TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: HỆ HỔ TR CHẨN ĐOÁN LOẠI HỎNG
MÁY ĐIỆN THOẠI
Giáo viên hướng dẫn: Ts Trần Đình Khang
Sinh viên thực hiện : Đỗ Minh Sâm
Lớp Tin 99- Nha Trang
Nha Trang tháng 9 năm 2003
Mơc ®Ých vµ yªu cÇu cđa §Ị tµi:
Mơc ®Ých:
Nghiªn cøu c¸c ph¬ng ph¸p suy diƠn mê dùa trªn ®é ®o c¸c gi¸ trÞ tham sè kü
tht thùc tÕ nh»m gi¶i qut nh÷ng vÊn ®Ị cđa bµi to¸n chÈn ®o¸n lo¹i háng m¸y ®iƯn
tho¹i . Tõ ®ã thiÕt kÕ vµ x©y dùng hƯ hỉ trỵ qut ®Þnh chÈn ®o¸n lo¹i háng cđa m¸y
®iƯn tho¹i thuª bao trªn c¬ së lý thut ®a nghiªn cøu.
Yªu cÇu:
-HƯ thèng míi ph¶i cã tÝnh n¨ng giao tiÕp víi tỉng ®µi, gëi lƯnh ®o, nhËn c¸c
th«ng sè kü tht cđa ®êng d©y thuª bao, chÈn ®o¸n ra lo¹i háng ®iƯn tho¹i vµ tù ®éng
cËp nhËt vµo c¬ së d÷ liƯu.
-HƯ thèng ph¶i cã ®Çy ®đ c¸c tÝnh n¨ng : thªm , xãa , sưa, tra cøu c¸c d÷ liƯu thuª
bao, in Ên c¸c biĨu mÉu, b¸o c¸o thèng kª.
-Cã kh¶ n¨ng thªm míi , xo¸ , sưa c¸c lt suy diƠn ®Ĩ hoµn chØnh tËp lt, ®¶m
b¶o tÝnh chÝnh x¸c cđa viƯc chÈn ®o¸n lo¹i háng ®iƯn tho¹i.
HƯ thèng b¸o vµ xư lý m¸y háng t¹i §µi 119 Bu §iƯn TP Nha
Trang hiƯn t¹i
- Kh¸ch hµng b¸o m¸y háng trùc tiÕp cho §iƯn tho¹i viªn (sè 119).
- ViƯc ®o thư ®êng d©y, chÈn ®o¸n lo¹i háng, cËp nhËt vµo c¬ së d÷ liƯu ®ỵc thùc hiƯn
thđ c«ng.
- ViƯc chÈn ®o¸n lo¹i háng phơ thc vµo kinh nghiƯm cđa ®iƯn tho¹i viªn, nªn kÕt
qu¶ ®«i khi cha chÝnh x¸c.
- Ph¶i thao t¸c qua nhiỊu c«ng ®o¹n :TiÕp nhËn m¸y háng, ®o thư, x¸c ®Þnh tr¹ng th¸i
h háng, cËp nhËt vµo hƯ thèng, do ®ã khi sè lỵng m¸y ®iƯn tho¹i háng nhiỊu th× khã
®¸p øng kÞp thêi.
Giíi thiƯu hƯ thèng dÞch vơ 119 míi
- Kh¾c phơc ®ỵc nh÷ng nhỵc ®iĨm cđa hƯ thèng cò, t¨ng ®ỵc n¨ng st lao ®éng, gi¶m
chi phÝ, t¹o ®ỵc niỊm tin vµ uy tÝn trong kh¸ch hµng.
- Khi m¸y ®iƯn tho¹i bÞ háng, kh¸ch hµng chØ cÇn gäi 119 th«ng b¸o sè m¸y háng,
nh©n viªn ®µi 119 chØ tiÕp nhËn vµ thùc hiƯn nhËp sè m¸y háng vµo kho d÷ liƯu
chung. TÊt c¶ c¸c c«ng ®o¹n tõ viƯc kÕt nèi tỉng ®µi thùc hiƯn phÐp ®o vµ qut
®Þnh tr¹ng th¸i háng hoµn toµn do m¸y tÝnh thùc hiƯn thay cho nh©n viªn.
- ViƯc chÈn ®o¸n lo¹i háng c¨n cø vµo tËp lt suy diƠn ®ỵc ®óc kÕt tõ c¸c chuyªn gia
nhiỊu kinh nghiƯm nªn b¶o ®¶m tÝnh chÝnh x¸c.
{
0 nÕu L
2
= 0
μ
2
(L
2
)= 1 nÕu L
2
> 2
(L
2
/2)
2
nÕu 0 < L
2
<= 2
X©y dùng hƯ hỉ trỵ qut ®Þnh tr¹ng th¸i háng m¸y ®iƯn tho¹i
Kü tht kÕt nèi
Thùc hiƯn qua chn RS 232C qua cỉng nèi tiÕp cđa m¸y tÝnh vµ cỉng giao tiÕp
cđa tỉng ®µi trung t©m, c¸c th«ng sè kü tht nh sau:
-Tèc ®é trun : 2400, 4800, 9600, 19200 (bit/s).
-§é dµi chi : 8,7 bit
-Bit stop :0,1
-Parity :None, Old, Even
Th«ng thêng thiÕt lËp ë chÕ ®é (9600,n,8,1), nhng cÇn thiÕt cã thĨ hoµn toµn thay
®ỉi ®ỵc c¸c th«ng sè trªn.
Thùc hiƯn phÐp ®o tù ®éng:
§Ĩ cã c¬ së hỉ trỵ qut ®Þnh chÈn ®o¸n lo¹i háng m¸y ®iƯn tho¹i cÇn ph¶i cã ®Çy
®đ 8 th«ng sè kü tht cÇn thiÕt ®· nªu, viƯc gëi lƯnh ®o vµ nhËn kÕt qu¶ tõ tỉng ®µi lµ
vÊn ®Ị quan träng nhÊt trong c«ng ®o¹n nµy.
Sau khi giao tiÕp thµnh c«ng víi tỉng ®µi trung t©m, m¸y tÝnh ë tr¹ng th¸i s½n
sµng. Thùc hiƯn gëi lƯnh kiĨm tra vµ sè m¸y cÇn kiĨm tra ®Ĩ lÊy kÕt qu¶ .
LƯnh kiĨm tra th«ng sè kü tht cđa m¹ch thuª bao :
<TEST TER:SLN DN = <Sè m¸y cÇn kiĨm tra>
KÕt qu¶ mét phÐp ®o thµnh c«ng:
< TES TER:SLN,DN=811100;
22:30:26 # START SUBSCRIBER LINE TEST (SEQ=017) # 2003-8-26
LL=00202-0-21-00 DN=811100
AC:A-G=0.50 B-G=0.50 DC:A-G=0.50 B-G=0.50
R:A-G=1016 B-G=1016 A-B=1016 C=1.05
22:30:28 # END SUBSCRIBER LINE TEST (SEQ=017) # 2003-8-26
C¸c tham sè suy diƠn
C¸c tham sè kü tht:
- §iƯn ¸p xoay chiỊu gi÷a d©y A vµ ®Êt(Volt).
- §iƯn ¸p xoay chiỊu gi÷a d©y B vµ ®Êt (Volt)
- §iƯn ¸p mét chiỊu gi÷a d©y A vµ ®Êt (Volt)
- §iƯn ¸p mét chiỊu gi÷a d©y B vµ ®Êt (Volt).
- §iƯn trë kh¸ng gi÷a d©y A vµ ®Êt (Kohm)
- §iƯn trë kh¸ng gi÷a d©y B vµ ®Êt (Kohm).
- §iƯn trë kh¸ng gi÷a d©y A vµ d©y B (Kohm).
- §iƯn dung cđa thiÕt bÞ ®Çu ci (Farad).
Tham sè dÞch vơ:
Lµ lo¹i dÞch vơ mµ kh¸ch hµng sư dơng (®iƯn tho¹i, Fax, trun sè liƯu qua
Modem, trung kÕ tỉng ®µi néi bé)
C¸c lo¹i háng m¸y ®iƯn tho¹i:
- ChËp A víi ®Êt.
- ChËp B víi ®Êt.
- ChËp A & B.
- Háng thiÕt bÞ ®Çu ci.
- Háng thiÕt bÞ tỉng ®µi.
- §øt (mét trong hai ®øt hc c¶ hai ®Ịu ®øt).
§Þnh nghÜa vµ mê ho¸ c¸c biÕn logic vµo ra:
{
0 nÕu L
2
= 0
μ
2
(L
2
)= 1 nÕu L
2
> 2
(L
2
/2)
2
nÕu 0 < L
2
<= 2
{
0 nÕu L
2
= 0
μ
3
(L
3
)= 1 nÕu L
3
> 8
(L
3
/8)
2
nÕu 0 < L
3
<= 8
{
0 nÕu L
4
= 0
μ
4
(L
4
)= 1 nÕu L
4
> 8
(L
4
/8)
2
nÕu 0 < L
4
<= 8
{
0.3 nÕu dïng tho¹i
μ
9
(L
9
)= 0.6 nÕu dïng Fax
0.9 nÕu trun sè liƯu
Sau khi thu thËp ®ỵc c¸c tham sè thiÕt bÞ ®Çu ci (dÞch vơ ®¨ng ký sư dơng cđa
thuª bao), qua thu nhËn th«ng tin tõ c¸c chuyªn gia vỊ lÜnh vùc chuyªn m«n nµy, tiÕn
hµnh suy diƠn qut ®Þnh t×nh tr¹ng háng cđa m¸y ®iƯn tho¹i thuª bao. Ta tiÕn hµnh ®Þnh
nghÜa vµ tiÕn hµnh m« t¶ kho¶ng, mê ho¸ c¸c th«ng sè cđa hƯ thèng.
Tham sè KiĨu phÐp ®o §¬n vÞ Kho¶ng gi¸ trÞ
L1 D©y A / ®Êt Volt(v) 0 - 254
L2 D©y B / ®Êt Volt(v) 0 - 254
L3 D©y A / ®Êt Volt(v) 0 - 64
L4 D©y B / ®Êt Volt(v) 0 - 64
L5 D©y A /®Êt Kohm 0 -1016
L6 D©y A / §Êt Kohm 0 - 1016
L7 D©y A / d©y B Kohm 0 - 1016
L8 D©y A/ d©y B mFarad 0 - 6.35
Trªn c¬ së thu nhËn c¸c tham sè kü tht ta ®Þnh nghÜa c¸c hµm thc nh sau:
Tham sè KiĨu phÐp ®o Hµm thc
L
1
D©y A/ ®Êt
μ
1
L
2
D©y B /®Êt
μ
2
L
3
D©y A / ®Êt
μ
3
L
4
D©y B / ®Êt
μ
4
L
5
D©y A / ®Êt
μ
5
L
6
D©y A / ®Êt
μ
6
L
7
D©y A / d©y B
μ
7
L
8
D©y A / d©y B
μ
8
§èi víi dÞch vơ mµ thuª bao ®¨ng ký sư dơng, th× mê ho¸ ®ỵc thùc hiƯn
Stt C¸c dÞch vơ sư dơng Gi¸ trÞ
01 §iƯn tho¹i 0.3
02 Fax 0.6
03 Trun sè liƯu 0.9
Ta tiÕn hµnh mê ho¸ c¸c th«ng sè ®· ®ỵc ®Þnh nghÜa.
Qua kh¶o s¸t h¬n 1000 sè m¸y ®iƯn tho¹i háng trªn m¹ng, thu thËp kinh nghiƯm
tõ c¸c chuyªn gia c«ng t¸c l©u n¨m trªn lÜnh vùc nµy, xin ®Þnh nghÜa gi¸ trÞ c¸c hµm thc
nh sau:
{
0 nÕu L
1
= 0
μ
1
(L
1
)= 1 nÕu L
1
> 2
(L
1
/2)
2
nÕu 0 < L
1
<= 2
{
0 nÕu L
2
= 0
μ
2
(L
2
)= 1 nÕu L
2
> 2
(L
2
/2)
2
nÕu 0 < L
2
<= 2
{
0 nÕu L
2
= 0
μ
3
(L
3
)= 1 nÕu L
3
> 8
(L
3
/8)
2
nÕu 0 < L
3
<= 8
{
0 nÕu L
4
= 0
μ
4
(L
4
)= 1 nÕu L
4
> 8
(L
4
/8)
2
nÕu 0 < L
4
<= 8
{
0.3 nÕu dïng tho¹i
μ
9
(L
9
)= 0.6 nÕu dïng Fax
0.9 nÕu trun sè liƯu
Tỉ DM
Trung
t©m
Ch¬ng tr×nh
Qu¶n lý sưa ch÷a
®iƯn tho¹i
μ
5
(L
5
)=(1-(L
5
/1016))
μ
6
(L
6
)=(1-(L
6
/1016))
μ
7
(L
7
)=(1-(L
7
/1016))
μ
8
(L
8
)=(1-(L
8
/6))
Thùc hiƯn ®Þnh nghÜa c¸c hµm thc cđa c¸c tr¹ng th¸i háng m¸y ®iƯn tho¹i.
