y
)"6S])n*])&)!o:S4g!!%oS]
Q).*/04"#4)()22%!S/%
()]Q)!)()"`W
*%QW))R/")7 c"R.>")7
c// !b!&S&2) !&!.>-l4"Pj
7PPR!"("]W),` !]Q)l!1P!Q /%!!
7)l))&#oQ)
I4",b^PgU!W'R"S-).I4"]"]&-)7X4
Q-7%W2.?$&5PSR/ "]P]4",7Pg!R/"
&-)!^$P5,",7Pg7")-)7;;;
Hoabachthao-12B6
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Trang 9
Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
bBHộp quà
>")p O7 "goRb!"ắ"OR
e.K)"P")7%71!() "/ủg{X"])eZRW!.
f!/ /) d)P%W!"%Bq=%W!!g!)"%s
%.>)4!Q`7:&P"% W).>Z&b)
&`P2Rm.7%U!%&SS Bq7 7")
W!)"%P4ppV%P2RW!6ns. SP)S
" p"l&Bq)%"%7 ."+,{ ()P"72
RW!"b6.s>) o/+/ W~Q O!&5!bQ
)6/A%7 "-()P.
&/) {).>)& R15
&()R".*67! 44&5)"dS7%71 &$R"%)
"]&Z{ $#!S&P2! g!P.
IZ9:)Am-)",%ZRW!q!s6){ !P2
c)"P!a.Y%e&!!/4U!-)2P/
".
Quy tắc: Trăm bớc
?j"% )`")"%!p&#S/,7&S.)!)
7 7e)$^%7)7)()! P4U
({.
I !!7 Q)Q$)/)"]j.>!! &))!"7
4"]!&!"]dd(#.
=R 7")2" )4R&S%!.I )"%&!Cg)
K)g'vRgz2!jO |R!,&bd"]Q7e() .I :
V 7 ,S 7 )&OB
v%&p7 n
I 4&Rj.>P R&-!%&0 )""#P4() 2%B
v I' ,7/ $"*)g)n-Po"R.
y-"%")&!`)! ""&))1jB
v > Cg)c"S"%b//!.
)p& B
v y!PS;)"bR1S.
I 2OB
v I1Sn
v IP/)6nI 7 %&!"S7/!&!"S 2O$"V7).
I 7 ]P4"'.=R&/)- "6S 2!jX4
b7 7e2:&!.& &4 ".I "b.=R&/)S!
Cg)4 eP8dS$()).fP- gc&$!
j{".
X5-)&!S "%%R7X! "%1km
2%B
v-)""%617Xj".I4W),d"o-
""#7/2"*)g).Cg)4 B
vY""%Q)47 n*-)"1 .)R)U/ %S
VR2)B
v?&!)/07 W2&b"R ).C""#R!O-U";
Yc)&&pjbP",")5$WQ).- X2:"P$
-)R1S .f!-)/0gzg!#W)d"R1S.
))S $,!S&5W&S.)R"2/: p"b
&. "%7 "5O%,!- "#R74,O!
!.*V/,e&^O O)S(#516&!)1&
b&z.=mb&z W) &#W)"#Rd"!""e2R-.6
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Trang 10
Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
"4#!e&^"#R74,7)7S!RR/`"U!/-
"!).
pqI1Ss()Cg)K)g'&!RWp!7~)g{R/.%
]"ep5Q)/07 "b1S".6cdcd
"/0""e!2""5$6,",-U7.
=2Z[*
[
'q?js
Nhng nim vui trong cuc sng
?V"o)o8.
?O&547"#/A-"|goX&!+XO.
?&!SAg!/A2()R/.
?j&2Qe"!p1.
y!P!X,.
?!",7~g`e.
*-.
y "]j"#)4.
IX4"ggS)&SS.
?R"&7 d.
?&!","%)/0","%-!P).
=2vZ[*
[
17 TUI TễI YấU!
I) W))&! "S/)`Z`! &!W)
SdR"P.
Z` &!/&SZZ!,,!R/68")p&2.
Z` 1" p27 dT/#%"gb!
'12%).f! ]"#U4/6&)"R2" ))/b ()T
!pO))V&!/"2"] )U' 7 &S.%7142
"""b)&!)U' & "#&2`^7e&
bc)T.;?-).=)"P24 ;
Z` "&!RUvRU"eA.I 1&')"
DD.*1/%')-.?)U' A))" 2b!)T&!j"R&AW
"]- %2AS!|+)()R""b)!.
Z` 7 5/PSo` 4{/A&m&A&27p{
R/4O&))|.f! VV&!go&!O^"
2-).
Z`P4j "%/A)"`.I moQ)QSp
4R7S.>7 P!Q)!$"%pX&!4)
"b()`S&S! .I "96"#VS&!W)RR" .
"U /0&!! )&!78QR!.
Z` S"!2)$!R )g."U"'
!1!&5)"44P"]{{2"SW2f>)
2gk>" gj .
Z`k&SZZ!"&SZ[)gA"U&) b4S".
Z` "&SjkZ` 2;
\=?VZZ*[
Bất ngờ thấy tên mình trên báo
;^)/7SS!)S)/AS&' I k
&!R gl""%%{a() )S.S&S
S)aQ)&&!bấy2/A|!
I )&!W'"#,&p.>e||g&&!"R&A-
" g&2,.)/"b2()1[ii_v[iiu.I "#"!7
7e/7&S+!,15"!"]&2/) fS)/A-
'ga W"U+&2"!Q'/)n
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Trang 11
Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
I 74)!SP)"#Rd"b2P.I"%X&!R!"
O"S2 v%&&!R"g.
Y"#&!Rg+/AA()P$).f!"^&!&b"b22()
Q2d.I #&"%&!gSa&S.Y#2&!s7)"
%!2 s) j g))24/S.
?Pcj&2)!P"m)P)&b! /S".
)/! /05p!,).Y]j/0%,)6
7 4X&b!Bs%2P2 ;;;;;;sVB2 &Q!
,&b).)" ^)/8()ú)2"!/0"#!]/
$6!`^P).I)/0!!-/"R"]
/II!D-)"#o)"`&l).Y]c"%)/()
/0/)%/6QgA"T,qII!Ds;
f^IUyvZiCx
Li nhn t sao bng !
%&-jjRP/)1AO/)) )".I )7
!/)1)&!"#",P.)*1jjAP""]) W) e"
.)*1)4V&-j)$&!"&!"R74
)W9j.)*1!/))*1l6&-!^)$X.K".
>%&-)*1&:V)PS%]W9)"#.
"j9S)*16nfPOR--)/:Q'R1W)"
7 &!"#PRW)RbW)!%])`/)"7 &!"#
",P!""U.Y]j/)4/:"%/0p/0W"]7ông
)4&d&/:).Y#7ôngn
y-!)*1^4&!P/0p/0W!&!&%Q .)
*1")A"#",P%p$P)*1%P,!&!Pe.=!A))
*1XgA6)/0p 6g%S"6)!7 AP
)I2"c))*1.\4p&2p)
7 4V&%"!4Ve&!().)1&!7 %P&!
7 ]R7-)pPP!-).
)*1S7 &pP&!cjDeQ&!&S&SP")*1
"S$!R%2"]"#",!W',.I&!)*16)/0
p/0W"]"#.>p"X&!RS()8)/)P
) /))*1"5S&!P"6)P.?)&!"W))2&b
%p"]"7"&!R&&SZZj)*1,&-l4)"
W)."c%&b)*15:%]d#4"jj"])%]
W)$&"])*1%]&!"#P!)*1)&!.>P)*1
)j%)%&!P/0pW764)X%&!/0p
&) "-7 n)*1/07 S)W)$&)"!/0SP%"(
,"(/6"]&!P%])&!PP%]
&./0o)*1p;
)*1dg) !!)*1eaBq*%]%R7$"b/
7P&-!$R/7 ,%7{)4v!X&!+
vR75U&A!9es
?SVBq>! W)&!W76.>!)&!&).X% )&!)&!!%]
)"`"#&)k"%e&!%W!7Pg()R/vR7-)c
747p()%s.
)*1)W)XR747p)"]-)m&A
pPg!.0j474)g!&7 2"#R747p"T
47 n%&0/!b2)&!/o()1.>7-
1!&"R1'/07 %/Agc&".>())*1
!4!)*17 ,W'Xb""#!!-P/0
op.>p)!;)a!4-)/0)"`A/A.)*1
/0! $P)*1!/0o! !;
=P&!)))uuZ
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Trang 12
Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
phổ biến pháp luật
Ung th phi - 80% l do thuc lỏ
TPO - Chuyờn gia ung th, bỏc s Lim Hong Liang -BV Mount Elizabeth, Singapore cho
bit, nguyờn nhõn chớnh dn n ung th phi khong 80% - l do hỳt thuc lỏ v ch
di 15% s ngi mc bnh ny cú th c cha lnh.
Ung th phi cú nh hng n cỏc c quan hụ hp v l mt trong nhng bnh ung th
nguy him nht hin nay, vi s ngi mc bnh ngy cng tng mi nm.
Nu bn hỳt thuc, hóy tng tng ung th phi l mt khỏch khụng mi cú th xut hin bt kỡ
khi no vo lỳc chỳng ta khụng mun.
Cn bnh ung th xut hin trong phi, ban u ch l cỏc mụ bt thng. Nu khụng phỏt
hin ra trong giai on ny, nú cú th lan ra cỏc b phn c th khỏc tim, nóo, xng
Singapore, ung th phi l cn bnh ung th thng gp th hai, sau ung th rut. Chuyờn gia
ung th, bỏc s Lim Hong Liang núi: Nguyờn nhõn chớnh dn n ung th phi khong 80% - l
do hỳt thuc lỏ. ỏng bun l ch di 15 % s ngi mc bnh ung th phi cú th c cha
lnh".
Ngoi ra, ung th phi l cn bnh ung th s mt i vi n ụng Singapore v ng th
3 trong nhng bnh ung th thng gp ph n.
Hỳt thuc lỏ dn n ung th nh th no? Cht c cha trong mt iu thuc lỏ cú
th phỏ hy cỏc b phn ca phi v c c hng. Nhng cht c ny cng cú th lm cho nhng
t bo bt thng phỏt trin v mt ngy no ú, nhng t bo ny cú th bin thnh cỏc t bo
ung th.
