Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Toán 9 - T53-Hai tam giác đồng dạng


Trường thcs hùng tiến
Đại số 9
Giáo viên thực hiện: Phạm văn nhật

2. Khi thấy biểu tượng hình các em phải ghi bài vào vở .
1. Ghi tất cả các đề mục của bài học .


1. Phát biểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ?
Nêu một ví dụ, xác định hệ số a; b; c.
2. Giải các phương trình sau:
b) x
2
- 12 = 0 (2)
a) 2x
2
- 5x + 1 = 0 (1)

Thứ 5 ngày 27 tháng 03 năm 2008
Tiết 53 :

1. Công thức nghiệm
Bài toán: Xét phương trình: ax
2
+ bx + c = 0 (a 0) (1).
Em hãy biến đổi phương trình (1) thành một phương trình có vế trái
là bình phương của một biểu thức, vế phải là một hằng số.
Kí hiệu :
2
2
2
4
2 4
b b ac
x
a a


+ =


(1)
b
2
- 4ac =
(2)
(2)
(3)
Đ4
TH1: > 0 TH2: = 0
TH3: < 0


2
2
b
x
2a 4a

+ =



Thứ 5 ngày 27 tháng 03 năm 2008
Tiết 53 :
1. Công thức nghiệm
Với phương trình: ax
2
+ bx + c = 0 (a 0)và biệt thức = b
2

4ac:

Nếu > 0 thì

Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép:

Nếu < 0 thì
Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm
B
1
:
Xác định hệ số a, b, c
B
2
: Tính = b
2
- 4ac, xét dấu
B
3
: Tính nghiệm theo công thức (nếu có)
Đ4

phương trình có hai nghiệm phân biệt:
phương trình vô nghiệm.
+
-b
=
2a
;

x
1
-b -
=
2a

x
2
x
1
= x
2
=
- b
2a

Thứ 5 ngày 27 tháng 03 năm 2008
Tiết 53 :
1. Công thức nghiệm
Với phương trình: ax
2
+ bx + c = 0 (a 0)và biệt thức = b
2
4ac:

Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt

Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép:

Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm
B
1
: Xác định hệ số a, b, c
B
2
: Tính = b
2
- 4ac, xét dấu
B
3
: Tính nghiệm theo công thức (nếu có)
Đ4
+
-b
=
2a
;

x
1
-b -
=
2a

x
2
2. áp dụng
Ví dụ: Giải các phương trình sau: a. 2 x
2
- 5x + 1 = 0; b.x
2
12 = 0.
Bài tập 1: áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình sau :
a. 15x
2
3x + 6 = 0 b. 4x
2
4x + 1 = 0 c. -3x
2
+ x + 5 = 0

x
1
= x
2
=
- b
2a

Nhận xét lời giải sau ?
Giải phương trình :
-x
2
- 6x + 9 = 0
Ta có:a = - 1, b = - 6, c= 9
=b
2
- 4ac = - 6
2
- 4.(-1).9
=- 36 +36 = 0
Vậy Phương trình có nghiệm kép x
1
= x
2
=
6
3
2 2.( 1)
b
a

= =


Thứ 5 ngày 27 tháng 03 năm 2008
Tiết 53 :
1. Công thức nghiệm
Với phương trình: ax
2
+ bx + c = 0 (a 0)và biệt thức = b
2
4ac:

Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt

Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép:

Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Đ4
+
-b
=
2a
;

x
1
-b -
=
2a

x
2
2. áp dụng

x
1
= x
2
=
- b
2a
Chú ý:
Nếu phương trình bậc hai ax
2
+ bx + c = 0 (a 0) có a và c trái dấu (a.c < 0 ) thì
phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Bài tập 2: Không giải phương trình hãy chỉ rõ các hệ số a; b; c, tính và xác định số
nghiệm của phương trình: 1,7x
2
1,2x - 2,1 = 0
Ví dụ: Giải các phương trình sau: a. 2x
2
- 5x + 1 = 0 b. x
2
12 = 0.

Có thể em chưa biết: (sgk)
20
14
1775
A
BC
E
D
Vào thiên niên kỉ thứ II trước Công nguyên,
người Babilon đã biết cách giải phương trình
bậc 2. Các nhà Toán học cổ Hi Lạp đã giải
phương trình này bằng hình học. Nhiều bài
toán dẫn tới phương trình bậc 2 được nói
đến trong một số tài liệu Toán học thời cổ.
Ví dụ: Trong một tài liệu Toán của Trung
Quốc vào khoảng thế kỉ II trước Công
nguyên có 1 bài toán sau:
Một thành luỹ xây trên một khoảng đất hình
vuông mà không biết độ dài của cạnh (hình
vẽ) ở chính giữa mỗi cạnh có một cổng. ở
ngoài thành phố, từ cổng phía bắc nhìn ra
chừng 20 bộ (1 bộ xấp xỉ = 1.6m) có một cột
bằng đá. Nếu đi thẳng từ cổng phía nam ra
ngoài 14 bộ rồi rẽ sang phía tây đi tiếp 1775
bộ thì có thể nhìn thấy cột đá. Hỏi độ dài mỗi
cạnh của khoảng đất là bao nhiêu? Sử dụng
tam giác đồng dạng bài toán sẽ dẫn tới một
phương trình bậc 2.
Bắc
Nam
Tây

Thứ 5 ngày 27 tháng 03 năm 2008
Tiết 53 :
1. Công thức nghiệm
Với phương trình: ax
2
+ bx + c = 0 (a 0)và biệt thức = b
2
4ac:

Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt

Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
2
b
a

x
1
= x
2
=

Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Đ4
+
-b
=
2a
;

x
1
-b -
=
2a

x
2
2. áp dụng
Ví dụ: Giải các phương trình a. 2x
2
- 5x + 1 = 0; b. x
2
12 = 0
Chú ý: (sgk)
Hướng dẫn về nhà
-
Học thuộc công thức nghiệm của phương trình bậc hai, biết ứng dụng công thức nghiệm
vào giải toán.
-
Đọc hết mục Có thể em chưa biết, lập và giải phương trình bậc 2 trả lời bài toán cổ.
- Làm bài tập : 15, 16 trong SGK/tr.45; 20, 21 SBT/45

TRỌN BỘ TẬP CHO TRẺ LÀM QUEN...........






Trong đó có cách tập cho trẻ nói, đọc, quan sát
làm quyen, phân biệt, so sánh, nhận xét các đồ
vật, mày sắc, con chữ v.v. qua phần mềm này
các chúng ta cũng có thể tự thiết kế cho trẻ
những bài học khác thích hợp cho trẻ.

Để chuyển tải kiến thức, ý thức, kỹ năng luyện
tập cho trẻ quan trọng là người Thầy phải
kiên trì, có khả năng, quan sát, từ tổng thể đến
cụ thể, các hình ảnh, màu sắc, con chữ xuất
hiện trên màn hình để diễn thuyết, thuết minh,
hướng cho trẻ tập trung.

. Với phương pháp học mà chơi, chơi mà học,
chính vì vậy người Thầy phải biết sáng tạo,
gây hưng phấn cho trẻ ham học, hỏi, cách phát
âm chuẩn, nhận biết, so sánh các hình ảnh, màu
sắc, con chữ trên màn hình. Cái cốt lõi ở đây
đỏi hỏi người hướng dẫn cho trẻ phải có khả
năng thuyết minh cho trẻ từ đơn giãn đến phức
tạp trên mỗi Slide sao cho sinh động cho trẻ dễ
tiếp thu, dễ nhớ. Không nên ép trẻ phải thuộc,
phải nhớ hết một lúc mà cần phải giang đi,
giảng lại nhiều lần.





Việc tập luện kỹ năng này có thể kéo dài,
lặp đi lặp lại nhiều lần, để gây ấn tượng,
tạo sự khắc sâu hình ảnh trong trí nhớ của
trẻ. v.v.

Bài soạn này tôi thiết kể trên phầm mềm
Powerpoint có thể vận cho trẻ trong độ
tuổi 1 đến 6 tuổi, và các trẻ chậm nói.

Nội dung bài soạn tôi chia thành các chư
ơng như sau:




Chương I
Chương I
Tập cho trẻ nhận biết các hình học
Tập cho trẻ nhận biết các hình học


và các màu sắc cơ bản
và các màu sắc cơ bản
Từ Slide 9 đến slide 24
Từ Slide 9 đến slide 24
Chương II
Chương II
Tập cho trẻ nhận biết các con số và các
Tập cho trẻ nhận biết các con số và các
phép tính đơn giản tù 1 đến 10
phép tính đơn giản tù 1 đến 10
Chương III
Chương III
Tập cho trẻ nhận biết các chữ cái
Tập cho trẻ nhận biết các chữ cái
Chương IV
Chương IV
Tập cho trẻ nhận biết các con vật - Động
Tập cho trẻ nhận biết các con vật - Động
vật và các ghép vần bằng tiếng việt và
vật và các ghép vần bằng tiếng việt và
tiếng anh cho con vật - đồ vật
tiếng anh cho con vật - đồ vật





Bạn đọc thân mến! Môi trường xung
quanh có a ảnh hưởng, tác động
không nhỏ tới ý thức, tổ chức, kỹ
năng, kỷ luật của trẻ tác giả biên
soạn bài này, là một tác giả không
chuyên, nên trong nội dung, phương
pháp, của bài ít nhiều còn có hạn
chệ, rất mong có sự đóng góp ý kiến
của bạn đọc, và người sử dụng, để
bài soạn được hoàn thiện hơn.





Khi thuyết giảng, người thuyết giảng
Khi thuyết giảng, người thuyết giảng
phải, phát âm chuẩn, đọc đúng tên
phải, phát âm chuẩn, đọc đúng tên
màu, và các hình xuất hiện trong
màu, và các hình xuất hiện trong
Slile, âm thanh phát ra từ loa (nếu có
Slile, âm thanh phát ra từ loa (nếu có
loa) cho trẻ nghe và quan sát. Đồng
loa) cho trẻ nghe và quan sát. Đồng
thời giới thiệu một số, hình ảnh, đồ
thời giới thiệu một số, hình ảnh, đồ
vật mà trẻ thường chơi hoặc vật dụng
vật mà trẻ thường chơi hoặc vật dụng
trong nhà cho trẻ liên tưởng. Một chư
trong nhà cho trẻ liên tưởng. Một chư
ơng giảng đi, giảng lại nhiều lần cho
ơng giảng đi, giảng lại nhiều lần cho
trẻ
trẻ
Chương I
Chương I
Tập cho trẻ nhận biết các hình học
Tập cho trẻ nhận biết các hình học
và các màu sắc
và các màu sắc




O




ô




A

GIAO AN NGOAI KHOA


Thể lệ

Có tất cả 12 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi đội lần
lượt chọn câu hỏi, đội nào có tín hiệu trả lời
(chuông hoặc cờ) sau tín hiệu hết của MC sẽ
được ưu tiên trả lời. Đội nào vi phạm thể lệ thi
sẽ không được trả lời câu hỏi đó.