Stt Tr¹ng th¸i háng Hµm thc
01 ChËp A
μ
A
02 ChËp B
μ
B
03 ChËp A,B
μ
AB
04 ThiÕt bÞ ®Çu ci
μ
tbdc
05 ThiÕt bÞ ®µi μ
®µi
06 §øt μ
®øt
§Þnh nghÜa c¸c lt mê:
Gi¶ thiÕt KÕt ln
μ
A
μ
B
μ
AB
μ
m¸y
μ
®µi
μ
®øt
μ
1
μ
1
0.7*μ
1
0.5*μ
1
0 0 0
μ
2
0.7*μ
2
μ
2
0.5*μ
2
0 0 0
μ
3
μ
3
μ
3
μ
3
0.5*μ
3
0.5*μ
3
0
μ
4
μ
4
μ
4
μ
3
0.5*μ
4
0.5*μ
4
0
μ
5
μ
5
0. 3 *μ
5
0. 2 *μ
5
0 0 0
μ
6
0.3*μ
6
μ
6
0. 2 *μ
6
0 0 0
μ
7
0.5*μ
7
0. 5 *μ
7
μ
7
0. 4 *μ
7
0. 7 *μ
7
0
μ
8
0 0 0 0 0
μ
8
μ
5
and μ
9
μ
5*
μ
9
0.7*μ
5
*μ
9
0.5*μ
5
*μ
9
0 0 0
μ
6
and μ
9
0.7*μ
6
*μ
9
μ
6
*μ
9
0.5*μ
6
*μ
9
0 0 0
μ
7
and μ
9
0.5*μ
7
*μ
9
0.5*μ
7
*μ
9
μ
7
*μ
9
0 0 0
{
0 nÕu L
2
= 0
μ
3
(L
3
)= 1 nÕu L
3
> 8
(L
3
/8)
2
nÕu 0 < L
3
<= 8
{
0 nÕu L
4
= 0
μ
4
(L
4
)= 1 nÕu L
4
> 8
(L
4
/8)
2
nÕu 0 < L
4
<= 8
{
0.3 nÕu dïng tho¹i
μ
9
(L
9
)= 0.6 nÕu dïng Fax
0.9 nÕu trun sè liƯu
Tỉ DM
Trung
t©m
Ch¬ng tr×nh
Qu¶n lý sưa ch÷a
®iƯn tho¹i
1.2
Xãa
TB
Ph©n tÝch c¸c s¬ ®å
S¬ ®å tỉ chøc viƯc sưa ch÷a ®iƯn tho¹i
S¬ ®å m«i trêng
Trëng Trung
t©m thu cíc
Thu
ng©n
viªn
Ban Gi¸m ®èc
Trëng Phßng Kü
tht
Trëng Trung t©m
ch¨m sãc kh¸ch hµng
Trëng §éi d©y m¸y
Chuyªn
viªn Tin
häc
Chuyªn
viªn
ViƠn
th«ng
§µi 119
Tỉ
Giao
dÞch
kh¸ch
hµng
Tỉ DM
Trung
t©m
Tỉ DM
§ång
®Õ
Tỉ DM
B×nh T©n
Ch¬ng tr×nh
Qu¶n lý sưa ch÷a
®iƯn tho¹i
Ban Gi¸m ®èc
Phßng Kü tht
§éi d©y m¸y
Trung t©m thu
cíc
Tỉ Giao dÞch
Kh¸ch hµng
§µi 119
1.2
Xãa
TB
S¬ ®å chøc n¨ng nghiƯp vơ
2-X©y dùng tËp lt chÈn ®o¸n
lo¹i háng m¸y ®iƯn tho¹i
2.1 Thªm lt míi 2.3 Xãa 2.2 Thay ®ỉi lt
3-TiÕp nhËn vµ sưa ch÷a m¸y háng
3.1
TiÕp
nhËn
m¸y
b¸o
háng
3. 2
Läc
m¸y
háng
3.3
KÕt nèi
vµ nhËn
sè liƯu
th« tõ
Tỉng ®µi
3. 4
T¸ch c¸c
th«ng sè
vµ
x¸c ®Þnh
lo¹i
háng
3. 5
Thªm
vµo danh
s¸ch m¸y
®ang
háng
3.6
Sưa
m¸y
3.7
KiĨm tra
kÕt qu¶
sưa
3.9 Xãa
khái
danh
s¸ch
m¸y
®ang
háng
3.8
Thªm
vµo danh
s¸ch
m¸y ®·
sưa
S¬ ®å chøc n¨ng viƯc qu¶n
lý sưa ch÷a ®iƯn tho¹i
1-Qu¶n lý
thuª bao
2-X©y dùng tËp
lt chÈn ®o¸n
lo¹i háng m¸y
®iƯn tho¹i
3-TiÕp nhËn vµ
sưa ch÷a m¸y
háng
4-B¸o c¸o
thèng kª
1-QU¶N Lý THU£ BAO
1.1
Thªm
TB
míi
1.2
Xãa
TB
1.3
Thay
®ỉi
th«ng
tin TB
1.4
T×m
kiÕm
TB
1.5
Thuª
bao
B¶o
lơt
1.6
Thuª
bao
Quan
träng
1.6
Thuª
bao
bÞ
chªm
Thªm thuª
bao míi
T×m kiÕm
4-B¸o c¸o thèng kª
4.1 Tỉng
sè m¸y
háng
trong
th¸ng
4.3 Sè
giê sưa
ch÷a
b×nh
qu©n
4.2 Sè
giê h
háng
b×nh
qu©n
4.1Tỉng
sè m¸y
háng
qu¸ 48
giê
4.1Tỉng
sè m¸y
háng qu¸
24 giê
S¬ ®å dßng d÷ liƯu
S¬ ®å dßng d÷ liƯu tỉng qu¸t
1- Yªu cÇu kiĨm tra ®iƯn tho¹i 2- KÕt qu¶
3- Yªu cÇu (thªm , xãa , thay ®ỉi th«ng tin ) 4- Yªu cÇu thay ®ỉi th«ng tin thuª bao
thuª bao
5- Yªu cÇu (thªm,xãa,sưa) tËp lt 6-Yªu cÇu sưa ®iƯn tho¹i
7- Yªu cÇu thèng kª 8- D÷ liƯu thèng kª
9-Danh s¸ch ®iƯn tho¹i háng(míi,®· sưa). 10-Danh s¸ch thuª bao(thªm,xãa,sưa)
11- Danh s¸ch c¸c lt(thªm, xãa sưa)
B¸o c¸o
thèng kª
X©y dùng tËp lt
chÈn ®o¸n lo¹i háng
m¸y ®iƯn tho¹i
TiÕp nhËn vµ sưa
ch÷a m¸y háng
Kh¸ch hµng
§µi 119
Phßng kü tht
Ban Gi¸m ®èc
Trung t©m thu cíc
Tỉ giao dich KH
(3)
(2)
(1) (2)
(1)
(2)
(7) (8)
(7) (8)
(5) (2)
(5) (2)
M¸y háng
(7)
(8)
(9)
TËp lt
(11)
D÷ liƯu Thuª bao
(10)
§éi d©y m¸y
(6) (2)
(7)
(8)
QL Thuª
bao
(3)
(2)
(4) (2)
(4)
(2)
Thªm thuª
bao míi
T×m kiÕm
S¬ ®å dßng d÷ liƯu chi tiÕt Qu¶n lý thuª bao
1-Yªu cÇu thªm thuª bao míi
2- KÕt qu¶
3-Yªu cÇu xãa thuª bao
4- Yªu cÇu thay ®ỉi th«ng tin thuª bao
5- Yªu cÇu t×m kiÕm th«ng tin thuª bao
6- Danh s¸ch thuª bao míi
7- Danh s¸ch thuª bao ®· thay ®ỉi
th«ng tin
8- Danh s¸ch thuª bao bÞ xãa
Thªm thuª
bao míi
Xãa
Thay ®ỉi
th«ng tin
T×m kiÕm
Kh¸ch hµng
Tỉ Giao dÞch KH
Danh s¸ch Thuª
bao
Ban Gi¸m ®èc
§µi 119
(1)
(2)
(1)
(2)
(6)
(5) (2)
(5)
(2)
(3)
(2)
(3)
(2)
(8)
(4) (2)
(4)
(2)
(7)
(5)
(2)
(4)
(2)
Phßng kü tht
(5) (2)
(3)
(2)
Trung t©m thu c
íc
(4)
(2)
S¬ ®å dßng d÷ liƯu chi tiÕt Qu¶n lý m¸y phßng chèng b¶o lơt
S¬ ®å dßng d÷ liƯu chi tiÕt Qu¶n lý c¸c sè m¸y quan träng
Thªm m¸y míi
T×m kiÕm
Xãa
TB B¶o lơt
Tỉ Giao dÞch
kh¸ch hµng
Ban Gi¸m ®èc
(1)
(2)
(3)
(2)
(1)
(2)
(3)
(2)
(4)
(2)
(4)
(2)
(6)
(5)
1-Yªu cÇu thªm m¸y b¶o lơt 2-KÕt qu¶
3-Yªu cÇu xãa m¸y b¶o lơt 4-Yªu cÇu t×m kiÕm th«ng tin m¸y b¶o lơt
5-Danh s¸ch m¸y b¶o lơt míi 6-Danh s¸ch m¸y b¶o lơt bÞ xãa
§µi 119
(4)
(2)
(4)
Thªm m¸y míi
T×m kiÕm
Xãa
TB Quan träng
Tỉ Giao dÞch
kh¸ch hµng
Ban Gi¸m ®èc
(1)
(2)
(3)
(2)
(1)
(2)
(3)
(2)
(4)
(2)
(4)
(2)
(6)
(5)
1-Yªu cÇu thªm m¸y quan träng 2-KÕt qu¶
3-Yªu cÇu xãa m¸y quan träng 4-Yªu cÇu t×m kiÕm th«ng tin m¸y quan träng
5-Danh s¸ch m¸y quan träng míi 6-Danh s¸ch m¸y quan träng bÞ xãa
§µi 119
(2)
S¬ ®å dßng d÷ liƯu chi tiÕt Qu¶n lý c¸c sè m¸y bÞ chªm
S¬ ®å dßng d÷ liƯu chi tiÕt X©y dùng tËp lt chÈn ®o¸n lo¹i háng m¸y ®iƯn
tho¹i
Thªm m¸y míi
T×m kiÕm
Xãa
M¸y bÞ chªm
§µi 119
Trung t©m thu cíc
(1)
(2)
(3)
(2)
(1)
(2)
(3)
(2)
(4)
(2)
(4)
(2)
(6)
(5)
1-Yªu cÇu thªm m¸y bÞ chªm míi 2-KÕt qu¶
3-Yªu cÇu xãa m¸ybÞ chªm 4-Yªu cÇu t×m kiÕm th«ng tin m¸y bÞ chªm
5-Danh s¸ch m¸y bÞ chªm míi 6-Danh s¸ch m¸y bÞ chªm bÞ xãa
Thªm lt míi
Sưa ®ỉi
Xãa
TËp lt
§µi 119
Phßng kü tht
(1)
(2)
(3)
(2)
(1)
(2)
(3)
(2)
(7)
(4)
(2)
(6)
(5)
1-Yªu cÇu thªm lt míi 2-KÕt qu¶
3-Yªu cÇu xãa lt 4-Yªu cÇu sưa lt
5-Danh s¸ch lt míi 6-Danh s¸ch lt bÞ xãa
7- Danh s¸ch c¸c lt ®· sưa
(4)
(2)
s¬ ®å dßng d÷ liƯu chi tiÕt Qu¶n lý viƯc TiÕp nhËn vµ sưa ch÷a m¸y
háng
1-Yªu cÇu tiÕp nhËn ®iƯn tho¹i háng. 2- KÕt qu¶ .
3- Sè m¸y cÇn kiĨm tra . 4- LƯnh kÕt nèi vµ sè m¸y cÇn ®o.
5- Sè liƯu th« tõ Tỉng ®µi . 6- C¸c th«ng sè ®· ®ỵc t¸ch .
7- Lo¹i háng . 8- Yªu cÇu thªm m¸y háng.
9- Sè m¸y háng. 10- Yªu cÇu sưa m¸y.
11- Yªu cÇu kiĨm tra m¸y ®· sưa. 12- Yªu cÇu thªm m¸y ®· sưa.
13- Sè m¸y ®· sưa. 14- Yªu cÇu xãa m¸y háng.
15- Sè m¸y háng cÇn xãa.
TiÕp nhËn
m¸y b¸o
háng
Läc m¸y
háng
KÕt nèi vµ nhËn sè
liƯu tõ Tỉng ®µi
T¸ch c¸c th«ng sè vµ
x¸c ®Þnh lo¹i háng
Thªm vµo danh s¸ch
m¸y ®ang háng
KiĨm tra
m¸y ®·
sưa
Sưa m¸y
Thªm vµo danh
s¸ch m¸y ®· sưa
Xãa khái danh
s¸ch m¸y ®ang
háng
TËp lt
§éi d©y m¸y
§µi 119
M¸y ®ang háng
M¸y ®· sưa
Kh¸ch hµng
Sè liƯu thuª bao
(1)
(2)
(1)
(2)
(3)
(2)
(3)
(2)
(4)
(5)
(5)
(7)
(6)
(7)
(10)
(2)
(10) (2)
(11)
(2)
(11)
(2)
(8)
(2)
(9)
(12)
(2)
(13)
(14)
(2)
(15)
Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014
Giáo trình ngôn ngữ C
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
5
- Cỏc ch cỏi: A, ,Z, a, ,z
- Cỏc ch s: 0, ,9
- Cỏc du phộp toỏn s hc: +,-,*,/,
- Cỏc du ngoc: (, ), [, ],
- Cỏc ký t khỏc
Mi kớ t cú tng ng 1 s duy nht gi l mó, trong ú cú 128 kớ t u (cú mó t 0 ti
127) l kớ t c nh v 128 kớ t cũn li (cú mó t 128 ti 255) l cỏc kớ t m rng, tc
l nú cú th thay i tu theo ngụn ng mi quc gia s dng.
T khoỏ v tờn: Tờn l mt xõu (dóy) cỏc kớ t, trong ngụn ng lp trỡnh núi chung
u yờu cu tờn phi tuõn theo nhng rng buc nht nh.
Vi C tờn l xõu kớ t ch cú th gm
- cỏc ch cỏi
- ch s
- du gch ni
Tờn phi bt u bng ch cỏi hoc du gch di, di khụng quỏ 32 kớ t, khụng c
trựng vi t khoỏ ca ngụn ng. V vỡ C phõn bit ch hoa v ch thng nờn cỏc tờn ch
hoa nh XY v xy l khỏc nhau.
Mi ngụn ng u cú riờng mt tp cỏc t vi ý ngha c bit ú l cỏc t khoỏ,
chỳng c dựng vi mc ớch nh trc nh tờn kiu d liu, tờn toỏn t,
Sau õy l mt s t khoỏ ca C
asm enum signed
auto extern sizeof
break float static
case for struct
char goto switch
const if typedef
continue int union
default long unsigned
do register void
double return volatile
else short while
I.2.Cỏc bc lp trỡnh gii bi toỏn
gii mt bi dự mc no thỡ bc u tiờn chỳng ta cng phi phỏt biu bi toỏn,
tc l chỳng ta phi hiu bi toỏn yờu cu gỡ thỡ mi cú th tỡm c thut gii, v ci t
thut toỏn ú v sau khi ó cú chng trỡnh bn phi chy kim nghim tớnh ỳng n
ca nú.
Nh vy gii bi toỏn bng chng trỡnh chỳng ta theo cỏc bc sau:
1. Xỏc nh i tng ca chng trỡnh
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
6
2. Xỏc nh phng phỏp v thut gii
3. Vit chng trỡnh (lp trỡnh)
4. Chy chng trỡnh v kim tra kt qu.
cú mt chng trỡnh chỳng ta cn phi vit cỏc lnh (lp trỡnh) trong mt ngụn
ng lp trỡnh no ú, nh C chng hn, nhng mỏy tớnh khụng chy trc tip c chng
trỡnh vit bng cỏc ngụn ng lp trỡnh bc cao (gi l chng trỡnh ngun), nú ch cú th
thc hin c cỏc chng trỡnh dng mó mỏy (chng trỡnh ớch). Vỡ vy sau khi ó cú
chng trỡnh ngun, chỳng ta cn thc hin chuyn chng trỡnh ngun thnh chng
trỡnh ớch, cụng vic ny chỳng ta cn n trỡnh biờn dch (compiler) v liờn kt (linker).
Nh vy ta thy chu trỡnh phỏt trin mt chng trỡnh nh sau:
1. Son tho chng trỡnh ngun
Chỳng ta cú th s dng mt trỡnh son tho vn bn chun (ASCII) no ú son
tho chng trỡnh, sau ú ghi vo file chng trỡnh ngun (ngm nh vi phn m rng
l .C).
Do C cng nh hu ht cỏc ngụn ng lp trỡnh ph bin u s dng bng ch cỏi
ASCII nờn bn cú th s dng bt k mt h son tho vn bn chun vit chng
trỡnh, tuy nhiờn hu ht cỏc trỡnh biờn dch ca C trờn mụi trng MS-DOS hoc
WINDOWS u cú tớch hp trỡnh son tho v bn nờn s dng trỡnh son tho tớch hp
ny s thun li hn.
2. Biờn dch chng trỡnh ngun
Hin nay cú rt nhiu chng trỡnh dch cho C nh: Turbo C, BC, Microsoft C, mc
ớch ca bc ny l chuyn chng trỡnh ngun thnh chng trỡnh mó i tng
(object). Sau bc ny (nu thnh cụng) chỳng ta thu c file chng trỡnh i tng
(cú phn m rng l .OBJ)
3. Liờn kt chng trỡnh
Sau bc biờn dch hon thnh ta cú chng trỡnh i tng, õy cha phi l chng
trỡnh cú th chy c trờn mỏy tớnh, bc ny chỳng ta phi s dng mt trỡnh liờn kt
liờn kt cỏc hm th vin vi chng trỡnh i tng to ra chng trỡnh ớch . Bn cú
th s dng trỡnh liờn kt c lp no ú, nhng vi cỏc trỡnh biờn dch ca C trờn mụi
trng DOS hay WINDOWS u cú sn trỡnh liờn kt.
4. Chy v kim tra kt qu chng trỡnh
Khi ó cú chng trỡnh ớch, chỳng ta cn phi kim tra tớnh ỳng n ca nú. bn
chy chng trỡnh vi cỏc b d liu mu v kim tra kt qu cú nh d kin hay khụng,
nu cú sai sút thỡ phi xỏc nh nguyờn nhõn gõy li v quay li bc 1 hiu chnh. v
chỳng ta lp li quỏ trỡnh ny cho ti khi c chng trỡnh gii ỳng bi toỏn mong i.
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
7
Hỡnh 1 Cỏc bc phỏt trin
chng trỡnh
Hin nay cú rt nhiu chng trỡnh dch cho C v hu ht (trờn nn DOS hoc Windows)
trong ú c tớch hp c trỡnh son tho, biờn dch, liờn kt - gi l mụi trng tớch hp.
Trong giỏo trỡnh ny chỳng ta s dng BC (Borland C) hoc turbo C lm mụi trng lp
trỡnh.
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
8
II. Bin, hng v cỏc kiu d liu trong C
II.1.Bin
ắ
Khỏi nim
Bin l i lng cú giỏ tr thuc mt kiu d liu no ú m c chp nhn bi
ngụn ng (xem phn cỏc kiu d liu), giỏ tr ca bin cú th thay i trong thi gian tn
ti ca bin (hay ta núi trong vũng i ca bin).
Cỏc thnh phn ca chng trỡnh s c lu trong b nh trong v bin cng khụng
ngoi l. Tc l bin cng c cp phỏt mt vựng nh lu gi giỏ tr thuc mt kiu
d liu xỏc nh. Vỡ th theo mt khớa cnh no ú cú th núi bin l mt cỏi tờn i din
cho ụ nh trong mỏy tớnh, chng trỡnh cú th truy xut ụ nh (ly hoc ghi giỏ tr) thụng
qua tờn bin.
Mt bin núi chung phi cú cỏc c trng sau:
- Tờn bin
- Kiu d liu: kiu ca bin
- Giỏ tr hin ti nú ang lu gi (giỏ tr ca bin)
( tuy nhiờn sau ny chỳng ta thy trong C cú bin kiu void, ban u coi õy l bin
khụng kiu nhng dn quan nim ú cng l 1 tờn kiu v l kiu khụng xỏc nh)
ắ
Tờn bin
Trong C cng nh cỏc ngụn ng lp trỡnh khỏc cỏc bin u phi cú tờn, cỏc tờn bin
hay núi chung l tờn (gm tờn bin, tờn hng, tờn hm, hoc t khoỏ) l mt xõu kớ t v
phi tuõn theo cỏc quy nh ca ngụn ng ú l:
Tờn ch cú th cha kớ t l ch cỏi (a , ,z; A, ,Z); ch s( 0, ,9) v kớ
t gch di (_), s kớ t khụng quỏ 32.
Kớ t u tiờn ca tờn phi l ch cỏi hoc kớ t gch di
Trong tờn phõn bit ch hoa v ch thng. Tc l hai xõu cựng cỏc kớ t nhng
khỏc nhau bi loi ch hoa hoc ch thng l hai tờn khỏc nhau, vớ d nh vi 2 xõu kớ
t AB v Ab l hai tờn hon ton phõn bit nhau.
Cỏc t khoỏ ca ngụn ng khụng c dựng lm tờn bin, tờn hng, hay tờn hm.
Hay núi khỏc i, trong chng trỡnh cú th bn phi dựng n tờn, tờn ny do bn t theo
ý tng ca bn nhng khụng c trựng vi cỏc t khoỏ.
