Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại Công ty Công Trình Đường Thuỷ

chức và các cá nhân trong hoặc ngoài ngành, quyền khai thác các nguồn
vật tư, kỹ thuật, được quyền mua, sử dụng thanh lý các tài sản cố định
Công ty là doanh nghiệp Nhà nước có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài
chính theo quy định tại điều lệ của Tổng Công ty, có quyền ký kết các hợp đồng
theo quy định của pháp luật.
Công ty có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn kinh
doanh và các nguồn lực khác mà Công ty đã ký nhận với Tổng Công ty và chịu
sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng Công ty.
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề, chịu trách nhiệm
trước khách hàng và pháp luật về những sản phẩm của Công ty.
Công ty thực hiện đúng nghĩa vụ đối với người lao động.
Công ty thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách cho Nhà nước
theo đúng quy định của pháp luật.
Công ty thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các
quỹ về kế toán, hạch toán, kiểm toán.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Công Trình Đường
Tthuỷ.
2.1. Ngành nghề kinh doanh của Công ty công trình đường thuỷ.
Công ty Công Trình Đường Thuỷ là một doanh nghiệp nhà nước
chuyên ngành xây dựng với ngành nghề kinh doanh đa dạng bao gồm:
- Thi công các công trình : Cầu tàu bến cảng sông và cảng biển, các
công trình bế trọng lực, kè bờ công trình cầu đường sắt, đường bộ, các
nhà máy cơ khí và đại tu tàu sông lớn; lắp dựng các loại kho cảng lớn;
thi công đóng móng cọc các công trình thuỷ sông; kiến trúc công trình
dân dụng và nền móng bến bãi, đường xá, sản xuất các loại vật liệu xây
dựng.
5
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất
- Nhận gia công cơ khí các loại phao neo sông, biển, sửa chữa các
loại ôtô, máy móc thiết bị, tham gia đấu thầu và nhận đấu các công trình
trong và ngoài nước.
- Làm đại lý và cho thuê các phương tiện thiết bị: cần cẩu, xà lan.
đầu kéo ôtô máy thi công và mua bán các loại vật liệu xây dựng.
- Thực hiện liên doanh, liên kết với các cơ quan, Xí nghiệp, Công
ty, các cá nhân trong và ngoài nước.
2.2. Quy trình công nghệ và sản phẩm của Công ty Công Trình
Đường Thuỷ.
Do ngành nghề kinh doanh của Công ty Công Trình Đường Thuỷ là
chuyên ngành xây dựng. Vì vậy, quy trình công nghệ (quy trình hoạt
động) của một công trình xây dựng thường gồm các giai đoạn: có thể
khái quát theo mô hình sau:


6
Đấ u th ầ u
- Giấy mời
đấu thầu
- Biên bản
đấu thầu
-….
Ký hợp đồng
- Bảo lãnh
thực hiện hợp
đồng
- Ứng tiền
hợp đồng.

Thực hiện
hợp đồng
- Khảo sát
mặt bằng
- R soát .à

Nghiệm
thu giai
đoạn và
thanh
toán
Tổng
nghiêm thu
b n giaoà
công trình
Thanh lý
hợp đồng
2.3. Kết quả kinh doanh.
Bảng 1.1: Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong 2 năm vừa
qua.
Chỉ tiêu
Năm
2003
Năm
2004
Chênh lệch
±
%
Doanh thu thuần (1000đ) 79.865.597 85.221.789 5.356.192 6,71
Lợi nhuận thuần (1000đ 590.990 607.194 16.204 2,74
Thuế phải nộp nhà nước (1000đ) 145.478 151.799 6.321 4,34
Lợi nhuận sau thuế (1000đ) 445.512 455.395 9.883 2,22
Số lượng công nhân viên (người) 1.078 1.124 46 4,27
Thu nhập bình quân tháng(VNĐ/
người)
822.480 891.870 69.390 8,44
7
Qua bảng trên ta thấy, doanh thu thuần năm 2004 tăng so với năm 2003 là
5.356.192.000đ tương ứng 6.71%. Điều đó chứng tỏ công ty đã có những nỗ lực
trong việc giành được nhiều các hợp đồng xây dựng các công trình. Sở dĩ đạt
được điều đó là nhờ ở uy tín của Công ty về chất lượng các công trình đã hoàn
thành. Lợi nhuận thuần năm 2004 tăng so với năm 2003 là 16.204.000đ tương
ứng 2,74%, mức tăng thấp. Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ
tăng của lợi nhuận trước thuế. Điều này có thể giải thích được bởi vì năm 2004
là một năm có nhiều biến động về thị trường cung cấp vật tư gây khó khăn cho
toàn ngành xây dựng. Hơn nữa, do hoạt động kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay,
nhất là vay vốn để đầu tư thiết bị phục vụ cho lĩnh vực xây lắp, lãi vay phải trả
lớn nên mặc dù kinh doanh có lãi nhưng còn rất thấp. Lợi nhuận sau thuế tăng
9.883.000đ tương ứng 2,22%. Số lượng công nhân viên tăng 46 người đó cũng là
một tất yếu khách quan khi Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Lợi
nhuận tăng nên thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty
cũng được cải thiện tăng từ 822.480đ lên 891.870đ tương ứng với 8,44%. Qua sự
phát triển trên cho thấy hướng đi hoàn toàn đúng đắn và có lợi. Để đạt được
mục tiêu dề ra năm 2005 công ty sẽ tiếp tục đầu tư chiều sâu mua sắm mới tài
sản cố định nhằm đổi mới công nghệ, tăng ngân sách lao động đáp ứng nhu cầu
của thị trường trong năm 2005 Công ty sẽ nỗ lực sản xuất kinh doanh như tìm
hiểu thị trường, tiếp cận công nghệ mới, tăng vòng quay của vốn tiết kiệm chi
phí, nâng cao chất lượng và trình độ cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng
sản phẩm truyền thống mở rộng thị trường tiêu thụ để phấn đấu đạt kế hoạch sản
xuất kinh doanh đề ra năm 2005.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Công Trình
Đường Thuỷ.
Công ty Công Trình Đường Thuỷ là một doanh nghiệp Nhà nước
hạch toán độc lập, là thành viên của Tổng công ty Xây Dựng Đường
8
Thuỷ hoạt động theo phân cấp của điều lệ Tổng Công ty và điều lệ của
Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng. Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau và được
quản lý và điều hành bởi Giám đốc Công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của
Tổng Công ty Xây Dựng Đường Thuỷ. Ngoài ra còn có các phó giám đốc
phụ trách giúp việc cho giám đốc. Các công trường trực thuộc hoạt động
kinh tế theo chế độ hạch toán phụ thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đều
phải thông qua Công ty. Mỗi công trường đều có một chỉ huy trưởng và 2
chỉ huy phó do Công ty bổ nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm
trước Công ty.
Tổ chức bộ máy của Công ty gồm có:
+ Bộ phân quản lý gồm có:
- Giám đốc Công ty.
- Phó Giám đốc Kế hoạch - Thị trường.
- Phó Giám đốc Kỹ thuật - Thi công.
- Phó Giám đốc kiêm Giám đốc Chi nhánh.
+ Bộ phận nghiệp cụ có:
- Phòng Kế hoạch - Thị trường.
- Phòng Thiết bị - Vật tư.
- Phòng tổ chức Lao động - Tiền lương.
- Phòng Kỹ thuật - Thi công.
- Phòng Quản lý - Dự án.
- Phòng Hành chính - Y tế.
+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc có:
9
- Xí nghiệp Công Trình 4.
- Xí nghiệp Công Trình 6.
- Xí nghiệp Công Trình 10.
- Xí nghiệp Công Trình 12.
- Xí nghiệp Công Trình 18.
- Xí nghiệp Công Ttrình 20.
- Xí nghiệp Công Trình 75.
- Công trường có thời gian hoạt động xác định.
+ Chi nhánh công ty tại Miền Nam.
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo
sơ đồ sau:.
10
Phó giám đốc
Kỹ thuật thi
công
Phó giám
đốc kế
hoạch thị
trường
Phòng giám
đốc thiết bị
Phó giám đốc
kiêm giám đốc
chi nhánh Miền
Nam
Phòng
kế toán -
t i chínhà
Phòng
kỹ
thuật
thi công
Phòng tổ
chức lao
động tiền
lương
Phòng
quản lý
thiết bị
vật tư
Phòng
kế
hoạch -
thị
trường
Phòng
h nhà
chính-
y tế
Phòng
quản
lý -
dự án
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Công Trình
Đường Thuỷ

4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tình hình vận đụng chế độ
kế toán của Công ty Công trình Đường Thuỷ.
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Công Trình
Đường Thuỷ
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,
hạch toán phân tán.
Phòng kế toán của Công ty Công Trình Đường Thuỷ gồm 6 người,
mỗi người đảm nhiệm một công việc cụ thể gắn với trách nhiệm công
việc và trách nhiệm cá nhân mỗi người. Cụ thể:
- Kế toán trưởng(trưởng phòng kế toán): Chịu trách nhiệm trước
cấp trên và Giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty, có
nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị. Đồng thời,
cũng có nhiệm vụ quan trọng trong việc thiết kế phương án tự chủ tài
11
XN
CT
4
XN
CT
6
XN
CT
8
XN
CT
10
XN
CT
12
XN
CT
18
CT có
thời gian
hoạt động
xác định
XN
CT
20
XN
CT
75
chính, đảm bảo khai thác và sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốn của Công
ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện pháp
giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho Công ty.
- Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng kế toán): Là người ghi chép,
tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế và tập hợp chi phí, tính giá thành, xác
định kết quả lãi lỗ của quá trình kinh doanh đồng thời vào Sổ Cái lên
bảng thống kê tài sản. Ngoài ra kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình
công nợ phải thanh toán với các bạn hàng (kết hợp với kế toán thanh
toán)
- Kế toán thanh toán, tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi và
hạch toán các khoản thanh toán công nợ với Ngân sách Nhà nước, với
các thành phần kinh tế, các cá nhân cũng như trong nội bộ Công ty. Đồng
thời thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên chức theo chế độ
hiện hành của Nhà nước
- Kế toán chi phí, giá thành : Thực hiện công việc tập hợp chi phí
và tính giá thành các công trình hoàn thành.
- Kế toán ngân hàng, thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về các công việc
có liên quan đến ngân hàng, quỹ tiết kiệm, tín dụng, thu hồi vốn từ các
khoản nợ… và cũng là người quản lý và giám sát lượng tiền của Công ty.
- Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định: Theo dõi sự biến động, tình
hình nhập, xuất, tồn của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật
tư dùng vào thi công, khắc phục hạn chế các trường hợp hao hụt, mất
mát. Đồng thời, theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và
phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo tỷ lệ
quy định. Có thể khái quát mô hình bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
12
Kế toán
trưởng
Sơ đồ 1.3: Mô hình bộ máy kế toán của Công ty Công Trình
Đường Thuỷ
4.2 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Công
Trình Đường Thuỷ.
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Công Trình Đường Thuỷ là :
Quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998
Niên độ kế toán mà Công ty áp dụng là theo năm tài chính từ 01/01
đến 31/12 hàng năm.
Phương pháp tính thuế GTGT là : Phương pháp khấu trừ.
Thuế GTGT được khấu trừ = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là: Phương pháp kê khai
thường xuyên.
Phương pháp tính khấu haoTSCĐ : Phương pháp đường thẳng.
13
Mức khấu hao
trung bình quân
=
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
chi phí
giá
th nhà
Các nhân
viên kế
toán xí
nghiệp
Thủ quỹKế toán
vật tư
kiêm
TSCĐ
Kế toán
tiền lương
v thanhà
toán
Phương pháp xác định giá trị vật tư: Phương pháp giá thực tế đích
danh.
a. Chứng từ kế toán
Trong quá trình hạch toán kế toán Công ty sử dụng các chứng từ
(quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 26/12/1998) sau:
Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
STT Tên chứng từ
Số hiệu chứng
từ Dạng
1 2 3 4
I- Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01 - LĐTL BB
2 Bảng thanh toán tiền lương 02 - LĐTL BB
3 Phiếu nghỉ hưởng báo hiểm xã hội 03 - LĐTL BB
4 Bảng thanh toán bảo hiểm xãhội 04 - LĐTL BB
5 Bảng thanh toán tiền thưởng 05 - LĐTL BB
6
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
trình hoàn thành 06 - LĐTL HD
7 Phiếu báo làm thêm giờ 07 - LĐTL HD
8 Hợp đồng giao khoán 08 - LĐTL HD
9 Biên bản điều tra tai nạn lao động 09 - LĐTL HD
II- Hàng tồn kho
10 Phiếu nhập kho 01 - VT BB
11 Phiếu xuất kho 02 - VT BB
12
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ 03 - VT BB
13 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 04 - VT HD
14 Biên bản kiểm nhiệm 05 - VT HD
15 Thẻ kho 06 - VT BB
16 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 07 - VT HD
14

Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hệ thống thuế đợc áp dụng thông nhất giữa các ngành nghề, các thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân c để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội. Tất cả
các cá nhân và các tổ choc kinh tế đều có nghĩa vụ đóng thuế theo luật thuế quy
định.Ngời có thu nhập thuế cao phải đóng thuế cao hơn ngời có thu nhập thấp, tuy
nhiên phải cho ngời có thu nhập cao chính đáng đợc hởng hiệu quả lao động của
mình thì mới khuyến khich đợc họ phát triển sản xuất kinh doanh, tức la cơ quan
thuế phảI tinh thue thu thuế theo luật thuế quy định, tránh lạm thu, tránh trùng lắp
để đảm bảo công bằng xã hội.
Với những vai trò quan trọng của mình, thuế đã trở thành vấn đề quan tâm
của bất cứ ai trong xã hội và đặc biệt là các nhà kinh doanh.
1.1.3. Giới thiệu một số loại thuế
1.1.3.1.Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ,do ngời tiêu thụ phải trả khi mua
hàng hoá, sản phẩm hay hởng thụ các dịch vụ. Thuế GTGT là loại thuế gián thu đ-
ợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình
sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
Ưu điểm của loại thuế này là tính thuế không có sự trùng lắp vì khi tính
thuế GTGT phảI nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh đợc khấu trừ số thuế GTGT đã
nộp ở khâu trớc. Việc khai, nộp thuế và tính thuế tơng đối đơn giản. Hiệu năng của
thuế (số thu nhập của một quốc gia có thể thu đợc do việc áp dụng thuế GTGT)
cao. Đối tợng nộp thuế có thể tự kiểm soát nhau.
Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hởng đến sự ổn định của nền
kinh tế vì chinh ngời tiêu thụ la ngời phảI chịu số thuế ở giai đoạn mua hàng.
Đối tợng chịu thuế và không chịu GTGT thuế
Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000
của chính phủ đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
Các đối tợng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại
Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ và
quy định nêu tại mục II, phần A Thông t số 122/2000/TT - BTC ngày 29/12/2000
và một số thông t bổ xung của Bộ tài chính.
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hiện nay các đối tợng chịu thuế đợc quy định mới nhất tại luât sửa đổi bổ
xung một số điều Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003 và có hiệu lực từ ngày
1/1/2004.
Đối tợng nộp thuế
Theo quy định tại luật thuế GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân
biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và
tổ chức kinh doanh có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọi chung là ngời
nhập khẩu ) đều là đối tợng nộp thuế GTGT.
Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nớc và luật hợp tác xã.
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức,
đơn vị sự nghiệp khác.
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam, các công ty nớc ngoài và tổ chức nớc ngoài
hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm ngời kinh doanh độc lập
và các đối tợng kinh tế khác.
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá trị thuế và thuế suất thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
cha có thuế GTGT.
Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu. Giá nhập khẩu đợc xác định theo các quy định về giá tính thuế nhập khẩu.
Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá
tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát
sinh hoạt động này.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hinh thức
cho thuê là giá cho thuê cha có thuế. Trờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền
thuê từng kỳ hoặc trả trớc tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên
số tiền trả từng kỳ hoặc trả trớc.
Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp tính theo giá bán cha có thuế
của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.
Đối với gia công hàng hoá là giá gia công cha có thuế ( bao gồm tiền công,
nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt cha có thuế của
công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trờng hợp xây
dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục công trình,
phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn
thành bàn giao.
Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đợc dùng loại chứng từ thanh toán
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá cha có thuế là căn cứ tính thuế
đợc xác định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế xuất của hàng hoá, dịch vụ
đó).
Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ hởng
hoa hồng, giá cha có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt
động này.
Thuế suất thuế GTGT
Có các mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ: 0%, 5%, 10%, 20%
Theo Luật sửa đổi bổ sung , một số đIều Luật thuế GTGT hiện nay thì chỉ
có mức thuế: 0%, 5%, 10%
Phơng pháp tính thuế GTGT
Phơng pháp trực tiếp
- áp dụng với các đối tợng sau:
Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam, tổ chức cá nhân là ngời nớc
ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
từ làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp cấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh mua, bán
vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Xác định số thuế phải nộp:
= x
= -
Phơng pháp khấu trừ
- áp dụng với các đối tợng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nớc, Luật doanh nghiệp,
Luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ
chức kinh doanh khác, trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng
pháp tính trực tiếp trên GTGT đã nói ở trên.
- Xác định số thuế phải nộp:
= -
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
bán ra (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hoá dịch vụ, số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu
( hoặc nộp thay cho phí nớc ngoàI ) và số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ
lệ % quy định tại các thông t theo thông t 122/2000/TT BTC, thông t
82/2002/TT BTC, thông t 102/2003/TT BTC.
Từ 1/1/2004 thuế GTGT sẽ áp dụng theo Luật sửa đổi bổ sung một số Luật
thuế, nghị định số 158/2003/NĐ - CP, thông t 120/2003/TT BTC 12/12/2003 h-
ớng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế
của doanh nghiệp.
Đối tợng nộp thuế
Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập
trừ các đối tợng sau:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tac xã sản xuất nông nghiệp có thu
nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp trừ các hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng
hoá lớn, có thu nhập cao theo quy định( có giá trị sản lợng hàng hoá trên 90 triệu
đồng/ năm và thu nhập trên 36 triệu đồng/ năm).
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thuế thu nhập doanh Thu nhập chịu Thuế suất thuế thu
nghiệp phải nộp = thuế x nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế
- Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu
nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuât, kinh doanh dịch vụ ở
nớc ngoài
- Xác định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bằng doanh thu
trừ các khoản chi phí hợp lý co lien quan đến thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua,
bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển nhợng, cho
thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ thu các khoản nợ phải trả
không xác định đợc chủ,
Doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ để tính thu nhập chịu thuế đợc quy định
chi tiết tại Thông t số 18/2002/TT BTC ngày 20/2/2002 của bộ tài chính về việc
hớng dẫn chi tiết thi hành luật thu nhập doanh nghiệp.
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp ngày 10/5/1997).
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
trong nớc và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không
theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam la 32%.
- Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế suất
25%, nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà dang có
khó khăn đợc áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ khi luật
có hiệu lực.
- Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì sau
khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại so
với vốn chủ sở hữu hiện co cao hơn 20% thì số vợt trên 20% phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với mức thuế suất 25%.
- Đối với dự án đầu t mới thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến
khích đầu t đợc áp dụng thuế suất 25%, 20%, 15% do chính phủ quy
định.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo mức
thuế suất quy định tại Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nớc
tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí là 50%, khai thác tài nguyên quý
hiếm khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp
với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Trong năm 2003, Quốc hội đã ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
ngày 17/7/2003 áp dụng từ ngày 1/1/2004 trong đó có sửa đổi về mức thuế suất
của thuế thu nhập doanh nghiệp ( 28% đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, và từ
28% đến 50% đối với các cơ sở tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các tài
nguyên quý hiếm khác trên, mức cụ thể sẽ đợc chính phủ quy định chi tiết phù hợp
với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh).
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kê khai thuế
Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh dịch
vụ của năm trớc và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí, thu
nhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản
lý chậm nhất là ngày 25 tháng 1 năm tiếp theo. Sau khi nhận đợc tờ khai, cơ quan
thuế kiểm tra, xác định thuế tạm nộp cả năm, có chia ra từng quý để thông báo cho
co sở kinh doanh nộp thuế.
Nộp thuế:
Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng tháng đầy đủ, đúng hạn vào ngân
sách nhà nớc theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế hàng
quý đợc ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý.
Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, hoá
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, kê khai đầy đủ doanh thu, chi phí, thu
nhập theo đúng chế độ do bộ tài chính quy định, nộp đầy đủ đúng hạn tiền thuế,
các khoản tiền phạt vào ngân sách nhà nớc theo thông báo của cơ quan thuế.
Từ 1/1/2004, các doanh nghiệp sẽ áp dụng theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 09, ngày 17/6/2003, Nghị định số 164/2003/NĐ - CP ngày 22/12/2003
của chính phủ, Thông t số 128/2003/TT BTC ngày 22/12/2003 của bộ tài chính
quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu vào một số thu nhập chính đáng của
cá nhân. Đây là loại thuế trực thu, thu vao cá nhân có thu nhập cao trên khởi điểm
tính thuế thu nhập.
Đối tợng nộp thuế bao gồm:
- Công dân Việt Nam ở trong nớc hoặc đi công tác ở nớc ngoài có thu
nhập.
- Cá nhân là ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không
thời hạn ở Việt Nam có thu nhập ( gọi là cá nhân khác định c tại Việt
Nam).
- Ngời nớc ngoài co thu nhập tại Việt Nam:
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nớc ngoài, các văn
phòng đại diện, các chi nhánh công ty nớc ngoài, các cá nhân hành nghề
độc lập.
- Ngời nớc ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhng co thu nhập phát
sinh tại Việt Nam trong các trờng hợp nh: thu nhập từ chuyển giao công
nghệ, tiền bản quyền.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thờng xuyên và thu nhập không th-
ờng xuyên.
Các loại thu nhập này đợc quy định cụ thể tại thông t số 05/2002/TT
BTC ngày 17/1/2002 của Bộ tàI chính.
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Đối với thu nhậo thờng xuyên:
Thu nhập thờng xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 78/2001/NĐ - CP tính bình quân trong năm.
Thuế suất đối với thu nhập thờng xuyên áp dụng theo biểu thuế lũy tiến
từng phần quy định tại Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập
cao:
Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của công dân Việt Nam và cá nhân
ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không thời hạn tại Việt Nam:
Biểu 1: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời Việt Nam
Đơn vị: nghìn đồng
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%)
1 đến 3.000 0
2 Trên 3.000 đến 6.000 10
3 Trên 6.000 đến 9000 20
4 Trên 9.000 đến 12.000 30
5 Trên 12.000 đến 15.000 40
6 Trên 15.000 50
Đối với cá nhân sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế
này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì thu bổ sung
30% số vợt trên 15 triệu đồng.
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của ngời nớc ngoài c trú tại Việt
Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài:
Biểu 2: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam

Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%)
1 đến 8.000 0
2 Trên 8.000 đến 20.000 10
3 Trên 20.000 đến 50.000 20
4 Trên 50.000 đến 80.000 30
5 Trên 80.000 đến 120.000 40
6 Trên 120.000 50
Đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 128 ngày, áp dụng thuế
suất thống nhất 25% trên tổng số thu nhập.
Đối với ngời Việt Nam co thời gian làm việc ở trong nớc và ở nớc ngoài thì
nộp thuế theo biểu tơng ứng.
Đối với thu nhập không thờng xuyên.
Thu nhập thông thờng xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân
không phân biệt ngời Việt Nam hay ngời nớc ngoài trong từng lần phát sinh thu
nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 78/2001/NĐ - CP cụ thể:
Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nớc ngoài chuyển về tính trên trị giá quà
biếu, tặng từng lần, kể cả truờng hợp ngời nhận là chủ doanh nghiệp t nhân.
Thu nhập về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ
thuật công nghiệp tính theo giá trị quyết đoán từng hợp đồng, không phân biệt số
lần chi trả.
Thu nhập về trúng thởng xổ số tính theo từng lần mở và nhận giải thởng.
Thuế suất đối với thu nhập không thơng xuyên
Thuế suất 5% trên tổng thu nhập áp dụng đối với:
Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/ lần
Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nớc ngoài chuyển về trên 2
triệu đồng/lần.
Thuế suất 10% trên tổng số thu nhập áp dụng đối với thu nhập về trúng th-
ởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/ lần.
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thu nhập không thờng xuyên áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần,trừ thuế
suất quy định ở 2 mục trên:
Biểu 3: Thuế thu nhập không thờng xuyên
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất(%)
1 đến 2.000 0
2 Trên 2.000 đến 4.000 5
3 Trên 4.000 đến 10.000 10
4 Trên 10.000 đến 20.000 15
5 Trên 20.000 đến 30.000 20
6 Trên 30.000 30
Thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Tổ chức, cá
nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân
sách nhà nớc trớc khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
Các trờng hợp khác, cơ quan thuế tổ chức trực tiếp thu.
1.1.3.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thuế đợc thu đối với một số mặt
hàng đã đợc liệt kê vào danh mục. Thuế đã đợc gộp vào trong giá bán do ngời tiêu
thụ phải gánh chịu khi mua hàng, nhng đợc thu qua các cơ sở ( tổ chức, cá nhân )
co sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Mục đích của thuế tiêu thụ đặc biệt: Đây là nguồn thu quan trọng của nhà n-
ớc, nó có tác dụng điều tiết thu nhập, đIều tiết hạn chế sản xuất kinh doanh, tiêu
dùng một số mặt hàng co tính chất xa xỉ, có hại cho sức khoẻ.
Đối tợng chịu thuế ( đợc quy định tại điều 1, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
ngay 20/5/1998).
Hàng hoá, dịch vụ sau đây là đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hàng hoá:
Thuốc lá điếu, xì gà; Rợu; Ô tô dới 24 chỗ ngồi; Xăng các loại, nap-
ta( maphtha), chế phẩm tái hợp ( reformade component ) và chế phẩm khác để pha
chế xăng; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; bài lá; vàng mã;
hàng mã.
Dịch vụ:
Kinh doanh vũ trờng, mát xa, ka-ra-ô-kê
Kinh doanh các ca-si-nô (casino), trò chơI bằng máy giắc-pốt(jackpot);
14

Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hệ thống thuế đợc áp dụng thông nhất giữa các ngành nghề, các thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân c để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội. Tất cả
các cá nhân và các tổ choc kinh tế đều có nghĩa vụ đóng thuế theo luật thuế quy
định.Ngời có thu nhập thuế cao phải đóng thuế cao hơn ngời có thu nhập thấp, tuy
nhiên phải cho ngời có thu nhập cao chính đáng đợc hởng hiệu quả lao động của
mình thì mới khuyến khich đợc họ phát triển sản xuất kinh doanh, tức la cơ quan
thuế phảI tinh thue thu thuế theo luật thuế quy định, tránh lạm thu, tránh trùng lắp
để đảm bảo công bằng xã hội.
Với những vai trò quan trọng của mình, thuế đã trở thành vấn đề quan tâm
của bất cứ ai trong xã hội và đặc biệt là các nhà kinh doanh.
1.1.3. Giới thiệu một số loại thuế
1.1.3.1.Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ,do ngời tiêu thụ phải trả khi mua
hàng hoá, sản phẩm hay hởng thụ các dịch vụ. Thuế GTGT là loại thuế gián thu đ-
ợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình
sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
Ưu điểm của loại thuế này là tính thuế không có sự trùng lắp vì khi tính
thuế GTGT phảI nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh đợc khấu trừ số thuế GTGT đã
nộp ở khâu trớc. Việc khai, nộp thuế và tính thuế tơng đối đơn giản. Hiệu năng của
thuế (số thu nhập của một quốc gia có thể thu đợc do việc áp dụng thuế GTGT)
cao. Đối tợng nộp thuế có thể tự kiểm soát nhau.
Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hởng đến sự ổn định của nền
kinh tế vì chinh ngời tiêu thụ la ngời phảI chịu số thuế ở giai đoạn mua hàng.
Đối tợng chịu thuế và không chịu GTGT thuế
Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000
của chính phủ đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
Các đối tợng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại
Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ và
quy định nêu tại mục II, phần A Thông t số 122/2000/TT - BTC ngày 29/12/2000
và một số thông t bổ xung của Bộ tài chính.
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hiện nay các đối tợng chịu thuế đợc quy định mới nhất tại luât sửa đổi bổ
xung một số điều Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003 và có hiệu lực từ ngày
1/1/2004.
Đối tợng nộp thuế
Theo quy định tại luật thuế GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân
biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và
tổ chức kinh doanh có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọi chung là ngời
nhập khẩu ) đều là đối tợng nộp thuế GTGT.
Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nớc và luật hợp tác xã.
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức,
đơn vị sự nghiệp khác.
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam, các công ty nớc ngoài và tổ chức nớc ngoài
hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm ngời kinh doanh độc lập
và các đối tợng kinh tế khác.
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá trị thuế và thuế suất thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
cha có thuế GTGT.
Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu. Giá nhập khẩu đợc xác định theo các quy định về giá tính thuế nhập khẩu.
Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá
tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát
sinh hoạt động này.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hinh thức
cho thuê là giá cho thuê cha có thuế. Trờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền
thuê từng kỳ hoặc trả trớc tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên
số tiền trả từng kỳ hoặc trả trớc.
Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp tính theo giá bán cha có thuế
của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.
Đối với gia công hàng hoá là giá gia công cha có thuế ( bao gồm tiền công,
nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt cha có thuế của
công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trờng hợp xây
dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục công trình,
phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn
thành bàn giao.
Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đợc dùng loại chứng từ thanh toán
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá cha có thuế là căn cứ tính thuế
đợc xác định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế xuất của hàng hoá, dịch vụ
đó).
Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ hởng
hoa hồng, giá cha có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt
động này.
Thuế suất thuế GTGT
Có các mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ: 0%, 5%, 10%, 20%
Theo Luật sửa đổi bổ sung , một số đIều Luật thuế GTGT hiện nay thì chỉ
có mức thuế: 0%, 5%, 10%
Phơng pháp tính thuế GTGT
Phơng pháp trực tiếp
- áp dụng với các đối tợng sau:
Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam, tổ chức cá nhân là ngời nớc
ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
từ làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp cấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh mua, bán
vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Xác định số thuế phải nộp:
= x
= -
Phơng pháp khấu trừ
- áp dụng với các đối tợng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nớc, Luật doanh nghiệp,
Luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ
chức kinh doanh khác, trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng
pháp tính trực tiếp trên GTGT đã nói ở trên.
- Xác định số thuế phải nộp:
= -
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
bán ra (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hoá dịch vụ, số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu
( hoặc nộp thay cho phí nớc ngoàI ) và số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ
lệ % quy định tại các thông t theo thông t 122/2000/TT BTC, thông t
82/2002/TT BTC, thông t 102/2003/TT BTC.
Từ 1/1/2004 thuế GTGT sẽ áp dụng theo Luật sửa đổi bổ sung một số Luật
thuế, nghị định số 158/2003/NĐ - CP, thông t 120/2003/TT BTC 12/12/2003 h-
ớng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế
của doanh nghiệp.
Đối tợng nộp thuế
Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập
trừ các đối tợng sau:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tac xã sản xuất nông nghiệp có thu
nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp trừ các hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng
hoá lớn, có thu nhập cao theo quy định( có giá trị sản lợng hàng hoá trên 90 triệu
đồng/ năm và thu nhập trên 36 triệu đồng/ năm).
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thuế thu nhập doanh Thu nhập chịu Thuế suất thuế thu
nghiệp phải nộp = thuế x nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế
- Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu
nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuât, kinh doanh dịch vụ ở
nớc ngoài
- Xác định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bằng doanh thu
trừ các khoản chi phí hợp lý co lien quan đến thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua,
bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển nhợng, cho
thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ thu các khoản nợ phải trả
không xác định đợc chủ,
Doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ để tính thu nhập chịu thuế đợc quy định
chi tiết tại Thông t số 18/2002/TT BTC ngày 20/2/2002 của bộ tài chính về việc
hớng dẫn chi tiết thi hành luật thu nhập doanh nghiệp.
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp ngày 10/5/1997).
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
trong nớc và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không
theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam la 32%.
- Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế suất
25%, nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà dang có
khó khăn đợc áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ khi luật
có hiệu lực.
- Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì sau
khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại so
với vốn chủ sở hữu hiện co cao hơn 20% thì số vợt trên 20% phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với mức thuế suất 25%.
- Đối với dự án đầu t mới thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến
khích đầu t đợc áp dụng thuế suất 25%, 20%, 15% do chính phủ quy
định.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo mức
thuế suất quy định tại Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nớc
tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí là 50%, khai thác tài nguyên quý
hiếm khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp
với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Trong năm 2003, Quốc hội đã ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
ngày 17/7/2003 áp dụng từ ngày 1/1/2004 trong đó có sửa đổi về mức thuế suất
của thuế thu nhập doanh nghiệp ( 28% đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, và từ
28% đến 50% đối với các cơ sở tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các tài
nguyên quý hiếm khác trên, mức cụ thể sẽ đợc chính phủ quy định chi tiết phù hợp
với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh).
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kê khai thuế
Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh dịch
vụ của năm trớc và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí, thu
nhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản
lý chậm nhất là ngày 25 tháng 1 năm tiếp theo. Sau khi nhận đợc tờ khai, cơ quan
thuế kiểm tra, xác định thuế tạm nộp cả năm, có chia ra từng quý để thông báo cho
co sở kinh doanh nộp thuế.
Nộp thuế:
Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng tháng đầy đủ, đúng hạn vào ngân
sách nhà nớc theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế hàng
quý đợc ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý.
Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, hoá
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, kê khai đầy đủ doanh thu, chi phí, thu
nhập theo đúng chế độ do bộ tài chính quy định, nộp đầy đủ đúng hạn tiền thuế,
các khoản tiền phạt vào ngân sách nhà nớc theo thông báo của cơ quan thuế.
Từ 1/1/2004, các doanh nghiệp sẽ áp dụng theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 09, ngày 17/6/2003, Nghị định số 164/2003/NĐ - CP ngày 22/12/2003
của chính phủ, Thông t số 128/2003/TT BTC ngày 22/12/2003 của bộ tài chính
quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu vào một số thu nhập chính đáng của
cá nhân. Đây là loại thuế trực thu, thu vao cá nhân có thu nhập cao trên khởi điểm
tính thuế thu nhập.
Đối tợng nộp thuế bao gồm:
- Công dân Việt Nam ở trong nớc hoặc đi công tác ở nớc ngoài có thu
nhập.
- Cá nhân là ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không
thời hạn ở Việt Nam có thu nhập ( gọi là cá nhân khác định c tại Việt
Nam).
- Ngời nớc ngoài co thu nhập tại Việt Nam:
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nớc ngoài, các văn
phòng đại diện, các chi nhánh công ty nớc ngoài, các cá nhân hành nghề
độc lập.
- Ngời nớc ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhng co thu nhập phát
sinh tại Việt Nam trong các trờng hợp nh: thu nhập từ chuyển giao công
nghệ, tiền bản quyền.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thờng xuyên và thu nhập không th-
ờng xuyên.
Các loại thu nhập này đợc quy định cụ thể tại thông t số 05/2002/TT
BTC ngày 17/1/2002 của Bộ tàI chính.
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Đối với thu nhậo thờng xuyên:
Thu nhập thờng xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 78/2001/NĐ - CP tính bình quân trong năm.
Thuế suất đối với thu nhập thờng xuyên áp dụng theo biểu thuế lũy tiến
từng phần quy định tại Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập
cao:
Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của công dân Việt Nam và cá nhân
ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không thời hạn tại Việt Nam:
Biểu 1: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời Việt Nam
Đơn vị: nghìn đồng
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%)
1 đến 3.000 0
2 Trên 3.000 đến 6.000 10
3 Trên 6.000 đến 9000 20
4 Trên 9.000 đến 12.000 30
5 Trên 12.000 đến 15.000 40
6 Trên 15.000 50
Đối với cá nhân sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế
này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì thu bổ sung
30% số vợt trên 15 triệu đồng.
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của ngời nớc ngoài c trú tại Việt
Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài:
Biểu 2: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam

Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%)
1 đến 8.000 0
2 Trên 8.000 đến 20.000 10
3 Trên 20.000 đến 50.000 20
4 Trên 50.000 đến 80.000 30
5 Trên 80.000 đến 120.000 40
6 Trên 120.000 50
Đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 128 ngày, áp dụng thuế
suất thống nhất 25% trên tổng số thu nhập.
Đối với ngời Việt Nam co thời gian làm việc ở trong nớc và ở nớc ngoài thì
nộp thuế theo biểu tơng ứng.
Đối với thu nhập không thờng xuyên.
Thu nhập thông thờng xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân
không phân biệt ngời Việt Nam hay ngời nớc ngoài trong từng lần phát sinh thu
nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 78/2001/NĐ - CP cụ thể:
Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nớc ngoài chuyển về tính trên trị giá quà
biếu, tặng từng lần, kể cả truờng hợp ngời nhận là chủ doanh nghiệp t nhân.
Thu nhập về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ
thuật công nghiệp tính theo giá trị quyết đoán từng hợp đồng, không phân biệt số
lần chi trả.
Thu nhập về trúng thởng xổ số tính theo từng lần mở và nhận giải thởng.
Thuế suất đối với thu nhập không thơng xuyên
Thuế suất 5% trên tổng thu nhập áp dụng đối với:
Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/ lần
Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nớc ngoài chuyển về trên 2
triệu đồng/lần.
Thuế suất 10% trên tổng số thu nhập áp dụng đối với thu nhập về trúng th-
ởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/ lần.
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thu nhập không thờng xuyên áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần,trừ thuế
suất quy định ở 2 mục trên:
Biểu 3: Thuế thu nhập không thờng xuyên
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất(%)
1 đến 2.000 0
2 Trên 2.000 đến 4.000 5
3 Trên 4.000 đến 10.000 10
4 Trên 10.000 đến 20.000 15
5 Trên 20.000 đến 30.000 20
6 Trên 30.000 30
Thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Tổ chức, cá
nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân
sách nhà nớc trớc khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
Các trờng hợp khác, cơ quan thuế tổ chức trực tiếp thu.
1.1.3.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thuế đợc thu đối với một số mặt
hàng đã đợc liệt kê vào danh mục. Thuế đã đợc gộp vào trong giá bán do ngời tiêu
thụ phải gánh chịu khi mua hàng, nhng đợc thu qua các cơ sở ( tổ chức, cá nhân )
co sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Mục đích của thuế tiêu thụ đặc biệt: Đây là nguồn thu quan trọng của nhà n-
ớc, nó có tác dụng điều tiết thu nhập, đIều tiết hạn chế sản xuất kinh doanh, tiêu
dùng một số mặt hàng co tính chất xa xỉ, có hại cho sức khoẻ.
Đối tợng chịu thuế ( đợc quy định tại điều 1, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
ngay 20/5/1998).
Hàng hoá, dịch vụ sau đây là đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hàng hoá:
Thuốc lá điếu, xì gà; Rợu; Ô tô dới 24 chỗ ngồi; Xăng các loại, nap-
ta( maphtha), chế phẩm tái hợp ( reformade component ) và chế phẩm khác để pha
chế xăng; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; bài lá; vàng mã;
hàng mã.
Dịch vụ:
Kinh doanh vũ trờng, mát xa, ka-ra-ô-kê
Kinh doanh các ca-si-nô (casino), trò chơI bằng máy giắc-pốt(jackpot);
14

Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Hoạt động công chứng của nhân dân địa phương, thực trạng và giải pháp

lời nói đầu
Chí Linh là huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Hải Dơng, có dân số
15 vạn ngời, là mảnh đất địa linh nhân kiệt có nhiều di tích lịch sử đợc xếp hạng
Quốc gia. Với diện tích rộng 300 km
2
, có vị trí đặc biệt nằm giữa vùng tam giác
kinh tế Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh, là cửa ngõ của vùng rừng núi Đông
Bắc Bộ và vùng Đồng bằng Sông Hồng, với 3/4 diện tích là núi rừng. Có hệ thống
giao thông đờng bộ và đờng sắt huyết mạch nh quốc lộ 18 kéo dài từ đông sang
tây nối Hà Nội tới Quảng Ninh, đờng 183 nối liền trung tâm huyện tới thành phố
Hải Dơng- tâm điểm của 3 thành phố Hà Nội, Hạ Long và Hải Dơng. Là vùng đất
có nhiều nguồn tài nguyên quý giá phục vụ tốt cho phát triển ngành công nghiệp,
khu vực có nền kinh tế phát triển toàn diện, đây là khu công nghiệp trọng điểm
của địa phơng và của cả Quốc gia với rất nhiều nhà máy, xí nghiệp đóng trên địa
bàn. Dân số đông, nhiều thuận lợi về mặt tiềm năng kinh tế, nhiều nhà máy, xí
nghiệp, ngoài ra trên địa bàn huyện Chí Linh còn có rất nhiều trờng học, trờng
dậy nghề thu hút rất nhiều ngời ở nơi khác đến kéo theo sự phát triển mạnh mẽ
của nền kinh tế, xã hội. Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, xã hội nhu
cầu công chứng, chứng thực của nhân dân ở địa phơng cũng tăng lên, đặc biệt là
trong những năm gần đây nhu cầu công chứng, chứng thực của nhân dân ngày
càng tăng rõ rệt.
Trớc năm 2001 tỉnh Hải Dơng chỉ có một Phòng Công Chứng nằm ở Thành
Phố Hải Dơng, nhu cầu công chứng, chứng thực của nhân dân chủ yếu đợc thực
hiện bởi hệ thống các Phòng T Pháp cấp huyện. Do những quy định về thẩm
quyền chứng thực của các Phòng T Pháp còn nhiều hạn hẹp dẫn đến không đáp
ứng đợc nhu cầu công chứng của nhân dân trên địa bàn, Phòng T Pháp chủ yếu
thực hiện chức năng chứng thực bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ còn công
chứng các loại hợp đồng, giao dịch khác hầu nh không thực hiện. Đối với địa ph-
ơng có nền kinh tế phát triển với nhiều trờng trạm, nhà máy, xí nghiệp đóng trên
địa bàn nh huyện Chí Linh thì Phòng T Pháp cấp huyện không đáp ứng đợc yêu
cầu, đòi hỏi phải có Phòng Công Chứng hoạt động chuyên nghiệp. Đáp ứng nhu
cầu đó thì Phòng Công Chứng số 2 đợc thành lập và hoạt động tại Thị Trấn Sao
Đỏ Huyện Chí Linh với 1 Trởng phòng, 1 Phó phòng đồng thời là Công Chứng
Viên, 1 Công Chứng Viên, 1 Kế toán và 5 cán bộ chuyên viên giúp việc.
Ngay từ khi đi vào hoạt động, Phòng Công Chứng số 2 đã khẳng định đợc
vị trí, vai trò của mình, không chỉ đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân địa
phơng mà còn phục vụ cả các huyện, các tỉnh lân cận. Với đà phát triển ngày càng
cao về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng
đã, đang và sẽ hoạt động ngày càng có hiệu quả. Tuy nhiên bên cạnh đó thì Phòng
Công Chứng số 2 còn gặp rất nhiều bất cập cần phải khắc phục để đáp ứng ngày
càng tốt hơn nhu cầu công chứng của nhân dân.
Xuất phát từ vị trí, vai trò của Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng nên vấn đề
Hoạt động công chứng của nhân dân địa phơng, thực trạng và giải pháp là
một vấn đáng quan tâm, vì vậy với cơng vị là một sinh viên về thực tập tại Phòng
Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng em xin nghiên cứu, viết đề tài này.
Nội dung
A. thực trạng công chứng của nhân dân trong sinh
hoạt cộng đồng tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải
Dơng:
I. Công chứng bản sao giấy tờ:
Quy trình công chứng bản sao tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng:
Quy trình công chứng bản sao đợc thực hiện: Ngời yêu cầu công chứng
đa bản gốc văn bản yêu cầu và bản sao cần công chứng vào cho Công chứng viên,
Công chứng viên trực tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, nghiên cứu và xem xét,
nếu đủ điều kiện công chứng thì tiến hành ký. Sau đó Công chứng viên chuyển cả
bản gốc và bản sao giấy tờ đã ký sang cho các cán bộ chức năng vào sổ, đóng dấu,
viết biên lai thu tiền và trả văn bản.
Công chứng bản sao là một chức năng phụ trong trong hoạt động công chứng
tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng, thế nhng nó lại trở thành hoạt động chính
và chủ yếu tại Phòng Công Chứng ở đây, hoạt động công chứng này chiếm khoảng
Ngời yêu cầu
công chứng
Công chứng viên
Nhân viên khác
trong phòng
gần 90% lợng công việc cũng nh là nguồn thu lệ phí công chứng của Phòng Công
Chứng số 2, thể hiện cụ thể nh sau:
- Năm 2001: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 3.233 trờng hợp
trong tổng số 3.268 lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2002: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 9.041 trờng hợp
trong tổng số 9.290 lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2003: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 28.000 trờng hợp
trong tổng số 28.574 lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2004: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 33.000 trờng hợp
trong tổng số 3.268 lợng việc công chứng của phòng.
- Quý I năm 2005: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 3.233 trờng
hợp trong tổng số 3.268 lợng việc công chứng của phòng.
Do việc công chứng bản sao giấy tờ chiếm phần lớn công việc của Phòng
Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng, nên xác định đợc điều đó Phòng Công Chứng
số 2 Tỉnh Hải Dơng luôn luôn tập trung, chú trọng cải tiến lề lối làm việc, rút kinh
nghiệm từ chính các buổi làm việc hàng ngày, nâng cao công tác tiếp dân, trao đổi
thông tin hai chiều giữa cán bộ công chứng và ngời yêu cầu công chứng, từ đó rút
ra kinh nghiệm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu công chứng của nhân dân, đảm bảo
tính nhanh chóng, kịp thời và chính xác, gián tiếp khuyến khích nhu cầu công
chứng của nhân dân.
Thực tế công chứng bản sao giấy tờ, Công chứng viên đã phát hiện đợc rất
nhiều sai sót từ bản gốc các giấy tờ đợc đem đến để yêu cầu công chứng. Các sai
sót đó có thể là còn thiếu, cha đầy đủ, sai về hình thức, nội dung, sai do cơ quan
có thẩm quyền cấp sai, xử lý sai hay cũng có nhiều trờng hợp ngời yêu cầu công
chứng cố tình làm sai nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân của mình. Trớc những sai
sót, vi phạm đó Công chứng viên xem xét: Nếu điểm sai nào có thể khắc phục đợc
thì trực tiếp yêu cầu ngời yêu cầu công chứng khắc phục ngay hoặc hớng dẫn họ
khắc phục theo trình tự, thủ tục luật định, chẳng hạn nh: Sổ hộ khẩu khi ngời dân
đem đến yêu cầu công chứng thờng gặp phải trờng hợp có một khẩu hoặc một số
khẩu bị sửa chữa mà không có phần đính chính ở phần sau về việc sửa chữa của
cơ quan có thẩm quyền cụ thể là Uỷ ban Nhân dân cấp xã, thị trấn, gặp trờng hợp
nh vậy thì Công chứng viên hớng dẫn, giải thích cho ngời yêu cầu công chứng về
Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn nơi cấp hộ khẩu xin cấp lại hoặc xin xác nhận; Tr-
ờng hợp ngời yêu cầu công chứng mang văn bằng, chứng chỉ đến công chứng, nh-
ng giữa các loại văn bằng đó lại không khớp nhau có thể là ngày, tháng, năm
sinh, có thể là họ tên, gặp trờng hợp nh vậy Công chứng viên từ chối công
chứng, hớng dẫn họ cách hợp pháp hoá văn bằng, chứng chỉ (yêu cầu cơ quan có
thẩm quyền cấp lại hoặc cải chính ) Công chứng viên chỉ công chứng khi các
giấy tờ đó đã hợp pháp, hợp lý. Đối với loại văn bằng, chứng chỉ, đây là loại giấy
tờ Phòng Công Chứng số 2 thực hiện công chứng tơng đối nhiều vì xuất phát từ vị
trí có nhiều trờng trạm đóng trên địa bàn (trờng Cao đẳng Công nghiệp Cơ Điện,
trờng Công nhân Cơ giới 17, trờng Ôtô số 1, Trờng Quân chính Quân khu 3 và
nhiều trờng trung học khác), khi thực hiện hành vi công chứng, các Công chứng
viên phát hiện đợc rất nhiều sai sót, lỗi sai sót phần lớn do ngời yêu cầu công
chứng tạo lên nh tẩy xoá, thay tên, đổi họ hoặc có nhiều trờng hợp không học,
không có bằng nhng mợn bằng của ngời khác rồi tẩy xoá bằng hoá chất sau đó
điền tên tuổi của mình vào. Đối với những trờng hợp này khi công chứng phát
hiện ra thì Công chứng viên trực tiếp xử lý, tạm thu giữ tất cả các văn bằng, chứng
chỉ, giấy tờ giả mạo, ghi vấn là giả mạo bằng một biên bản tạm thu hẹn ngày đến
trả lời. Sau khi tạm thu cử ngời đi xác minh tại các cơ quan chức năng hoặc yêu
cầu các cơ quan xác minh, giám định. Khi nguời yêu cầu công chứng đến đúng
theo giấy hẹn thì, Công chứng viên tiến hành giải thích sau đó tiếp tục công chứng
nếu văn bản đó là đúng, thu giữ nếu giấy tờ đó là giả mạo, tẩy xoá, sai gửi cơ
quan chức năng giải quyết, xử lý.
II. Công chứng bản dịch:
Sơ đồ quy trình công chứng bản dịch tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải D-
ơng:

Quy trình công chứng bản sao đợc thực hiện: Ngời yêu cầu công chứng
nộp văn bản yêu cầu dịch thuật, công chứng tại bàn Công chứng viên, Công
chứng viên xem xét, nếu thấy đủ điều kiện công chứng thì chuyển cho cán bộ phụ
trách dịch thuật, sau đó rồi cán bộ phụ trách dịch thuật gửi cho cộng tác viên dịch
thuật, sau khi dịch xong Cộng tác viên dịch thuật phải ký xác nhận bản dịch trớc
mặt Công chứng viên, Công chứng viên ký xác nhận chữ ký của cộng tác viên, sau
đó chuyển văn bản sang cho cán bộ phụ trách dịch thuật làm các thủ tục cần thiết
khác nh đóng dấu, ghi biên lai, hoàn thiện bản dịch trả cho ngời yêu cầu dịch
thuật công chứng.
Nhu cầu công chứng bản dịch của nhân dân huyện Chí Lihh đã ngày càng
gia tăng. Năm đầu khi mới thành lập thì đông đảo quần chúng nhân dân hiểu còn
hạn chế về chức năng của Phòng Công Chứng, họ chỉ hiểu đơn thuần Phòng Công
Chứng thay Phòng T Pháp thực hiện công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, nh-
ng do sự phát triển của mạng lới thông tin liên lạc, tuyên truyền, phổ biến Pháp
luật cùng với nền kinh tế, xã hội phát triển ngày càng cao nên nhu cầu công
Người yêu cầu công
chứng
Công chứng viên
Cán bộ phụ trách dịch
thuật
Cộng tác viên dịch
thuật
chứng các loại hợp đồng ngày càng tăng lên, ngời dân khi có nhu cầu thì họ đã tự
tìm hiểu và đến với Phòng Công Chứng để công chứng. Nhờ vậy mà kết quả công
chứng bản dịch trong những năm qua đã gia tăng đáng kể:
- Năm 2001: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng đợc
29 bản dịch giấy tờ trong tổng số3.268 số lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2002: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng đợc
182 bản dịch giấy tờ trong tổng số 9.290 số lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2003: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng đợc
455 bản dịch giấy tờ trong tổng số 28.574 số lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2004: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng đợc
470 bản dịch giấy tờ trong tổng số 33.784 số lợng việc công chứng của phòng.
- Quý I năm 2005: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng
đợc 105 bản dịch giấy tờ trong tổng số 6.794 số lợng việc công chứng của phòng.
Với tinh thần tích cực của cán bộ, nhân viên Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh
Hải Dơng cùng toàn thể các Cộng tác viên dịch thuật nên số lợng cũng nh chất l-
ợng của các bản dịch đã ngày càng đợc nâng cao, các bản dịch hầu hết đều đợc trả
trong ngày hôm sau, chỉ có một số trờng hợp do số lợng dịch nhiều thì thời gian
trả có thể từ 3 đến 7 ngày.
Để đáp ng đợc ngày càng tốt nhu cầu phát triển của nhân dân thì Phòng
Công Chứng số 2 đã không ngừng ký hợp động dịch thuật với các Cộng tác viên
dịch thuật, các Cộng tác viên đều là ngời có trình độ ngoại ngữ chuyên nghành đại
học.
Với mạng lới Cộng tác viên đông đảo, nhu cầu dịch thuật và công chứng
bản dịch đợc tiến hành nhanh, gọn, đảm bảo đợc tính chính xác, kịp thời, các văn
bản dịch thuật đều đợc trả cho ngời yêu cầu công chứng chậm nhất trong một
tuần.
Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì hoạt động giao lu, hợp tác,
học tập, công tác, lao động ở nớc ta cũng nh nhân dân nớc ngoài đến học tập,
công tác, giao lu, lao động ở nớc ta ngày càng nhiều kéo theo nhu cầu về công
chứng bản dịch ngày càng cao.
Nh Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng thì ngay sau khi hoạt động đơn
vị đã củng cố đợc một mạng lới Cộng tác viên dịch thuật của hầu hết các thứ tiếng
thông dụng nh tiếng Anh, Đức, Trung Quốc các Cộng tác viên của đơn vị đều
là những cử nhân tốt nghiệp đại học có trình độ chuyên môn lâu năm và đã đợc
thi, tuyển chọn, xét duyệt và chấp nhận nên các bản dịch đều đảm bảo tính chính
xác cao.
Trong quá trình hợp tác cùng Cộng tác viên thì đơn vị đã tiến hành công
nhận Cộng tác viên dịch thuật cho nhiều ngời, tạo cơ sở pháp lý cần thiết để hoạt
động dịch thuật đi vào nề nếp, đặc biệt là việc Phòng Công Chứng đã không
ngừng cộng tác thêm Cộng tác viên dịch thuật về các thứ tiếng khác mà hiện cha
có theo nhu cầu của nhân dân.
III. Công chứng hợp đồng, giao dịch:
Quy trình công chứng hợp đồng, giao dịch tại phòng công chứng số 2 Tỉnh
Hải Dơng:

Người yêu cầu
công chứng
Công chứng
viên
Trưởng phòng
Cán bộ tiếp
nhận hồ sơ
Quy trình công chứng hợp đồng, giao dịch đợc thực hiện: Ngời yêu cầu công
chứng trực tiếp nộp hồ sơ cho cán bộ tiếp nhận, hồ sơ đợc chuyển tiếp cho trởng
phòng xem xét sau đó trởng phòng chuyển hồ sơ cho Công chứng viên thực hiện.
Đúng ngày ghi trong giấy hẹn, ngời yêu cầu công chứng đến trực tiếp ký hợp
đồng với Công chứng viên, sau đó hồ sơ chuyển cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ làm
các thủ tục nh đóng dấu, vào sổ, hoàn tất rồi chuyển trả cho ngời yêu cầu công
chứng.
Do Chí Linh là một vùng đất có nhiều tiềm năng,triển vọng, cũng nh tốc độ
phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế, nơi đây đã kéo theo nhu cầu công
chứng hợp đồng và các giao dịch khác ngày càng gia tăng tại Phòng Công Chứng
số 2: Chỉ trong mấy năm mà hoạt động công chứng hợp đồng và các giao dịch
khác đã gia tăng đáng kể :
STT Việc công chứng
Số lợng việc công chứng
(hợp đồng, giao dịch)
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Quý I
năm
2005
1 Công chứng hợp dồng thế chấp 01 10 45 75 46
2 Công chứng hợp đồng bảo lãnh 02 27 21 16 02
3 Công chứng hợp đồng cầm cố 01 02 12 02 0
4 Công chứng hợp đồng thuê nhà 0 0 01 0 0
5 Công chứng hợp đồng mua bán
nhà
0 0 0 124 19
6 Công chứng hợp đồng tặng cho
bất động sản.
0 01 0 21 14
7 Công chứng di chúc 0 0 01 04 01
8 Công chứng chữ ký 01 12 17 41 05
9 Công chứng hợp đồng uỷ quyền 0 09 04 09 0
10 Công chứng giấy uỷ quyền 0 09 09 04 0
11 Công chứng văn bản khai nhận di
sản.
0 02 01 02 01
12 Công chứng từ chối nhận di sản 0 03 01 0 0
Bảng số liệu công chứng các hợp đồng, giao dịch khác trong các năm từ 2001
đến năm 2004.
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hoạt động công chứng hợp đồng và các
tài liệu giao dịch khác ngày càng gia tăng và ngày càng đợc quan tâm, trú trọng,
đặc biệt là Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc những hợp đồng vay vốn
với những thủ tục thông thoáng, nhanh chóng và đảm bảo tính pháp lý cũng nh
mức độ thu hồi vốn cao nên trong thời gian ngắn phần lớn các hợp đồng đã đợc
các Ngân hàng yêu cầu Phòng Công Chứng số 2 chứng nhận.
Tại đây Phòng Công Chứng số 2 luôn luôn cải cách thủ tục hành chính
trong công chứng hợp đồng. Theo quy định của Nghị định 75/NĐ- CP thì các loại
hợp đồng này đợc thực hiện trong thời gian từ 3 đến 7 ngày, nhng phần lớn các
hợp đồng đều đợc giải quyết ngay trong ngày và có khi chỉ trong một tiếng đồng
hồ (hợp đồng thế chấp vay vốn ít mà ngời yêu cầu công chứng đã chuẩn bị tốt,
đầy đủ các thủ tục giấy tờ).
Trong quá trình công chứng hợp đồng, giao dịch khác thì cán bộ nhân viên
Phòng Công Chứng số 2 làm việc rất nhiệt tình, có tâm huyết và trách nhiệm cao,
đã hớng dẫn ngời yêu cầu công chứng rất chu đáo, không để họ có phàn nàn gì,
đôi khi Công chứng viên còn đến tận nhà làm thủ tục cho ngời yêu cầu công
chứng (nh có nhiều trờng hợp ngời yêu câu công chứng muốn công chứng di chúc
nhng do điều kiện về sức khoẻ họ không ra công chứng đợc tại trụ sở làm việc của
Phòng Công Chứng nên cơ quan đã cử Công chứng viên đến tận nhà ngời yêu cầu
công chứng làm thủ tục công chứng cho họ hay có trờng hợp hai vợ chồng thống
nhất lấy quyền sử dụng đất của hai vợ chồng để thế chấp vay vốn ngân hàng nhng
có một bên vợ, chồng bị ốm không thể cùng ra công chứng hợp đồng thế chấp đợc
thì Phòng Công Chứng số 2 cũng đã cử ngời đến tận nhà hoàn thiện thủ tục).
Tuy nhiên bên cạnh đó thì hoạt động công chứng hợp đồng và các giao dịch
khác tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng vẫn còn nhiều hạn chế, mặc dù
hoạt động này là hoạt động chức năng chủ yếu của Phòng Công Chứng số 2 thế
nhng nó lại chiếm một số lợng cũng nh thời gian rất ít, tại đây chức năng, nhiệm