Trả lời đúng được 10 điểm cho mỗi câu.

Trả lời sai không có điểm, chuyển qua lựa
chọn khác cho đội khác.

Nếu đội được quyền trả lời mà trả lời sai, MC
đọc đáp án hoặc tùy câu hỏi để hỏi khán giả,
khán giả nào trả lời đúng được một phần quà.

7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6
Câu 1: Ngày toàn thế giới phòng chống
HIV/AIDS là:
a. 01/12 c. 01/10
b. 01/11 d. 12/01

Câu 2: Ca nhiễm HIV đầu tiên ở Việt Nam
được phát hiện vào năm:
a) 1989 c) 1991
b) 1990 d) 1992
7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6

Câu 3: HIV là:
a) Một loại vi khuẩn gây suy giảm miễn dịch
mắc phải ở người.
b) Một loại siêu vi trùng gây suy giảm miễn
dịch mắc phải ở người.
c) Một loại virus gây suy giảm miễn dịch mắc
phải ở người.
7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6

Câu 4: Người nhiễm HIV chết vì ?
a) HIV tàn phá cơ thể.
b) Các bệnh cơ hội.
c) Bị suy kiệt cơ thể.
7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6

Câu 5: HIV lây lan chủ yếu qua mấy con
đường ?
a) 1. c) 3.
b) 2. d) 4.
7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6

Câu 6: Phụ nữ mang thai có thể truyền bệnh
cho con ở giai đoạn nào?
a) Mang thai và trong khi sinh.
b) Cho con bú.
c) Cả a và b đều đúng.
7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6

Câu 7: Trong gia đình, người có vai trò quan
trọng nhất trong việc phòng ngừa HIV/AIDS
là:
a) Chồng.
b) Vợ.
c) Bạn tình của chồng hoặc vợ.
d) Cả ba ý trên đều đúng.
7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6

Câu 8: Thuốc dùng để trị bệnh AIDS hiện nay
có tác dụng ?
a) Tạm thời kìm hãm sự phát triển của
HIV/AIDS .
b) Tiêu diệt HIV.
c) Tăng cường sự miễn dịch của người bệnh.
7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6

Câu 9: Cảm xúc nào sau đây thường gặp ở
người nhiễm HIV/ AIDS ?
a) Mặc cảm.
b) Cô đơn.
c) Nổi giận.
d) Cả a, b, c đều đúng.
7 8 9 10 11 12
1 2 3 4 5 6

Xem chi tiết: GIAO AN NGOAI KHOA


11 Dạng BÀI TẬP nâng cao HÓA HỌC 9 (MINH HỌA BẰNG ĐỀ THI HSGIỎI TP Quy Nhơn , Tỉnh BÌnh Định ) có đáp án



Bài giải
Bài giải

Gọi x : y là tỉ lệ thể tích dd C : thể tích dd D cần
Gọi x : y là tỉ lệ thể tích dd C : thể tích dd D cần
trộn để sau khi trộn thể tích dd NaOH cần trung
trộn để sau khi trộn thể tích dd NaOH cần trung
hòa bằng thể tích dd sau khi trộn . Như vậy ta có
hòa bằng thể tích dd sau khi trộn . Như vậy ta có
: 7,5x + 10,5y = 10(x + y)
: 7,5x + 10,5y = 10(x + y)

=> 2,5x = 0,5y => y = 5x => x : y = 1 : 5
=> 2,5x = 0,5y => y = 5x => x : y = 1 : 5

=> Thể tích dd A với B cần trộn là :
=> Thể tích dd A với B cần trộn là :


1 (3 : 1) + 5 (1 : 3) = 3 + 5/3 = 14/3
1 (3 : 1) + 5 (1 : 3) = 3 + 5/3 = 14/3


Cần trộn 14 thể tích ddA với 3 thể tích ddB .
Cần trộn 14 thể tích ddA với 3 thể tích ddB .


Bài tóan hỗn hợp
Bài tóan hỗn hợp

Bài tập 1 : Cho một luồng khí CO đi ống sứ
Bài tập 1 : Cho một luồng khí CO đi ống sứ
chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe
chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe
2
2
O
O
3
3


đun nóng .Sau khi phản ứng kết thúc thu được
đun nóng .Sau khi phản ứng kết thúc thu được
4,784g hỗn hợp B gồm 4 chất rắn FeO ,
4,784g hỗn hợp B gồm 4 chất rắn FeO ,
Fe
Fe
2
2
O
O
3
3
, Fe
, Fe
3
3
O
O
4
4
, Fe , trong đó số mol Fe
, Fe , trong đó số mol Fe
3
3
O
O
4
4


bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe
bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe
2
2
O
O
3
3
và có
và có
0,046 mol CO thóat ra . Hòa tan hết hỗn hợp B
0,046 mol CO thóat ra . Hòa tan hết hỗn hợp B
bằng dd HCl thấy thóat ra 0,028 mol H
bằng dd HCl thấy thóat ra 0,028 mol H
2
2
. Tính
. Tính
số mol từng chất trong hỗn hợp A , B . ( Đề thi
số mol từng chất trong hỗn hợp A , B . ( Đề thi
HSG Tỉnh BĐ 00-01 )
HSG Tỉnh BĐ 00-01 )


Bài giải
Bài giải

Khi dùng CO khử hỗn hợp FeO , Fe
Khi dùng CO khử hỗn hợp FeO , Fe
2
2
O
O
3
3
sinh ra
sinh ra
khí CO
khí CO
2
2
, nghóa là CO đã lấy đi những nguyên
, nghóa là CO đã lấy đi những nguyên
tử O trong các oxit . => n
tử O trong các oxit . => n
o
o
= n
= n
co2
co2
= 0,046 mol
= 0,046 mol

=> m
=> m
A
A
= m
= m
B
B
+ m
+ m
o
o
= 4,784 + (0,046.16)= 5,52g
= 4,784 + (0,046.16)= 5,52g
Gọi x , y là số mol FeO , Fe
Gọi x , y là số mol FeO , Fe
2
2
O
O
3
3
có trong hỗn
có trong hỗn
hợp A . Ta có : x + y = 0,04
hợp A . Ta có : x + y = 0,04


72x + 160y = 5,52
72x + 160y = 5,52


Gỉai hệ PT ta có : x = 0.01 ; y = 0,03
Gỉai hệ PT ta có : x = 0.01 ; y = 0,03


Fe + 2 HCl
Fe + 2 HCl


FeCl
FeCl
2
2
+ H
+ H
2
2


0,028 0,028
0,028 0,028




Bài giải
Bài giải

=>
=>
m
m
Fe
Fe
= 0,028 . 56 = 1,568 g
= 0,028 . 56 = 1,568 g


=>m
=>m
hh
hh
(
(
FeO , Fe
FeO , Fe
2
2
O
O
3
3
, Fe
, Fe
3
3
O
O
4
4
)= m
)= m
B
B
- m
- m
Fe
Fe
= 3,216g
= 3,216g
Gọi a ,b ,c là số mol của Fe
Gọi a ,b ,c là số mol của Fe
3
3
O
O
4
4
, FeO , Fe
, FeO , Fe
2
2
O
O
3
3


chứa trong hh B .
chứa trong hh B .
Ta có n
Ta có n
Fe
Fe
trong hhA = n
trong hhA = n
Fe
Fe
trong hh B = 0,01+ 2.0,03 =
trong hh B = 0,01+ 2.0,03 =
0,07 mol . Lập hệ PT : a = 1/3 ( b + c )
0,07 mol . Lập hệ PT : a = 1/3 ( b + c )


3a + b + 2c + 0.028 = 0,07
3a + b + 2c + 0.028 = 0,07


232a + 72b + 160c = 3,216
232a + 72b + 160c = 3,216
Gỉai hệ Pt : a = 0,006 ; b = 0,012 ; c = 0,06
Gỉai hệ Pt : a = 0,006 ; b = 0,012 ; c = 0,06


Bài tóan hỗn hợp
Bài tóan hỗn hợp

Bài tập 2 :Hòa tan hết 11,2g hỗn hợp E gồm
Bài tập 2 :Hòa tan hết 11,2g hỗn hợp E gồm
hai kim lọai M(hóa trò x) và M
hai kim lọai M(hóa trò x) và M


(hóa trò y)
(hóa trò y)
trong dd HCl (dd D) rồi sau đó cô cạn dd thì
trong dd HCl (dd D) rồi sau đó cô cạn dd thì
thu được 39,6g muối khan .
thu được 39,6g muối khan .


a/ Tính thể tích khí thóat ra ở đktc .
a/ Tính thể tích khí thóat ra ở đktc .


b/ Cho 22,4g hh E tác dụng với 500ml dd D thì
b/ Cho 22,4g hh E tác dụng với 500ml dd D thì
thấy thóat ra 16,8lít khí H
thấy thóat ra 16,8lít khí H
2
2
ở đktc , cô cạn dd
ở đktc , cô cạn dd
thu được chất rắn F . Tính khối lượng chất rắn
thu được chất rắn F . Tính khối lượng chất rắn
F và nồng độ mol/l của dd D .(Đề thi HSG
F và nồng độ mol/l của dd D .(Đề thi HSG
Tỉnh BĐ 01- 02)
Tỉnh BĐ 01- 02)


Bài giải
Bài giải

PTHH : 2M + 2xHCl
PTHH : 2M + 2xHCl


2MCl
2MCl
x
x
+ x H
+ x H
2
2




2M
2M


+ 2xHCl
+ 2xHCl


2M
2M


Clx + x H
Clx + x H
2
2


a/Từ 11,2g hh kim lọai ta thu được 39,6g hh
a/Từ 11,2g hh kim lọai ta thu được 39,6g hh
muối => số mol Cl trong muối = ( 39,6 –
muối => số mol Cl trong muối = ( 39,6 –
11,2): 35,5 = 0,8 mol .
11,2): 35,5 = 0,8 mol .


Vây số mol HCl = 0,8 mol và số mol H
Vây số mol HCl = 0,8 mol và số mol H
2
2
thu
thu
được = 0,4 mol
được = 0,4 mol


=> V
=> V
H2
H2
= 0,4.22.4 = 8,96 lít .
= 0,4.22.4 = 8,96 lít .