ắ
Vớ d cỏc tờn hp l v khụng hp l
Tờn bin hp l / khụng hp l
Percent hp l
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
9
y2x5__fg7h hp l
ho_ten hp l
_1990_tax hp l
A hp l
ngay-sinh khụng hp l vỡ cú kớ t -(du tr)
double khụng hp l vỡ trựng vi t khoỏ
9winter
khụng hp l vỡ kớ t u tiờn
l s
ắ Cõu lnh nh ngha bin
Trong ngụn ng lp trỡnh cú cu trỳc núi chung v trong C núi riờng, mi bin u
phi c nh ngha trc khi s dng. Cõu lnh nh ngha bin bỏo cho chng trỡnh
dch bit cỏc thụng tin tờn, kiu d liu v cú th c giỏ tr khi u ca bin.
Cỳ phỏp khai bỏo bin :
<kiu_d_liu> <bin_1> [ = <giỏ_tr_1>] [, <bin_2>[ = <giỏ_tr_2>, ];
trong ú:
<kiu_d_liu> l tờn mt kiu d liu ó tn ti, ú cú th l tờn kiu d liu
chun hoc kiu d liu nh ngha bi ngi lp trỡnh.
<bin_1>, <bin_2> l cỏc tờn bin cn khai bỏo, cỏc tờn ny phi tuõn theo quy
tc v tờn ca ngụn ng.
<giỏ_tri_1>, <giỏ_tr_2> l cỏc giỏ tr khi u cho cỏc bin tng ng <bin_1>,
<bin_2>. Cỏc thnh phn ny l tu chn, nu cú thỡ giỏ tr ny phi phự hp vi kiu
ca bin.
Trờn mt dũng lnh nh ngha cú th khai bỏo nhiu bin cựng kiu, vi tờn l
<bin_1>, <bin_2>, cỏc bin cỏch nhau bi du phy (,) dũng khai bỏo kt thỳc bng
du chm phy (;).
Vớ d:
int a = 4, b = 6;
float x =4.5,y,z;
unsigned u ;
char c =A;
Khi gp cỏc lnh nh ngha bin, chng trỡnh dch s cp phỏt vựng nh cú kớch
thc phự hp vi kiu d liu ca bin, nu cú thnh phn khi u thỡ s gỏn giỏ tr
khi u vo vựng nh ú.
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
10
II.2. Hng
Khỏi nim
Hng l i lng cú giỏ tr thuc mt kiu d liu nht nh, nhng giỏ tr ca hng
khụng th thay i trong thi gian tn ti ca nú.
Cú hai loi hng mt l cỏc hng khụng cú tờn (chỳng ta s gi l hng thng) ú l
cỏc giỏ tr c th tc thi nh : 8, hay 9.5 hoc d.
Loi th hai l cỏc hng cú tờn ( gi l hng ký hiu). Cỏc hng ký hiu cng phi
nh ngha trc khi s dng, tờn ca hng c t theo quy tc ca tờn. Sau õy nu
khụng cú iu gỡ c bit thỡ chỳng ta gi chung l hng
nh ngha hng
Cỏc hng c nh ngha bng t khoỏ const vi cỳ phỏp nh sau:
const <kiu_d_liu> <tờn_hng> = <giỏ_tr>;
hoc const <tờn_hng> = <giỏ_tr>;
Trong dng th hai, chng trỡnh dch t ng n nh kiu ca hng l kiu ngm
nh, vi BC hay TC l int v nh vy chng trỡnh dch s t ng chuyn kiu ca
<giỏ_tr> v kiu int.
Vớ d:
const int a = 5; // nh ngha hng a kiu nguyờn, cú giỏ tr l 5
const float x = 4; // hng x kiu thc, cú giỏ tr l 4.0
const d = 7; // hng d kiu int, giỏ tr l 7
const c = 1; // hng c kiu int giỏ tr = 49
const char * s = Ngon ngu C;// s l hng con tr, tr ti xõu Ngo ngu C
Cỏc hng s trong C c ngm hiu l h 10, nhng bn cú th vit cỏc hng trong
h 16 hoc 8 bng cỳ phỏp, giỏ tr s h 16 c bt u bng 0x, vớ d nh 0x24, 0xA1
cỏc s h 8 bt u bi s 0, vớ d 025, 057.
Cỏc hng kớ t c vit trong cp du vớ d a, 2 cỏc giỏ tr ny c C hiu l
s nguyờn cú giỏ tr bng mó ca kớ t; a cú giỏ tr l 97, B cú giỏ tr bng 66.
Cỏc xõu kớ t l dóy cỏc kớ t c vit trong cp , vớ d Ngon ngu C, a (xõu kớ
t s c gii thiu trong phn sau)
Chỳ ý: Cỏc bin, hng cú th c nh ngha ngoi mi hm, trong hm hoc trong
mt khi lnh. Vi C chun thỡ khi nh ngha bin, hng trong mt khi thỡ dũng nh
ngha phi cỏc dũng u tiờn ca khi, tc l trc tt c cỏc lnh khỏc ca khi,
nhng trong C++ bn cú th t dũng nh ngha bt k v trớ no.
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
11
II.3. Cỏc kiu d liu chun n gin trong C
Mt trong mc ớch ca cỏc chng trỡnh l x lý, bin i thụng tin, cỏc thụng tin
cn x lý phi c biu din theo mt cu trỳc xỏc nh no ú ta gi l cỏc kiu d liu.
Cỏc kiu d liu ny c quy nh bi ngụn ng lp trỡnh, hay núi khỏc i mi ngụn ng
cú tp cỏc kiu d liu khỏc nhau. Khụng hon ton ging nh khỏi nim kiu d liu
trong toỏn hc, trong cỏc ngụn ng lp trỡnh núi chung mi kiu d liu ch biu din
c mt min giỏ xỏc nh no ú. Chng hn nh s nguyờn chỳng ta hiu l cỏc s
nguyờn t - ti +, nhng trong ngụn ng lp trỡnh min cỏc giỏ tr ny b gii hn, s
gii hn ny ph thuc vo kớch thc ca vựng nh biu din s ú. Vỡ vy khi núi ti
mt kiu d liu chỳng ta phi cp ti 3 thụng tin c trng ca nú ú l:
- tờn kiu d liu
- kớch thc vựng nh biu din nú,min giỏ tr
- cỏc phộp toỏn cú th s dng.
Cỏc kiu d liu n gin trong C ch l cỏc kiu s, thuc hai nhúm chớnh ú l s
nguyờn v s thc (s du phy ng).
ắ
Nhúm cỏc kiu nguyờn gm cú: char, unsigned char, int, unsigned int, short, unsigned
short, long, unsigned long c mụ t trong bng sau:
Kiu d liu
tờn kiu (t
khoỏ tờn kiu)
kớch
thc
min giỏ tr
kớ t cú du char 1 byte t -128 ti 127
kớ t khụng du unsigned char 1 byte t 0 ti 255
s nguyờn cú du int 2 byte t -32768 ti 32767
s nguyờn khụng du unsigned int 2 byte t 0 ti 65535
s nguyờn ngn cú du short 2 byte t -32768 ti 32767
s nguyờn ngn cú du unsigned short 2 byte t 0 ti 65535
s nguyờn di cú du long 4 byte t -2,147,483,648 ti 2,147,438,647
s nguyờn di khụng du unsigned long 4 byte t 0 ti 4,294,967,295
Khuụn dng s nguyờn: mc dự nh trờn chỳng ta cú kiu s nguyờn v kớ t (char)
nhng bn cht trong C chỳng u l cỏc s nguyờn m thụi. H thng biu din cỏc s
nguyờn di dng dóy cỏc bit (s nh phõn). Nh chỳng ta ó bit, mt bit ch cú th biu
din c 2 giỏ tr l 0 v 1.
Ta thy vi mt nhúm cú 2 bit (2 s nh phõn) thỡ cú th lu c giỏ tr nh nht khi
c 2 bit u bng 0 v ln nht khi c 2 bit bng 1 cú ngha l nú cú th biu din c
cỏc s 0,1,2,3 tc 2
2
giỏ tr khỏc nhau. Vi s nguyờn 1 byte (unsigned char) thỡ giỏ tr nú
cú th lu tr l 0,1, ,255.
Tng quỏt nu kiu d liu cú kớch thc n bit thỡ cú th biu din 2
n
giỏ tr khỏc
nhau l: 0,1, (2
n
1).
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
12
Nhng ú l trong trng hp tt c cỏc bit dựng biu din giỏ tr s(cỏc con s),
tc l ta cú s nguyờn khụng du (s dng unsigned ). Nhng s nguyờn chỳng ta cn
cú th l s õm (s cú du signed), trong trng hp ny bit cao nht c dựng biu
din du, nh vy ch cũn n-1 bit biu din giỏ tr. Nu s õm (cú du) thỡ bit du cú
giỏ tr =1, ngc li, nu s cú giỏ tr dng thỡ bit du cú giỏ tr =0.
Vớ d vi kiu char (signed char) mt byte thỡ cú 7 bit biu din cỏc con s, vy nú
cú th biu din cỏc s dng 0,1, ,127 v (theo cỏch biu din s õm xem phn h m
v biu din s õm) nú biu din c cỏc s õm 1, 128. Min giỏ tr ca cỏc kiu s
nguyờn khỏc c din gii tng t.
Cỏc bn cú th t cõu hi ti sao ó cú kiu int li vn cú kiu short hay cú s khỏc
nhau gia int v short hay khụng?. Thc ra s khỏc nhau gia chỳng ph thuc vo h
thng m bn dựng. Trờn mụi trng 32 bit thỡ int cú kớch thc l 4 byte, short cú kớch
thc 2 byte, cũn trờn mụi trng 16 bit thỡ chỳng ging nhau.
Thc ra s quy nh kớch thc ca cỏc kiu nguyờn ch l:
kiu char kớch thc l 1 byte
kiu short kớch thc l 2 byte
kiu long kớch thc l 4 byte
kớch thc kiu short <= kớch thc kiu int <= kớch thc kiu long
ắ
Nhúm cỏc kiu s thc gm: float, double, long double
Khuụn dng biu din ca s thc khụng ging nh s nguyờn. Mt s thc núi chung
c biu din theo ký phỏp khoa hc gm phn nh tr v phn m.
Trong giỏo trỡnh ny chỳng tụi khụng cú ý nh trỡnh by chi tit nh dng ca s
thc. Bn c cn quan tõm ti vn ny hóy tham kho [3 - Chng 14]. Chớnh vỡ
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
13
khuụn dng khỏc m min giỏ tr ca s thc so vi s nguyờn cú cựng kớch thc cng
khỏc.
Kiu d liu tờn kiu
kớch
thc
(tr tuyt i)min giỏ tr
s thc vi chớnh xỏc n float 4 byte 3.4e-38 -> 3.4e38
s thc vi chớnh xỏc kộp double 8 byte 1.7e-308 -> 1.7e308
s thc di vi chớnh xỏc kộp long double 10 byte 3.4e-4832 -> 1.1e 4932
Trong bng trờn min giỏi tr chỳng ta núi ti giỏ tr dng ln nht m s thc cú th
biu din (giỏ tr õm nh nht ly i) v giỏ tr dng nh nht cũn phõn bit c vi 0.
Vớ d vi kiu float, giỏ tr dng ln nht l 3.4e38 =3.4*10
38
v s dng nh nht
cú th biu din l 3.4e-38 = 3.4*10
-38
.
Tuy nhiờn, do s ch s trong phn nh tr l gii hn nờn s ch s ỏng tin cy
(hay ta núi l s ch s cú ngha) cng gii hn vi kiu float l 7-8 ch s, double l 15
ch s, v long double l 18-19 ch s.
ắ Kiu con tr v a ch
Ngoi hai kiu d liu s m chỳng ta va cp trong C cũn kiu d liu rt hay s
dng ú l kiu con tr. Chỳng ta bit l cỏc thnh phn: bin, hng, hm, c lu
trong b nh, tc l chỳng c nh v ti mt vựng nh cú c xỏc nh. Mt thnh
phn (bin, hng) cú th lu giỏ tr l a ch ca mt thnh phn khỏc c gi l con tr.
Giỏ s p l mt con tr lu a ch ca a thỡ ta núi p tr ti a v kiu ca con tr p l
kiu ca thnh phn m p tr ti.
Khai bỏo con tr
<kiu> * <tờn_con_tr>; // khai bỏo bin con tr
Vớ d:
int * p,*q; // p, q l 2 con tr kiu int
Kiu void : Ngoi cỏc kiu d liu trong C cũn cú nhng thnh phn (con tr) khụng xỏc
nh kiu, hoc hm khụng cn tr v giỏ tr trong trng hp ny chỳng ta cú con tr,
hm kiu void. Hay núi cỏc khỏc void l mt kiu nhng l kiu khụng xỏc nh.
II.4. Biu thc v cỏc phộp toỏn
ắ Biu thc
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
14
Biu thc l s kt hp gia cỏc toỏn hng v toỏn t theo mt cỏch phự hp din
t mt cụng thc toỏn hc no ú. Cỏc toỏn hng cú th l hng, bin, hay li gi hm
hay mt biu thc con. Cỏc toỏn t thuc vo tp cỏc toỏn t m ngụn ng h tr.
Biu thc c phỏt biu nh sau:
Cỏc hng, bin, li gi hm l biu thc
Nu A, B l biu thc v l mt phộp toỏn hai ngụi phự hp gia A v B
thỡ AB l biu thc.
Ch nhng thnh phn xõy dng t hai kh nng trờn l biu thc.
Mt biu thc phi cú th c lng c v tr v giỏ tr thuc mt kiu d liu c
th. Giỏ tr ú c gi l giỏ tr ca biu thc v kiu ca giỏ tr tr v c gi l kiu
ca biu thc, vớ d mt biu thc sau khi c lng tr li mt s nguyờn thỡ chỳng ta
núi biu thc ú cú kiu nguyờn (núi ngn gn l biu thc nguyờn).
Vớ d : p = (a+b+c)/2;
s = sqrt((p-a)*(p-b)*p-c));
trong ú a, b, c l 3 bin s thc.
Biu thc logic trong C: theo nh trờn chỳng ta núi thỡ biu thc logic l biu thc m
tr v kt qu kiu logic. Nhng trong ngụn ng lp trỡnh C khụng cú kiu d liu ny
(nh boolean trong Pascal). Trong C s dng cỏc s din t cỏc giỏ tr logic (ỳng
hay sai). Mt giỏ tr khỏc 0 nu c dựng trong ng cnh l giỏ tr logic s c coi l
ỳng v nu giỏ tr bng 0 c xem l sai. Ngc li mt giỏ tr sai(chng hn nh
giỏ tr ca biu thc so sỏnh sai (5==3)) s tr li s nguyờn cú giỏ tr 0, v giỏ tr ca biu
thc (vớ d nh 5 < 8) ỳng s tr li mt s nguyờn cú giỏ tr 1. Sau ny chỳng ta cũn
thy khụng phi ch cú cỏc s c dựng din t giỏ tr ỳng hay sai m mt con
tr cú giỏ tr khỏc NULL (rng) cng c coi l ỳng, v giỏ tr NULL c xem l
sai.
ắ Cỏc toỏn t (phộp toỏn) ca ngụn ng C
a. Phộp gỏn
Cỳ phỏp
<bin> = <giỏ tr>
Trong ú v trỏi l tờn mt bin v v phi l mt biu thc cú kiu phự hp vi kiu
ca bin. Vi phộp gỏn h thng s c lng giỏ tr ca v phi sau ú gỏn giỏ tr vo
bin bờn trỏi.
Vớ d:
int a, b;
a = 5;
b = a +15;
gụn ng
C
5
- Cỏc ch cỏi: A, ,Z, a, ,z
- Cỏc ch s: 0, ,9
- Cỏc du phộp toỏn s hc: +,-,*,/,
- Cỏc du ngoc: (, ), [, ],
- Cỏc ký t khỏc
Mi kớ t cú tng ng 1 s duy nht gi l mó, trong ú cú 128 kớ t u (cú mó t 0 ti
127) l kớ t c nh v 128 kớ t cũn li (cú mó t 128 ti 255) l cỏc kớ t m rng, tc
l nú cú th thay i tu theo ngụn ng mi quc gia s dng.
T khoỏ v tờn: Tờn l mt xõu (dóy) cỏc kớ t, trong ngụn ng lp trỡnh núi chung
u yờu cu tờn phi tuõn theo nhng rng buc nht nh.
Vi C tờn l xõu kớ t ch cú th gm
- cỏc ch cỏi
- ch s
- du gch ni
Tờn phi bt u bng ch cỏi hoc du gch di, di khụng quỏ 32 kớ t, khụng c
trựng vi t khoỏ ca ngụn ng. V vỡ C phõn bit ch hoa v ch thng nờn cỏc tờn ch
hoa nh XY v xy l khỏc nhau.
Mi ngụn ng u cú riờng mt tp cỏc t vi ý ngha c bit ú l cỏc t khoỏ,
chỳng c dựng vi mc ớch nh trc nh tờn kiu d liu, tờn toỏn t,
Sau õy l mt s t khoỏ ca C
asm enum signed
auto extern sizeof
break float static
case for struct
char goto switch
const if typedef
continue int union
default long unsigned
do register void
double return volatile
else short while
I.2.Cỏc bc lp trỡnh gii bi toỏn
gii mt bi dự mc no thỡ bc u tiờn chỳng ta cng phi phỏt biu bi toỏn,
tc l chỳng ta phi hiu bi toỏn yờu cu gỡ thỡ mi cú th tỡm c thut gii, v ci t
thut toỏn ú v sau khi ó cú chng trỡnh bn phi chy kim nghim tớnh ỳng n
ca nú.