Trong s tt c cỏc nguyờn nhõn cú th dn n ung th phi i vi n ụng, vic hỳt thuc lỏ
ng hng u vi ri ro 90%, trong khi ú ri ro i vi ph n l 79%.
Bỏc s Lim gii thớch: iu ny cú ngha l nhng ngi hỳt thuc cú ri
ro mc bnh ung th phi cao hn 15 ln so vi nhng ngi khụng hỳt
thuc.
Nhng ngi khụng hỳt cng b nh hng bi khúi thuc. Ngi ta cho rng cỏc b v ca
nhng ngi hỳt thuc hớt phi mt ớt khúi thuc t cỏc ụng chng. Theo cỏc bỏc s, h c xp
mc ri ro b ung th phi cao hn 35 % so vi cỏc b v khụng hỳt thuc cú cỏc ụng chng
khụng hỳt thuc.
Nu bn bit mỡnh ang gp nguy c, bn nờn i chp phim kim tra. Phng phỏp chp thụng
dng nht l chp Xquang ngc v du hiu ch im ung th. V nu bn mun m bo chn
oỏn chớnh xỏc, bn nờn tin hnh thờm mt s xột nghim.
Bỏc s Tham Meng Keat, chuyờn gia hụ hp v iu tr ni khoa ca Trung Tõm Y
t Parkwway cho bit, mt trong cỏc phng phỏp ny l ni soi ph qun.
ễng gii thớch: Ni soi ph qun l kim tra phi v khớ qun, c tin hnh bng cỏch a ng
nh cú gn mt mỏy quay nh qua ming hoc mi bnh nhõn.
Mt phng phỏp thay th na l sinh thit chc hỳt kim nh. ú l mt quy trỡnh ly mt
s t bo hoc mụ dựng kim tiờm, trong khi c theo dừi t mt mỏy chp CT.
Vi tt c cỏc xột nghim ny, may mn rng ung th phi cú th c phỏt hin sm v vic
phỏt hin sm mang li cho bnh nhõn c hi tt hn chin thng cn bnh.
Ung th phi nh hng n ngi hỳt thuc nam gii tui 50 cú th c phỏt hin khỏ
sm, nu bnh nhõn cm thy cú triu chng. Du hiu u tiờn ch yu l s kit sc v gim
cõn nghiờm trng, ho kinh niờn, v khc ra mỏu.
Ngi ta cng cú th cm thy khú th, au trong phi, viờm phi v sng xung quanh c v mt.
Phỏt hin nhng triu chng ny v kim tra sm, cú th mang li mt s khỏc bit ln
khong 15% c hi. Trung Tõm Y t Parkway
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Chp phim v phũng
bnh: Chỡa khúa
cú sc khe tt.
Trang 13
Chủ đề : Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
Tìm hiểu 6 bài học lý luận chính trị
Các đồng chí hãy nghiên cứu 6 bài học lí luận chính trị rồi khoanh tròn vào đáp án đúng
trong mỗi câu sau :
Câu 1: Tại đại hội lần thứ mấy của Đảng đã thông qua " Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kì quá độ "
trong đó khẳng định: " Đảng lấy chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng, kim chỉ
nam cho hành động "
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
b. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
c. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Câu 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ của Đảng đã khẳng định : " Đảng và nhân dân ta quyết tâm
xây dựng đất nớc Việt Nam theo con đờng XHCN trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin và t tởng Hồ Chí Minh
"
a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
b) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
c) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
c) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Câu 3: Nhận định sau đúng hay sai: Chủ nghĩa Mác- Lênin là thế giới quan và phơng pháp luận khoa học, nó
cung cấp cho con ngời một công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới; nó chỉ ra quy luật vận động của tự nhiên,
xã hội và t duy.
a) Đúng b) Sai.
Câu 4: Chủ nghĩa Mác- Lênin đợc cấu thành từ :
a) Triết học Mác Lênin + Kinh tế chính trị Mác- Lênin + Chủ nghĩa xã hội khoa học
b) Chủ nghĩa duy vật biện chứng + Kinh tế chính trị Mác- Lênin + Chủ nghĩa xã hội khoa học
c) Chủ nghĩa duy vật lịch sử + Kinh tế chính trị Mác- Lênin + Chủ nghĩa xã hội khoa học
Câu 5: T tởng Hồ Chí Minh đợc thể hiện trên các nội dung :
a) T tởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách
mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cách mạng XHCN.
b) T tởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể
của Việt Nam
c) T tởng Hồ Chí Minh là sự kế thừa và phát huy giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam và tinh hoa
văn hóa của nhân loại.
d) T tởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong hơn 70 năm qua, tiếp tục soi
sáng con đờng cách mạng Việt Nam trong thời gian tới.
e) Cả a, b, c,d
Câu 6: Ngồn gốc ra đời của t tởng Hồ Chí Minh là:
a) Chủ nghĩa Mác- Lênin là nhân tố ảnh hởng và tác động quyết định đến quá trình hình thành và phát
triển của t tởng Hồ Chí Minh
b) t tởng Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
c) t tởng Hồ Chí Minh là sự tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại
d) Những nhân tố chủ quan thuộc vè phẩm chất cá nhân Hồ Chí Minh
e) Cả a, b, c,d
Câu 7: Những gia đoạn hình thành và phát triển t tởng Hồ Chí Minh
a) Giai đoạn hình thành t tởng yêu nớc và chí hớng cách mạng ( 1890-911)
b) Giai đoạn tìm tòi khảo nghiệm ( 1911 - 1920)
c) Giai đoạn hình thành cơ bản về con đờng cách mạng Việt Nam ( 921-1930)
d) Giai đoạn vợt qua thử thách, kiên trì con đờng đã xác định của cách mạng Việt Nam ( 1930 - 1941)
e) Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa t tởng Hồ Chí Minh ( 1941-1969)
f) Cả a, b, c,d, e
Câu 8: Nội dung cơ bản của t tởng Hồ Chí Minh gồm 9 vấn đề sau :
- T tởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con ngời
- T tởng về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- T tởng về sức mạnh của nhân dân, khối đại đoàn kết dân tộc.
- T tởng về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nớc thật sự của dân, do dân, vì dân.
- T tởng về quốc phòng toàn dân, xây dựng lực kợng vũ trang nhân dân.
Báo tháng 11/2008 (Số thứ 21 ) - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận Thành số 1
Trang 14