Bài giải
Bài giải

b/Lấy 22,4g hh E (gấp 2 lần ở trên ) nếu tan
b/Lấy 22,4g hh E (gấp 2 lần ở trên ) nếu tan
hết trong dd HCl thì số mol H
hết trong dd HCl thì số mol H
2
2
sinh ra = 0,8
sinh ra = 0,8
mol . Nhưng giả thuyết cho là 0,75mol . Như
mol . Nhưng giả thuyết cho là 0,75mol . Như
vậy trong trường hợp này hh kim lọai E còn dư
vậy trong trường hợp này hh kim lọai E còn dư
và HCl hết .
và HCl hết .
Theo hai PTHH số mol HCl phản ứng = 2n
Theo hai PTHH số mol HCl phản ứng = 2n
H2
H2
=
=
2 . 0,75 = 1,5 mol => C
2 . 0,75 = 1,5 mol => C
M
M
= 1,5 : 0,5
= 1,5 : 0,5
= 3M
= 3M


Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tóan khi giải qui về 100

Bài tập 1 : Khi cho a gam dd H
Bài tập 1 : Khi cho a gam dd H
2
2
SO
SO
4
4
A% tác
A% tác
dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại
dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại
Na và Mg ( dùng dư ) thì thấy lượng khí H
Na và Mg ( dùng dư ) thì thấy lượng khí H
2
2


tạo thành bằng 0,05a gam . Tính A% .
tạo thành bằng 0,05a gam . Tính A% .


( Đề thi tuyển sinh vào lớp chuyên hóa 10 01-
( Đề thi tuyển sinh vào lớp chuyên hóa 10 01-
02 Trường Lê Q Đôn Tỉnh BĐ )
02 Trường Lê Q Đôn Tỉnh BĐ )


Bài giải
Bài giải



Cho a = 100g => m H
Cho a = 100g => m H
2
2
SO
SO
4
4
= A (gam)
= A (gam)
=> n H
=> n H
2
2
SO
SO
4
4
= A : 98 (mol) m
= A : 98 (mol) m
H
H
2
2
O = 100 –A => nH
O = 100 –A => nH
2
2
O = (100-A): 18
O = (100-A): 18

n H
n H
2
2
= (0,05.100 ): 2 = 2,5 mol
= (0,05.100 ): 2 = 2,5 mol
PTHH : 2Na + 2H
PTHH : 2Na + 2H
2
2
O
O


2NaOH + H
2NaOH + H
2
2
(1)
(1)
Mg + H
Mg + H
2
2
SO
SO
4
4




MgSO
MgSO
4
4
+ H
+ H
2
2


(2) 2Na + H
(2) 2Na + H
2
2
SO
SO
4
4




Na
Na
2
2
SO
SO
4
4
+ H
+ H
2
2


(3)
(3)

Theo PT (1) :
Theo PT (1) :


n H
n H
2
2
= ½ n H
= ½ n H
2
2
O = (100-A):36 (mol)
O = (100-A):36 (mol)


Bài giải
Bài giải

Theo PT(1,2): nH
Theo PT(1,2): nH
2
2
= n H
= n H
2
2
SO
SO
4
4
= A:98 (mol)
= A:98 (mol)

=> pt :
=> pt :
(100-A):36 + (
(100-A):36 + (
A : 98) = 2,5
A : 98) = 2,5


Giải pt ta có : A = 15,8 => A% = 15,8%
Giải pt ta có : A = 15,8 => A% = 15,8%

Virut máy tính là gì?

Virus máy tính là gì?
Virus máy tính là một chương trình phần mềm có khả năng tự sao chép chính nó từ đối tượng lây
nhiễm này sang đối tượng khác (đối tượng có thể là các file chương trình, văn bản, máy tính ).
Virus có nhiều cách lây lan và tất nhiên cũng có nhiều cách phá hoại, nhưng bạn chỉ cần nhớ
rằng đó là một đoạn chương trình và đoạn chương trình đó thường dùng để phục vụ những mục
đích không tốt.
Virus máy tính là do con người tạo ra, quả thực cho đến ngày nay chúng ta có thể coi virus máy
tính như mầm mống gây dịch bệnh cho những chiếc máy tính, và chúng ta là những người bác
sĩ, phải luôn chiến đấu với bệnh dịch và tìm ra những phương pháp mới để hạn chế và tiêu diệt chúng. Như những
vấn đề phức tạp ngoài xã hội, khó tránh khỏi việc có những loại bệnh mà chúng ta phải dày công nghiên cứu mới trị
được, hoặc cũng có những loại bệnh gây ra những hậu quả khôn lường. Chính vì vậy, phương châm "phòng hơn
chống" là phương châm cơ bản và luôn đúng đối với virus máy tính.

Virus máy tính lây lan như thế nào ?
Virus máy tính có thể lây vào máy tính của bạn qua email, qua các file bạn tải về từ Internet hay copy từ usb và các
máy tính khác về. Virus máy tính cũng có thể lợi dụng các lỗ hổng phần mềm để xâm nhập từ xa, cài đặt, lây nhiễm
lên máy tính của bạn một cách âm thầm.
Email là con đường lây lan virus chủ yếu và phổ biến nhất hiện nay. Từ một máy tính, virus thu
thập các địa chỉ email trong máy và gửi email giả mạo có nội dung hấp dẫn kèm theo file virus để
lừa người nhận mở các file này. Các email virus gửi đều có nội dung khá ‘hấp dẫn’. Một số virus
còn trích dẫn nội dung của 1 email trong hộp thư của nạn nhân để tạo ra phần nội dung của
email giả mạo, điều đó giúp cho email giả mạo có vẻ “thật” hơn và người nhận dễ bị mắc lừa
hơn. Với cách hoàn toàn tương tự như vậy trên những máy nạn nhân khác, virus có thể nhanh
chóng lây lan trên toàn cầu theo cấp số nhân.

Tại Việt Nam , ổ đĩa usb là con đường lây lan phổ biến thứ hai của virus, chỉ sau email. Khi bạn cắm ổ đĩa usb của
mình vào một máy tính để copy dữ liệu, chắc bạn không ngờ rằng có một vài chú virus đang ẩn mình trong chiếc
máy tính đó, chờ trực để tự nhân bản vào usb của bạn. Bạn mang ổ đĩa usb về, cắm vào máy tính của mình, mở ổ
đĩa để chuyển các file vừa copy được vào máy, và một lần nữa bạn không biết rằng virus cũng chỉ đợi có thế để lây
nhiễm vào máy tính của bạn.
Máy tính của bạn cũng có thể bị nhiễm virus khi bạn chạy một chương trình tải từ Internet về hay copy từ một máy
tính bị nhiễm virus khác. Lý do là các chương trình này có thể đã bị lây bởi một virus hoặc bản thân là một virus giả
dạng nên khi bạn chạy nó cũng là lúc bạn đã tự mở cửa cho virus lây vào máy của mình. Quá trình lây lan của virus
có thể diễn ra một cách "âm thầm" (bạn không nhận ra điều đó vì sau khi thực hiện xong công việc lây lan, chương
trình bị lây nhiễm vẫn chạy bình thường) hay có thể diễn ra một cách "công khai" (virus hiện thông báo trêu đùa bạn)
nhưng kết quả cuối cùng là máy tính của bạn đã bị nhiễm virus và cần đến các chương trình diệt virus để trừ khử
chúng.
Nếu bạn vào các trang web lạ, các trang web này có thể chứa mã lệnh ActiveX hay JAVA applets, VBScript là
những đoạn mã cài đặt Adware, Spyware, Trojan hay thậm chí là cả virus lên máy của bạn. Vì vậy, chúng tôi khuyên
bạn trong mọi tình huống bạn nên cẩn thận, không vào những địa chỉ web lạ.
Tuy nhiên virus cũng được phát triển theo một trình tự lịch sử tiến hoá từ thấp đến cao. Những virus hiện nay có thể
lây vào máy tính của bạn mà bạn không hề hay biết, ngay cả khi bạn không mở file đính kèm trong các email lạ,
không vào web lạ hay chạy bất cứ file chương trình khả nghi nào. Đơn giản là vì đó là những virus khai thác các lỗi
tiềm ẩn của một phần mềm đang chạy trên máy tính của bạn (ví dụ: lỗi tràn bộ đệm…) để xâm nhập từ xa, cài đặt và
lây nhiễm. Các phần mềm (kể cả hệ điều hành) luôn chứa đựng những lỗi tiềm tàng mà không phải lúc nào cũng có
thể dễ dàng phát hiện ra. Các lỗi này khi được phát hiện có thể gây ra những sự cố không lớn, nhưng cũng có thể là
những lỗi rất nghiêm trọng và không lâu sau đó thường sẽ có hàng loạt virus mới ra đời khai thác lỗi này để lây lan.
Một tình huống hay gặp đối với các virus lây lan dựa trên tin nhắn tức thời (VD : tin nhắn Yahoo Messenger, ICQ,
Windows Messenger…) là virus gửi tin nhắn tới tất cả các thành viên trong danh sách bạn bè của nạn nhân, tin nhắn
này có nội dung rất ‘hấp dẫn’ và được gửi kèm với liên kết dẫn đến một trang web. Trang web này nhìn bề ngoài rất
bình thường, nhưng thực chất bên trong nó đã được dựng lên một cách có chú ý để khai thác các lỗ hổng của trình
duyệt Internet (VD : Internet Explorer). Khi bạn nhấn vào liên kết để xem nội dung trang web với một trình duyệt chưa
được vá lỗi, virus sẽ âm thầm lây nhiễm vào máy mà bạn không hề hay biết.
Đến đây bạn có thể sẽ tự hỏi:
"Làm thế nào để tôi có thể yên tâm rằng máy tính của tôi không bị nhiễm virus?"
Lời khuyên của chúng tôi dành cho bạn là:
“Bạn phải ngăn chặn virus trên chính những con đường lây lan của chúng.”
Bạn hãy cận thận với những file gửi kèm trong email, không nên mở các file đính kèm nếu có nghi ngờ về nguồn gốc
hay nội dung email, ví dụ như cô bạn thân của bạn thường ngày chẳng bao giờ nói tiếng Anh, sao tự nhiên hôm nay
lại viết email có file đính kèm cho bạn bằng tiếng Anh thế này! Bạn cũng không nên chạy các chương trình không rõ
nguồn gốc khi tải từ Internet hoặc copy từ máy khác về. Bạn cần thường xuyên cập nhật các bản sửa lỗi cho các
phần mềm chạy trên máy tính của mình, và điều quan trọng nhất là cập nhật thường xuyên chương trình diệt virus
mới nhất.