Nh vy gii bi toỏn bng chng trỡnh chỳng ta theo cỏc bc sau:
1. Xỏc nh i tng ca chng trỡnh
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
6
2. Xỏc nh phng phỏp v thut gii
3. Vit chng trỡnh (lp trỡnh)
4. Chy chng trỡnh v kim tra kt qu.
cú mt chng trỡnh chỳng ta cn phi vit cỏc lnh (lp trỡnh) trong mt ngụn
ng lp trỡnh no ú, nh C chng hn, nhng mỏy tớnh khụng chy trc tip c chng
trỡnh vit bng cỏc ngụn ng lp trỡnh bc cao (gi l chng trỡnh ngun), nú ch cú th
thc hin c cỏc chng trỡnh dng mó mỏy (chng trỡnh ớch). Vỡ vy sau khi ó cú
chng trỡnh ngun, chỳng ta cn thc hin chuyn chng trỡnh ngun thnh chng
trỡnh ớch, cụng vic ny chỳng ta cn n trỡnh biờn dch (compiler) v liờn kt (linker).
Nh vy ta thy chu trỡnh phỏt trin mt chng trỡnh nh sau:
1. Son tho chng trỡnh ngun
Chỳng ta cú th s dng mt trỡnh son tho vn bn chun (ASCII) no ú son
tho chng trỡnh, sau ú ghi vo file chng trỡnh ngun (ngm nh vi phn m rng
l .C).
Do C cng nh hu ht cỏc ngụn ng lp trỡnh ph bin u s dng bng ch cỏi
ASCII nờn bn cú th s dng bt k mt h son tho vn bn chun vit chng
trỡnh, tuy nhiờn hu ht cỏc trỡnh biờn dch ca C trờn mụi trng MS-DOS hoc
WINDOWS u cú tớch hp trỡnh son tho v bn nờn s dng trỡnh son tho tớch hp
ny s thun li hn.
2. Biờn dch chng trỡnh ngun
Hin nay cú rt nhiu chng trỡnh dch cho C nh: Turbo C, BC, Microsoft C, mc
ớch ca bc ny l chuyn chng trỡnh ngun thnh chng trỡnh mó i tng
(object). Sau bc ny (nu thnh cụng) chỳng ta thu c file chng trỡnh i tng
(cú phn m rng l .OBJ)
3. Liờn kt chng trỡnh
Sau bc biờn dch hon thnh ta cú chng trỡnh i tng, õy cha phi l chng
trỡnh cú th chy c trờn mỏy tớnh, bc ny chỳng ta phi s dng mt trỡnh liờn kt
liờn kt cỏc hm th vin vi chng trỡnh i tng to ra chng trỡnh ớch . Bn cú
th s dng trỡnh liờn kt c lp no ú, nhng vi cỏc trỡnh biờn dch ca C trờn mụi
trng DOS hay WINDOWS u cú sn trỡnh liờn kt.
4. Chy v kim tra kt qu chng trỡnh
Khi ó cú chng trỡnh ớch, chỳng ta cn phi kim tra tớnh ỳng n ca nú. bn
chy chng trỡnh vi cỏc b d liu mu v kim tra kt qu cú nh d kin hay khụng,
nu cú sai sút thỡ phi xỏc nh nguyờn nhõn gõy li v quay li bc 1 hiu chnh. v
chỳng ta lp li quỏ trỡnh ny cho ti khi c chng trỡnh gii ỳng bi toỏn mong i.
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
7
Hỡnh 1 Cỏc bc phỏt trin
chng trỡnh
Hin nay cú rt nhiu chng trỡnh dch cho C v hu ht (trờn nn DOS hoc Windows)
trong ú c tớch hp c trỡnh son tho, biờn dch, liờn kt - gi l mụi trng tớch hp.
Trong giỏo trỡnh ny chỳng ta s dng BC (Borland C) hoc turbo C lm mụi trng lp
trỡnh.
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
8
II. Bin, hng v cỏc kiu d liu trong C
II.1.Bin
ắ
Khỏi nim
Bin l i lng cú giỏ tr thuc mt kiu d liu no ú m c chp nhn bi
ngụn ng (xem phn cỏc kiu d liu), giỏ tr ca bin cú th thay i trong thi gian tn
ti ca bin (hay ta núi trong vũng i ca bin).
Cỏc thnh phn ca chng trỡnh s c lu trong b nh trong v bin cng khụng
ngoi l. Tc l bin cng c cp phỏt mt vựng nh lu gi giỏ tr thuc mt kiu
d liu xỏc nh. Vỡ th theo mt khớa cnh no ú cú th núi bin l mt cỏi tờn i din
cho ụ nh trong mỏy tớnh, chng trỡnh cú th truy xut ụ nh (ly hoc ghi giỏ tr) thụng
qua tờn bin.
Mt bin núi chung phi cú cỏc c trng sau:
- Tờn bin
- Kiu d liu: kiu ca bin
- Giỏ tr hin ti nú ang lu gi (giỏ tr ca bin)
( tuy nhiờn sau ny chỳng ta thy trong C cú bin kiu void, ban u coi õy l bin
khụng kiu nhng dn quan nim ú cng l 1 tờn kiu v l kiu khụng xỏc nh)
ắ
Tờn bin
Trong C cng nh cỏc ngụn ng lp trỡnh khỏc cỏc bin u phi cú tờn, cỏc tờn bin
hay núi chung l tờn (gm tờn bin, tờn hng, tờn hm, hoc t khoỏ) l mt xõu kớ t v
phi tuõn theo cỏc quy nh ca ngụn ng ú l:
Tờn ch cú th cha kớ t l ch cỏi (a , ,z; A, ,Z); ch s( 0, ,9) v kớ
t gch di (_), s kớ t khụng quỏ 32.
Kớ t u tiờn ca tờn phi l ch cỏi hoc kớ t gch di
Trong tờn phõn bit ch hoa v ch thng. Tc l hai xõu cựng cỏc kớ t nhng
khỏc nhau bi loi ch hoa hoc ch thng l hai tờn khỏc nhau, vớ d nh vi 2 xõu kớ
t AB v Ab l hai tờn hon ton phõn bit nhau.
Cỏc t khoỏ ca ngụn ng khụng c dựng lm tờn bin, tờn hng, hay tờn hm.
Hay núi khỏc i, trong chng trỡnh cú th bn phi dựng n tờn, tờn ny do bn t theo
ý tng ca bn nhng khụng c trựng vi cỏc t khoỏ.
ắ
Vớ d cỏc tờn hp l v khụng hp l
Tờn bin hp l / khụng hp l
Percent hp l
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
9
y2x5__fg7h hp l
ho_ten hp l
_1990_tax hp l
A hp l
ngay-sinh khụng hp l vỡ cú kớ t -(du tr)
double khụng hp l vỡ trựng vi t khoỏ
9winter
khụng hp l vỡ kớ t u tiờn
l s
ắ Cõu lnh nh ngha bin
Trong ngụn ng lp trỡnh cú cu trỳc núi chung v trong C núi riờng, mi bin u
phi c nh ngha trc khi s dng. Cõu lnh nh ngha bin bỏo cho chng trỡnh
dch bit cỏc thụng tin tờn, kiu d liu v cú th c giỏ tr khi u ca bin.
Cỳ phỏp khai bỏo bin :
<kiu_d_liu> <bin_1> [ = <giỏ_tr_1>] [, <bin_2>[ = <giỏ_tr_2>, ];
trong ú:
<kiu_d_liu> l tờn mt kiu d liu ó tn ti, ú cú th l tờn kiu d liu
chun hoc kiu d liu nh ngha bi ngi lp trỡnh.
<bin_1>, <bin_2> l cỏc tờn bin cn khai bỏo, cỏc tờn ny phi tuõn theo quy
tc v tờn ca ngụn ng.
<giỏ_tri_1>, <giỏ_tr_2> l cỏc giỏ tr khi u cho cỏc bin tng ng <bin_1>,
<bin_2>. Cỏc thnh phn ny l tu chn, nu cú thỡ giỏ tr ny phi phự hp vi kiu
ca bin.
Trờn mt dũng lnh nh ngha cú th khai bỏo nhiu bin cựng kiu, vi tờn l
<bin_1>, <bin_2>, cỏc bin cỏch nhau bi du phy (,) dũng khai bỏo kt thỳc bng
du chm phy (;).
Vớ d:
int a = 4, b = 6;
float x =4.5,y,z;
unsigned u ;
char c =A;
Khi gp cỏc lnh nh ngha bin, chng trỡnh dch s cp phỏt vựng nh cú kớch
thc phự hp vi kiu d liu ca bin, nu cú thnh phn khi u thỡ s gỏn giỏ tr
khi u vo vựng nh ú.
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
10
II.2. Hng
Khỏi nim
Hng l i lng cú giỏ tr thuc mt kiu d liu nht nh, nhng giỏ tr ca hng
khụng th thay i trong thi gian tn ti ca nú.
Cú hai loi hng mt l cỏc hng khụng cú tờn (chỳng ta s gi l hng thng) ú l
cỏc giỏ tr c th tc thi nh : 8, hay 9.5 hoc d.
Loi th hai l cỏc hng cú tờn ( gi l hng ký hiu). Cỏc hng ký hiu cng phi
nh ngha trc khi s dng, tờn ca hng c t theo quy tc ca tờn. Sau õy nu
khụng cú iu gỡ c bit thỡ chỳng ta gi chung l hng
nh ngha hng
Cỏc hng c nh ngha bng t khoỏ const vi cỳ phỏp nh sau:
const <kiu_d_liu> <tờn_hng> = <giỏ_tr>;
hoc const <tờn_hng> = <giỏ_tr>;
Trong dng th hai, chng trỡnh dch t ng n nh kiu ca hng l kiu ngm
nh, vi BC hay TC l int v nh vy chng trỡnh dch s t ng chuyn kiu ca
<giỏ_tr> v kiu int.
Vớ d:
const int a = 5; // nh ngha hng a kiu nguyờn, cú giỏ tr l 5
const float x = 4; // hng x kiu thc, cú giỏ tr l 4.0
const d = 7; // hng d kiu int, giỏ tr l 7
const c = 1; // hng c kiu int giỏ tr = 49
const char * s = Ngon ngu C;// s l hng con tr, tr ti xõu Ngo ngu C
Cỏc hng s trong C c ngm hiu l h 10, nhng bn cú th vit cỏc hng trong
h 16 hoc 8 bng cỳ phỏp, giỏ tr s h 16 c bt u bng 0x, vớ d nh 0x24, 0xA1
cỏc s h 8 bt u bi s 0, vớ d 025, 057.
Cỏc hng kớ t c vit trong cp du vớ d a, 2 cỏc giỏ tr ny c C hiu l
s nguyờn cú giỏ tr bng mó ca kớ t; a cú giỏ tr l 97, B cú giỏ tr bng 66.
Cỏc xõu kớ t l dóy cỏc kớ t c vit trong cp , vớ d Ngon ngu C, a (xõu kớ
t s c gii thiu trong phn sau)
Chỳ ý: Cỏc bin, hng cú th c nh ngha ngoi mi hm, trong hm hoc trong
mt khi lnh. Vi C chun thỡ khi nh ngha bin, hng trong mt khi thỡ dũng nh
ngha phi cỏc dũng u tiờn ca khi, tc l trc tt c cỏc lnh khỏc ca khi,
nhng trong C++ bn cú th t dũng nh ngha bt k v trớ no.
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
11
II.3. Cỏc kiu d liu chun n gin trong C
Mt trong mc ớch ca cỏc chng trỡnh l x lý, bin i thụng tin, cỏc thụng tin
cn x lý phi c biu din theo mt cu trỳc xỏc nh no ú ta gi l cỏc kiu d liu.
Cỏc kiu d liu ny c quy nh bi ngụn ng lp trỡnh, hay núi khỏc i mi ngụn ng
cú tp cỏc kiu d liu khỏc nhau. Khụng hon ton ging nh khỏi nim kiu d liu
trong toỏn hc, trong cỏc ngụn ng lp trỡnh núi chung mi kiu d liu ch biu din
c mt min giỏ xỏc nh no ú. Chng hn nh s nguyờn chỳng ta hiu l cỏc s
nguyờn t - ti +, nhng trong ngụn ng lp trỡnh min cỏc giỏ tr ny b gii hn, s
gii hn ny ph thuc vo kớch thc ca vựng nh biu din s ú. Vỡ vy khi núi ti
mt kiu d liu chỳng ta phi cp ti 3 thụng tin c trng ca nú ú l:
- tờn kiu d liu
- kớch thc vựng nh biu din nú,min giỏ tr
- cỏc phộp toỏn cú th s dng.
Cỏc kiu d liu n gin trong C ch l cỏc kiu s, thuc hai nhúm chớnh ú l s
nguyờn v s thc (s du phy ng).
ắ
Nhúm cỏc kiu nguyờn gm cú: char, unsigned char, int, unsigned int, short, unsigned
short, long, unsigned long c mụ t trong bng sau:
Kiu d liu
tờn kiu (t
khoỏ tờn kiu)
kớch
thc
min giỏ tr
kớ t cú du char 1 byte t -128 ti 127
kớ t khụng du unsigned char 1 byte t 0 ti 255
s nguyờn cú du int 2 byte t -32768 ti 32767
s nguyờn khụng du unsigned int 2 byte t 0 ti 65535
s nguyờn ngn cú du short 2 byte t -32768 ti 32767
s nguyờn ngn cú du unsigned short 2 byte t 0 ti 65535
s nguyờn di cú du long 4 byte t -2,147,483,648 ti 2,147,438,647
s nguyờn di khụng du unsigned long 4 byte t 0 ti 4,294,967,295
Khuụn dng s nguyờn: mc dự nh trờn chỳng ta cú kiu s nguyờn v kớ t (char)
nhng bn cht trong C chỳng u l cỏc s nguyờn m thụi. H thng biu din cỏc s
nguyờn di dng dóy cỏc bit (s nh phõn). Nh chỳng ta ó bit, mt bit ch cú th biu
din c 2 giỏ tr l 0 v 1.
Ta thy vi mt nhúm cú 2 bit (2 s nh phõn) thỡ cú th lu c giỏ tr nh nht khi
c 2 bit u bng 0 v ln nht khi c 2 bit bng 1 cú ngha l nú cú th biu din c
cỏc s 0,1,2,3 tc 2
2
giỏ tr khỏc nhau. Vi s nguyờn 1 byte (unsigned char) thỡ giỏ tr nú
cú th lu tr l 0,1, ,255.
Tng quỏt nu kiu d liu cú kớch thc n bit thỡ cú th biu din 2
n
giỏ tr khỏc
nhau l: 0,1, (2
n
1).
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
12
Nhng ú l trong trng hp tt c cỏc bit dựng biu din giỏ tr s(cỏc con s),
tc l ta cú s nguyờn khụng du (s dng unsigned ). Nhng s nguyờn chỳng ta cn
cú th l s õm (s cú du signed), trong trng hp ny bit cao nht c dựng biu
din du, nh vy ch cũn n-1 bit biu din giỏ tr. Nu s õm (cú du) thỡ bit du cú
giỏ tr =1, ngc li, nu s cú giỏ tr dng thỡ bit du cú giỏ tr =0.
Vớ d vi kiu char (signed char) mt byte thỡ cú 7 bit biu din cỏc con s, vy nú
cú th biu din cỏc s dng 0,1, ,127 v (theo cỏch biu din s õm xem phn h m
v biu din s õm) nú biu din c cỏc s õm 1, 128. Min giỏ tr ca cỏc kiu s
nguyờn khỏc c din gii tng t.
Cỏc bn cú th t cõu hi ti sao ó cú kiu int li vn cú kiu short hay cú s khỏc
nhau gia int v short hay khụng?. Thc ra s khỏc nhau gia chỳng ph thuc vo h
thng m bn dựng. Trờn mụi trng 32 bit thỡ int cú kớch thc l 4 byte, short cú kớch
thc 2 byte, cũn trờn mụi trng 16 bit thỡ chỳng ging nhau.
Thc ra s quy nh kớch thc ca cỏc kiu nguyờn ch l:
kiu char kớch thc l 1 byte
kiu short kớch thc l 2 byte
kiu long kớch thc l 4 byte
kớch thc kiu short <= kớch thc kiu int <= kớch thc kiu long
ắ
Nhúm cỏc kiu s thc gm: float, double, long double
Khuụn dng biu din ca s thc khụng ging nh s nguyờn. Mt s thc núi chung
c biu din theo ký phỏp khoa hc gm phn nh tr v phn m.
Trong giỏo trỡnh ny chỳng tụi khụng cú ý nh trỡnh by chi tit nh dng ca s
thc. Bn c cn quan tõm ti vn ny hóy tham kho [3 - Chng 14]. Chớnh vỡ
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
13
khuụn dng khỏc m min giỏ tr ca s thc so vi s nguyờn cú cựng kớch thc cng
khỏc.
Kiu d liu tờn kiu
kớch
thc
(tr tuyt i)min giỏ tr
s thc vi chớnh xỏc n float 4 byte 3.4e-38 -> 3.4e38
s thc vi chớnh xỏc kộp double 8 byte 1.7e-308 -> 1.7e308
s thc di vi chớnh xỏc kộp long double 10 byte 3.4e-4832 -> 1.1e 4932
Trong bng trờn min giỏi tr chỳng ta núi ti giỏ tr dng ln nht m s thc cú th
biu din (giỏ tr õm nh nht ly i) v giỏ tr dng nh nht cũn phõn bit c vi 0.