vụ chính của phòng cha đợc phát huy.
B. những Bất cập tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng
Hoạt động công chứng ở nớc ta cũng nh hoạt động công chứng tại Phòng
Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng trong những năm qua tuy có những u việt là có
hệ thống tổ chức đợc quản lý chặt chẽ, đảm bảo đợc các yêu cầu về tiêu chuẩn
trình độ chuyên môn của công chứng viên,đáp ứng tốt nhu cầu công chứng của
ngời yêu cầu công chứng song bên cạnh đó vẫn bộc lộ nhiều tồn tại cần khắc
phục:
- Nh Nghị định 75/NĐ - CP đã quy định rõ hoạt động công chứng bản sao chỉ
là chức năng phụ trong hoạt động công chứng, thế nhng tại Phòng Công Chứng số
2 Tỉnh Hải Dơng thì hoạt động công chứng bản sao lại là hoạt động nổi cộm ở đây
dẫn đến tình trạng phòng công chứng luôn ở trong tình trạng quá tải, làm giảm
hiệu quả, hạn chế về thời gian, tâm huyết cho hoạt động chức năng, nhiệm vụ
chính của phòng công chứng nh: việc đầu t vào công chứng bản sao giấy tờ đã
khiến Phòng Công Chứng số 2 cha tập trung đúng mức cho việc tổ chức, triển khai
thực hiện việc công chứng hợp đồng, giao dịch, Công chứng viên không thể dành
thời gian thích đáng và tập trung để nghiên cứu chuyên sâu về công việc đích thực
của công chứng, trao đổi kinh nghiệm, phối kết hợp với các cơ quan hữu quan để
thực hiện tốt việc công chứng đích thực.
- Do Phòng Công Chứng số 2 đợc đặt trụ sở làm việc tại một huyện miền núi
với 10 dân tộc anh em sinh sống, trình độ nhận thức của ngời dân ở rất nhiều cấp
bậc khác nhau nên khi đến công chứng mỗi ngời lại có những tình trạng tâm lý,
suy nghĩ khác nhau: Một số ngời có quan niệm đến với cơ quan công chứng là b-
ớc vào cửa quan bởi vì theo họ đây là một cơ quan chính quyền, một số ngời lại
quan niệm đây là một cơ quan làm dịch vụ nên mọi yêu cầu đều sẽ đợc giải quyết
khi nộp một khoản lệ phí nào đó, tuy nhiên lại có nhiều ngời sẵn có mặc cảm khi
phải đến cơ quan nhà nớc họ sẽ phải gặp phải thái độ cửa quyền, hách dịch thậm
chí nhũng nhiễu. Sự đa dạng về tâm sinh lý của ngời yêu cầu công chứng cùng với
trình độ nhận thức về pháp luật của ngời yêu cầu công chứng đã gây khó khăn rất
lớn tới hoạt động công chứng của phòng công chứng, họ luôn sẵn sàng phản ứng
gay gắt nếu việc yêu cầu công chứng của họ bị từ chối bởi tâm lý của họ là khi
đến yêu cầu công chứng thì họ hy vọng là sẽ đợc giải quyết hay ít ra là đợc lời
phúc đáp chu đáo song không phải là mọi yêu cầu công chứng đều đợc giải quyết.
Chính vì những điều đó mà khi bị từ chối công chứng thì họ thờng không
hiểu nguyên nhân tại sao, họ không thoải mái chấp nhận sự từ chối, thậm chí còn
thể hiện thái độ không văn minh, lịch sự đối với cán bộ, nhân viên trực tiếp
nghiên cứu gíải quyết yêu cầu của họ. Điều này gây rất nhiều căng thẳng cho
Công chứng viên cũng nh nhân viên cơ quan, làm giảm hiệu qủa giải quyết công
việc.
- Theo quy định tại Nghị định75/2000/NĐ - CP thì đã có sự tách bạch giữa
hoạt động công chứng và hoạt động chứng thực, tuy nhiên sự tách bạch đó mới chỉ
ở khía cạnh chủ thể thực hiện công chứng, chứng thực có nghĩa là cùng một việc
nếu do phòng công chứng thực hiện thì đợc gọi là công chứng còn nếu do Uỷ ban
nhân dân huyện hay Uỷ ban nhân dân xã thực hiện thì đợc gọi là chứng thực.
Đồng thời theo quy định tại điều 21 đến điều 25 Nghị định này thì có một số loại
việc trùng thẩm quyền giữa cấp xã và cấp huyện với phòng công chứng dẫn đến
việc các cơ quan này đùn đẩy giải quyết yêu cầu công chứng. Qua việc đùn đẩy
trách nhiệm này cùng với trình độ nhận thức pháp luật của nhân dân về công tác
công chứng, chứng thực còn nhiều hạn chế nên đôi khi họ nghĩ chỉ có phòng công
chứng mới có thẩm quyền làm một số việc công chứng.Tổng hợp những lý do trên
là một phần nguyên nhân gây ra tình trạng phòng công chứng quá tải trong khi đó
thì công tác chứng thực tại Uỷ ban nhân dân tạm thời bị lãng quên.
- Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ công chứng thì Phòng Công Chứng
số 2 Tỉnh Hải Dơng thờng có mối quan hệ công tác với rất nhiều cơ quan nh: Hỏi
các giấy tờ liên quan đến nhà, đất thì phải liên hệ với cơ quan địa chính nhà, đất;
hỏi về văn bằng, chứng chỉ thì phải liên hệ với các cơ quan về giáo dục và đào tạo;
hỏi về giấy tờ xuất, nhập cảnh thì phải liên hệ với cơ quan ngoại giao; hỏi về các
giấy tờ liên quan đến t cách pháp nhân của doanh nghiệp phải liên hệ với các cơ
quan cấp giấy phép đăng ký kinh doanh để xác minh, điều tra tính đứng đắn
của văn bản công chứng. Thế nhng không phải mọi yêu cầu, kiến nghị nào đều đ-
ợc phúc đáp nhanh chóng, chính xác, kịp thời mà đôi khi rất chậm thậm chí còn
không có trả lời hay trả lời không đúng trọng tâm. Những hạn chế này đã gây rất
nhiều khó khăn cho công tác công chứng, không đảm bảo đợc tính cấp thiết của
công việc, không đáp ứng đợc nhu cầu của nhân dân gây mất niềm tin của nhân
dân cũng nh mất uy tín của phòng công chứng.
- Theo quy định của pháp luật thì: Công chứng viên biết hoặc phải biết
yêu cầu công chứng hoặc nội dung công chứng trái pháp luật, đạo đức xã hội. thế
nhng đâu phải Công chứng viên nào cũng có khả năng nhận biết đợc những văn
bằng, chứng chỉ là giả mạo hay là thật đặc biệt trong thời đại hội nhập hiện nay
với trình độ kỹ thuật ngày càng tiên tiến, hiện đại, những kỹ thuật giả mạo tinh vi
ngày càng phát triển thì vấn đề này càng trở nên khó khăn đối với các Công chứng
viên, đồng thời trong cuộc sống hiện nay thì với nhu cầu của xã hội thì con dấu đ-
ợc xuất hiện rất nhiều mà không phải mẫu con dấu nào Công chứng viên cũng đợc
biết do vậy mà việc nhận biết con dấu trên văn bản do ngời yêu cầu công chứng
xuất trình là thật hay giả là việc rất khó khăn đối với mỗi Công chứng viên đặc
biệt là đối với những Công chứng viên mới vào nghề.
- Cùng với sự phát triển của các mối quan hệ hợp tác Quốc tế nên những
văn bằng, chứng chỉ mang đến yêu cầu công chứng bằng tiếng nớc ngoài tại
Phòng Công Chứng ngày càng nhiều và đa dạng các thứ tiếng, nhiều thứ tiếng nh
vậy gây khó khăn không nhỏ đối với sự nhận biết về nội dung của văn bản công
chứng, hơn thế càng khó nhận biết văn bằng, chứng chỉ đó có hợp pháp hay
không.
- Do mạng lới Cộng tác viên dịch thuật tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh
Hải Dơng vẫn còn hạn hẹp, chỉ phổ biến ở một vài thứ tiếng nh tiếng Anh, Pháp,
Trung Quốc, Đức,Séc. Do vậy cha đáp ứng đợc nhu cầu dịch thuật đa dạng của
khách hàng, nhiều trờng hợp khách đến yêu cầu dịch thuật từ tiếng Việt sang tiếng
MaLai, Hàn Quốc, Ba Lan Thì Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đều từ
chối không đáp ứng đợc. Điều này đã làm cho công việc của một số ngời dân bị
nhỡ nhàng, họ không hài lòng với việc từ chối đó, đặc biệt là đối với trờng hợp họ
có nhu cầu cần ngay, cần gấp bản dịch.
- Với kinh nghiệm của các Công chứng viên Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh
Hải Dơng thì trong qúa trình tiếp nhận văn bản công chứng thì họ phát hiện ra rất
nhiều văn bằng, chứng chỉ có dấu hiệu giả mạo, sửa chữa, tẩy xoá tinh vi nên các
Công chứng viên đã lập văn bản tạm giữ văn bản để đa đi giám định, xác minh
mà việc giám định điều tra xác minh này rất tốn kém về chi phí đi lại, mất thời
gian, gây khó khăn cho Phòng Công Chứng số 2 bởi vì ở đây lợng công chứng
viên,nhân viên trong phòng rất hạn chế nếu họ đi xác minh, giám định thì lợng
công việc của họ ở phòng lại bị ùn lại( đối với những hôm khách đến yêu cầu
công chứng đông), đồng thời khi họ đi xác minh, điều tra không phải cơ quan,
đơn vị nào cũng tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhiều trờng hợp
muốn xác minh đợc cũng phải hết mấy lợt đi đi lại lại.
- Việc xác định cơ quan công chứng là cơ quan nhà nớc, công chứng viên là
công chức nhà nớc đã ảnh hởng không nhỏ đến việc xác định tính khách quan
trong hoạt động công chứng, không giải quyết kịp thời các yêu cầu chứng nhận
các quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội vì công chứng viên bị ràng buộc bởi
hoạt động hành chính trong công sở nhà nớc, sự ùn tắc của Phòng Công Chứng số