Virus máy tính phá hoại những gì ?
Đây chắc chắn sẽ là điều băn khoăn của bạn nếu chẳng may máy tính của bạn bị nhiễm virus. Như chúng tôi đã nói,
dù ít hay nhiều thì virus cũng được dùng để phục vụ những mục đích không tốt.
Các virus thế hệ đầu tiên có thể tàn phá nặng nề dữ liệu, ổ đĩa và hệ thống, hoặc đơn giản hơn
chỉ là một câu đùa vui hay nghịch ngợm đôi chút với màn hình hay thậm chí chỉ nhân bản thật
nhiều để "ghi điểm". Tuy nhiên các virus như vậy hầu như không còn tồn tại nữa. Các virus
ngày nay thường phục vụ cho những mục đích kinh tế hoặc phá hoại cụ thể. Chúng có thể chỉ
lợi dụng máy tính của bạn để phát tán thư quảng cáo hay thu thập địa chỉ email của bạn. Cũng
có thể chúng được sử dụng để ăn cắp tài khoản ngân hàng, tài khoản hòm thư hay các thông
tin các nhân quan trọng của bạn. Cũng có thể chúng sử dụng máy bạn như một công cụ để tấn
công vào một hệ thống khác hoặc tấn công ngay vào hệ thống mạng bạn đang sử dụng. Đôi khi
bạn là nạn nhân thực sự mà virus nhắm vào, đôi khi bạn vô tình trở thành "trợ thủ" cho chúng tấn công vào hệ thống
khác.
Các loại Virus máy tính
Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về virus máy tính thì hãy đọc phần này, nó sẽ giúp bạn có thêm một số kiến thức về
các loại virus máy tính, để có thể tự tin trong việc phòng chống chúng. Tuy nhiên, nếu không cũng không sao, bạn
chỉ cần nhớ câu nói trong phần trên là đủ: "Dường như tất cả mọi thứ đều có thể nhiễm virus, chúng không tha bất
cứ cái gì và chúng sẽ thâm nhập vào tất cả những gì có thể".

Virus Boot | Virus File | Virus Macro | Ngựa Thành Tơ-roa - Trojan | Worm

Virus Boot
Ngày nay hầu như không còn thấy virus Boot nào còn lây trên các máy tính của chúng ta. Lý do đơn giản là vì virus
Boot có tốc độ lây lan rất chậm và không còn phù hợp với thời đại của Internet. Tuy nhiên virus Boot vẫn là một phần
trong lịch sử virus máy tính.
Khi máy tính của bạn khởi động, một đoạn chương trình nhỏ trong ổ đĩa khởi động của bạn sẽ được thực thi. Đoạn
chương trình này có nhiệm vụ nạp hệ điều hành (Windows, Linux hay Unix ). Sau khi nạp xong hệ điều hành bạn
mới có thể bắt đầu sử dụng máy. Đoạn mã nói trên thường được để ở vùng trên cùng của ổ đĩa khởi động, và chúng
được gọi là "Boot sector".
Virus Boot là tên gọi dành cho những virus lây vào Boot sector. Các Virus Boot sẽ được thi hành mỗi khi máy bị
nhiễm khởi động, trước cả thời điểm hệ điều hành được nạp lên.

Virus File
Là những virus lây vào những file chương trình, phổ biến nhất là trên hệ điều hành Windows như
các file có đuôi mở rộng .com, .exe, .bat, .pif, .sys Khi bạn chạy một file chương trình đã bị
nhiễm virus cũng là lúc virus được kích hoạt và tiếp tục tìm các file chương trình khác trong máy
của bạn để lây vào. Có lẽ khi đọc phần tiếp theo bạn sẽ tự hỏi "virus Macro cũng lây vào file, tại
sao lại không gọi là virus File?". Câu trả lời nằm ở lịch sử phát triển của virus máy tính. Như bạn
đã biết qua phần trên, mãi tới năm 1995 virus macro mới xuất hiện và rõ ràng nguyên lý của
chúng khác xa so với những virus trước đó (những virus File) nên mặc dù cũng lây vào các File,
nhưng không thể gọi chúng là virus File.
Tuy nhiên bạn cũng không phải quá lo lắng về loại virus này vì thực tế các loại virus lây file ngày nay cũng hầu như
không còn xuất hiện và lây lan rộng nữa. Khi máy tính của bạn bị nhiễm virus lây file, tốt nhất là bạn nên diệt virus
trong chế độ Safe Mode của hệ điều hành vì ở chế độ này, hệ điều hành (Windows ) chỉ nạp những dịch vụ tối thiểu
nhất nên có thể hạn chế được khả năng thường trú, lây lan của virus.

Virus Macro
Là loại virus lây vào những file văn bản (Microsoft Word), file bảng tính (Microsoft
Excel) hay các file trình diễn (Microsoft Power Point) trong bộ Microsoft Office.
Macro là tên gọi chung của những đoạn mã được thiết kế để bổ sung thêm tính
năng cho các file của Office. Chúng ta có thể cài đặt sẵn một số thao tác vào
trong macro, và mỗi lần gọi macro là các phần cài sẵn lần lượt được thực hiện, giúp người sử dụng giảm bớt được
công lặp đi lặp lại những thao tác giống nhau. Có thể hiểu nôm na việc dùng Macro giống như việc ta ghi lại các
thao tác, để rồi sau đó cho tự động lặp lại các thao tác đó bằng một yêu cầu duy nhất.
Ngày nay trên thực tế thì các loại virus Macro cũng gần như đã "tuyệt chủng" và hầu như không ai còn sử dụng đến
các macro nữa. Bkav có một tuỳ chọn là diệt "Xóa tất cả Macro" hay "All Macros", khi chọn tuỳ chọn này thì Bkav sẽ
xoá tất cả các macro có trong máy mà không cần biết chúng có phải là virus hay không, điều này đồng nghĩa với việc
tất cả các virus macro có trong máy cũng sẽ bị diệt theo. Nếu bạn không dùng đến macro hay cũng chẳng để ý nó là
cái gì thì bạn nên dùng tuỳ chọn này, nó sẽ giúp bạn loại bỏ nỗi lo với những virus macro bất kể chúng vừa xuất hiện
hay xuất hiện đã lâu. Còn trong trường hợp bạn có sử dụng macro cho công việc của mình thì không nên chọn tuỳ
chọn này (khi bạn không chọn tuỳ chọn "Xóa tất cả Macro" thì Bkav chỉ diệt những macro đã được xác minh chính
xác là virus),

Con ngựa Thành Tơ-roa - Trojan Horse
Thuật ngữ này dựa vào một điển tích cổ, đó là cuộc chiến giữa người Hy Lạp và người thành Tơ-roa. Thành Tơ-roa
là một thành trì kiên cố, quân Hy Lạp không sao có thể đột nhập vào được. Người Hy Lạp đã nghĩ ra một kế, giả vờ
giảng hoà, sau đó tặng thành Tơ-roa một con ngựa gỗ khổng lồ. Sau khi ngựa được đưa vào trong thành, đêm
xuống những quân lính từ trong bụng ngựa xông ra và đánh chiếm thành từ bên trong.
Phương pháp trên cũng chính là cách mà các Trojan máy tính áp dụng. Khác với virus, Trojan là một đoạn mã
chương trình HOÀN TOÀN KHÔNG CÓ TÍNH CHẤT LÂY LAN. Đầu tiên kẻ viết ra Trojan bằng cách nào đó lừa cho
đối phương sử dụng chương trình của mình hoặc ghép trojan đi kèm với các virus (đặc biệt là các virus dạng Worm)
để xâm nhập, cài đặt lên máy nạn nhân. Đến thời điểm thuận lợi, Trojan sẽ ăn cắp thông tin quan trọng trên máy tính
của nạn nhân như số thẻ tín dụng, mật khẩu để gửi về cho chủ nhân của nó ở trên mạng hoặc có thể ra tay xoá dữ
liệu nếu được lập trình trước.
Bên cạnh các Trojan ăn cắp thông tin truyền thống, một số khái niệm mới cũng được sử dụng để đặt tên cho các
trojan mang tính chất riêng biệt như sau:
• BackDoor: Loại trojan sau khi đã cài đặt vào máy nạn nhân sẽ tự mở ra một cổng dịch vụ cho phép kẻ tấn
công (hacker) có thể kết nối từ xa tới máy nạn nhân, từ đó nó sẽ nhận lệnh và thực hiện lệnh mà kẻ tấn
công đưa ra.
• Phần mềm quảng cáo bất hợp pháp - Adware và phần mềm gián điệp - Spyware: Gây khó chịu cho người
sử dụng khi chúng cố tình thay đổi trang web mặc định (home page), các trang tìm kiếm mặc định (search
page) hay liên tục tự động hiện ra (popup) các trang web quảng cáo khi bạn đang duyệt web. Chúng
thường bí mật xâm nhập vào máy của bạn khi bạn vô tình “ghé thăm” những trang web có nội dung không
lành mạnh, các trang web bẻ khóa phần mềm…hoặc đi theo các phần mềm miễn phí không đáng tin cậy,
các phần mềm bẻ khóa (crack, keygen).