Vớ d vi kiu float, giỏ tr dng ln nht l 3.4e38 =3.4*10
38
v s dng nh nht
cú th biu din l 3.4e-38 = 3.4*10
-38
.
Tuy nhiờn, do s ch s trong phn nh tr l gii hn nờn s ch s ỏng tin cy
(hay ta núi l s ch s cú ngha) cng gii hn vi kiu float l 7-8 ch s, double l 15
ch s, v long double l 18-19 ch s.
ắ Kiu con tr v a ch
Ngoi hai kiu d liu s m chỳng ta va cp trong C cũn kiu d liu rt hay s
dng ú l kiu con tr. Chỳng ta bit l cỏc thnh phn: bin, hng, hm, c lu
trong b nh, tc l chỳng c nh v ti mt vựng nh cú c xỏc nh. Mt thnh
phn (bin, hng) cú th lu giỏ tr l a ch ca mt thnh phn khỏc c gi l con tr.
Giỏ s p l mt con tr lu a ch ca a thỡ ta núi p tr ti a v kiu ca con tr p l
kiu ca thnh phn m p tr ti.
Khai bỏo con tr
<kiu> * <tờn_con_tr>; // khai bỏo bin con tr
Vớ d:
int * p,*q; // p, q l 2 con tr kiu int
Kiu void : Ngoi cỏc kiu d liu trong C cũn cú nhng thnh phn (con tr) khụng xỏc
nh kiu, hoc hm khụng cn tr v giỏ tr trong trng hp ny chỳng ta cú con tr,
hm kiu void. Hay núi cỏc khỏc void l mt kiu nhng l kiu khụng xỏc nh.
II.4. Biu thc v cỏc phộp toỏn
ắ Biu thc
Giáo trình tin học cơ sở II - N
gụn ng
C
14
Biu thc l s kt hp gia cỏc toỏn hng v toỏn t theo mt cỏch phự hp din
t mt cụng thc toỏn hc no ú. Cỏc toỏn hng cú th l hng, bin, hay li gi hm
hay mt biu thc con. Cỏc toỏn t thuc vo tp cỏc toỏn t m ngụn ng h tr.
Biu thc c phỏt biu nh sau:
Cỏc hng, bin, li gi hm l biu thc
Nu A, B l biu thc v l mt phộp toỏn hai ngụi phự hp gia A v B
thỡ AB l biu thc.
Ch nhng thnh phn xõy dng t hai kh nng trờn l biu thc.
Mt biu thc phi cú th c lng c v tr v giỏ tr thuc mt kiu d liu c
th. Giỏ tr ú c gi l giỏ tr ca biu thc v kiu ca giỏ tr tr v c gi l kiu
ca biu thc, vớ d mt biu thc sau khi c lng tr li mt s nguyờn thỡ chỳng ta
núi biu thc ú cú kiu nguyờn (núi ngn gn l biu thc nguyờn).
Vớ d : p = (a+b+c)/2;
s = sqrt((p-a)*(p-b)*p-c));
trong ú a, b, c l 3 bin s thc.
Biu thc logic trong C: theo nh trờn chỳng ta núi thỡ biu thc logic l biu thc m
tr v kt qu kiu logic. Nhng trong ngụn ng lp trỡnh C khụng cú kiu d liu ny
(nh boolean trong Pascal). Trong C s dng cỏc s din t cỏc giỏ tr logic (ỳng
hay sai). Mt giỏ tr khỏc 0 nu c dựng trong ng cnh l giỏ tr logic s c coi l
ỳng v nu giỏ tr bng 0 c xem l sai. Ngc li mt giỏ tr sai(chng hn nh
giỏ tr ca biu thc so sỏnh sai (5==3)) s tr li s nguyờn cú giỏ tr 0, v giỏ tr ca biu
thc (vớ d nh 5 < 8) ỳng s tr li mt s nguyờn cú giỏ tr 1. Sau ny chỳng ta cũn
thy khụng phi ch cú cỏc s c dựng din t giỏ tr ỳng hay sai m mt con
tr cú giỏ tr khỏc NULL (rng) cng c coi l ỳng, v giỏ tr NULL c xem l
sai.
ắ Cỏc toỏn t (phộp toỏn) ca ngụn ng C
a. Phộp gỏn
Cỳ phỏp
<bin> = <giỏ tr>
Trong ú v trỏi l tờn mt bin v v phi l mt biu thc cú kiu phự hp vi kiu
ca bin. Vi phộp gỏn h thng s c lng giỏ tr ca v phi sau ú gỏn giỏ tr vo
bin bờn trỏi.
Vớ d:
int a, b;
a = 5;
b = a +15;
Thứ Năm, 16 tháng 1, 2014
Để ôn tập và làm bài thi môn Toán hiệu quả
Để ôn tập và làm bài thi môn Toán hiệu quả
Đặc thù của môn Toán là phải tính toán nhiều, chính vì thế khi ôn tập cần phải có hệ
thống và phân phối thời gian hợp lý. Nguyên tắc của việc làm bài thi môn Toán là dễ làm
trước, khó làm sau, tránh việc mất nhiều thời gian cho một câu hỏi khó.
Về cách ôn tập môn Toán, thầy Phạm Văn Quốc - giáo viên Toán Trường THPT chuyên
Khoa học Tự nhiên (ĐH KHTN - ĐH Quốc gia Hà Nội) chia sẻ: Cần ôn đủ các chủ đề
chính theo sách hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT năm nay, mặc dù trọng tâm là lớp 12
nhưng với môn Toán, nhiều kiến thức cũ liên quan vẫn luôn sử dụng. Nắm được cấu trúc
đề thi, tham khảo các đề thi năm trước để biết dạng cũng như biết cách hỏi các kiến thực
liên quan. Khi bắt đầu ôn tập nên học theo từng chủ đề, có kế hoạch phân phối thời gian
đến lúc thi cho hợp lý.
Một cách khá hiệu quả để dễ nhớ công thức, hiểu và nắm chắc là làm nhiều bài tập về
vấn đề đó, kể cả các bài tưởng chừng là dễ. Nhiều bài toán ta có thể biết cách giải nhưng
khi giải cụ thể, ở mỗi bước ta vẫn cần kỹ năng và kinh nghiệm để xử lý hợp lý. Khi đã ôn
các chủ chủ đề thì việc giải và tham khảo đáp án các đề thi những năm trước, hoặc tham
khảo thêm các sách khác, cũng rất quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng, tính toán.
Sau mỗi lẫn tự giải nên so sánh đáp số và phương pháp của đáp án, qua đó ta có thể biết
những chỗ hay sai, những chỗ chưa hay, hoặc học hỏi cách cách giải mới. Khi có vấn đề
mới thì nên tự giải lại để hiểu kỹ hơn. Trong quá trình ôn có thể học theo nhóm để bổ
sung kiến thức cho nhau.
Cách làm bài hiệu quả
Theo thầy Quốc, một số lỗi có thể xảy ra khi làm bài thi môn Toán đó là bài toán khảo
sát hàm số thiếu bước, bài toán có căn, phân thức, logarit, quên đặt điều kiện và thử lại.
Tích phân thì khi đổi biến nhớ đổi cả cân. Một số bài toán phương trình, hệ phương
trình, phương trìhh lượng giác có điều kiện nên thử cẩn thận. Các bài hình học không
gian thì có thể tưởng tượng sai dẫn đến vẽ sai hình, hình giải tích thì nhầm trong tính
toán.
Đặc thù của môn Toán là phải tính toán nhiều, chính vì thế khi ôn tập cần phải có hệ
thống và phân phối thời gian hợp lý. Nguyên tắc của việc làm bài thi môn Toán là dễ làm
trước, khó làm sau, tránh việc mất nhiều thời gian cho một câu hỏi khó.
Về cách ôn tập môn Toán, thầy Phạm Văn Quốc - giáo viên Toán Trường THPT chuyên
Khoa học Tự nhiên (ĐH KHTN - ĐH Quốc gia Hà Nội) chia sẻ: Cần ôn đủ các chủ đề
chính theo sách hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT năm nay, mặc dù trọng tâm là lớp 12
nhưng với môn Toán, nhiều kiến thức cũ liên quan vẫn luôn sử dụng. Nắm được cấu trúc
đề thi, tham khảo các đề thi năm trước để biết dạng cũng như biết cách hỏi các kiến thực
liên quan. Khi bắt đầu ôn tập nên học theo từng chủ đề, có kế hoạch phân phối thời gian
đến lúc thi cho hợp lý.
Một cách khá hiệu quả để dễ nhớ công thức, hiểu và nắm chắc là làm nhiều bài tập về
vấn đề đó, kể cả các bài tưởng chừng là dễ. Nhiều bài toán ta có thể biết cách giải nhưng
khi giải cụ thể, ở mỗi bước ta vẫn cần kỹ năng và kinh nghiệm để xử lý hợp lý. Khi đã ôn
các chủ chủ đề thì việc giải và tham khảo đáp án các đề thi những năm trước, hoặc tham
khảo thêm các sách khác, cũng rất quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng, tính toán.
Sau mỗi lẫn tự giải nên so sánh đáp số và phương pháp của đáp án, qua đó ta có thể biết
những chỗ hay sai, những chỗ chưa hay, hoặc học hỏi cách cách giải mới. Khi có vấn đề
mới thì nên tự giải lại để hiểu kỹ hơn. Trong quá trình ôn có thể học theo nhóm để bổ
sung kiến thức cho nhau.
Cách làm bài hiệu quả
Theo thầy Quốc, một số lỗi có thể xảy ra khi làm bài thi môn Toán đó là bài toán khảo
sát hàm số thiếu bước, bài toán có căn, phân thức, logarit, quên đặt điều kiện và thử lại.
Tích phân thì khi đổi biến nhớ đổi cả cân. Một số bài toán phương trình, hệ phương
trình, phương trìhh lượng giác có điều kiện nên thử cẩn thận. Các bài hình học không
gian thì có thể tưởng tượng sai dẫn đến vẽ sai hình, hình giải tích thì nhầm trong tính
toán.
Thứ Hai, 6 tháng 1, 2014
SỰ TRỞ LẠI CỦA KINH TẾ HỌC SUY THOÁI VÀ CUỘC KHỦNG HOẢNG NĂM 2008
PAUL KRUGMAN
Nobel kinh tế năm 2008
SỰ TRỞ LẠI CỦA
KINH TẾ HỌC SUY THOÁI
và cuộc khủng hoảng năm 2008
The return of
Depression Economics
and the crisis of 2008
Người dòch:
Nguyễn Dương Hiếu
Nguyễn Trường Phú
Đặng Nguyễn Hiếu Trung
Nguyễn Ngọc Toàn
NHÀ XUẤT BẢN TRẺ - DT BOOKS
6
Sự trở lại của Kinh tế học Suy thoái
7
V TÁC gIẢ
Paul Krugman nhận giải Nobel Kinh tế năm 2008.
Ông phụ trách chuyên mục op-ed xuất hiện hai lần
một tuần trên tờ Thời báo New York, đồng thời viết
blog “Lương tâm của một người tự do” (The conscience of
a Liberal – tên blog lấy từ tên một tác phẩm khác của
ông). Krugman từng đoạt giải “Phóng viên chuyên mục của
Năm” (The Columnist of the Year) do tạp chí Editor and
Publisher bình chọn. Ông là giáo sư môn kinh tế và quan
hệ quốc tế tại Đại học Princeton, sáng tác và biên tập hơn
20 cuốn sách, hơn 200 bài viết trên các tạp chí chuyên
ngành. Thông tin thêm về Krugman có thể xem ở website
www.krugmanonline.com.
8
Sự trở lại của Kinh tế học Suy thoái
9
PAUL KRUGMAN
Nobel kinh tế năm 2008 *
Paul Krugman, 55 tuổi, người Mỹ, giáo sư đại học
Princeton, vừa được Hàn lâm viện Khoa học Thụy
Điển cho biết là sẽ được giải Nobel Kinh tế năm
2008 (lễ trao sẽ vào tháng 12), qua những đóng góp của ông
về thuyết thương mại và kinh tế đòa lý. Việc Krugman được
giải này không gây nhiều ngạc nhiên. Đối với đa số đồng
nghiệp, ông đã nằm trong danh sách “đáng được Nobel” từ
lâu. Tuy vậy, cũng có vài lời đàm tiếu. Có người nhắc là, từ
khoảng mười năm nay (từ khi ông cộng tác với tờ New York
Times) hầu như Krugman không có đóng góp gì mới (có kẻ
nói móc: Ủy ban Nobel đã vi phạm điều lệ là chỉ trao giải
cho người còn sống, vì “nhà kinh tế Krugman” đã qua đời
gần mười năm rồi!). Ngược lại, có người cho rằng, dù ông có
xứng đáng, trao gỉải cho ông năm nay là không đúng lúc,
đáng lẽ nên đợi Bush hết nhiệm kỳ, những công trình khoa
* Được sự đồng ý của Giáo sư Trần Hữu Dũng - Wright State University, DT Books đăng
nguyên văn bài viết của ông, đã được giới thiệu trên trang web www.viet-studies.info,
như một lời giới thiệu chính thức về Giáo sư Paul Krugman.
10
Sự trở lại của Kinh tế học Suy thoái
học của Krugman (một người cực lực chống Bush) sẽ được
đánh giá khách quan hơn, và giải thưởng sẽ không bò nghi
ngờ là cách các giám khảo Nobel mượn Krugman để làm bẽ
mặt Bush!
Dù sao thì Paul Krugman cũng được giải năm nay, vậy
cũng nên biết về hai đóng góp, quả là quan trọng, mà ông
đã được tuyên dương. Thứ nhất là cái gọi là “thuyết thương
mại mới” (“new trade theory”) và thứ hai là “kinh tế đòa lý
mới” (new economic geography).
1
Trước hết, nên biết “thuyết thương mại cũ” nói gì. Đây là lý
thuyết được dạy trong các lớp kinh tế nhập môn ở hầu hết
các đại học: Quốc gia này khác quốc gia kia về năng suất của
từng công nghiệp, và về các nguồn lực (vốn, lao động, v.v .)
mà quốc gia ấy sở hữu. Những khác biệt đó là động cơ của
thương mại. Chẳng hạn, quốc gia vùng nhiệt đới thì trồng
trọt và xuất khẩu chuối, quốc gia vùng ôn đới thì trồng trọt
và xuất khẩu lúa mì; quốc gia có lao động nhiều học vấn thì
xuất khẩu hàng công nghệ cao, còn quốc gia mà lao động học
vấn kém thì xuất khẩu hàng công nghệ thấp .
“Thuyết thương mại mới” phát sinh từ nhận đònh rằng,
dù “thuyết thương mại cũ” soi sáng rất nhiều cơ cấu thương
mại toàn cầu, vẫn còn một số hiện tượng quan trọng mà nó
không giải thích được. Khối lượng thương mại giữa Pháp và
Đức, chẳng hạn, là rất cao, dù hai nước khá giống nhau về
tài nguyên cũng như khí hậu. Mậu dòch giữa Mỹ và Canada
cũng thế. Hơn nữa, hàng hóa mà các nước đã phát triển
buôn bán với nhau thường là cùng một thứ (chẳng hạn như
Mỹ xuất khẩu ôtô mà cũng nhập khẩu ôtô), chứ không phải
PAUL KRUGMAN - NOBEL KINH TẾ NĂM 2008
11
luôn luôn xuất khẩu thứ này, nhập khẩu thứ khác. (Nên để ý
rằng sự kiện này đã được phát giác từ thập kỷ 1950, Krugman
không phải là người đầu tiên nhận thấy.)
Tuy đã có một số lý thuyết giải thích hiện tượng này
(thường được gọi là “thương mại nội ngành” – intra-industy
trade) nhưng hầu hết đều vá víu, tùy tiện, chỉ áp dụng cho
vài trường hợp thật cá biệt. Đóng góp to lớn của Krugman
là chứng minh rằng “thương mại nội ngành” hoàn toàn có
thể là hậu quả của (sự đa dạng) chủng loại sản phẩm và đặc
tính sản xuất. Cụ thể, có khá nhiều sản phẩm không giống
lúa mì, hoặc chuối (mà rất nhiều nơi trên thế giới sản xuất
được), nhưng lại giống loại máy bay khổng lồ (jumbo jet), mà
chỉ vài nơi trên thế giới sản xuất. Tại sao? Lý do chính là
một số công nghiệp có đặc tính mà kinh tế học gọi là “tính
tiết kiệm do quy mô” (economies of scale): số lượng sản xuất
càng cao thì giá phí bình quân càng thấp. Đối với loại hàng
hóa có tính này thì thế giới chỉ cần vài cơ xưởng sản xuất
là đủ. Những cơ xưởng này tất nhiên phải tọa lạc ở nơi nào
đó, và quốc gia nào “may mắn” có chúng thì sẽ xuất khẩu
những loại hàng ấy, còn các quốc gia khác thì phải nhập
khẩu từ họ.