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí & tính GTSP tại C.ty Xây dựng số 1 - Tổng C.ty Xây dựng Hà Nội

Vì các loại sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản thờng rất lớn, mất nhiều
thời gian để hoàn thành công trình đa vào sử dụng. Vì vậy để phù hợp với yêu
cầu của công việc thanh toán, quyết toán về tài chính thì kế toán cần phải phân
biệt giữa sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng.
Sản phẩm trung gian là các công việc xây dựng các giai đoạn, các đợt
xây dựng đã hoàn thành bàn giao. Còn sản phẩm cuối cùng là các công trình
hoàn chỉnh có thể đa vào sử dụng.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp mang tính đặc thù cao nên nó cũng
ảnh hởng đến việc tổ chức sản xuất. Đó là :
- Sản phẩm xây lắp là sản phẩm thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo
địa điểm và giai đoạn xây dựng. Chính vì vậy, việc quản lý công trình và tổ
chức sản xuất gặp nhiều khó khăn. Điều đó đòi hòi các nhà xây dựng phải lựa
chọn các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý linh hoạt và quan trọng là:
- Do chu kỳ sản xuất xây dựng các công trình thờng kéo dài làm cho vốn
bị ứ đọng, nên các nhà xây dựng luôn phải chú ý đến nhân tố thời gian khi chọn
các phơng án.
- Quá trình sản xuất xây dựng phức tạp đòi hỏi các nhà tổ chức xây dựng
phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất, phải phối hợp chặt chẽ
giữa các tổ chức xây dựng tổng thầu hay thầu chính và các tổ chức thầu phụ.
- Các công trình tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của thời tiết
khí hậu, gây khó khăn cho việc thi công và dự trữ vật liệu. Điều này đòi hỏi các
nhà tổ chức xây dựng phải lập tiến độ thi công và áp dụng cơ giới hoá một cách
hợp lý.
1.1.3. Yêu cầu của công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Do đặc điểm của xây dựng và sản phẩm xây dựng rất riêng nên việc quản
lý đầu t xây dựng cơ bản khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác. Vì vậy
trong quá trình quản lý đầu t xây dựng phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:
- Phải tạo ra những sản phẩm xây lắp đợc thị trờng chấp nhận cả về giá
cả, chất lợng, đáp ứng đợc mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất từ các nguồn đầu t trong và
ngoài nớc.
5
- Xây dựng phải đúng theo qui hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý thẩm mỹ,
xây dựng đúng tiến độ đạt chất lợng cao.
Thực tế trong nhiều năm qua xây dựng cơ bản là một ngành làm thất
thoát một phần không nhỏ nguồn vốn đầu t của Nhà nớc. Nguyên nhân cơ bản
là do quản lý vốn đầu t cha đợc chặt chẽ.
Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp
đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Doanh nghiệp muốn trúng thầu một công
trình phải xây dựng một giá thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ sở xác
định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nớc ban hành trên cơ sở giá thị tr-
ờng và bản thân doanh nghiệp. Giá trúng thầu không vợt quá giá tổng dự toán đ-
ợc duyệt. Mặt khác phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Để thực hiện tất cả các yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng
công tác quản lý kinh tế đặc biệt là quản lý về tập hợp chi phí sản xuất. Trong
đó trọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp
Việc giảm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa
rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp xây dựng. Vì vậy, việc xác định đúng đắn đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện
hiện tại của doanh nghiệp và thoả mãn mọi yêu cầu quản lý đặt ra hết sức cần
thiết. Cụ thể:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức
sản xuất ở doanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Kiểm tra đối chiếu thờng xuyên việc thực hiện các chi phí vật t, nhân
công máy thi công và các dự toán chi phí khác. Từ đó đa ra các biện pháp ngăn
chặn kịp thời.
- Tình giá thành sản phẩm xây lắp chính xác kịp thời theo đúng khoản
mục giá thành.
- Việc kiểm tra thực hiện hạ giá thành theo từng khoản mục chi phí của
các hạng mục công trình. Từ đó đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một
cách liên tục.
6
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây
lắp hoàn thành.
- Kiểm tra định kỳ và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo nguyên
tắc qui định. Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ở
từng công trình, bộ phận thi công và lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời.
1.1.5. ý nghĩa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nó cung cấp các số liệu một cách đầy đủ, chính
xác, kịp thời phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó có biện pháp quản lý và sử dụng nguồn vốn
đầu t của Nhà nớc chặt chẽ và hiệu quả hơn.
1.2. Nội dung và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
1.2.1. Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp
Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngành
xây lắp là quá trình tiêu hao các yếu tố lao động và lao động vật hoá để tạo nên
giá trị sử dụng của các sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của con ngời. Trong
điều kiện sản xuất hàng hoá, các chi phí này đợc biểu hiện dới dạng giá trị, gọi
là chi phí sản xuất.
Tơng tự nh vậy, chi phí sản xuất trong quá trình xây lắp là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cấu thành nên
sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên, để hiểu đúng khái niệm trên cần phân biệt giữa chi phí và chi
tiêu. Đây là hai hai niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết với nhau.
Trong các doanh nghiệp xây lắp ngoài hoạt động sản xuất chung ra còn
có các hoạt động sản xuất phụ trợ khác. Do đó, chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp gồm: Chi phí trong xây lắp và chi phí ngoài xây lắp.
Chi phí trong xây lắp là những chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp
của doanh nghiệp. Chi phí ngoài xây lắp là những chi phí phát sinh ngoài lĩnh
vực xây dựng nh sản xuất phụ, công tác vận chuyển và các dịch vụ khác. Trong
đó chi phí trong xây lắp là chủ yếu.
7
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp xây dựng
Việc quản lý sản xuất, chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu
tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi
phí theo từng công trình, hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định.
Do vậy, việc phân loại chi phí sản xuất là yêu cầu tất yếu cho công tác quản lý
cũng nh công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp một cách chính xác. Có nhiều các phân loại chi phí, mỗi cách đều đáp
ứng đợc ít nhiều cho mục đích quản lý và công tác kế toán. Tuỳ theo mục đích
quản lý mà ta lựa chọn các tiêu thức phân loại cho phù hợp.
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (theo nội dung và tính chất
kinh tế của chi phí)
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất,
nội dung kinh tế giống nhau, do đó không cần xét đến chi phí đó phát sinh ở địa
điểm nào và dùng làm gì. Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sẽ bao
gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính (nh gạch, vôi, đá, cát, sỏi, xi măng, sắt thép ), cấu kiện bê tông,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công phải trả cho ngời lao động và
các khoản phải trả khác trong doanh nghiệp nh tiền lơng (lơng chính, lơng phụ,
phụ cấp của công nhân viên), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn trích theo tỷ lệ phần trăm theo chế độ qui định.
- Chi phí khấu hai tài sản cố định (TSCĐ): là toàn bộ số tiền trích khấu
hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho sản xuất trong doanh nghiệp nh chi phí về điện, nớc, điện thoại, chi
phí thuê máy
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí kể trên.
1.2.2.2. Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành (phân loại theo mục
đích và công dụng của chi phí)
8
Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng đợc xếp vào
cùng một khoản mục chi phí. Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị các loại nguyên liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho thi công xây lắp công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp : là toàn bộ tiền công và các khoản phải trả
(BHXH, BHYT, KPCĐ) cho công nhân trực tiếp xây lắp để thực hiện các khối
công tác xây lắp của công trình.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho quá
trình sản xuất thi công ngoài trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân
công trực tiếp. Loại chi phí này bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý đội, công trình (tiền lơng và các khoản phải
trả cho công nhân viên quản lý đội sản xuất )
Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ (ván khuôn, giàn giáo,
dụng cụ bảo hộ lao động )
Chi phí về khấu hao máy móc thiết bị
Chi phí dịch vụ thuê ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Chỉ những chi phí gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất của đội sản
xuất, phân xởng mới đợc xếp vào loại này.
Chi phí sản xuất chung kết hợp với chi phí nhân công trực tiếp gọi là chi
phí chuyển đổi. Chi phí nhân công trực tiếp kết hợp với chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp gọi là chi phí ban đầu.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản
xuất theo định mức, công tác kế hoạch hoá, phân tích và đánh giá sản phẩm
theo khoản mục, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá
thành.
Ngoài hai cách phân loại còn có các phơng pháp phân loại chi phí khác
nh:
- Phân loại chi phí theo quan hệ giữa chi phí sản xuất và qui mô sản xuất.
Theo cách phân loại này thì chi phí đợc chia thành chi phí cố định và chi phí
biến đổi.
9
- Phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
- Phân loại chi phí theo chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm
Nh vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ
cho từng đối tợng quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể, nhng
chung luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí
sản xuất phát sinh trong phạm vi từng doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định.
1.2.3. Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài
sản xuất theo số lợng và loại sản phẩm đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
chất lợng hoạt động sản xuất, quản lý của doanh nghiệp, kết quả của sử dụng
các loại vật t, tài sản trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ
thuật mà doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lợng sản
phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính
toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
1.2.3.2. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
Do đặc điểm riêng biệt của các sản phẩm xây lắp nên giá thành đợc chia
làm ba loại:
Giá thành dự toán công tác xây lắp (Zdt)
Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, thời gian thi công dài, mang tính đơn
chiếc nếu mỗi công trình, hạng mục công trình đều có giá dự toán riêng. Giá
thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tác xây lắp
đợc xác định trên khối lợng thiết kế đợc duyệt, các định mức dự toán và đơn giá
XDCB do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa theo mặt bằng giá cả thị trờng.
Giá thành dự toán công tác xây lắp khác với giá trị dự toán xây lắp ở
điểm sau: Giá thành dự toán xây lắp nhỏ hơn giá trị dự toán xây lắp ở phần lãi
định mức và thuế. Do dó căn cứ vào giá trị dự toán của từng công trình, hạng
mục công trình ta có thể xác định đợc giá thành dự toán của chúng:
10
Giá thành dự toán
của công trình,
hạng
mục công trình
=
Giá trị dự toán của
Từng công trình,
hạng mục công
trình
+
Lãi định mức
(hoặc thuế)
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp nên giá thành dự toán công tác xây
lắp mang tính chất xã hội, nó phán ánh trình độ tổ chức kỹ thuật nói chung của
toàn xã hội vì cơ sở để xác định là khối lợng từ thiết kế đợc duyệt, cả định mức
dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành. Thông qua tổng dự toán công tác
xây lắp (Zdt) chúng ta có thể đánh giá đợc thành tích của doanh nghiệp. Nó là
hạn mức chi phí ca nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là
tiêu chuẩn phấn đấu hạ định mức thực tế. Giá thành dự toán công tác xây lắp là
căn cứ để kế hoạch hoá giá thành công tác xây lắp và vạch ra các biện pháp tổ
chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành công tác xây lắp đ-
ợc giao.
Trong điều kiện hiện nay, để thi công xây lắp một công trình thì các đơn
vị xây dựng đợc tham gia đấu thầu. Đơn vị thắng thầu là đơn vị xây dựng giá
đấu thầu công tác xây lắp hợp lý, đảm bảo chất lợng thi công công trình. Do
vậy, trong giá thành dự toán của từng công trình, hạng mục công trình còn có 2
loại giá thành là:
- Giá thành đấu thầu công tác xây lắp (Zdt): Giá thành đấu thầu công tác
xây lắp đợc hình thành từ cơ chế quản lý bằng cách đấu thầu trong xây dựng.
Đây cũng là một loại giá thành dự toán công tác xây lắp do chủ đầu từ đa ra để
các tổ chức xây lắp căn cứ vào đó mà tình toán Giá thành dự thầu công tác xây
lắp của mình. Nếu nh thấy giá thành của mình bằng hoặc thấp hơn giá thành do
chủ thầu đa ra thì sẽ tham gia đấu thầu thi công xây lắp công trình.
- Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: Giá thành hợp đồng là một loại
giá thành dự toán công tác xây lắp ghi trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu
t và tổ chức xây lắp sau khi đã thoả thuận giao nhận thầu. Đây cũng là giá thành
của tổ chức xây lắp thắng thầu trong khi đấu thầu và đợc chủ đầu t thoả thuận
ký hợp đồng giao thầu (giá thành dự thầu công tác xây lắp của tổ chức xây lắp
trúng thầu).
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp (Zkh):
11
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là một loại giá thành dự toán công
tác xây lắp đợc xác định từ những điều kiện cụ thể trong thời kỳ kế hoạch nhất
định.
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp khác với giá thành dự toán xây lắp
là đợc lập ra không dựa vào định mức dự toán mà dựa vào những định mức chi
phí nội bộ của tổ chức xây lắp hoặc của công trình. Về nguyên tắc, định mức
nội bộ này phải tiên tiến hơn định mức dự toán. Vì vậy giá thành kế hoạch công
tác xây lắp chỉ đợc bằng hoặc nhỏ hơn giá thành hợp đồng (Zhđ >=Zkh) nên giá
thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai
đoạn kế hoạch. Điều này phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp
xây lắp.
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp đợc xác định theo công thức (tính
cho từng công trình, hạng mục công trình):
Giá thành kế hoạch
công tác xây lắp
=
Giá thành hợp đồng
Công tác xây lắp
-
Mức hạ giá thành
kế hoạch
Giá thành thực tế công tác xây lắp (Ztt)
Giá thành thực tế công tác xây lắp đợc tính toán theo chi phí thực tế của
tổ chức xây lắp đã bỏ ra để thực hiện các khối lợng công tác xây lắp của mình,
đợc xác định theo số liệu của kế toán.
Muốn đánh giá đợc giá trị chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ
chức xây lắp thì ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành trên với nhau. Giá
thành dự toán mang tính xã hội cho nên việc so sánh giá thành thực tế với giá
thành dự toán cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém trong doanh nghiệp
xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ tổ chức
quản lý của bản thân doanh nghiệp. Trong việc so sánh này cần đảm bảo tính
thống nhất và có thể so sánh đợc, tức là đợc thực hiện trên cùng một đối tợng
tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình, hoặc khối lợng xây lắp
hoàn thành nhất định).
Về nguyên tắc thì mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo
nh sau : Zdt>=Zkh>=Ztt.
Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế
hoạch giá thành. Có nh vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích luỹ cho
Nhà nớc và cho doanh nghiệp.
12
Nh vậy có thể thấy, xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩm xây dựng
cơ bản là có giá trị lớn, thời gian xây dựng dài, có thể đáp ứng yêu cầu quản lý
về chi phí sản xuất và giá thành, trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành công
tác xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu: giá thành khối lợng hoàn chỉnh và
giá thành khối lợng hoàn thành qui ớc.
Giá thành khối lợng hoàn chỉnh là giá thành của công trình, hạng mục
công trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật và chất lợng đúng thiết kế và hợp
đồng, bàn giao và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ
tiêu này cho phép tính toán, đánh giá một cách tổng quát hiệu quả kinh tế vốn
đầu t cho một công trình, hạng mục công trình nhng lại không đáp ứng đợc kịp
thời các số liệu cần thiết cho việc quản lý sản xuất và giá thành trong suốt quá
trình thi công công trình. Do đó, để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý và đảm bảo
chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác định giá thành khối lợng xây lắp
hoàn thành qui ớc.
Giá thành khối lợng hoàn thành qui ớc là giá thành của các khối lợng xây
lắp mà các khối lợng xây lắp đó phải đảm bảo thoả mãn các điều kiện sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật.
- Phải đợc xác định cụ thể và đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận
thanh toán.
- Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc phải phản ánh kịp thời chi
phí cho đối tợng xây lắp trong quá trình thi công xây lắp, từ đó giúp cho doanh
nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp
quản lý thích hợp, cụ thể. Nhng chỉ tiêu này lại phản ánh không toàn diện,
chính xác giá thành toàn bộ công trình, hạng mục công trình. Do đó, trong việc
quản lý giá thành đòi hỏi phải sử dụng cả hai chỉ tiêu trên để đảm bảo quản lý
giá thành đợc kịp thời, chính xác, toàn diện và hiệu quả.
1.2.4. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm xây lắp
1.2.4.1. Đối tợng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp :
Đối với ngành xây dựng cơ bản đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể
là: công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn
thành, bộ phận thi công.
13
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng căn cứ vào:
- Địa điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí.
- Đặc điểm qui trình công nghệ (giản đơn hay phức tạp)
- Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trên thực tế, các doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức
tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp, từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu
tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
1.2.4.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Đối tợng tính giá thành các loại sản phẩm, lao vụ, công vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải đợc tính giá thành và giá thành đơn vị. Công việc
tính giá thành là xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản
phẩm đã hoàn thành.
Xác định khối lợng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công
tác tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan
trọng trong việc tính chính xác giá thành sản phẩm xây lắp. Bộ phận kế toán giá
thành phải cân đối, xem xét tổng thể các căn cứ sau để xác định khối lợng tính
giá thành cho phù hợp.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm qui trình công nghệ.
- Đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng của các sản phẩm.
- Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp và
yêu cầu xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm.
Khả năng và trình độ quản lý của của doanh nghiệp nói chung và khả
năng của cán bộ hạch toán nói riêng.
Trong các doanh nghiệp xây dựng, đối tợng tính giá thành thờng phù hợp
với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: công trình, hạng mục công
trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao. Trong trờng hợp các doanh
nghiệp xây lắp có tổ chức thêm các phân xởng sản xuất phụ (sản xuất vật liệu )
thì đối tợng tính giá thành là tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, lao
vụ cung cấp.
1.2.4.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá
14

Tài liệu PHÂN TÍCH KỸ THUẬT BẰNG BIỂU ĐỒ CHỨNG KHOÁN pptx


Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
4

Bid: Đây là mức giá mà một người buôn bán chứng khoán sẵn sàng trả để mua chứng khoán
(tức là: số tiền bạn sẽ nhận khi bạn bán).