Giao trinh word


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao trinh word ": http://123doc.vn/document/571036-giao-trinh-word.htm


6. Mở tài liệu đ tồn tại trên đĩa
Tài liệu sau khi đã soạn thảo trên Word đợc lu trên đĩa dới dạng tệp tin có
phần mở rộng là .DOC. Để mở một tài liệu Word đã có trên đĩa, bạn có thể chọn một
trong các cách sau đâu:
- Mở mục chọn File | Open;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+O.
Hộp thoại Open xuất hiện:

Hãy tìm đến th mục nơi chứa tệp tài liệu cần mở trên đĩa, chọn tệp tài liệu, cuối
cùng nhấn nút lệnh
để tiếp tục. Tệp tài liệu sẽ đợc mở ra trên màn hình
Word.
Mặt khác, bạn cũng có thể thực hiện mở rất nhanh những tệp tài liệu đã làm việc
gần đây nhất bằng cách mở mục chọn File nh sau:

Nhấn chuột lên tệp
tài liệu cần mở !
Tiếp theo nhấn chuột lên tên tệp tài liệu cần mở.
7. Thoát khỏi môi trờng làm việc
Khi không làm việc với Word, bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Mở mục chọn File | Exit
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Alt + F4.
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
5
Chơng 1:
soạn thảo cơ bản