Sâu Internet - Worm
Sâu Internet -Worm là loại virus có sức lây lan rộng, nhanh và phổ biến nhất hiện nay. Worm
kết hợp cả sức phá hoại của virus, đặc tính âm thầm của Trojan và hơn hết là sự lây lan đáng
sợ mà những kẻ viết virus trang bị cho nó để trở thành một kẻ phá hoại với vũ khí tối tân. Tiêu
biểu như Mellisa hay Love Letter. Với sự lây lan đáng sợ chúng đã làm tê liệt hàng loạt các hệ
thống máy chủ, làm ách tắc đường truyền Internet.
Vào thời điểm ban đầu, Worm được dùng để chỉ những virus phát tán bằng cách tìm các địa
chỉ trong sổ địa chỉ (Address book) của máy mà nó đang lây nhiễm và tự gửi chính nó qua
email tới những địa chỉ tìm được.
Những địa mà virus tìm thấy thường là địa chỉ của bạn bè, người thân, khách hàng của chủ
máy. chủ sở hữu của chiếc máy. Điều nguy hiểm là virus có thể giả mạo địa chỉ người gửi là
địa chỉ của chủ sở hữu máy hay địa chỉ của một cá nhân bất kỳ nào đó; hơn nữa các email mà virus gửi đi thường có
nội dung ‘giật gân’ hoặc ‘hấp dẫn’ để dụ dỗ người nhận mở file virus đính kèm. Một số virus còn trích dẫn nội dung
của 1 email trong hộp thư của nạn nhân để tạo ra phần nội dung của email giả mạo. Điều này giúp cho email giả
mạo có vẻ “thật” hơn và người nhận dễ bị mắc lừa. Những việc này diễn ra mà bạn không hề hay biết. Với cách
hoàn toàn tương tự trên những máy nạn nhân khác, Worm có thể nhanh chóng lây lan trên toàn cầu theo cấp số
nhân. Điều đó lý giải tại sao chỉ trong vòng vài tiếng đồng hồ mà Mellisa và Love Letter lại có thể lây lan tới hàng
chục triệu máy tính trên toàn cầu. Cái tên của nó Worm hay "Sâu Internet" cho ta hình dung ra việc những con virus
máy tính "bò" từ máy tính này qua máy tính khác trên các "cành cây" Internet.
Với sự lây lan nhanh và rộng lớn như vậy, Worm thường được kẻ viết ra chúng cài thêm nhiều tính năng đặc biệt,
chẳng hạn như chúng có thể định cùng một ngày giờ và đồng loạt từ các máy nạn nhân (hàng triệu máy) tấn công
vào một địa chỉ nào đó. Ngoài ra, chúng còn có thể mang theo các BackDoor thả lên máy nạn nhân cho phép chủ
nhân của chúng truy nhập vào máy của nạn nhân và có thể làm đủ mọi thứ như ngồi trên máy đó một cách bất hợp
pháp.
Ngày nay khái niệm Worm đã được mở rộng để bao gồm cả các virus lây lan qua mạng chia sẻ ngang hàng peer to
peer, các virus lây lan qua ổ đĩa usb hay các dịch vụ gửi tin nhắn tức thời (chat) và đặc biệt là các virus khai thác các
lỗ hổng phần mềm để lây lan. Các phần mềm (nhất là hệ điều hành và các dịch vụ trên đó) luôn chứa đựng những
lỗi tiềm tàng (ví dụ: lỗi tràn bộ đệm…) mà không phải lúc nào cũng có thể dễ dàng phát hiện ra. Khi một lỗ hổng phần
mềm được phát hiện, không lâu sau đó sẽ xuất hiện các virus có khả năng khai thác các lỗ hổng này để lây nhiễm
lên các máy tính từ xa một cách âm thầm mà người chủ máy hoàn toàn không hay biết. Từ các máy này, Worm sẽ
tiếp tục "bò" qua các máy tính khác trên mạng Internet với một cách thức tương tự.
Trên đây chúng tôi chỉ có thể nói sơ qua về lịch sử, cũng như phân loại virus nhằm cung cấp cho các bạn một cách
nhìn nhận đúng đắn về virus máy tính. Hi vọng những kiến thức đó có thể giúp bạn trong việc đề ra những phương
pháp hữu hiệu để phòng ngừa và tiêu diệt virus máy tính.
Virus hay chỉ là những sự cố máy tính thông thường?
Như các bạn đã biết, hiện nay có rất nhiều loại virus máy tính xuất hiện và các hình thức phá hoại của chúng cũng
rất đa dạng và ngày càng nguy hiểm. Vì thế, việc nghi ngờ virus tấn công máy tính đã dường như đã trở thành một
phản xạ tự nhiên mỗi khi chúng ta gặp một vấn đề lạ khi sử dụng máy tính.
Tuy nhiên không phải tất cả những sự cố xảy ra trên máy tính của bạn đều do virus gây ra và để xử lý chúng ta sẽ
phải mất rất nhiều thời gian mà không đạt được kết quả gì nếu chúng ta cho rằng đó là do virus. Hay nói cách khác,
đôi khi chúng ta cũng đổ oan cho virus. Trong thực tế 10 năm qua trong việc trả lời cho người sử dụng các thắc mắc
về virus máy tính, chúng tôi thấy trên 50% các thắc mắc về trục trặc của máy tính không phải do virus gây ra.
Chúng ta có thể sẽ không phải mất nhiều thời gian như thế nữa nếu biết được một số sự cố thường gặp mà nguyên
nhân có thể không phải là do virus.
Hàng ngày chúng tôi nhận được rất nhiều email và điện thoại trong đó có nhiều khách hàng hỏi tư vấn về các vấn đề
thường gặp như:
- Máy tính của bạn khi vào mạng tự động hiện ra bảng thông báo sẽ shutdown máy tính trong vòng 60
giây.
- Máy tính của bạn bị treo hoặc đột nhiên khởi động lại khi bạn đang làm việc
- Chương trình soạn thảo Word của bạn xuất hiện những ký tự lạ
- Chương trình của bạn tự nhiên không chạy
- Máy tính của bạn không khởi động được và có thông báo lỗi
- Máy tính của bạn đưa ra thông báo có Virus boot khi bạn cài Windows hay một chương trình hệ
thống nào đó
- Bạn không thể cài được Windows vì cứ chạy cài đặt là máy bị treo

Và điều tất nhiên là mọi người nghi ngay can phạm là virus! Sự thực không phải thế, những thông tin sau sẽ giúp
bạn một phần nào:
Máy tính của bạn khi vào mạng tự động hiện ra bảng thông báo sẽ shutdown máy tính trong vòng
60 giây:
Bạn dùng Window 2000 hoặc Window XP và cứ vào mạng được một vài phút là hệ điều hành lại hiện lên bản thông
báo sẽ shutdown và đếm ngược thời gian trong vòng 60 giây. Hiện tượng này có thể là do máy tính của bạn bị nhiễm
virus, nhưng cũng nhiều khả năng nguyên nhân đơn thuần chỉ là máy tính của bạn chưa cài các bản sửa lỗi cho
Window: bản sửa lỗi KB823980 và bản sửa lỗi KB835732. Bạn hãy sang một máy tính khác vào mạng bình thường,
tải 2 bản sửa lỗi nói trên về, sau đó copy sang máy của mình và chạy lên để cập nhật bản sửa lỗi cho Windows.
đầu trang >>
Máy tính của bạn bị treo hoặc đột nhiên khởi động lại khi bạn đang làm việc:
Bạn cứ làm việc được khoảng 10 đến 15 phút thì máy tính lại bị treo hoặc khởi động lại . Hiện tượng này thường là
do Chip máy tính của bạn bị nóng, nguyên nhân có thể quạt Chip của bạn bị hỏng hoặc là chạy chậm, trong trường
hợp này bạn có thể kiểm tra nguồn cho quạt hoặc tra dầu cho quạt, nếu trường hợp quạt bị hỏng bạn nên thay quạt
cho Chip. Ngoài ra cũng có thể do RAM hay Mainboard có vấn đề. Sau khi kiểm tra hết các vấn đề đó bạn hãy đặt
nghi vấn cho virus.
đầu trang >>
Chương trình soạn thảo Word của bạn xuất hiện những ký tự lạ:
Chúng tôi đã nhận được rất nhiều thư và điện thoại các bạn hỏi về vấn đề này, và gần như tất cả đều do một nguyên
nhân là trên thanh công cụ của Microsoft Word có một phím gọi là phím Show/Hide ( nó có biểu tượng là "¶") phím
này có tác dụng làm hiện hoặc ẩn các kí tự đặc biệt mà Word dùng để chỉ định các định dạng của nó, các dấu hiệu
paragraph hoặc các kí tự ẩn, những thứ này thường chỉ phục vụ cho bản thân Microsoft Word biết về định dạng của
văn bản, còn người sử dụng thì không cần phải biết đến. Tuy nhiên, đôi khi người sử dụng cũng có nhu cầu hiện
những thông tin này lên, và đó là nguyên nhân của một loạt các ký tự lạ xuất hiện khắp màn hình. Nếu gặp phải hiện
tượng này bạn chỉ cẩn tìm trên thanh công cụ phím bấm có biểu tượng "¶" và bấm chuột vào phím đó, các ký tự lạ
sẽ mất đi.
đầu trang >>
Chương trình của bạn tự nhiên không chạy:
Có thể vào một ngày nào đó, khi bạn bật máy tính của mình lên và click vào biểu tượng của chương trình mà bạn
vẫn dùng hàng ngày và thật là kỳ lạ, thay vào giao diện của chương trình quen thuộc là một thông báo lỗi rất khó
hiểu của Windows sau đó nó không chịu làm gì nữa.
Nếu bị rơi vào trường hợp này thì bạn hãy chịu khó đọc qua thông báo lỗi xuất hiện. Các thông báo này thường là:
Không tìm thấy file chương trình, không tìm thấy file dữ liệu nào đó, không tìm thấy file dll Đối với những thông
báo như vậy, bạn chỉ cần ghi nhớ tên file mà thông báo chỉ ra, sau đó bạn sử dụng công cụ Search của Windows tìm
file đó trên máy tính của bạn, nếu thấy bạn hãy copy file đó vào thư mục của chương trình, sau đó bạn cho chạy lại
chương trình nếu không được bạn hãy thử cài lại chương trình của bạn
Đôi khi có một số chương trình có yêu cầu bản quyền mà phiên bản bạn dùng lại là bản dùng thử, và khi bạn chạy
chương trình vào thời điểm hết thời gian dùng thử thì chương trình thường đưa ra thông báo lỗi. Trong trường hợp
này bạn phải liên hệ với nhà cung cấp để mua bản chính thức.
đầu trang >>
Máy tính của bạn không khởi động được và có thông báo lỗi:

Máy tính của bạn bỗng nhiên khi khởi động lại đưa ra thông báo “Invalid system disk ” hoặc “System disk error ”
thì có lẽ trong ổ đĩa mềm, CD của bạn đang chứa một đĩa mềm, CD nào đó không phải là đĩa khởi động. Bạn hãy bỏ
chúng ra và khởi động lại máy, mọi việc sẽ bình thường trở lại.
đầu trang >>
Máy tính của bạn đưa ra thông báo có Virus boot khi bạn cài Windows hay một chương trình hệ thống nào
đó:
Trên một số MainBoard, nhà sản xuất thường tạo thêm một chức năng trong CMOS đó là “tự động bảo vệ trước
virus” nhưng thực tế thì chức năng này luôn đưa ra cảnh báo khi một chương trình nào đó (Kể cả nó không phải là
virus) ghi thông tin lên boot sector của đĩa cứng, và không cho phép chương trình làm việc đó nữa. Để giải quyết vấn
đề này bạn hãy vào CMOS và "Disable" chức năng này đi, chương trình của bạn sẽ lại làm việc bình thường.
đầu trang >>
Bạn không thể cài được Windows vì cứ chạy cài đặt là máy bị treo:
Lỗi này có thể do một vài lý do: đĩa cứng của bạn bị trục trặc và cũng có thể RAM của bạn bị lỗi, hoặc thậm chí bộ
cài đặt Windows của bạn có vấn đề…. Để xử lý tình huống này bạn hãy thử với một đĩa cài đặt Windows mới. Nếu
không, bạn kiểm tra phần cứng của máy xem có thiết bị nào bị lỏng hay không, nếu tình huống xấu xảy ra, có lẽ bạn
chỉ có thể mang máy đi bảo hành thôi.
đầu trang >>
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Hàng ngày chúng tôi nhận được rất nhiều các câu hỏi của những người sử dụng Bkav về các vấn đề có liên quan
đến máy tính nói chung và Virus máy tính nói riêng. Chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi thường gặp nhất để các
bạn tham khảo. Đây là các câu hỏi rất hay và chắc chắn bạn sẽ biết thêm nhiều điều bổ ích từ chúng.
1. Hỏi: Tôi quét virus bằng Bkav với lựa chọn “Xóa tất cả các macro” (All Macros) và bị mất một số macro tôi đang
sử dụng…?
Trả lời: Bkav có một tuỳ chọn là diệt "Xóa tất cả các Macro" hay "All Macros", khi chọn tuỳ chọn này thì Bkav sẽ xoá
tất cả các macro có trong máy mà không cần biết chúng có phải là virus hay không, điều này đồng nghĩa với việc tất
cả các virus macro có trong máy cũng sẽ bị diệt theo. Trong công việc văn phòng của bạn có sử dụng macro thì bạn
đừng bật lựa chọn này (khi đó chỉ những macro được xác định chính xác là virus thì Bkav mới diệt).
Hỏi tiếp: Tôi có thể khôi phục lại các macro đã bị mất không?
Trả lời: Trong trường hợp bạn không chủ định bỏ tùy chọn “Sao lưu trước khi diệt” (tùy chọn này được thiết lập mặc
định ở trạng thái bật), bạn có sử dụng công cụ Bkav Restore để khôi phục lại các file có chứa virus mà bạn đã diệt
bằng Bkav. Bấm vào đây để xem thêm chi tiết.
2. Hỏi: Máy tính của tôi bị nhiễm virus, tôi đã dùng Bkav để diệt nhưng mỗi khi khởi động lại máy tính tôi lại thấy
virus này xuất hiện. Vậy tôi phải làm sao?
Trả lời: Có thể máy tính của bạn cài hệ điều hành Windows ME, Windows XP hay Windows Vista có bật chức năng
System Restore. Chức năng này tự động giám sát và ghi lại những tác động làm thay đổi hệ thống hiện tại của hệ
điều hành Windows, mục đích là nếu máy tính có trục trặc thì có thể khôi phục lại trạng thái đang làm việc được
trước đó. Tuy nhiên trong trường hợp máy tính bị nhiễm virus thì chức năng này lại cản trở hoạt động của các
chương trình diệt virus. Trong khi các chương trình diệt virus cố gắng sửa các file hệ thống đang bị nhiễm virus, thì
chức năng System Restore lại thực hiện khôi phục lại các file đó khi khởi động lại hệ điều hành. Vì vậy, kết quả là
các phần mềm diệt virus sẽ không thể diệt được virus khi chức năng này được kích hoạt. Để diệt virus triệt để, bạn
cần phải tắt chức năng System Restore trước khi quét virus bằng Bkav.
3. Hỏi: Máy tính của tôi khi vào mạng thường tự động bật lên các trang web không lành mạnh mặc dù tôi không vào
các trang đó. Có phải máy tính của tôi đã bị nhiễm virus không?
Trả lời: Nhiều khả năng là máy tính của bạn đã bị nhiễm Spyware (phần mềm gián điệp) hoặc Adware (phần mềm
quảng cáo bất hợp pháp). Các chương trình này cố tình thay đổi trang web mặc định (home page), các trang tìm
kiếm mặc định (search page) trên máy của bạn hay liên tục tự động hiện lên (popup) các trang web quảng cáo
(thường là các trang web không lành mạnh) khi bạn đang duyệt web. Chúng xâm nhập vào máy của bạn khi bạn vô
tình “ghé thăm” những trang web có nội dung không lành mạnh, các trang web bẻ khóa phần mềm…hoặc đi theo các
phần mềm miễn phí không đáng tin cậy, các phần mềm bẻ khóa (crack, keygen).
Hỏi tiếp: Tôi phải làm gì với những chương trình kiểu này?
Trả lời: Bạn nên tìm và gỡ đi (remove) chúng đi (vào Control Panel chọn Add Remove Program ). Tuy nhiên không
phải lúc nào bạn cũng có thể dễ dàng tìm thấy chúng trong "Add Remove Program" cũng như bạn sẽ gặp khó khăn
trong việc nhận biết chương trình nào là chương trình phải gỡ đi. Trong trường hợp này, tốt nhất là bạn nên gọi điện
đến cho chúng tôi qua số: 1900.58.58.50, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn cách xử lý sơ bộ cũng như lấy mẫu gửi cho
chúng tôi.
4. Hỏi: Nếu tôi nghi ngờ một file bị nhiễm virus, tôi có thể gửi mẫu cho Bkav bằng cách nào?
Trả lời: Bạn cần nén file đó lại (bằng Winzip hoặc Winrar), đặt password là "a" sau đó gửi theo email (Attach) tới địa
chỉ Bkav@Bkav.com.vn. Lý do bạn cần đặt password cho file gửi kèm là bởi vì một số Mail Server thường tự động
chặn các file gửi kèm (attach) là các file thực thi.
5. Hỏi: Có phải những bản Bkav mới nhất thì có diệt được những virus ở những bản trước hay không? Còn nếu tôi
muốn tải Bkav của bản cũ thì tải bằng cách nào?
Trả lời: Phiên bản Bkav mới bao giờ cũng bao gồm tòan bộ định nghĩa virus có trong các phiên bản trước đó. Vì vậy,
bạn chỉ cần một phiên bản mới nhất là đủ và bạn cũng không cần mất công đi tìm kiếm các phiên bản trước đó
6. Hỏi: Chế độ bảo vệ mật khẩu và tự cảnh báo của Bkav để làm gì, tôi có cần bật các chế độ này không?
Trả lời: Chế độ bảo vệ mật khẩu của Bkav giúp bạn bảo vệ thông tin cá nhân của mình (không chỉ mật khẩu). Các
virus, các chương trình gián điệp có thể lấy trộm các thông tin của bạn và gửi ra ngoài qua thư điện tử mà bạn không
biết được. Nếu bạn bật chế độ này, các bức thư điện tử chỉ được gửi ra ngoài khi bạn đồng ý, qua đó bạn cũng có
thể phát hiện ra máy của mình có đang bị nhiễm virus, chương trình gián điệp hay không. Bạn nên sử dụng chức
năng này nếu máy tính của bạn nối mạng Internet.
Chế độ tự cảnh báo là một chức năng quan trọng của Bkav. Chức năng này sẽ kiểm soát các hoạt động trong máy
để đảm bảo rằng virus không thể tự nhân bản, giúp việc quét virus được triệt để, ngăn chặn virus lây lan từ bộ nhớ
ra, và việc vô tình chạy các ứng dụng có hại. Ví dụ như khi bạn copy một file bị nhiễm virus, hay mở một file bị nhiễm
virus từ đĩa mềm hay từ trên mạng xuống thì chương trình sẽ lập tức báo ngay cho bạn và hỏi cách xử lý với virus đó
hoặc tự động xử lý nếu bạn thiết lập từ trước, như thế sẽ ngăn chặn virus một cách tự động và kịp thời, không cho
virus xâm nhập vào máy. Trong đa số các tình huống, bạn nên để chế độ tự cảnh báo ở trạng thái bật. Bkav cũng tự
động bật chế độ tự cảnh báo mỗi khi bạn khởi động hệ điều hành Windows.
7. Hỏi: Máy tính của tôi nối mạng LAN, tôi đã quét virus rất nhiều lần nhưng virus vẫn không hết ?
Trả lời: Một số virus có thể lây qua mạng vì vậy để diệt virus triệt để bạn cần ngắt tất cả các máy tính bị nhiễm virus
ra khỏi mạng ( đơn giản nhất là rút dây mạng ra) rồi quét virus cho từng máy đó. Sau khi quét xong virus mới cho
chúng nối mạng trở lại.
8. Hỏi: Tôi có một đĩa CD, khi quét virus thì Bkav báo là có virus nhưng không thể diệt được ?
Trả lời: Vì đĩa CD không cho phép ghi vào được nên Bkav không diệt được những virus nằm trong các chương trình
chứa trên đĩa CD. Tốt nhất bạn hãy copy dữ liệu từ đĩa CD ra ổ cứng, dùng Bkav quét virus cho các dữ liệu vừa
copy ra và sử dụng chúng thay cho đĩa CD.
9. Hỏi: Tôi tải chương trình Bkav từ mạng về nhưng khi chạy chương trình thì thấy báo lỗi: “This program play an
illegal operation and will be shutdown…”?
Trả lời: Nguyên nhân là do khi bạn tải chương trình Bkav trên mạng về, tốc độ của mạng quá chậm dẫn đến quá
trình tải file về bị lỗi làm hỏng chương trình. Vì vậy bạn chỉ cần tải Bkav lại là được.
các dữ liệu vừa copy ra và sử dụng chúng thay cho đĩa CD.
10. Hỏi: Trong phần setup của BIOS tôi thấy có mục về Virus checking , nó để làm gì, tôi có cần bật lên không?
Trả lời: Một số bản mạch của máy tính có chương trình cho phép kiểm tra việc truy xuất Master Boot của ổ đĩa cứng
( là nơi mà các virus boot lây nhiễm ), nếu có thao tác ghi hoặc sửa Master Boot truy xuất chương trình này sẽ hiện
lên thông báo và ngăn chặn các thao tác đó. Tuy nhiên hiện nay các virus boot hầu như không còn tồn tại nữa và
một số chương trình hoặc phần mềm hệ thống cũng cần thao tác lên Master boot của ổ đĩa cứng vì vậy bạn không
nên bật chức năng này của BIOS. Bạn cũng không thể cài hệ điều hành mới nếu bật chức năng này.
11. Hỏi: Máy tính của tôi khi kết nối mạng Internet thì tự động hiện ra bảng thông báo sẽ shutdown máy tính trong
vòng 60 giây, như vậy máy tính của tôi có bị nhiễm virus không?
Trả lời: Chắc bạn đang cài hệ điều hành Windows 2000 hoặc Windows XP và chưa cài các bản sửa lỗi cho Windows
(cụ thể là bản sửa lỗi KB823980 và bản sửa lỗi KB835732). Bạn hãy sang một máy tính khác có thể vào mạng bình
thường, tải 2 bản sửa lỗi nói trên về, sau đó copy sang máy của mình và chạy lên để cập nhật bản sửa lỗi cho
Windows. Nếu sau khi cài xong các bản sửa lỗi, khởi động lại máy tính và dùng phần mềm diệt virus Bkav mới nhất
quét virus xong mà vẫn gặp hiện tượng này thì bạn có thể gọi điện cho chúng tôi qua số 1900.58.58.50, chúng tôi sẽ
tư vấn trực tiếp cho bạn.
Cách diệt virus Rontokbro
Trong thời gian qua, chúng tôi nhận được một số thắc mắc của người sử dụng về việc: thỉnh thoảng thấy chế độ tự
động bảo vệ (Auto Protect) của Bkav thông báo diệt được một số file bị nhiễm virus Rontokbro trên máy tính, mặc dù
sau đó quét toàn bộ máy tính thì không thấy virus nào. Chúng tôi xin giải đáp để các bạn cùng tham khảo:
Sâu Rontokbro (cũng như một số sâu khác) có khả năng lây vào các thư mục share full cũng như sử dụng tài khoản
Administrator với mật khẩu rỗng để lây lan vào các máy khác trên mạng. Nếu máy tính của bạn có các thư mục
share full hoặc tài khoản Administrator không được đặt mật khẩu và có nối mạng (nhất là mạng nội bộ - mạng LAN),
virus từ các máy tính khác sẽ copy chính nó lên các thư mục share full, các ổ đĩa trên máy tính của bạn. Mặc dù theo
cách này chúng cũng không thể tự kích hoạt để nạp vào bộ nhớ trên máy tính của bạn vì đã bị chế độ Auto Protect
của Bkav ngăn chặn và tiêu diệt.
Cách diệt virus Rontokbro
Trong thời gian qua, chúng tôi nhận được một số thắc mắc của người sử dụng về việc: thỉnh thoảng thấy chế độ tự
động bảo vệ (Auto Protect) của Bkav thông báo diệt được một số file bị nhiễm virus Rontokbro trên máy tính, mặc dù
sau đó quét toàn bộ máy tính thì không thấy virus nào. Chúng tôi xin giải đáp để các bạn cùng tham khảo:
Sâu Rontokbro (cũng như một số sâu khác) có khả năng lây vào các thư mục share full cũng như sử dụng tài khoản
Administrator với mật khẩu rỗng để lây lan vào các máy khác trên mạng. Nếu máy tính của bạn có các thư mục
share full hoặc tài khoản Administrator không được đặt mật khẩu và có nối mạng (nhất là mạng nội bộ - mạng LAN),
virus từ các máy tính khác sẽ copy chính nó lên các thư mục share full, các ổ đĩa trên máy tính của bạn. Mặc dù theo
cách này chúng cũng không thể tự kích hoạt để nạp vào bộ nhớ trên máy tính của bạn vì đã bị chế độ Auto Protect
của Bkav ngăn chặn và tiêu diệt.
Tuy nhiên, bạn cũng nên làm theo các bước sau để hạn chế sự lây lan của các loại sâu như Rontokbro:
1.Đặt mật khẩu (password) cho những tài khoản (account) trong hệ thống nếu chúng chưa có mật khẩu (thông
thường khi cài hệ điều hành Windows, mọi người hay bỏ qua khâu đặt mật khẩu cho tài khoản trên máy tính, nhất là
tài khoản Administrator).
Để đặt mật khẩu cho các tài khoản này, bạn hãy bấm vào Start -> Settings -> Control Panel -> Administrative Tools
-> Computer Management (hoặc bấm vào Start -> Run sau đó gõ lệnh compmgmt.msc rồi bấm nút OK).
Trên cửa sổ Computer Management, vào mục “Local User and Groups” -> User để hiện ra danh sách các tài khoản
(account) hiện có trong hệ thống:
Muốn đặt mật khẩu cho tài khoản nào, bạn bấm chuột phải vào tài khoản đó và chọn “Set Password…”. Nếu bạn sử
dụng Windows XP, sau khi chọn Set Password, hệ thống sẽ hỏi bạn có muốn đặt mật khẩu cho tài khoản này hay
không, bạn cần bấm thêm nút Proceed để tiếp tục thực hiện. Khi cửa sổ đổi mật khẩu hiện lên, hãy nhập mật khẩu
bạn sẽ đặt cho tài khoản này (tránh các mật khẩu dễ đoán như 123456, admin… ) rồi bấm Ok để hoàn tất.
2.Tắt hết các thư mục Share Full trên máy tính. Để biết máy tính của mình đang share những thư mục nào, bạn vào
Computer Management sau đó vào Shared Folders -> Shares, danh sách các folder đang được share sẽ hiện ra :
Trong danh sách này, bạn có thể biết các thư mục nào đang được share để điều chỉnh. Bạn không cần điều chỉnh
các thư mục share ngầm định của Window (các thư mục có dấu $ như ADMIN$, IPC$ và C$ D$ E$ … ).
Diệt virus W32.Blaster.Worm, W32.Sasser.Worm
Đây là 2 loại virus rất nổi tiếng vì cả tốc độ lây lan lẫn hiện tượng của máy khi bị nhiễm . Mặc dù chúng đã xuất hiện
khá lâu nhưng "dư âm" của chúng thì vẫn còn.
Nếu máy tính của bạn có riệu chứng: khi máy tính được nối mạng thì chỉ sau vài phút liền bị tự động
Shutdown, bạn hãy làm theo các bước dưới đây. Cho dù máy tính của bạn không gặp những triệu chứng đó, nhưng
nếu bạn đang sử dụng hệ điều hành Windows2000 hay WindowsXP thì cũng nên đọc hướng dẫn này để biết cách
sửa lỗi cho Windows2000 và WindowsXP, đề phòng bị nhiễm những loại virus tương tự trong tương lai.