Ask: Đây là mức giá mà một người buôn bán chứng khoán sẵn sàng chấp nhận để bán chứng
khoán (tức là: số tiền bạn sẽ trả để mua chứng khoán).
Những trường đơn gian này được sử dụng để tạo ra hàng trăm công cụ kỹ thuật để nghiên cứu
mối quan hệ giá, xu hướng giá, mẫu hình giá…
Không phải tất cả các trường giá này có thể dùng được cho tất cả các kiểu chứng khoán và
nhiều nhà cung cấp lời chỉ dẫn chỉ công bố một bộ phận các trường giá. Bảng 1 cho thấy các
trường tiêu biểu được sử dụng cho một vài kiểu chứng khoán.
Table 1
Futures Mutual Funds Stocks Options
Open
Yes No Often Yes
High
Yes Closed end Yes Yes
Low
Yes Closed end Yes Yes
Close
Yes Yes (*NAV) Yes Yes
Volume
Yes Closed end Yes Yes
Open Interest
Yes N/A N/A Often
Bid
Intraday Closed end Intraday Intraday
Ask
Intraday Closed end Intraday Intraday
* Net Asset Value




Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
5
2 Biểu đồ

Cơ sở của phân tích kỹ thuật là biểu đồ. Trong trường hợp này, một bức tranh đích thực đáng
giá hàng nghìn từ.
2.1 Biểu đồ đường
Biểu đồ đường là kiểu biểu đồ đơn giản nhất. Như ta thấy trong biểu đồ của General Motors ở
hình 2, đường thẳng đơn mô tả giá kết thức mỗi ngày của chứng khoán. Trục ngang thể hiện
ngày tháng, trục đứng thể hiện giá.
Hình 2

Sức mạnh của biểu đồ đường xuất phát từ sự đơn giản của nó. Nó cung sự quan sát giá chứng
khoán rõ ràng, dễ hiểu. Biểu đồ đường thường hiển thị mức giá Close của chứng khoán.
2.2 Biểu đồ thanh
Biểu đồ thanh hiển thị giá Open, High, Low và Close của chứng khoán. Biểu đồ thanh là kiểu
biểu đồ chứng khoán phổ biến nhất.

Trong biểu đồ thanh ở hình 3, phần trên cùng của mỗi thanh đứng mô tả mức giá cao nhất mà
chứng khoán được giao dịch trong một giai đoạn và phần dưới cùng của mỗi thanh mô tả mức
giá thấp nhất mà chứng khoán được giao dịch. Cái tick được hiện thị ở bên phải của thanh để

Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
6
chỉ rõ mức giá cuối cùng mà chứng khoán được giao dịch. Nếu mức giá Open sẵn có để dùng,
thì chúng được biểu thị bằng cái tick ở bên trái của thanh.
Hình 3


2.3 Biểu đồ thanh khối lượng
Khối lượng thường được hiện thị bằng đồ thị thanh ở dưới đáy của biểu đồ (xem hình 4). Hầu
hết các nhà phân tích chỉ giám sát mức độ liên quan của khối lượng, quy mô khối lượng
thường không được hiển thị ra.
Hình 4



Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
7
Hình 4 hiện thị khối lượng với gốc là 0. Điều này có nghĩa là phía dưới cùng của mỗi thanh
khối lượng là giá trị 0. Tuy nhiên, hầu hết các nhà phân tích thích xem xét khối lượng tương
đối hơn khối lượng với gốc bằng 0. Điều này được thực hiện bằng cách trừ đi khối lượng thấp
nhất xuất hiện trong một thời kỳ. Các thanh khối lượng đã được điều chỉnh quan hệ làm cho
việc quan sát xu hướng khối lượng dễ dàng hơn bằng cách bỏ qua khối lượng hàng ngày nhỏ
nhất.
Hình 5

Hình 5 hiện thị thông tin khối lượng tương tự như hình trước, nhưng khối lượng này là tương
đối.

2.4 Các kiểu biểu đồ khác
Giá chứng khoán có thể được hiển thị bằng cách sử dụng các loại biểu đồ khác, ví dụ
candlestick, Equivolume, point & figure…Các loại biểu đồ này sẽ được giải thích ở phần II.

3 Mức giá support và resistance

Giá cả chứng khoán là kết quả của cuộc chiến đối đầu giữa người đầu cơ giá lên (người mua)
và người đầu cơ giá xuống (người bán). Những người đầu cơ giá lên đẩy giá lên cao hơn, còn

Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
8
những người đầu cơ giá xuống đẩy giá xuống thấp hơn. Hành vi trực tiếp của giá cho thấy kẻ
thắng trong cuộc chiến.

Tương tự như vậy, xem xét sự biến động giá của Phillip Morris trong hình 6, trong suốt thời
kỳ dưới đây, chú ý mỗi lần giá rớt xuống mức $45.50 như thế nào, những người đầu cơ giá lên
(tức là người mua) chiếm quyền điều khiển và giữ cho giá không bị rớt thêm nữa. Điều đó có
nghĩa là ở mức giá $45.50, những người mua cảm thấy đầu tư vào Phillip Morris là đáng giá
(và những người bán không bán với giá thấp hơn $45.50). Kiểu hành vi của giá này liên quan
tới mức giá support vì những người mua hỗ trợ cho mức giá $45.50
Hình 6

Liên quan tới mức giá support, mức độ resistance là một điểm mà ở đó những người bán
chiếm quyền điều khiển giá và ngăn cho chúng không tăng lên cao hơn. Xem hình 7, chú ý
mỗi lần giá tiến gần mức $51.50 như thế nào, người bán đông hơn người mua và ngăn cho giá
tăng lên.







Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
9
Hình 7

Mức giá mà giao dịch được diễn ra là mức giá mà người đầu cơ giá lên và người đầu cơ giá
xuống đồng ý thực hiện giao dịch. Nó thể hiện sự nhất trí của sự trông đợi. Người đầu cơ giá
lên nghĩ rằng giá sẽ tăng cao hơn và người đầu cơ giá xuống nghĩ rằng giá sẽ xuống thấp hơn.
Mức giá support cho thấy mức giá mà đa số các nhà đầu tư tin rằng giá sẽ tăng cao hơn, còn
mức giá resistance cho thấy đa số các nhà đầu tư cảm thấy giá sẽ xuống thấp hơn. Nhưng sự
trông đợi của nhà đầu tư thay đổi theo gian. Trong một thời gian dài các nhà đầu tư không
trông đợi Dow Industrial tăng trên 1000 (như ta thấy trong hình 8 mức độ chống cự rất mạnh
mẽ ở mức 1000). Nhưng chỉ vài năm sau, nhà đầu tư sẵn sàng giao dịch ở mức gần 2500
Hình 8


Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
10
Khi sự trông đợi của nhà đầu tư thay đổi, nó thường diễn ra rất đột ngột. Chú ý mức giá tăng
vượt mức chống cự của Hasbro Inc. trong hình 9, nó diễn ra rất dứt khoát. Cũng nên chú ý, cú
vượt mức giá resistance đi kèm với mức tăng khối lượng đáng kể.
Hình 9

Một khi các nhà đầu tư chấp nhận Hasbro có thể được giao dịch ở mức trên $20 thì sẽ có nhiều
nhà đầu tư hơn sẵn sàng mua với mức cao hơn (do cả giá và khối lượng đều tăng). Cũng như
thế, những người trước đây đã bán khi giá đạt đến mức $20.00 cũng bắt đầu trông đợi giá sẽ
tăng cao hơn và không còn sẵn sàng bán.

Sự tăng lên của mức giá support và mức giá resistance có thể là sự kiện đáng chú ý và xảy ra
thường xuyên nhất trên biểu đồ giá. Sự vượt qua mức giá support/resistance có thể được thúc
đẩy bởi những thay đổi cơ bản mà nó ở mức trên hay dưới sự trông đợi của nhà đầu tư (ví dụ
sự thay đổi lợi tức, quản lý, sự cạnh tranh…) hay do sự dự đoán của bản thân (nhà đầu tư mua
vì thấy giá tăng). Nguyên nhân này không quan trọng bằng ảnh hưởng của sự trông đợi mới
dẫn đến một mức giá mới.

Hình 10 cho thấy cú vượt lên có nguyên nhân tư những nhân tố cơ bản. Cú vượt lên xảy ra khi
Snapple đưa ra bản báo cáo lợi tức cao hơn mức được trông đợi. Làm sao mà chúng ta biết
được nó cao hơn mức được trông đợi? Bằng sự thay đổi của giá sau bản báo cáo.


Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
11
Hình 10

Những mức giá support/resistance khác mang tính cảm xúc nhiều hơn. Ví dụ, DJIA có một
khoảng thời gian dài mà nó thay đổi sự trông đợi của nhà đầu tư khi nó tiến gần đến 3000
(xem hình 11)
Hình 11

3.1 Cung và cầu
Không có gì bí hiểm về mức giá support và resistance - nó là cung và cầu. Hãy nhớ “Echo
101″, đường cung/cầu cho thấy mức cung và cầu ở mức giá xác định.

Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
12
Đường cung cho thấy khối lượng (tức là số lượng cổ phiếu) mà người bán sẵn sàng cung ứng
ở mức giá xác định. Khi giá tăng, khối lượng người bán cung ứng cũng tăng vì nhiều nhà đầu
tư hơn sẵn sàng bán ở mức giá cao hơn.

Đường cầu cho thấy số lượng cổ phiếu mà người mua sẵn sàng mua ở mức giá xác định. Khi
giá tăng, khối lượng người mua muốn mua giảm xuống do có ít nhà đầu hơn sẵn sàng mua ở
mức giá cao hơn.

Ở mức giá xác đinh, biểu đồ cung/cầu (xem hình 12) cho thấy có bao nhiêu người bán và
người mua. Ví dụ, biểu đồ dưới đây cho thấy,ở mức giá 42-1/2 có 10 người mua và 25 người
bán.
Hình 12

Support xảy ra ở mức giá mà đường cung cắt trục đứng của biểu đồ (ví dụ ở biểu đồ trên là 27-
1/2). Giá không thể xuống thấp hơn mức này vì không có người bán sẵn sàng bán ở mức giá
này. Resistance xảy ra ở mức giá mà đường cầu cắt trục đứng của biểu đồ (ví dụ ở biểu đồ trên
là 47-1/2). Giá không thể tăng lên trên mức này vì không có người mua sẵn sàng mua ở mức
giá này.
Trong thị trường tự do, những đường này liên tục thay đổi. Vì sự trông đợi của nhà đầu tư thay
đổi, vì vậy mức giá người mua và người bán cảm thấy có thể chấp nhận được. Cú vượt lên trên
mức giá resistance là bằng chứng của sự dịch lên trên của đường cầu vì có nhiều người mua

Phân tích kỹ thuật bằng biểu đồ chứng khoán
13
hơn sẵn sàng trả ở mức giá cao hơn. Tương tự như vậy, sự thất bại của mức giá support cho
thấy đường cung dịch chuyển xuống dưới.

Nền tảng của hầu hết các công cụ phân tích kỹ thuật bắt nguồn từ lý thuyết cung cầu. Biểu đồ
giá chứng khoán cho chúng ta một cái nhìn tuyệt vời về sự hoạt động của những lực lượng
này.
3.2 Sự hối hận của những người giao dịch
Theo quá trình thâm nhập của mức giá support/resistance, những người giao dịch thường nghi
ngờ mức giá mới. Ví dụ, sau cú vượt lên trên mức giá resistance, những người mua và người
bán có thể cùng nghi ngờ tính hợp lý của mức giá mới và có thể quyết định bán. Điều này tạo
ra hiện tượng mà tôi xem đó là “sự hối hận của những người giao dịch”, tại đó mức giá quay
trở về mức giá support/resistance sau cú vượt của mức giá.

Hãy xem cú vượt của Phillip Morris ở hình 13, chú ý sau cú vượt của giá là sự quay trở lại
mức giá resistance.
Hình 13

Hành vi của giá theo sau giai đoạn hối hận này là cốt yếu. Một trong hai thứ có thể xảy ra.
Hoặc là mức giá mới không được chấp nhận, trong trường hợp đó mức giá sẽ quay trở về mức
giá trước, hoặc các nhà đầu tư chấp nhận mức giá mới, trong trường hợp đó mức giá sẽ tiếp