1.1 Một số thao tác soạn thảo cơ bản
1.1.1 Nhập văn bản
Nhập văn bản là khâu đầu tiên trong qui trình soạn thảo tài liệu. Thông thờng
lợng văn bản (Text) trên một tài liệu là rất nhiều, bạn tiếp cận đợc càng nhiều
những tính năng nhập văn bản thì càng tốt, bởi lẽ nó sẽ làm tăng tốc độ chế bản tài
liệu.
a. Sử dụng bộ gõ tiếng Việt
Ban đầu, máy tính cha có bảng mã tiếng Việt mà chỉ có duy nhất bảng mã
chuẩn ASCCI. Bảng mã này bao gồm 128 kỹ tự La tinh (các phím chữ, các phím số
và một số các ký hiệu đặc biệt).
Để có thể đa đợc tiếng Việt sử dụng trên máy tính, các nhà lập trình phải xây
dựng phần mềm gõ tiếng Việt và các bộ phông chữ tiếng Việt đi kèm.
Hiện nay có khá nhiều các bộ gõ tiếng Việt đang đợc sử dụng nh: VNI- đợc
sử dụng rộng rãi ở phía Nam, VietWare- đợc sử dụng nhiều ở miền Trung và
ABC, Vietkey thì đợc sử dụng rộng rãi ngoài Bắc.
Do mỗi nơi sử dụng những bộ gõ riêng (bảng mã tiếng Việt cũng khác nhau) nên
việc trao đổi thông tin gặp rất nhiều khó khăn. Mới đây Chính phủ đã khuyến cáo
sử dụng bộ gõ và bộ phông chữ Unicode. Với hệ thống mới này việc trao đổi thông
tin đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Tuy nhiên nó vẫn gặp phải một số khó khăn
vì tính tơng thích với các hệ thống phần mềm cũ trên máy tính không cao. Tất
nhiên, Unicode sẽ là giải pháp tiếng Việt trong tơng lai.
Phần mềm tiếng Việt chúng tôi giới thiệu trong cuốn giáo trình này là ABC hoặc
Vietkey với kiểu gõ Telex. Máy tính của bạn phải đợc gài đặt phần mềm này để
có đợc bộ gõ và bộ phông chữ đi kèm.
Khi nào trên màn hình của bạn xuất hiện biểu tợng:
hoặc là khi bạn
có thể gõ đợc tiếng Việt. Nếu biểu tợng xuất hiện chữ E
(kiểu gõ tiếng Anh),
bạn phải nhấn chuột lên biểu tợng lần nữa hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Alt + Z
để chuyển về chế độ gõ tiếng Việt. Qui tắc gõ tiếng Việt nh sau:
Gõ Đợc chữ Gõ Đợc dấu
aa â f huyền
aw ă s sắc
oo ô r hỏi
ow ơ x ngã
w j nặng
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
6
Ví dụ:
Muốn gõ từ: Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam
Bạn phải bật tiếng Việt và gõ lên tài liệu nh sau:
Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam
* Nếu gõ z, từ tiếng Việt sẽ bị bỏ dấu.
b. Sử dụng bàn phím
Bật tiếng Việt (nếu bạn muốn gõ tiếng Việt) và sử dụng những thao tác soạn thảo
thông thờng để soạn thảo tài liệu nh là:
- Các phím chữ a, b, c, z;
- Các phím số từ 0 đến 9;
- Các phím dấu: ,><?[]{}
- Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu;
- Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa và chữ thờng;
- Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản;
- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;
- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;
- Sử dụng các phím mũi tên: để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu;
- Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu hoặc cuối
từng trang màn hình;
- Phím Home, End để đa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;
- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
-
Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trớc điểm trỏ
1.1.2 Thao tác trên khối văn bản
Mục này cung cấp những kỹ năng thao tác trên một khối văn bản bao gồm : sao
chép, cắt dán, di chuyển khối văn bản. Giúp làm tăng tốc độ soạn thảo văn bản.
a. Sao chép
Sao chép khối văn bản là quá trình tạo một khối văn bản mới từ một khối văn
bản đã có sẵn. Phơng pháp này đợc áp dụng khi bạn cần phải gõ lại một đoạn văn
bản giống hệt hoặc gần giống với một đoạn văn bản đã có sẵn trên tài liệu về mặt
nội dung cũng nh định dạng (chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm định dạng ở phần
tiếp theo). Cách làm nh sau:
Bớc 1: Lựa chọn (bôi đen) khối văn bản cần sao chép. Để lựa chọn khối văn
bản bạn làm nh sau:
- Di chuột và khoanh vùng văn bản cần chọn;
hoặc
- Dùng các phím mũi tên kết hợp việc giữ phím Shift để chọn vùng văn
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
7
bản. Chọn đến đâu bạn sẽ thấy văn bản đợc bôi đen đến đó.
Bớc 2: Ra lệnh sao chép dữ liệu bằng một trong các cách:
- Mở mục chọn Edit | Copy ;
hoặc
- Nhấn nút Copy
trên thanh công cụ Standard;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + C;
Bớc 3: Dán văn bản đã chọn lên vị trí cần thiết. Bạn làm nh sau:
Đặt con trỏ vào vị trí cần dán văn bản, ra lệnh dán bằng một trong các cách sau:
- Mở mục chọn Edit | Paste ;
hoặc
- Nhấn nút Paste
trên thanh công cụ Standard;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + V.
Bạn sẽ thấy một đoạn văn bản mới đợc dán vào vị trí cần thiết. Bạn có thể thực
hiện nhiều lệnh dán liên tiếp, dữ liệu đợc dán ra sẽ là dữ liệu của lần ra lệnh Copy
gần nhất.
b. Di chuyển khối văn bản
Với phơng pháp sao chép văn bản, sau khi sao chép đợc đoạn văn bản mới thì
đoạn văn bản cũ vẫn tồn tại đúng vị trí của nó. Nếu muốn khi sao chép đoạn văn
bản ra một nơi khác và đoạn văn bản cũ sẽ đợc xoá đi (tức là di chuyển khối văn
bản đến một vị trí khác), phơng pháp này sẽ giúp làm điều đó. Có thể thực hiện
theo hai cách nh sau:
Cách 1:
Bớc 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bớc 2: Ra lệnh cắt văn bản có thể bằng một trong các cách sau:
- Mở mục chọn Edit | Cut ;
hoặc
- Nhấn nút Cut
trên thanh công cụ Standard;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + X.
Văn bản đã chọn sẽ bị cắt đi, chúng sẽ đợc lu trong bộ nhớ đệm (Clipboard)
của máy tính.
Bớc 3: Thực hiện lệnh dán văn bản (Paste) nh đã giới thiệu ở trên vào vị trí
định trớc.
Cách 1:
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
8
Bớc 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bớc 2: Dùng chuột kéo rê vùng văn bản đang chọn và thả lên vị trí cần di
chuyển đến.
Phơng pháp này gọi là kéo thả (drag and drop).
1.1.3 Thiết lập Tab
Tab là công cụ đợc sử dụng rất nhiều trong việc nhập văn bản. Ngoài khả năng
dịch chuyển điểm trỏ theo từng bớc nhẩy, mục này sẽ giới thiệu cách sử dụng Tab
cho việc tạo một văn bản hiển thị dới dạng các cột.
Bài toán đặt ra: hãy tạo bảng dữ liệu nh sau:
STT Họ và tên Địa chỉ
1 Nguyễn Văn Quang 123, Tây Sơn
2 Hồ Hải Hà 68, Nguyễn Du
3 Dơng Quốc Toản 23/10 Nguyễn Trãi
4 Nguyễn Anh Đức 32/7 Nguyễn Trãi
Các bớc làm nh sau:
Bớc 1: Định nghĩa khoảng cách cho các cột của bảng bởi hộp thoại Tab nh
sau:
Mở bảng chọn Format | Tab , hộp thoại Tab xuất hiện:

- Hộp Default tab stops: để thiết lập bớc nhẩy ngầm định của Tab. Hình trên
bớc nhẩy ngầm định là 0.5 cm (tức là mỗi khi nhần phím Tab, con trỏ sẽ dịch
một đoạn 0.5 cm trên màn hình soạn thảo). Bạn có thể thay đổi giá trị bớc
nhảy ngầm định Tab trên màn hình soạn thảo Word bằng cách gõ một giá trị
số ( đơn vị là cm) vào hộp này;
- Bảng trên có 3 cột, mỗi cột sẽ đợc bắt đầu tại một vị trí có khoảng cách cố
định đến lề trái trang văn bản mà ta phải thiết lập ngay sau đây. Giả sử cột
STT cách lề trái 1cm, cột Họ và tên cách lề trái 3 cm, cột Địa chỉ cách lề trái 8
cm. Khi đó phải thiết lập các thông số này trên hộp thoại Tab nh sau:
Hộp Tab stop position: gõ 1 (gõ khoảng cách từ cột STT đến mép lề trái
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
9
trang văn bản; ở mục Alignment- chọn lề cho dữ liệu trong cột này (cột STT):
Left canh lề dữ liệu bên trái cột, Right- canh lề bên phải cột, Center căn lề
giữa cột, hãy chọn Center. Chọn xong nhấn nút Set. Tơng tự lần lợt khai
báo vị trí Tab cho các cột còn lại: Họ và tên (3) và cột Địa chỉ (8). Đén khi
hộp thoại Tab có dạng:

Cuối cùng nhấn nút Ok để hoàn tất việc thiết lập tab cho các cột và có thể sử
dụng chúng nút Clear- để xoá bỏ điểm Tab đang chọn; nút Clear All - để xoá
bỏ toàn bộ các điểm tab đang thiết lập trên hộp thoại).
Bớc 2: Cách sử dụng những điểm Tab vừa thiết lập ở trên để tạo bảng dữ
liệu:



Khi con trỏ đang nằm ở đầu dòng văn bản, nhấn Tab để nhập dữ liệu cột STT.
Nhập xong nhấn Tab, con trỏ sẽ chuyển đến vị trí tab tiếp theo (vị trí cột họ và
tên) và nhập tiếp dữ liệu Họ và tên. Nhập xong nhấn Tab để nhập dữ liệu cột Địa
chỉ. Làm tơng tự với các dòng tiếp theo, bạn đã có thể tạo đợc bảng dữ liệu
nh yêu cầu ở trên.
Đặc biệt, chỉ cần dùng chuột xử lý trên thớc kẻ nằm ngang (Vertical Ruler)
bạn cũng có thể thiết lập và điều chỉnh các điểm tab nh vừa rồi. Cách làm nh
sau:
Để tạo điểm tab cho cột STT (có khoảng cách là 1cm, lề giữa), hãy nhấn chuột
trái lên vị trí 1 cm trên thớc kẻ nằm ngang. Một điểm Tab có khoảng cách 1cm,
lề trái (Left) đã đợc thiết lập nh sau:
.
Muốn thay đổi lề cho điểm tab này là giữa (Center), làm nh sau:
Nhấn kép chuột lên điểm tab vừa thiết lập, hộp thoại Tab xuất hiện. Tiếp theo
chọn lề cho điểm tab đang chọn trên hộp thoại này ở mục Alignment là Center
Các vị trí điểm tab vừa thiết lập!
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn
Tiếp theo nhất nút Set để thiết lập.
Nhấn Set để thiết lập
Chọn Center
Tơng tự, hãy tạo tiếp các điểm tab cho cột Họ tên và cột Địa chỉ.
Muốn xoá bỏ một điểm tab nào đó, chỉ việc dùng chuột kéo chúng (điểm tab đó)
ra khỏi thớc kẻ.
1.2 Các kỹ năng định dạng văn bản
Nhập văn bản bao gồm các thao tác để gõ đợc văn bản lên tài liệu. Còn định dạng
văn bản bao gồm các thao tác giúp bạn làm đẹp văn bản theo ý muốn.
1.2.1 Định dạng đơn giản
Giúp bạn có đợc những kỹ năng định dạng văn bản đầu tiên, đơn giản nhất nh
là: phông chữ, màu sắc, cỡ chữ, lề v.v.
Hãy gõ đoạn văn bản sau:
Mẫu văn bản định dạng
a. Chọn phông chữ
Để chọn phông chữ cho đoạn văn bản trên, hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font
trên thanh công cụ
Standard. Một danh sách các kiểu phông chữ xuất hiện:

Bạn có thể chọn một kiểu phù hợp. Ví dụ, sau khi chọn kiểu phông
.VnTimeH
,
đoạn văn bản đã chọn sẽ có dạng:
Mẫu văn bản định dạng
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn

Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn



- Bạn có thể bấm tổ hợp phím nóng Ctrl + Shift + F để gọi nhanh bảng chọn phông chữ;
- Với b
ộ gõ Vietkey hoặc ABC, những phông chữ có tên bắt đầu bởi dấu chấm (.) là phông chữ tiếng
Việt. Ví dụ: .vnTime, .vnArial, .vnTimeH;
- Phôn
g tiếng Việt kết thúc bởi chữ in hoa H, sẽ chuyển văn bản đang chọn thành chữ in hoa. Ví dụ:
.vnTimeH- là một trong những phông chữ in hoa.
b. Chọn cỡ chữ
Để chọn cỡ chữ cho đoạn văn bản trên, hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên hộp Size
trên thanh công cụ Standard. Một
danh sách các cỡ chữ xuất hiện cho phép chọn lựa. Hoặc cũng có thể gõ trực tiếp cỡ
chữ vào mục Size này.
Ví dụ: sau khi chọn cỡ chữ 18 (lúc đầu là cỡ 14), đoạn văn bản trên sẽ trở thành:
Mẫu văn bản định dạng



Bạn có thể bấm tổ hợp phím nóng Ctrl + Shift + P để định vị nhanh đến hộp thiết lập cỡ chữ.

c. Chọn kiểu chữ
Để chọn kiểu chữ (kiểu chữ béo, kiểu chữ nghiêng, kiểu chữ có
gạch chân) cho
đoạn văn bản trên, hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên nút kiểu chữ trên thanh công cụ Standard:
:
Kiểu chữ béo (phím nóng Ctrl + B)
Mẫu văn bản định dạng
:
Kiểu chữ nghiêng (phím nóng Ctrl + I)
Mẫu văn bản định dạng
:
Kiểu chữ gạch chân (phím nóng Ctrl + U)
Mẫu văn bản định dạng
Mặt khác có thể thiết lập văn bản bởi tổ hợp nhiều kiểu chữ: vừa béo, vừa
nghiêng hoặc vừa có gạch chân nh là:
Mẫu văn bản định dạng
Mẫu văn bản định dạng
Mẫu văn bản định dạng
d. Chọn màu chữ
Để chọn màu sắc chữ cho đoạn văn bản trên, hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản trên;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font Color
trên thanh công cụ
Standard. Một bảng màu xuất hiện cho phép chọn lựa:

Bạn có thể chọn loại màu phù hợp bằng cách nhấn chuột lên ô màu cần chọn.
Ngoài ra, bạn có thể chọn những mẫu màu độc đáo hơn khi nhấn nút
:

Thẻ Standard cho phép chọn màu có sẵn có thể chọn;
Hơn nữa, thẻ Custom cho phép định nghĩa màu cho riêng mình:
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn

Xem màu đang
ch
ọn ở đây.
Bạn có thể chọn màu ở bảng các điểm màu, đồng thời cũng có thể điều chỉnh
đợc tỷ lệ các màu đơn trong từng gam màu (Red- tỷ lệ màu đỏ; Green- tỷ lệ màu
xanh là cây; Blue- tỷ lệ màu xanh da trời).
e. Chọn màu nền văn bản
Để chọn màu nền cho đoạn văn bản trên, ví dụ nh:
Mẫu văn bản định dạng
hãy làm nh sau:
Bớc 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản trên;
Bớc 2: Dùng chuột bấm lên hộp Hight light
trên thanh công cụ
Standard. Một bảng màu xuất hiện cho phép chọn lựa:

Có thể chọn loại màu nền phù hợp bằng cách nhấn chuột lên ô màu cần chọn.
Nếu chọn None- tơng đơng việc chọn màu trắng.
f. Hộp thoại Font
Ngoài những tính năng định dạng căn bản ở trên, hộp thoại Font cung cấp những
tính năng định dạng đặc biệt hơn. Để mở hộp thoại Font, kích hoạt mục chọn
Format | Font
Tỏc gi: Nguyn Sn Hi, Trung tõm Tin hc - B Giỏo dc v o to. Email: nshai@moet.edu.vn

huyenanh9_Địa lí 9đầy đủ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "huyenanh9_Địa lí 9đầy đủ": http://123doc.vn/document/571318-huyenanh9-dia-li-9day-du.htm


Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
- Giáo viên nhận xét, kết
luận
? ở địa phơng (tỉnh,
huyện) có dân tộc ít ngời
sinh sống không ở đâu?
* Học sinh tìm hiểu trả lời
- Có Thái Thuỷ, Lâm Thuỷ
4. Củng cố.
* Chọn ý đúng hoặc đúng nhất:
Dân tộc Việt có số dân đông nhất chiểm tỉ ệ % của đan số nớc ta là:
a, 75.5% c, 85.2%
b, 80.5% d, 86.2%
*Trình bày tình phân bố các dân tộc ở nớc ta?
5 Dặn dò.
Làm bài tập 3 trang 6 SGK
Làm bài tập trong bản đồ
IV/ Rỳt kinh nghim