1. Tải về các bản vá lỗi:
Bản vá lỗi do Sasser khai thác:
a) Nếu máy tính của bạn sử dụng Windows2000: Bấm vào đây để tải về bản sửa lỗi cho Windows2000
b) Nếu máy tính của bạn sử dụng WindowsXP: Bấm vào đây để tải về bản sửa lỗi cho WindowsXP
c) Nếu máy tính của bạn sử dụng Windows Server™ 2003: Bấm vào đây để tải về bản sửa lỗi cho Windows
Server™ 2003
d) Nếu máy tính của bạn sử dụng WindowsNT, WindowsXP 64-bit hoặc Windows Server 2003 64-bit: Bấm vào
đây để tải về bản sửa lỗi tương ứng.
Bản vá lỗi do Blasser khai thác:
a) Nếu máy tính của bạn sử dụng Windows2000: Bấm vào đây để tải về bản sửa lỗi cho Windows2000
b) Nếu máy tính của bạn sử dụng WindowsXP: Bấm vào đây để tải về bản sửa lỗi cho WindowsXP
c) Nếu máy tính của bạn sử dụng WindowsXP 64 bit hoặc Windows2003 Server: Bấm vào đây để tải về bản
sửa lỗi tương ứng.

2. Bạn tiếp tục thực hiện theo đúng các bước sau:
a) Ngắt máy bị nhiễm ra khỏi mạng, copy Bkav phiên bản mới nhất và phần mềm vá lỗi vừa tải về vào máy đó
(sử dụng đĩa mềm hoặc ở đĩa USB). Bạn phải sử dụng user có quyền Administrator.
b) Nếu bạn dùng Windows XP thì phải tắt chức năng System Restore của hệ điều hành đi.
c) Chạy Bkav, quét toàn bộ các ổ đĩa cứng.
d) Khởi động lại máy, chạy Bkav lần thứ hai, quét toàn bộ các ổ đĩa cứng.
e) Chạy phần mềm sửa lỗi nói trên. Đây là bước rất quan trọng để ngăn chặn virus không tấn công trở lại.

Lưu ý: Sau khi xử lý xong tất cả các máy thì mới cho mạng hoạt động trở lại.
Tắt chức năng System Restore
Đôi khi việc cài đặt những phần mềm mới hay vì những sự cố như mất điện đột ngột…có thể khiến Windows của
bạn bị trục chặc. Chức năng System Restore (trên các hệ điều hành Windows ME/XP và Vista ) giúp bạn khôi
phục lại hệ thống ở trạng thái trước khi gặp sự cố. Để làm được như vậy, Windows tự động lưu lại trạng thái của
hệ thống từng ngày một. Chính điều này khiến chức năng System Restore đôi khi trở nên “lợi bất cập hại”. Bạn
hãy tưởng tượng máy mình bị virus và Bkav cố gắng gỡ bỏ bó khỏi hệ thống. Nhưng chức năng System Restore
của Windows lại tự động khôi phục lại hệ thống ở trạng thái khi mới bị nhiễm virus… Vì vậy đôi khi để việc diệt
virus được triệt để, bạn phải tạm thời tắt bỏ chức năng này đi (và có thể bật lại sau khi máy đã hết virus).
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các tắt chức năng System Restore trên các phiên bản Windows khác nhau. Việc
bật lại chức năng này có thể được thực hiện bằng các thao tác ngược với các thao tác tắt nó đi.

Hướng dẫn tắt System Restore:
Trên Windows XP Trên Windows Vista Trên Windows ME

Trên Windows XP:
- Bạn phải đăng nhập hệ thống với quyền quản trị (administrator).
- Bấm chuột phải lên biểu tượng My Computer, chọn Properties
- Trên cửa sổ System Properties chọn tab System Restore và đánh dấu vào ô vuông “Turn off System
Restore on all drives” rồi bấm nút OK.

- Bấm tiếp nút Yes trên thông báo System Restore để hoàn tất.

Trên Windows Vista :
- Bạn vào Start, chọn Control Panel, chọn tiếp System.
- Khi cửa sổ System hiện lên, bên menu trái bạn chọn mục System protection, hộp thoại System Properties
sẽ xuất hiện.

- Nếu Windows của bạn được bật chức năng Quản lý tải khoản người dùng - User Account Control (UAC),
hệ thống sẽ hỏi bạn có thực sự đồng ý cho thực hiện tác vụ vừa kích hoạt hay không. Bạn hãy chọn
Continue.

- Trên hộp thoại System Properties, Tab System Protection, bạn quan sát bảng liệt kê các ổ đĩa và thời điểm
lưu lại trạng thái có thể khôi phục gần nhất (có 2 cột: Available Disks và Most recent restore point). Ở cột
Available Disks, bạn xóa dấu chọn ở tất cả các ổ đĩa. Có thể hệ thống sẽ hiện hộp thoại yêu cầu bạn chắc
chắn việc tắt bỏ chức năng System Restore đi (hình dưới), bạn hãy chọn Turn System Restore Off để
đồng ý.

- Cuối cùng bạn bấm Apply để hoàn tất và bấm OK để đóng hộp thoại System Properties lại.

Trên Windows ME:
- Bấm chuột phải lên biểu tượng My Computer, chọn Properties (hoặc có thể vào Control Panel và chọn
System)
- Trên cửa sổ System Properties chọn tab Performance rồi click vào nút File System

- Trên cửa sổ File System Properties chọn tab Troubleshooting và đánh dấu lựa chọn vào ô vuông Disable
System Restore, sau đó bấm nút OK để hoàn tất.

Diệt virus lây qua Yahoo Messenger
Nếu bạn đang dùng bản BkavPro, phiên bản mới nhất sẽ tự động cập nhật lên máy tính của bạn và xử lý các virus
nếu có.
Nếu bạn đang dùng bản BkavHome, bạn làm theo 4 bước sau để diệt các virus này
1. Tải phần mềm BkavHome mới nhất về một thư mục trên máy.
2. Nếu bạn dùng Windows Me, XP hoặc Vista thì bạn phải tắt chức năng System Restore của hệ điều hành
đi.
3. Chạy Bkav, chọn quét tất cả các file, tất cả các ổ đĩa.

Xem chi tiết: Virut máy tính là gì?