Cách giải thích của Krugman tất nhiên dẫn đến câu hỏi:
Quốc gia nào sẽ là nơi có cơ xưởng sản xuất máy bay, hoặc
một loại máy chuyên dụng, hoặc một kiểu ôtô đặc biệt mà
một số người tiêu dùng khắp thế giới đều muốn? “Thuyết
thương mại mới” của Krugman đưa câu trả lời, khá bất ngờ
và thú vò: Điều đó không quan hệ! Rất nhiều loại hàng có
tính “tiết kiệm do quy mô”; quốc gia nào cũng có một số
hàng như vậy; mọi chi tiết khác (có thể là do tình cờ của lòch
sử) đều không là quan trọng! Quan trọng là cái bức tranh
12
Sự trở lại của Kinh tế học Suy thoái
toàn cảnh của thương mại thế giới: Bức tranh ấy được đònh
đoạt bởi những yếu tố như tài nguyên và khí hậu (như trong
thuyết thương mại “cũ”), nhưng thêm vào đó là rất nhiều
những chuyên biệt hóa căn cứ trên tính tiết kiệm do quy
mô, như thuyết thương mại “mới” vừa cho thấy. Đó là lý do
tại sao khối lượng thương mại toàn cầu trên thực tế rất lớn,
nhất là giữa những nước khá giống nhau, hơn là khối lượng
mà thuyết thương mại “cũ” (chỉ căn cứ trên sự khác biệt tài
nguyên và khí hậu) tiên đoán.
2
Khoảng mươi năm sau khi trình làng “thuyết thương mại
mới”, Krugman đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu như vài
(nhưng không tất cả) nguồn lực kinh tế (cụ thể là lao động
và vốn) có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác? Trong thế
giới của “thuyết thương mại cũ”, thương mại (hoặc, nói cách
cầu kỳ, “sự lưu động của hàng hóa”) có thể được thay thế
bằng “sự lưu động của yếu tố sản xuất”: nếu nhà máy và công
nhân có thể tự do di chuyển từ vùng này sang vùng khác,
thì những nhà máy và công nhân này sẽ phân tán đến “gần”
nông dân, để “tối thiểu hóa” phí vận chuyển nông phẩm lẫn
hàng công nghiệp. Song, trong thế giới “tiết kiệm do quy
mô” mà Krugman hình dung thì “hiệu ứng ly tâm” này (đẩy
các hoạt động kinh tế ra xa nhau) sẽ gặp sự đối kháng của
“hiệu ứng hướng tâm” kéo những hoạt động ấy đến những
thò trường lớn. Hiệu ứng hướng tâm này có khuynh hướng
tập trung hóa các hoạt động kinh tế. Lấy trường hợp vua
ôtô Henry Ford và kiểu xe “Model T” nổi tiếng, làm thí dụ.
Ford có thể xây nhiều nhà máy rải rác khắp nước Mỹ để gần
khách hàng. Tuy nhiên, ông sáng suốt tiên đoán rằng dù phí
PAUL KRUGMAN - NOBEL KINH TẾ NĂM 2008
13
chuyên chở đến khách hàng có là cao nếu tập trung sản xuất
ở chỉ một nhà máy ở bang Michigan, tập trung như thế sẽ
cho phép ông khai thác “tiết kiệm do quy mô”, phí sản xuất
sẽ rất thấp, và rốt cuộc thì giá bán sẽ rẻ hơn là sản xuất ở
nhiều nhà máy nhỏ, dù gần khách hàng.
Tất nhiên, sẽ có câu hỏi: nếu tập trung sản xuất vào một số
ít đòa phương để tận dụng tiết kiệm do quy mô thì nên chọn
những đòa phương nào? Krugman trả lời: đó là những đòa
phương có sẵn một thò trường lớn – tức là những đòa phương
mà các nhà sản xuất khác cũng đã chọn để sản xuất hàng của
họ! Qua thời gian, nếu lực hướng tâm này đủ mạnh, chúng
ta sẽ có một hiệu ứng tích lũy: những vùng, do một tình cờ
lòch sử nào đó, là nơi đầu tiên có những trung tâm sản xuất
thì những vùng ấy sẽ thu hút thêm các nhà sản xuất, trở
thành trung tâm kinh tế, trong lúc những vùng khác trở
thành “ngoại vi”. Chính vì thế mà, theo Krugman, cho đến
gần đây, hầu hết công nghiệp của Mỹ đều nằm trong một
“vòng đai” đòa lý tương đối hẹp, trải từ miền Tân Anh Cát
Lợi (New England) đến vùng Trung Tây (Midwest) của quốc
gia này. Tương tự, Krugman nói cách ấn tượng: 60 triệu
người Mỹ sống dọc bờ biển miền Đông chẳng phải vì so với
nơi khác thì phong cảnh ở đây hữu tình hơn, hoặc khí hậu
dễ chòu hơn (trái lại là khác!), song mỗi người sống ở đây vì
60 triệu người khác cũng sống ở đây.
Với cùng một lôgíc, Krugman giải thích tại sao một số
công nghiệp nào đó tập trung ở một đòa phương nhất đònh, dù
Nobel kinh tế năm 2008
SỰ TRỞ LẠI CỦA
KINH TẾ HỌC SUY THOÁI
và cuộc khủng hoảng năm 2008
The return of
Depression Economics
and the crisis of 2008
Người dòch:
Nguyễn Dương Hiếu
Nguyễn Trường Phú
Đặng Nguyễn Hiếu Trung
Nguyễn Ngọc Toàn
NHÀ XUẤT BẢN TRẺ - DT BOOKS
6
Sự trở lại của Kinh tế học Suy thoái
7
V TÁC gIẢ
Paul Krugman nhận giải Nobel Kinh tế năm 2008.
Ông phụ trách chuyên mục op-ed xuất hiện hai lần
một tuần trên tờ Thời báo New York, đồng thời viết
blog “Lương tâm của một người tự do” (The conscience of
a Liberal – tên blog lấy từ tên một tác phẩm khác của
ông). Krugman từng đoạt giải “Phóng viên chuyên mục của
Năm” (The Columnist of the Year) do tạp chí Editor and
Publisher bình chọn. Ông là giáo sư môn kinh tế và quan
hệ quốc tế tại Đại học Princeton, sáng tác và biên tập hơn
20 cuốn sách, hơn 200 bài viết trên các tạp chí chuyên
ngành. Thông tin thêm về Krugman có thể xem ở website
www.krugmanonline.com.
8
Sự trở lại của Kinh tế học Suy thoái
9
PAUL KRUGMAN
Nobel kinh tế năm 2008 *
Paul Krugman, 55 tuổi, người Mỹ, giáo sư đại học
Princeton, vừa được Hàn lâm viện Khoa học Thụy
Điển cho biết là sẽ được giải Nobel Kinh tế năm
2008 (lễ trao sẽ vào tháng 12), qua những đóng góp của ông
về thuyết thương mại và kinh tế đòa lý. Việc Krugman được
giải này không gây nhiều ngạc nhiên. Đối với đa số đồng
nghiệp, ông đã nằm trong danh sách “đáng được Nobel” từ
lâu. Tuy vậy, cũng có vài lời đàm tiếu. Có người nhắc là, từ
khoảng mười năm nay (từ khi ông cộng tác với tờ New York
Times) hầu như Krugman không có đóng góp gì mới (có kẻ
nói móc: Ủy ban Nobel đã vi phạm điều lệ là chỉ trao giải
cho người còn sống, vì “nhà kinh tế Krugman” đã qua đời
gần mười năm rồi!). Ngược lại, có người cho rằng, dù ông có
xứng đáng, trao gỉải cho ông năm nay là không đúng lúc,
đáng lẽ nên đợi Bush hết nhiệm kỳ, những công trình khoa
* Được sự đồng ý của Giáo sư Trần Hữu Dũng - Wright State University, DT Books đăng
nguyên văn bài viết của ông, đã được giới thiệu trên trang web www.viet-studies.info,
như một lời giới thiệu chính thức về Giáo sư Paul Krugman.
10
Sự trở lại của Kinh tế học Suy thoái
học của Krugman (một người cực lực chống Bush) sẽ được
đánh giá khách quan hơn, và giải thưởng sẽ không bò nghi
ngờ là cách các giám khảo Nobel mượn Krugman để làm bẽ
mặt Bush!
Dù sao thì Paul Krugman cũng được giải năm nay, vậy
cũng nên biết về hai đóng góp, quả là quan trọng, mà ông
đã được tuyên dương. Thứ nhất là cái gọi là “thuyết thương
mại mới” (“new trade theory”) và thứ hai là “kinh tế đòa lý
mới” (new economic geography).
1
Trước hết, nên biết “thuyết thương mại cũ” nói gì. Đây là lý
thuyết được dạy trong các lớp kinh tế nhập môn ở hầu hết
các đại học: Quốc gia này khác quốc gia kia về năng suất của
từng công nghiệp, và về các nguồn lực (vốn, lao động, v.v .)
mà quốc gia ấy sở hữu. Những khác biệt đó là động cơ của
thương mại. Chẳng hạn, quốc gia vùng nhiệt đới thì trồng
trọt và xuất khẩu chuối, quốc gia vùng ôn đới thì trồng trọt
và xuất khẩu lúa mì; quốc gia có lao động nhiều học vấn thì
xuất khẩu hàng công nghệ cao, còn quốc gia mà lao động học
vấn kém thì xuất khẩu hàng công nghệ thấp .
“Thuyết thương mại mới” phát sinh từ nhận đònh rằng,
dù “thuyết thương mại cũ” soi sáng rất nhiều cơ cấu thương
mại toàn cầu, vẫn còn một số hiện tượng quan trọng mà nó
không giải thích được. Khối lượng thương mại giữa Pháp và
Đức, chẳng hạn, là rất cao, dù hai nước khá giống nhau về
tài nguyên cũng như khí hậu. Mậu dòch giữa Mỹ và Canada
cũng thế. Hơn nữa, hàng hóa mà các nước đã phát triển
buôn bán với nhau thường là cùng một thứ (chẳng hạn như
Mỹ xuất khẩu ôtô mà cũng nhập khẩu ôtô), chứ không phải
PAUL KRUGMAN - NOBEL KINH TẾ NĂM 2008
11
luôn luôn xuất khẩu thứ này, nhập khẩu thứ khác. (Nên để ý
rằng sự kiện này đã được phát giác từ thập kỷ 1950, Krugman
không phải là người đầu tiên nhận thấy.)
Tuy đã có một số lý thuyết giải thích hiện tượng này
(thường được gọi là “thương mại nội ngành” – intra-industy
trade) nhưng hầu hết đều vá víu, tùy tiện, chỉ áp dụng cho
vài trường hợp thật cá biệt. Đóng góp to lớn của Krugman
là chứng minh rằng “thương mại nội ngành” hoàn toàn có
thể là hậu quả của (sự đa dạng) chủng loại sản phẩm và đặc
tính sản xuất. Cụ thể, có khá nhiều sản phẩm không giống
lúa mì, hoặc chuối (mà rất nhiều nơi trên thế giới sản xuất
được), nhưng lại giống loại máy bay khổng lồ (jumbo jet), mà
chỉ vài nơi trên thế giới sản xuất. Tại sao? Lý do chính là
một số công nghiệp có đặc tính mà kinh tế học gọi là “tính
tiết kiệm do quy mô” (economies of scale): số lượng sản xuất
càng cao thì giá phí bình quân càng thấp. Đối với loại hàng
hóa có tính này thì thế giới chỉ cần vài cơ xưởng sản xuất
là đủ. Những cơ xưởng này tất nhiên phải tọa lạc ở nơi nào
đó, và quốc gia nào “may mắn” có chúng thì sẽ xuất khẩu
những loại hàng ấy, còn các quốc gia khác thì phải nhập
khẩu từ họ.
Cách giải thích của Krugman tất nhiên dẫn đến câu hỏi:
Quốc gia nào sẽ là nơi có cơ xưởng sản xuất máy bay, hoặc
một loại máy chuyên dụng, hoặc một kiểu ôtô đặc biệt mà
một số người tiêu dùng khắp thế giới đều muốn? “Thuyết
thương mại mới” của Krugman đưa câu trả lời, khá bất ngờ
và thú vò: Điều đó không quan hệ! Rất nhiều loại hàng có
tính “tiết kiệm do quy mô”; quốc gia nào cũng có một số
hàng như vậy; mọi chi tiết khác (có thể là do tình cờ của lòch
sử) đều không là quan trọng! Quan trọng là cái bức tranh
12
Sự trở lại của Kinh tế học Suy thoái
toàn cảnh của thương mại thế giới: Bức tranh ấy được đònh
đoạt bởi những yếu tố như tài nguyên và khí hậu (như trong
thuyết thương mại “cũ”), nhưng thêm vào đó là rất nhiều
những chuyên biệt hóa căn cứ trên tính tiết kiệm do quy
mô, như thuyết thương mại “mới” vừa cho thấy. Đó là lý do
tại sao khối lượng thương mại toàn cầu trên thực tế rất lớn,
nhất là giữa những nước khá giống nhau, hơn là khối lượng
mà thuyết thương mại “cũ” (chỉ căn cứ trên sự khác biệt tài
nguyên và khí hậu) tiên đoán.
2
Khoảng mươi năm sau khi trình làng “thuyết thương mại
mới”, Krugman đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu như vài
(nhưng không tất cả) nguồn lực kinh tế (cụ thể là lao động
và vốn) có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác? Trong thế
giới của “thuyết thương mại cũ”, thương mại (hoặc, nói cách
cầu kỳ, “sự lưu động của hàng hóa”) có thể được thay thế
bằng “sự lưu động của yếu tố sản xuất”: nếu nhà máy và công
nhân có thể tự do di chuyển từ vùng này sang vùng khác,
thì những nhà máy và công nhân này sẽ phân tán đến “gần”
nông dân, để “tối thiểu hóa” phí vận chuyển nông phẩm lẫn
hàng công nghiệp. Song, trong thế giới “tiết kiệm do quy
mô” mà Krugman hình dung thì “hiệu ứng ly tâm” này (đẩy
các hoạt động kinh tế ra xa nhau) sẽ gặp sự đối kháng của
“hiệu ứng hướng tâm” kéo những hoạt động ấy đến những
thò trường lớn. Hiệu ứng hướng tâm này có khuynh hướng
tập trung hóa các hoạt động kinh tế. Lấy trường hợp vua
ôtô Henry Ford và kiểu xe “Model T” nổi tiếng, làm thí dụ.
Ford có thể xây nhiều nhà máy rải rác khắp nước Mỹ để gần
khách hàng. Tuy nhiên, ông sáng suốt tiên đoán rằng dù phí
PAUL KRUGMAN - NOBEL KINH TẾ NĂM 2008
13
chuyên chở đến khách hàng có là cao nếu tập trung sản xuất
ở chỉ một nhà máy ở bang Michigan, tập trung như thế sẽ
cho phép ông khai thác “tiết kiệm do quy mô”, phí sản xuất
sẽ rất thấp, và rốt cuộc thì giá bán sẽ rẻ hơn là sản xuất ở
nhiều nhà máy nhỏ, dù gần khách hàng.
Tất nhiên, sẽ có câu hỏi: nếu tập trung sản xuất vào một số
ít đòa phương để tận dụng tiết kiệm do quy mô thì nên chọn
những đòa phương nào? Krugman trả lời: đó là những đòa
phương có sẵn một thò trường lớn – tức là những đòa phương
mà các nhà sản xuất khác cũng đã chọn để sản xuất hàng của
họ! Qua thời gian, nếu lực hướng tâm này đủ mạnh, chúng
ta sẽ có một hiệu ứng tích lũy: những vùng, do một tình cờ
lòch sử nào đó, là nơi đầu tiên có những trung tâm sản xuất
thì những vùng ấy sẽ thu hút thêm các nhà sản xuất, trở
thành trung tâm kinh tế, trong lúc những vùng khác trở
thành “ngoại vi”. Chính vì thế mà, theo Krugman, cho đến
gần đây, hầu hết công nghiệp của Mỹ đều nằm trong một
“vòng đai” đòa lý tương đối hẹp, trải từ miền Tân Anh Cát
Lợi (New England) đến vùng Trung Tây (Midwest) của quốc
gia này. Tương tự, Krugman nói cách ấn tượng: 60 triệu
người Mỹ sống dọc bờ biển miền Đông chẳng phải vì so với
nơi khác thì phong cảnh ở đây hữu tình hơn, hoặc khí hậu
dễ chòu hơn (trái lại là khác!), song mỗi người sống ở đây vì
60 triệu người khác cũng sống ở đây.
Với cùng một lôgíc, Krugman giải thích tại sao một số
công nghiệp nào đó tập trung ở một đòa phương nhất đònh, dù
Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2014
thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty xnk y tế hà nội.
1.1.2. Vai trò của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển thì không một doanh
nghiệp nào hoạt động đơn lẻ. Nó có mối quan hệ mật thiết với nhiều đối tợng khác
nh: các doanh nghiệp bạn, các nhà đầu t, nhà nớc . đặc biệt là các khách hàng. Các
đối tợng này quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhau để từ đó đa ra
những quyết định có lợi cho mình nhất. Kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng nói riêng luôn là công cụ đắc lực trong hệ thống các công cụ
quản lý để cung cấp thông tin phục vụ các đối tợng này.
Số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho phép
doanh nghiệp nắm đợc tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp mình, biết đợc
hàng hoá tồn kho nhiều hay ít, kinh doanh có lãi không . để từ đó điều chỉnh lại kế
hoạch dự trữ hàng hoá và đa ra các chiến lợc kinh doanh mới nh: có nên chuyển hớng
kinh doanh hay không, có nên mở rộng quy mô kinh doanh hay không hoặc có nên
tung ra thị trờng loại sản phẩm mới hay không . Số liệu này cũng là căn cứ để doanh
nghiệp tìm ra các biện pháp nhằm hạn chế sự thất thoát hàng hoá làm tổn hại đến lợi
ích chung của toàn doanh nghiệp.