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2:
Dân số và gia tăng dân số
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Học sinh cần nhớ số dân của nớc ta trong một thời điểm gần nhất.
- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009
Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
- Biết đặc điểm cơ cấu dân số theo độ tuổi (theo giới và xu hớng thay đổi cơ
cấu dân số của nớc ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó)
2. Kỹ năng
- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
3. T t ởng
- Bồi dỡng cho học sinh ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý
II Ph ơng tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trờng chất lợng cuộc
sống.
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 ổ n định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hoá riêng của các dân tộc đó? Thể
hiện ở những mặt nào? Cho ví dụ
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
- Dựa vào SGK và vốn hiểu
biết trả lời các câu hỏi sau
I Dân số
? Nêu dân số của nớc ta vào
năm 2003 : Tới nay dân số n-
ớc ta khoảng bao nhiêu ngời ?
- Học sinh nghiên cức trả
lời
80,9 triệu ngời
- Năm 2003 : Việt Nam
có 80.9 triệu ngời
? Nớc ta đứng hàng thứ bao
nhiêu về diện tích và dân số
thế giới ? Điều đó nói nên đặc
điểm gì về dân số nớc ta ?
-Thứ 14 trên thế giới
- Dân số đông
- Việt Nam là nớc đông
dân thứ 14 trên thế giới
Hoạt động 2 :
Thảo luận 3 nhóm
- Học sinh chia làm 3
nhóm :
II. Gia tăng dân số
* Nhóm 1: Quan sát hình 21
SGK nêu nhận xét về tình
* Nhóm 1: Tỉ lệ gia tăng
tự nhiên ngày càng giảm,
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên còn khác nhau giữa
Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009
Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
hình tăng dân số của nớc ta.
Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số giảm nhng vẫn
tăng nhanh?
dân số vẫn tăng vì ngời
chết ít .
các vùng.
* Nhóm 2: Dân số đông và
tăng nhanh đã gây ra hậu quả
gì? Nêu những lợi ích của sự
giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số ở nớc ta?
* Nhóm 2: Thảo luận
- Kinh tế chậm phát triển
* Nhóm 3: Dựa vào bẳng 2 .1
SGK hãy xác định các vùng
có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số cao nhất, thấp nhất,
các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số cao
hơn trung bình cả nớc?
* Nhóm 3:
- Khác nhau ở các vùng ,
nông thôn cao hơn thành
thị
- Học sinh đại diện nhóm trả
lời
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Hoạt Động 3 :
? Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận
xét: Tỉ lệ 2 nhóm dân số nam,
nữ thời kỳ 1979 đến 1999.
? Cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi của nớc ta thời 1979 đến
1999
- Học sinh nhận xét:
Số nam nữ có sự thay đổi
-> cân bằng:
Nhận xét
III. Cơ cấu dân số
- Cơ dân số trẻ và đang
thay đổi
- Tỉ lệ trẻ em giảm
xuống, tỉ lệ ngời
trong và trên độ tuổi
tăng lên
4. Củng cố.
? Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nớc ta. Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của nớc ta đã giảm nhng dân số vẫn tăng nhanh?
? Kết cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta đ ang thay đổi theo xu hớng nào? Vì
sao?
5. Dặn dò.
Học và làm bài tập cuối bài
Nghiên cứu trức bài 3.
Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009
Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
IV/ Rỳt kinh nghim


Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3:
Phân bố Dân c và các loại hình quần c
I. Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Sau bài học học sinh cần nắm.
+ Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và dân c nớc ta.
- Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị và đô thị
hoá ở nớc ta.
2. Kỹ năng
- Biết phân tích lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam (1999) một số bảng
số liệu về dân c.
3. T t ởng
Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009
Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
- ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công
nghiệp bảo vệ môi trờng nơi đang sinh sống, chấp hành các chính sách của nhà nớc
về phân bố dân c.
II. Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam
- Tranh ảnh về về nhà ở, một số hình thức quần c ở Việt Nam.
- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam.
III. Tiến trình hoạt động dạy học
1. ổ n định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Phân tích ý nghĩa của sự giảm tị lệ gia tăng dân số tự nhiên và that đổi cơ cấu
dân số nớc ta
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc
mục 2 SGK? Mật độ dân số
nớc ta là bao nhiêu? So với
các nớc trên thế giới thì nớc
ta nh thế nào
- Học sinh đọc và nghiên
cứu trả lời.
- Mật độ dân số 246 ng-
ời/km
2
Thế giới 47 ngời/km
2
I. Mật độ dân số và
phân bố dân c
? Quan sát hình 3.1 hãy cho
biết dân c tập chung đông
đúc ở những vùng nào ? tha
thớt ở những vùng nàò ? vì
sao ?
Học sinh quan sát trả lời.
- Đông ở Đồng bằng ven
biển
- Tha ở miền núi
? Sự phân bố dân c ở nớc ta
nh thế nào vì sao lại có sự
phân bố nh vậy ?
- Phân bố dân c không
đồng đều
Hoạt động 2 :
?Trình bày đặc điểm của
quần c nông thôn?
- Quy mô dân số khác nhau
I I. Các loại quần c
1. Quần c nông thôn
? Hãy nêu những thay đổi
của quần c nông thôn mà
Công nghiệp hoá hiện đại
hoá
- Ngời dân thờng sống tập
chung thành các điểm
Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009
Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
em biết? dân c với quy mô dân số
khác nhau
? Quan sát hình 3.1 hãy nêu
nhận xét về sự phân bố các
đô thị ở nớc ta. Giải thích?
- Học sinh đại diện trả lời
- Giáo viên nhận xét, kết
luận
* Thảo luận 4 nhóm:
- Các đô thị tập chuing
đông ở ven biển thuận lời
giao thông vận tải, TTLL,
khí hậu mát mẻ
2. Quần c thành thị
Các đô thị phần lớn có
quy mô vừa và nhỏ
Hoạt Động 3:
? Dựa vào bảng 3.1 hãy:
- Nhận xét Về dân số thành
thị và tỉ lệ dân thành thị của
nớc ta?
? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ
dân thành thị đã phản ánh
quá trình đô thị hoá ở nớc ta
nh thế nào?
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về
việc mở rộng quy mô các
thành phố?
Học sinh quan sát nhận xét
dân số thành thị
- Học sinh nghiên cứu
trả lời
- Diễn ra tốc độ nhanh
-
-
- Học sinh lấy ví dụ
minh hoạ
III. Đô thị hoá
- Quá trình đô thị hoá ở
nớc ta diễn ra với tốc
độ ngày càng cao tuy
nhiên trình độ đô thị
hoá còn thấp
4. Củng cố.
Hãy trình bày đặc điểm dân c ở nớc ta ?
Nêu đặc điểm các loại hình quần c ở nớc ta?
5. Dặn dò.
Học và làm bài tập cuối bài
Làm bài tập bản đồ.
Chuẩn bị bài 4
IV/ Rỳt kinh nghim

Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009
Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4:
Lao động và việc làm chất lợng cuộc sống
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nớc ta có nguồn lao động dồi dào, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh
tế đó
- Vần đề việc làm là vấn đề quan trọng và cần giải quyết.
- Chất lợng cuộc sống ở nớc ta
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ bản đồ
3 T t ởng
- Bồi dỡng học sinh hiểu đợc vấn đề việc làm và chất lợng cuộc sống ở nớc ta
II. Ph ơng tiện dạy học
- Hình 4.1 và hình 4.2 SGK phóng to
- Một số hình ảnh về chất lợng cuộc của Việt Nam.
Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009
Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
III, Tiến trình hoạt động dạy học
1. ổ n định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Trình bày đặc điểm dân c ở nớc ta?
? Nêu đặc điểm của các loại quần c của nớc ta?
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 :
? Dựa vào hình 4.1 hãy nhận
xét về cơ cấu lực lợng lao
động giữa thành thị và nông
thôn giải thích nguyên nhân
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhận xét về cơ
cấu lực lợng lao động
I. Nguồn lao động và sử
dụng lao động
1, Nguồn lao động.
? Nhận xét về chất lợng của
lực lợng lao động của nớc
ta. Để nâng cao chất lợng
của lực lợng lao động cần
có những giải pháp gì?
- Học sinh nhận xét:
+ Số lao động qua đào tạo
rất ít
- Nớc ta có nguồn lao
động dồi dào và tăng
nhanh
- Giáo viên gọi học sinh đọc
mục 2 SGK quan sát hình
4.2 SGK
? Hãy nêu nhận xét về cơ
cấu và sự thay đổi về cơ cấu
lao động theo ngành ở nớc
ta?
- Học sinh đọc.
- Học sinh quan sát.
- Thay đổi.
- Học sinh nghiên cứu trả
lời.
- Thay đổi theo xu hớng
tích cực.
2. Sử dụng lao động
- Cơ cấu sử dụng lao
động trong các ngành
kinh tế đang thay đổi
theo hớng tích cực.
Hoạt động 2 :
- Vấn đề việc làm ở nớc ta
đang diễn ra nh thế nảo?
? Để giải quyết vấn đề việc
- Học sinh trả lời
+ Rất phức tạp
* Thảo luận nhóm
II. Vấn đề việc làm
- Nguồn lao đông dồi dào
tạo lên sức ép rất lớn đối
với vấn đề giải quyết việc
làm.
Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009
Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
làm theo em cần phải có
những giải pháp nào
- Học sinh đại diện trả
lời
- Giáo viên nhận xét,
kết luận
- Đào tạo tay nghề
- Làm đúng nghề đào tạo,
học ở nớc ngoài, xuất khẩu
lao động
Hoạt Động 3:
- Giáo viên gọi học sinh đọc
mục 3 SGK. Tình hình chất
lợng cuộc sống ở nớc ta nh
thế nào? Chất lợng cuộc
sống giữa thành thị và nông
thôn có giống nhau không
vì sao?
III. Chất l ợng cuộc sống
- Cơ cấu sử dụng lao
động của nớc ta đang đực
thay đổi.
- Chất lợng cuộc sống của
nhân dân ngày càng đợc
cải thiện.
4. Củng cố.
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt nhất nớc ta ?
Tình hình chất lựơng cuộc sống ở nớc ta nh thế nào ?
5. Dặn dò.
Học các câu hỏi và làm bài tập cuối bài.
Làm bài tập bản đồ.
Chuẩn bị bài 5
IV/ Rỳt kinh nghim

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5: Thực hành
Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Học sinh năm vững:
Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009
Giỏo ỏn a Lý 9 Trng THCS Hng Thu
+ Hình dạng , cơ cấudân số theo độ tuổi , tỉ lệ dân số ở trên tháp tuổi
+ cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển
kinh tế xã hội
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích tháp tuổi
3. T t ởng
- Bồi dỡng học sinh về dân số Việt nam, tuyên truyền với con ngời dân về dân
số và hậu quả của bung nổ dân số
II. Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ dân số Việt nam
- Tháp tuổi H5.1 SGK phóng to
III. Tiến trình hoạt động dạy học
1. ổ n định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta?
- chúng ta đã đạt đợc những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lợng cuộc
sống của ngời dân ?
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
? Quan sát tháp dân số năm
1989 và năm 1999?
? Hãy phân tích và so sánh
2 tháp dân số về các mặt :
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc
H/S đại diên trả lời
GV nhận xét kết luận

- Học sinh quan sát
- Học sinh làm việc theo
nhóm
* Giống nhau
- Đáy rộng , đỉnh nhọn . sờn
thoải
- Tuổi dới và trong lao đông
đều cao
1 Bài tâp 1
- Hình dạng đều đáy rộng
đỉnh nhọn , sơn dốc nhng
0-4 tuổi của 1999 thu hẹp
hơn so với năm 1989
- Tuổi dới và trong lao
động đều cao
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc
cao song năm 1999 nhỏ
hơn 1989
Hoạt động 2 :
2. Bài tập 2
Giỏo viờn :
Nguyn Th Ngc Hõn Nm hc 2008-2009