2000 CÂU TN A,B,C (TỪ VỰNG+NGỮ PHÁP)

d. they
> a
30. When's birthday?
a. his
b. he
c. him
d. he's
> a
31. Whose bicycle is it? It's
a. he
b. her
c. hers
d. she
> c
32. How old is ?
a. she
b. her
c. hers
d. his
> a
33. There are eggs on the table.
a. some
b. any
c. many
d. much
> a
34. Is there cheese on the table?
a. some
b. any
c. many
d. much
> b
35. How cakes does she want?
a. some
b. any
c. many
d. much
> c
36. Peter doesn't want eggs, but he wants some soup.
a. some
b. any
c. many
d. much
> b
37. There is milk in the glass.
a. some
b. any
c. many
d. much
> a
38. How meat do you want?
a. some
b. any
c. many
d. much
> d
39. There isn't coffee in the cup.
a. some
b. any
c. many
d. much
> b
40. They want coffee, but they don't want any bread.
a. some
b. any
c. many
d. much
> a
41. Is this your pencil? No, it isn't. It's pencil.
a. my
b. her
c. our
d. hers
> b
42. parents are workers.
a. We
b. They
c. Our
d. I
> c
43. This is my new shirt. - Oh, color is pretty.
a. it
b. its
c. their
d. they
> b
44. He is engineer.
a. an
b. a
c. the
d. no article
> a
45. Your sister is a student and his sister is a student,
a. both
b. also
c. and
d. too
> d
46. My brother is 6.68 m
a. short
b. tall
c. taller
d. shorter
> b
47. My mother is 32 and my father is 43. My mother is younger my
father.
a. than
b. as
c. but
d. and
> a
48. I am teacher.
a. the
b. a
c. an
d. no article
> b
49. My uncle is good engineer.
a. the
b. a
c. an
d. no article
> b
50. That is eraser.
a. the
b. a
c. an
d. no article
> c
51. We are both doctors.
a. the
b. a
c. an
d. no article
> d
52. This is ink pot.
a. the
b. a
c. an
d. no article
> c
53. They are tall.
a. the
b. a
c. an
d. no article
> d
54. Hoa is good pupil.
a. the
b. a
c. an
d. no article
> b
55. That is a bag. It is on table.
a. the
b. a
c. an
d. no article
> a
56. We are in same class.
a. the
b. a
c. an
d. no article
> a
57. Your book is the desk.
a. at
b. over
c. on
d. in
> c
58. My pens and pencils are the table.
a. at
b. over
c. on
d. between
> c
59. My family's picture is the wall.
a. at
b. over
c. on
d. opposite
> c
60. Lan and Lien are the desk.
a. at
b. in
c. on
d. into
> a
61. No ink is the pot.
a. at
b. in
c. on
d. over
> b
62. We are work.
a. at
b. in
c. on
d. over
> a
63. The cat is the dog and the mouse.
a. at
b. over
c. between
d. in
> c
64. His house is the park.
a. at
b. over
c. between
d. opposite
> d
65. Tom is not my teacher but he is a friend of
a. me
b. my
c. I
d. mine
> d
66. Is that ruler yours or ?
- It's , not mine.
a. mine / your
b. mine / yours
c. my / your
d. yours / mine
> b
67. Who is that? It's sister.
- name is Anne.
a. Mary's / Her
b. Mary / Her
c. Mary / Hers
d. Mary's / She
> a
68. This is John. He is a friend of His wife is also friend.
a. my / mine
b. me / mine
c. mine / my
d. yours / my
> c
69. Tom and Paul are good friends. are very kind to us.
a. our / They
b. our / Them
c. our / Their
d. ours / They
> a
70. The teacher is speaking. We must to her.
a. hear
b. listen
c. work
d. talk
> b
71. Nam is 1.7 m tall. His brother is 1.4 m tall. His brother is
a. short
b. thin
c. tall
d. fat
> a
72. That book is not mine. It is , I think.
a. her
b. she
c. hers
d. your
> c
73. Who is that? - It is
a. book
b. Mr. Pike
c. ruler
d. me
> b
74. What is the weather like today? It's today.
a. blue
b. fine
c. sad
d. well
> b
75. How are you? I am , thanks.
a. eleven
b. big
c. well
d. sad
> c
76. My father is a doctor. Lan's father is a doctor, too. They are doctors.
a. not
b. both
c. or
d. and
> b
77. Oh, look at that cat. is very nice tail is very long and nice.
a. It / It's
b. It / Its
c. It's / Its
d. It / It
> b
78. This is our classroom, not Bob's. classroom is over there. isn't
in the classroom now.
a. His / He's
b. His / His
c. He's / His
d. His / He
> d
79. These are Bob and Boom. These books are not . are in the
desk.
a. their / Theirs
b. theirs / Them
c. theirs / Their
d. theirs / Theirs
> d
80. house is big but is small.
a. Our / Theirs
b. Ours / Their
c. Our / Their
d. Ours / Theirs
> a
81. The Bakers English.
a. is
b. are
c. was
d. were
> b
82. Let us to school.
a. go
b. going
c. goes
d. to go
> a
83. Where are Kate and Jane? - They English exercises in the
classroom.
a. are doing
b. is doing
c. are going
d. are going to do
> a
84. Tom and Mary are pupils but Ann
a. isn't
b. are
c. is
d. aren't
> a
85. What the Bakers at the moment?
a. is / doing
b. are / working
c. are / doing
d. is / working
> c
86. How your parents?
a. are
b. is
c. was
d. were
> a
87. What the weather like today?
a. are
b. is
c. were
d. was
> b
88. It very hot yesterday.
a. are
b. is
c. were
d. was
> d
89. My daughter is a teacher. My wife is a teacher, too. They both
teachers.
a. are
b. is
c. were
d. was
> a
90. Ben and Jim are
a. architect
b. engineer
c. student
d. brothers
> d
91. What is it? It's half past six.
a. color
b. time
c. name
d. box
> b
92. How many are there on the ceiling?
a. clock
b. maps
c. lights
d. picture
> c
93. How many erasers are there on her ?
a. desk
b. wall
c. chairs
d. room
> a
94. What's your sister doing? She's a book.
a. singing
b. reading
c. teaching
d. ringing
> b
95. The shoes are Peter's.
a. bus
b. blouse
c. both
d. brown
> d
96. Your are new, Hung.
a. shirt
b. blouse
c. trousers
d. hat
> c
97. There are boys in our class.
a. no
b. not
c. none
d. no of
> a
98. Is Susan home?
a. on
b. at
c. in
d. into
> b
99. Shall go for a walk?
a. us
b. we
c. you
d. me
> b
100. It is a quarter one.
a. over
b. pass
c. past
d. on
> c
101. Are there many students in Room 513?
a. Yes, they are
b. No, they aren't
c. Yes, there are
d. No, there aren't
> c
102. Pupils are learning
a. English
b. England
c. in English
d. in England
> a
103. Let's play football.
- Yes,
a. lets
b. we play
c. let us do
d. let's
> d
104. Her birthday is November.
a. in
b. on
c. at
d. into
> a

Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong 1 tam giác

Nhiệt liệt chào mừng
Quý vị đại biểu, các thầy
cô giáo về dự hội thi
"giáo viên giỏi cấp thành phố"
năm học 2006 - 2007.
GIáO áN ĐIệN Tử
Mụn: Hỡnh Hc 7
NGI THC HIN
Giáo viên: Đoàn Quốc Việt
Trường THCS Nhân Hòa
PHềNG GIO DC HUYN VNH BO - TRNG THCS NHN HềA
Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất góc ngoài của tam giác ?
B
A C
1
B
1
= A + C
B
1
> A
B
1
> C
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Với thước đo góc,
làm thế nào có thể
so sánh các cạnh
của một tam giác ?
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
A
B C
Trong ABC:
BC là cạnh đối diện của góc A.
là cạnh đối diện của góc B.
C là góc đối diện của cạnh
AC
AB
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
?1. Vẽ tam giác ABC với AC > AB.
Quan sát hình và dự đoán xem ta có
trường hợp nào trong các trường hợp
sau:
1,
B
= C
2,
B
> C
3,
B
< C
A
B C
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
?1.

?2. Gấp hình và quan sát :
- Cắt một tam giác ABC bằng giấy với
AC > AB (h.1).
- Gấp tam giác ABC từ đỉnh A sao cho
cạnh AB chồng lên cạnh AC để xác
định tia phân giác AM của góc BAC,
khi đó điểm B trùng với điểm B' trên
cạnh AC (h.2).
A
B C
Hình 1
- Hãy so sánh góc AB'M và góc C.
Hình 2
A
C
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
?1.

?2. Gấp hình và quan sát :
- Cắt một tam giác ABC bằng giấy với
AC > AB (h.1).
- Gấp tam giác ABC từ đỉnh A sao cho
cạnh AB chồng lên cạnh AC để xác
định tia phân giác AM của góc BAC,
khi đó điểm B trùng với điểm B' trên
cạnh AC (h.2).
- Hãy so sánh góc AB'M và góc C.
B
B'
M
AB'M
>
C
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
?1.
?2.
Định lí 1:
Trong 1 tam giác, góc đối diện với
cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
A
B C
GT
KL
ABC
AC > AB
B
> C
Hình 2

A
B C
B'
AB'M
>
C
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
?1.
?2.
Đính lí 1:
Trong 1 tam giác, góc đối diện với
cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
A
B
C
GT
KL
ABC
AC > AB
B
> C
Chứng minh:
B
> C
.
B'
B'
1
> C
1
B
B'
1
=
Hướng dẫn
cm:
ABM = AB'M
M
1
2
A
B C
B'
1
M
AB'M
>
C
AB = AB'
A
1
=
A
2
AM cạnh chung
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
?1.
?2.
Đính lí 1:
Trong 1 tam giác, góc đối diện với
cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
A
B
C
GT
KL
ABC
AC > AB
B
> C
Chứng minh:
.
B'
1
M
1
2
(SGK)
Chứng minh:
Trên tia AC, lấy điểm B' sao cho
AB' = AB. Do AC > AB nên B' nằm
giữa A và C (hình vẽ).
Kẻ tia phân giác AM của góc A (M BC)
Xét ABM và AB'M có:
AB = AB' (do cách lấy điểm B')
A
1
=
A
2
AM cạnh chung
( AM là phân giác )
A
Do đó ABM = AB'M (c.g.c) Suy ra:
B
= B'
1
B'
1
> C

(Tính chất góc ngoài của tam giác)
(1)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
B
> C
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
?1.
?2.
Đính lí 1:
Trong 1 tam giác, góc đối diện với
cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
A
B
C
GT
KL
ABC
AC > AB
B
> C
Chứng minh:
.
B'
M
1
1
2
(SGK)
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
?1.
?2.
Đính lí 1:
Trong 1 tam giác, góc đối diện với
cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
A
B
C
GT
KL
ABC
AC > AB
B
> C
Chứng minh:
.
B'
M
1
1
2
(SGK)
E
M
N
P
N Pvà
Cho hình vẽ, quan
sát và so sánh:
Giải :
Lấy E trên NP, nối E với M.
N
đối diện với cạnh ME.
P
đối diện với cạnh ME.
N P =
Vậy
Thứ 7, ngày 10 tháng 3 năm 2007.
Chương III - Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
Các đường đồng quy của tam giác.
Tiết 47. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
1.Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
?1.
?2.
Đính lí 1:
Trong 1 tam giác, góc đối diện với
cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn.
?3. Vẽ tam giác ABC với góc B lớn
hơn góc C. Quan sát hình và dự đoán
xem ta có trường hợp nào trong các
trường hợp sau :
1, AB = AC
2, AB > AC
3, AB < AC.
A
B C
ABC: AC > AB
B >
C