Từ số liệu do kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, nhà nớc sẽ
thực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp từ đó đa
ra các công cụ, chính sách thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch, đờng lối phát
triển nhanh chóng và toàn diện nền kinh tế quốc dân.
Còn các nhà kinh doanh, nhà cung cấp, nhà đầu t . sẽ dựa vào đó để nắm bắt đợc
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho việc đa ra các quyết định kinh
doanh của mình ví dụ nh có nên tiếp tục quan hệ làm ăn với doanh nghiệp hay
không, có nên cho vay hay đầu t vào doanh nghiệp hay không? .
Qua những phân tích trên đây, ta thấy đợc mục đích của kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng là xử lý, cung cấp những thông tin cần thiết cho các đối tợng
sử dụng khác nhau để đa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Đó chính là vai trò
quan trọng của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp.
5
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lý, kế toán
bán hàng và xác định kết quả có nhiệm vụ sau :
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán ra,
tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá
trình bán hàng nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch phân phối
lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
- Cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
cần phải thực hiện đợc các yêu cầu sau:
Thứ nhất: Xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo
cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Phản ánh thờng xuyên, kịp thời tình hình bán
hàng và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ lợng hàng tiêu thụ cả
về mặt số lợng lẫn chất lợng . Đồng thời đôn đốc việc thu tiền hàng, tránh hiện tợng
thất thoát tiền hàng, ảnh hởng đến kết quả chung của toàn đơn vị.
Thứ hai: Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp, đảm
bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Tổ chức vận dụng hệ
thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Thứ ba : Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, phân bổ chi phí hợp lý cho số hàng còn lại
cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả bán
hàng một cách chính xác.
Khi thực hiện tốt các yêu cầu trên nó sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác
tiêu thụ nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời
cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ cho các đối tợng sử dụng thông tin.
1.2. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.2.1. Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán.
6
1.2.1.1. Các phơng thức bán hàng.
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại là quá trình vận động của vốn
kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh.
Bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại bao gồm hai khâu: khâu bán buôn và khâu
bán lẻ, ở từng khâu thì sẽ có các phơng thức bán hàng tơng ứng với từng khâu đó.
*Đối với khâu bán buôn thờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau:
Bán buôn qua kho: Hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp để bán cho ngời mua.
Trong phơng thức này lại chia thành 2 hình thức:
Bán trực tiếp qua kho: Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao trực
tiếp cho ngời mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng trực tiếp. Hàng hoá đợc coi
là bán khi ngời mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng, còn việc
thanh toán tiền bán hàng với bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
Bán qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất
hàng từ kho chuyển cho ngời mua bằng phơng thức vận tải tự có hoặc thuê ngoài.
Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào ngời mua
xác nhận đã nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá mới chuyển
quyền sở hữu và đợc coi là tiêu thụ.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phơng thức bán hàng này, doanh nghiệp mua
hàng của bên cung cấp để bán thẳng cho ngời mua. Phơng thức này cũng đợc chia
thành hai hình thức:
Bán vận chuyển thẳng trực tiếp:Theo hình thức này, doanh nghiệp mua hàng của
bên cung cấp để giao bán thẳng cho ngời mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng
trực tiếp ở bên cung cấp hàng cho doanh nghiệp. Hàng hoá chỉ đợc coi là bán khi ng-
ời mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp,
còn việc thanh toán tiền bán hàng với bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký kết
giữa hai bên.
Bán vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh
nghiệp mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán thẳng cho bên mua
bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền
7
sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng hoặc chấp
nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới coi là thời điểm bán hàng.
* Đối với khâu bán lẻ thờng sử dụng hai phơng thức bán hàng sau:
Ph ơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo phơng thức bán hàng này, nhân viên
bán hàng trực tiếp chịu trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng.
Nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng và thu tiền của khách hàng. Thông thờng
không cần lập chứng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng. Tuỳ theo yêu cầu quản lý (có
thể theo ca, ngày hoặc kỳ) nhân viên bán hàng kiểm kê lợng hàng hoá hiện còn ở
quầy hàng và dựa vào lợng hàng của từng ca, ngày, kỳ để xác định số lợng hàng bán
ra của từng mặt hàng lập báo cáo bán hàng trong ca, ngày, kỳ.
Ph ơng thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo phơng thức này, nghiệp vụ giao
hàng và thu tiền của khách tách rời nhau. Mỗi quầy hàng bố trí nhân viên thu ngân
làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn để khách hàng nhận hàng ở quầy hàng
do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca hoặc ngày, nhân viên thu ngân làm giấy nộp
tiền bán hàng để nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn kiểm kê hàng còn lại cuối
ca, ngày để xác định lợng hàng đã bán rồi lập báo cáo trong ngày, trong ca.
1.2.1.2. Các phơng thức thanh toán.
Trong kinh doanh, doanh nghiệp có quan hệ kinh tế với nhiều đối tợng nh các
khách hàng, các tổ chức kinh tế . về các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ. Khi đó làm phát sinh các loại tài sản mà doanh nghiệp phải thu của các cá nhân,
đơn vị khác gọi là các khoản phải thu. Việc quản lý tài sản này đóng một vai trò vô
cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì khi quản lý tốt, nó
sẽ giúp doanh nghiệp tránh đợc những mất mát về tiền hàng, không để xảy ra trờng
hợp chiếm dụng vốn một cách bất hợp pháp làm ảnh hởng đến lợi ích chung của
doanh nghiệp.
Hiện nay các doanh nghiệp thơng mại áp dụng các phơng thức thanh toán sau:
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:Theo phơng thức này, khi ngời mua nhận đợc
hàng từ doanh nghiệp thì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc
nếu đợc sự đồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán trong
thời gian sau này.Thông thờng phơng thức này đợc sử dụng trong
8
trờng hợp ngời mua là những khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lợng không nhiều
và cha mở tài khoản tại ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng: Trong phơng thức này ngân hàng đóng vai trò trung
gian giữa doanh nghiệp và khách hàng làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của
ngời mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngợc lại. Trong phơng thức này có
nhiều hình thức thanh toán nh: Thanh toán bằng séc, bằng th tín dụng, thanh toán bù
trừ, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi. Phơng thức này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp
ngời mua là những khách hàng lớn, hoạt động ở vị trí cách xa doanh nghiệp và đã mở
tài khoản ở ngân hàng.
Trong tơng lai phơng thức này sẽ đợc sử dụng rộng rãi vì những tiện ích của nó
đồng thời làm giảm đáng kể lợng tiền mặt trong lu thông, tạo điều kiện thuận lợi để
nhà nớc quản lý vĩ mô nền kinh tế .
1.2.2. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong một kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấp dịch
vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) .
ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh
thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã
bán.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu bán
hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá
hoặc quyền quản lý hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ hoạt động bán hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
9
Doanh thu bán hàng thuần (DTT): Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng
và các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà
doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu đợc có thể thấp hơn doanh thu
bán hàng do các nguyên nhân nh doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán cho khách
hàng, hàng bán bị trả lại hoặc phải nộp thuế TTĐB, thuế XNK .
Các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ
sản phẩm, thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần đa ra các chính sách
nhằm thu hút, khuyến khích khách hàng nh: Nếu khách hàng mua với khối lợng lớn
thì sẽ đợc giảm giá, nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng
có thể trả lại hoặc không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm
giá . Cụ thể:
Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Các khoản thuế: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng
đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra của cơ sở nộp thuế theo phơng pháp trực
tiếp.
1.2.3. Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán.
1.2.3.1. Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán.
Hàng hoá là các loại vật t, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
Trị giá hàng hoá mua vào bao gồm: giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng
hoá. Trờng hợp doanh nghiệp mua để bán nhng phải qua gia công, sơ chế . để làm
tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua bao gồm giá
mua theo hoá đơn cộng chi phí gia công sơ chế. Đối với hàng hoá nhập khẩu thì
ngoài các chí phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, chi phí bảo hiểm.
10
* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của
số hàng hoá đã xuất kho để bán.
Có thể tính trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho theo các phơng pháp sau:
Ph ơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này, căn cứ vào số lợng xuất
kho và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho dể tính.
Ph ơng pháp bình quân gia quyền : Theo phơng pháp này, giá trị của từng loại hàng
tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và
giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ.
Trị giá mua thực tế của Trị giá mua thực tế của
* Đơn giá hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
bình quân Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ
* Trị giá thực tế của
hàngxuất kho
Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc: Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập
kho trớc thì xuất trớc và lấy trị giá mua thực tế của số hàng đó để tính.
Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc: Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập
kho sau thì xuất trớc và lấy trị giá mua của lô hàng đó để tính.
Ph ơng pháp tính theo giá hạch toán: Đối với doanh nghiệp mua hàng hoá, thờng
xuyên có sự biến động về giá cả, số lợng và cả chủng loại hàng hoá nhập, xuất kho
nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn của hàng xuất kho. Giá
hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng. Việc nhập, xuất kho hàng
hoá hàng ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tính ra giá
thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính đợc trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho,
trớc hết phải tính hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán.
11
=
+
Số lợng hàng xuất kho Đơn giá bình quân
x=
Hệ số giá (H)
Trị giá thực tế của + Trị giá thực tế của
hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán + Trị giá hạch toán
hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
=
Trị giá thực tế của Trị giá hạch toán
hàng xuất trong kỳ hàng xuất trong kỳ
Tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất kho:
Chi phí mua phân + Chi phí mua hàng
* Chi phí mua bổ cho hàng đầu kỳ phát sinh trong kỳ Trị giá
phân bổ cho = x mua của
hàng xuất kho Trị giá mua của hàng + Trị giá mua của hàng hàng
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ xuất kho
*Trị giá vốn hàng = Trị giá mua + Chi phí mua phân bổ
xuất kho bán cho hàng đã xuất kho bán
* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK
Theo phơng pháp này, cuối kỳ doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá
vốn thực tế của hàng xuất kho theo công thức sau:
* Trị giá vốn thực Trị giá vốn thực Trị giá vốn thực Trị giá vốn thực
tế của hàng hoá = tế của hàng hoá + tế của hàng hoá + tế của hàng hoá
xuất trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
1.2.3.2. Tính trị giá vốn hàng đã bán.
Sau khi tính đợc trị giá vốn hàng xuất để bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp của số hàng đã bán, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá.
* Trị giá vốn hàng = Trị giá vốn hàng xuất kho + CPBH và CPQLDN của số
đã bán để bán hàng đã bán
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn, doanh nghiệp thơng mại dự trữ
hàng hoá giữa các kỳ không có biến động lớn thì CPBH và CPQLDN phát sinh trong
kỳ đợc phân bổ toàn bộ cho số hàng đã bán.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thơng mại dự trữ
hàng hoá lớn, doanh thu không ổn định, CPBH và CPQLDN cần phải đợc tính toán,
phân bổ hợp lý cho số hàng đã bán và số hàng còn tồn trong kho.
Thờng các doanh nghiệp tiến hành phân bổ CPBH, CPQLDN cho hàng đã bán theo
tiêu chuẩn trị giá hàng xuất bán nh sau:
12
x
=
Hệ số giá ( H)
* CPBH(CPQLDN) CPBH(CPQLDN) + CPBH(CPQLDN) Trị giá
phân bổ cho số = của hàng tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ x vốn hàng
hàng đã bán Trị giá vốn hàng tồn + Trị giá vốn hàng đã bán
đầu kỳ nhập trong kỳ trong kỳ
1.2.4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.4.1. Chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng
hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị hàng hoá.
Theo quy định hiện hành CPBH của doanh nghiệp bao gồm các loại chi phí sau:
(1) Chi phí nhân viên: Bao gồm các khoản tiền lơng, tiền phụ cấp phải trả cho
nhân viên bán hàng . và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng theo
quy định.
(2) Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí để bao gói sản phẩm, bảo quản,
nhiên liệu trong quá trình vận chuyển hàng hoá.
(3) Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ đo lờng, tính
toán, làm việc . trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
(4) Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao về nhà kho, cửa
hàng, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển .
(5) Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá: Bao gồm các chi phí bỏ ra để sửa chữa,
bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định.
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí thuê TSCĐ, thuê kho, bãi, thuê
bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng .
(7) Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm ngoài những khoản chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách, chi phí quảng
cáo, tiếp thị .
Cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng đợc kết chuyển, phân bổ để xác định kết quả
kinh doanh tuỳ theo từng loại hình và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp:
+Đối với doanh nghiệp sản xuất, nếu chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có
hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán phân bổ và kết chuyển toàn bộ
13
(hoặc một phần) CPBH sang theo dõi ở loại chi phí chờ kết chuyển tơng ứng với số
sản phẩm cha tiêu thụ.
+Đối với doanh nghiệp thơng mại, trờng hợp doanh nghiệp có dự trữ hàng hoá
giữa các kỳ có biến động lớn cần phân bổ một phần chi phí bảo quản cho số hàng
còn lại cuối kỳ.
1.2.4.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả
doanh nghiệp.
Theo quy định hiện hành, chi phí QLDN đợc chia thành các loại sau:
(1) Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc,
nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
trên tiền lơng nhân viên quản lý theo quy định.
(2) Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho
hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban của doanh nghiệp; cho sửa
chữa TSCĐ. dùng chung của doanh nghiệp.
(3) Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về đồ dùng, dụng cụ văn phòng dùng cho
công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc .
(5) Thuế, phí, lệ phí: Bao gồm thuế nhà đất, thuế môn bài .và các khoản phí, lệ phí
giao thông, cầu phà .
(6) Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng
phải thu khó đòi.
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
nh tiền điện, nớc, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp.
(8) Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản đã
kể trên nh chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ, chi trả lãi
tiền vay cho SXKD .
CPQLDN là một khoản chi phí gián tiếp do đó cần đợc lập dự toán và quản lý chi
tiêu tiết kiệm, hợp lý. Đây là loại chi phí liên quan đến mọi hoạt động trong
14
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển thì không một doanh
nghiệp nào hoạt động đơn lẻ. Nó có mối quan hệ mật thiết với nhiều đối tợng khác
nh: các doanh nghiệp bạn, các nhà đầu t, nhà nớc . đặc biệt là các khách hàng. Các
đối tợng này quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhau để từ đó đa ra
những quyết định có lợi cho mình nhất. Kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng nói riêng luôn là công cụ đắc lực trong hệ thống các công cụ
quản lý để cung cấp thông tin phục vụ các đối tợng này.
Số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho phép
doanh nghiệp nắm đợc tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp mình, biết đợc
hàng hoá tồn kho nhiều hay ít, kinh doanh có lãi không . để từ đó điều chỉnh lại kế
hoạch dự trữ hàng hoá và đa ra các chiến lợc kinh doanh mới nh: có nên chuyển hớng
kinh doanh hay không, có nên mở rộng quy mô kinh doanh hay không hoặc có nên
tung ra thị trờng loại sản phẩm mới hay không . Số liệu này cũng là căn cứ để doanh
nghiệp tìm ra các biện pháp nhằm hạn chế sự thất thoát hàng hoá làm tổn hại đến lợi
ích chung của toàn doanh nghiệp.
Từ số liệu do kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, nhà nớc sẽ
thực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp từ đó đa
ra các công cụ, chính sách thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch, đờng lối phát
triển nhanh chóng và toàn diện nền kinh tế quốc dân.
Còn các nhà kinh doanh, nhà cung cấp, nhà đầu t . sẽ dựa vào đó để nắm bắt đợc
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho việc đa ra các quyết định kinh
doanh của mình ví dụ nh có nên tiếp tục quan hệ làm ăn với doanh nghiệp hay
không, có nên cho vay hay đầu t vào doanh nghiệp hay không? .
Qua những phân tích trên đây, ta thấy đợc mục đích của kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng là xử lý, cung cấp những thông tin cần thiết cho các đối tợng
sử dụng khác nhau để đa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Đó chính là vai trò
quan trọng của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp.
5
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lý, kế toán
bán hàng và xác định kết quả có nhiệm vụ sau :
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán ra,
tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá
trình bán hàng nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch phân phối
lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
- Cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
cần phải thực hiện đợc các yêu cầu sau:
Thứ nhất: Xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo
cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Phản ánh thờng xuyên, kịp thời tình hình bán
hàng và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ lợng hàng tiêu thụ cả
về mặt số lợng lẫn chất lợng . Đồng thời đôn đốc việc thu tiền hàng, tránh hiện tợng
thất thoát tiền hàng, ảnh hởng đến kết quả chung của toàn đơn vị.
Thứ hai: Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp, đảm
bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Tổ chức vận dụng hệ
thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Thứ ba : Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, phân bổ chi phí hợp lý cho số hàng còn lại
cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả bán
hàng một cách chính xác.
Khi thực hiện tốt các yêu cầu trên nó sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác
tiêu thụ nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời
cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ cho các đối tợng sử dụng thông tin.
1.2. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.2.1. Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán.
6
1.2.1.1. Các phơng thức bán hàng.
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại là quá trình vận động của vốn
kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh.
Bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại bao gồm hai khâu: khâu bán buôn và khâu
bán lẻ, ở từng khâu thì sẽ có các phơng thức bán hàng tơng ứng với từng khâu đó.
*Đối với khâu bán buôn thờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau:
Bán buôn qua kho: Hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp để bán cho ngời mua.
Trong phơng thức này lại chia thành 2 hình thức:
Bán trực tiếp qua kho: Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao trực
tiếp cho ngời mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng trực tiếp. Hàng hoá đợc coi
là bán khi ngời mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng, còn việc
thanh toán tiền bán hàng với bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
Bán qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất
hàng từ kho chuyển cho ngời mua bằng phơng thức vận tải tự có hoặc thuê ngoài.
Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào ngời mua
xác nhận đã nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá mới chuyển
quyền sở hữu và đợc coi là tiêu thụ.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phơng thức bán hàng này, doanh nghiệp mua
hàng của bên cung cấp để bán thẳng cho ngời mua. Phơng thức này cũng đợc chia
thành hai hình thức:
Bán vận chuyển thẳng trực tiếp:Theo hình thức này, doanh nghiệp mua hàng của
bên cung cấp để giao bán thẳng cho ngời mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng
trực tiếp ở bên cung cấp hàng cho doanh nghiệp. Hàng hoá chỉ đợc coi là bán khi ng-
ời mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp,
còn việc thanh toán tiền bán hàng với bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký kết
giữa hai bên.
Bán vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh
nghiệp mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán thẳng cho bên mua
bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền
7
sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng hoặc chấp
nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới coi là thời điểm bán hàng.
* Đối với khâu bán lẻ thờng sử dụng hai phơng thức bán hàng sau:
Ph ơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo phơng thức bán hàng này, nhân viên
bán hàng trực tiếp chịu trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng.
Nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng và thu tiền của khách hàng. Thông thờng
không cần lập chứng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng. Tuỳ theo yêu cầu quản lý (có
thể theo ca, ngày hoặc kỳ) nhân viên bán hàng kiểm kê lợng hàng hoá hiện còn ở
quầy hàng và dựa vào lợng hàng của từng ca, ngày, kỳ để xác định số lợng hàng bán
ra của từng mặt hàng lập báo cáo bán hàng trong ca, ngày, kỳ.
Ph ơng thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo phơng thức này, nghiệp vụ giao
hàng và thu tiền của khách tách rời nhau. Mỗi quầy hàng bố trí nhân viên thu ngân
làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn để khách hàng nhận hàng ở quầy hàng
do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca hoặc ngày, nhân viên thu ngân làm giấy nộp
tiền bán hàng để nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn kiểm kê hàng còn lại cuối
ca, ngày để xác định lợng hàng đã bán rồi lập báo cáo trong ngày, trong ca.
1.2.1.2. Các phơng thức thanh toán.
Trong kinh doanh, doanh nghiệp có quan hệ kinh tế với nhiều đối tợng nh các
khách hàng, các tổ chức kinh tế . về các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ. Khi đó làm phát sinh các loại tài sản mà doanh nghiệp phải thu của các cá nhân,
đơn vị khác gọi là các khoản phải thu. Việc quản lý tài sản này đóng một vai trò vô
cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì khi quản lý tốt, nó
sẽ giúp doanh nghiệp tránh đợc những mất mát về tiền hàng, không để xảy ra trờng
hợp chiếm dụng vốn một cách bất hợp pháp làm ảnh hởng đến lợi ích chung của
doanh nghiệp.
Hiện nay các doanh nghiệp thơng mại áp dụng các phơng thức thanh toán sau:
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:Theo phơng thức này, khi ngời mua nhận đợc
hàng từ doanh nghiệp thì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc
nếu đợc sự đồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán trong
thời gian sau này.Thông thờng phơng thức này đợc sử dụng trong
8
trờng hợp ngời mua là những khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lợng không nhiều
và cha mở tài khoản tại ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng: Trong phơng thức này ngân hàng đóng vai trò trung
gian giữa doanh nghiệp và khách hàng làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của
ngời mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngợc lại. Trong phơng thức này có
nhiều hình thức thanh toán nh: Thanh toán bằng séc, bằng th tín dụng, thanh toán bù
trừ, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi. Phơng thức này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp
ngời mua là những khách hàng lớn, hoạt động ở vị trí cách xa doanh nghiệp và đã mở
tài khoản ở ngân hàng.
Trong tơng lai phơng thức này sẽ đợc sử dụng rộng rãi vì những tiện ích của nó
đồng thời làm giảm đáng kể lợng tiền mặt trong lu thông, tạo điều kiện thuận lợi để
nhà nớc quản lý vĩ mô nền kinh tế .
1.2.2. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong một kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấp dịch
vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) .
ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh
thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã
bán.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu bán
hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá
hoặc quyền quản lý hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ hoạt động bán hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
9
Doanh thu bán hàng thuần (DTT): Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng
và các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà
doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu đợc có thể thấp hơn doanh thu
bán hàng do các nguyên nhân nh doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán cho khách
hàng, hàng bán bị trả lại hoặc phải nộp thuế TTĐB, thuế XNK .
Các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ
sản phẩm, thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần đa ra các chính sách
nhằm thu hút, khuyến khích khách hàng nh: Nếu khách hàng mua với khối lợng lớn
thì sẽ đợc giảm giá, nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng
có thể trả lại hoặc không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm
giá . Cụ thể:
Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Các khoản thuế: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng
đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra của cơ sở nộp thuế theo phơng pháp trực
tiếp.
1.2.3. Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán.
1.2.3.1. Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán.
Hàng hoá là các loại vật t, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
Trị giá hàng hoá mua vào bao gồm: giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng
hoá. Trờng hợp doanh nghiệp mua để bán nhng phải qua gia công, sơ chế . để làm
tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua bao gồm giá
mua theo hoá đơn cộng chi phí gia công sơ chế. Đối với hàng hoá nhập khẩu thì
ngoài các chí phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, chi phí bảo hiểm.
10
* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của
số hàng hoá đã xuất kho để bán.
Có thể tính trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho theo các phơng pháp sau:
Ph ơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này, căn cứ vào số lợng xuất
kho và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho dể tính.
Ph ơng pháp bình quân gia quyền : Theo phơng pháp này, giá trị của từng loại hàng
tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và
giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ.
Trị giá mua thực tế của Trị giá mua thực tế của
* Đơn giá hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
bình quân Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ
* Trị giá thực tế của
hàngxuất kho
Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc: Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập
kho trớc thì xuất trớc và lấy trị giá mua thực tế của số hàng đó để tính.
Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc: Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập
kho sau thì xuất trớc và lấy trị giá mua của lô hàng đó để tính.
Ph ơng pháp tính theo giá hạch toán: Đối với doanh nghiệp mua hàng hoá, thờng
xuyên có sự biến động về giá cả, số lợng và cả chủng loại hàng hoá nhập, xuất kho
nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn của hàng xuất kho. Giá
hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng. Việc nhập, xuất kho hàng
hoá hàng ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tính ra giá
thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính đợc trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho,
trớc hết phải tính hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán.
11
=
+
Số lợng hàng xuất kho Đơn giá bình quân
x=
Hệ số giá (H)
Trị giá thực tế của + Trị giá thực tế của
hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán + Trị giá hạch toán
hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
=
Trị giá thực tế của Trị giá hạch toán
hàng xuất trong kỳ hàng xuất trong kỳ
Tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất kho:
Chi phí mua phân + Chi phí mua hàng
* Chi phí mua bổ cho hàng đầu kỳ phát sinh trong kỳ Trị giá
phân bổ cho = x mua của
hàng xuất kho Trị giá mua của hàng + Trị giá mua của hàng hàng
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ xuất kho
*Trị giá vốn hàng = Trị giá mua + Chi phí mua phân bổ
xuất kho bán cho hàng đã xuất kho bán
* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK
Theo phơng pháp này, cuối kỳ doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá
vốn thực tế của hàng xuất kho theo công thức sau:
* Trị giá vốn thực Trị giá vốn thực Trị giá vốn thực Trị giá vốn thực
tế của hàng hoá = tế của hàng hoá + tế của hàng hoá + tế của hàng hoá
xuất trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
1.2.3.2. Tính trị giá vốn hàng đã bán.
Sau khi tính đợc trị giá vốn hàng xuất để bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp của số hàng đã bán, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá.
* Trị giá vốn hàng = Trị giá vốn hàng xuất kho + CPBH và CPQLDN của số
đã bán để bán hàng đã bán
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn, doanh nghiệp thơng mại dự trữ
hàng hoá giữa các kỳ không có biến động lớn thì CPBH và CPQLDN phát sinh trong
kỳ đợc phân bổ toàn bộ cho số hàng đã bán.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thơng mại dự trữ
hàng hoá lớn, doanh thu không ổn định, CPBH và CPQLDN cần phải đợc tính toán,
phân bổ hợp lý cho số hàng đã bán và số hàng còn tồn trong kho.
Thờng các doanh nghiệp tiến hành phân bổ CPBH, CPQLDN cho hàng đã bán theo
tiêu chuẩn trị giá hàng xuất bán nh sau:
12
x
=
Hệ số giá ( H)
* CPBH(CPQLDN) CPBH(CPQLDN) + CPBH(CPQLDN) Trị giá
phân bổ cho số = của hàng tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ x vốn hàng
hàng đã bán Trị giá vốn hàng tồn + Trị giá vốn hàng đã bán
đầu kỳ nhập trong kỳ trong kỳ
1.2.4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.4.1. Chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng
hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị hàng hoá.
Theo quy định hiện hành CPBH của doanh nghiệp bao gồm các loại chi phí sau:
(1) Chi phí nhân viên: Bao gồm các khoản tiền lơng, tiền phụ cấp phải trả cho
nhân viên bán hàng . và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng theo
quy định.
(2) Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí để bao gói sản phẩm, bảo quản,
nhiên liệu trong quá trình vận chuyển hàng hoá.
(3) Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ đo lờng, tính
toán, làm việc . trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
(4) Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao về nhà kho, cửa
hàng, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển .
(5) Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá: Bao gồm các chi phí bỏ ra để sửa chữa,
bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định.
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí thuê TSCĐ, thuê kho, bãi, thuê
bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng .
(7) Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm ngoài những khoản chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách, chi phí quảng
cáo, tiếp thị .
Cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng đợc kết chuyển, phân bổ để xác định kết quả
kinh doanh tuỳ theo từng loại hình và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp:
+Đối với doanh nghiệp sản xuất, nếu chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có
hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán phân bổ và kết chuyển toàn bộ
13
(hoặc một phần) CPBH sang theo dõi ở loại chi phí chờ kết chuyển tơng ứng với số
sản phẩm cha tiêu thụ.
+Đối với doanh nghiệp thơng mại, trờng hợp doanh nghiệp có dự trữ hàng hoá
giữa các kỳ có biến động lớn cần phân bổ một phần chi phí bảo quản cho số hàng
còn lại cuối kỳ.
1.2.4.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả
doanh nghiệp.
Theo quy định hiện hành, chi phí QLDN đợc chia thành các loại sau:
(1) Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc,
nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
trên tiền lơng nhân viên quản lý theo quy định.
(2) Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho
hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban của doanh nghiệp; cho sửa
chữa TSCĐ. dùng chung của doanh nghiệp.
(3) Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về đồ dùng, dụng cụ văn phòng dùng cho
công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc .
(5) Thuế, phí, lệ phí: Bao gồm thuế nhà đất, thuế môn bài .và các khoản phí, lệ phí
giao thông, cầu phà .
(6) Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng
phải thu khó đòi.
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
nh tiền điện, nớc, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp.
(8) Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản đã
kể trên nh chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ, chi trả lãi
tiền vay cho SXKD .
CPQLDN là một khoản chi phí gián tiếp do đó cần đợc lập dự toán và quản lý chi
tiêu tiết kiệm, hợp lý. Đây là loại chi phí liên quan đến mọi hoạt động trong
14
Thứ Tư, 1 tháng 1, 2014
THIẾT kế QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT sợi CON cọc cầu ( bản ve + thuyết minh)
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
- Thép cacbon là hợp kim Sắt với Cacbon và có chứa một số nguyên tố như
(0.5÷4.5)% Si, (0.4÷0.6)% Mn, 0.8% P, 0.12% S và một số nguyên tố khác như: Cr,
Ni, Cu, Al …
- Thép cácbon có độ bền nén cao, chòu mài mòn, tính đúc tốt, có góp phần làm giảm
rung động nên được sử dụng nhiều trong chế tạo máy.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 5
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
Chương III: CHỌN PHÔI
3.1/ Chọn dạng phôi:
- Có rất nhiều phương pháp để tạo nên phôi. Do đó cần phải phân tích (phân tích ưu
điểm, khuyết điểm) giữa các kiểu tạo phôi với nhau nhằm tìm ra phương pháp tạo
phôi thích hợp.
3.1.1/ Phôi rèn dập:
- Phôi rèn dập bằng tay hay bằng máy đều cho độ bền cơ tính cao, tạo nên ứng suất
dư trong chi tiết nhưng lại tạo cho chi tiết dẻo và tính đàn hồi tốt.
- Chi tiết đã cho làm bằng thép nhưng có hình dạng phức tạp nên việc chế tạo phôi
theo phương pháp này là không hợp lý.
3.1.2/ Phôi cán:
- Chi tiết làm bằng phôi cán cũng có cơ tính gần giống như phôi rèn dập.
3.1.3/ Phôi đúc:
- Phôi đúc có cơ tính không cao bằng phôi rèn dập, nhưng việc chế tạo khuôn đúc cho
những chi tiết khá phức tạp vẫn dễ dàng, thiết bò lại khá đơn giản. Đồng thời chi tiết
rất phù hợp với những chi tiết có vật liệu là gang vì có những đặc điểm như sau:
+ Lượng dư phân bố đều.
+ Tiết kiệm được vật liệu.
+ Giá thành rẻ, được dùng phổ biến.
+ Độ đồng đều của phôi cao, do đó việc điều chỉnh máy khi gia công giảm.
+ Tuy nhiên phôi đúc khó phát hiện khuyết tật bên trong (chỉ phát hiện lúc gia công)
nên làm giảm năng suất và hiệu quả.
* Kết luận:
- Từ các phương pháp tạo phôi như trên, ta nhận thấy phôi đúc là phù hợp với chi tiết
đã cho nhất vì có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp khác đặc biệt khi vật
liệu chi tiết là Thép.
- Vậy ta chọn phương pháp để tạo ra chi tiết Sợi Con Cọc Cầu là dạng phôi đúc.
3.2/ Phương pháp chế tạo phôi:
- Trong đúc phôi có những phương pháp như sau:
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 6
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
3.2.1/ Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ:
- Chất lượng bề mặt vật đúc không cao, giá thành thấp, trang thiết bò đơn giản, thích
hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ.
- Loại phôi này có cấp chính xác:
1716 ITIT
÷
.
- Độ nhám bề mặt:
mR
z
µ
160
=
.
3.2.2/ Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại:
- Nếu công việc thực hiện bằng máy thì có cấp chính xác khá cao, giá thành cao hơn
so với đúc trong khuôn mẫu bằng gỗ. Loại này phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt
vừa và lớn.
- Loại phôi này có cấp chính xác:
1615 ITIT
÷
- Độ nhám bề mặt:
mR
z
µ
80
=
3.2.3/ Đúc trong khuôn kim loại:
- Độ chính xác cao nhưng giá thành thiết bò dầu tư lớn, phôi có hình dáng gần giống
với chi tiết. Giá thành sản phẩm cao. Loại này phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt
lớn và hàng khối.
- Loại phôi này có cấp chính xác:
1514 ITIT
÷
- Độ nhám bề mặt:
mR
z
µ
40
=
3.2.4/ Đúc ly tâm:
- Loại này chỉ phù hợp với chi tiết dạng tròn xoay, đặc biệt là hình ống, hình xuyến.
3.2.5/ Đúc áp lực:
- Dùng áp lực để điền đầy kim loại trong lòng khuôn. Phương pháp này chỉ thích hợp
với chi tiết có độ phức tạp cao, yêu cầu kỹ thuật cao. Trang thiết bò đắt tiền nên giá
thành sản phẩm cao.
3.2.6/ Đúc trong vỏ mỏng:
- Loại này tạo phôi chính xác cho chi tiết phức tạp được dùng trong sản xuất hàng loạt
lớn và hàng khối.
* Kết luận:
- Với những yêu cầu của chi tiết đã cho, tính kinh tế cũng như dạng sản xuất đã chọn
ta sẽ chọn phương pháp chế tạo phôi là: “Đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại, làm
khuôn bằng máy”.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 7
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
+ Phôi đúc đạt cấp chính xác là: II
+ Cấp chính xác kích thước:
1615 ITIT
÷
+ Độ nhám bề mặt:
mR
z
µ
80
=
3.3/ Tạo phôi – Thông số về phôi:
- Chi tiết Sợi Con Cọc Cầu được chế tạo bằng thép, được đúc trong khuôn cát mẫu
kim loại, làm khuôn bằng máy, mặt phân khuôn X-X.
+ Lượng dư phía trên: 3.5mm.
+ Lượng dư phía dưới và mặt bên: 3mm.
+ Góc nghiêng thoát khuôn: 3
0
.
+ Bán kính góc lượn: 3mm.
Bản vẽ khuôn đúc
X X
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 8
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
Chương IV: CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG
4.1/ Mục đích:
- Xác đònh trình tự gia công hợp lý nhằm đảm bảo độ chính xác về kích thước, vò trí
tương quan, hình dạng hình học, độ nhám, độ bóng của bề mặt theo yêu cầu của chi
tiết cần chế tạo.
4.2/ Nội dung:
- Chọn phương pháp gia công các bề mặt phôi.
- Chọn chuẩn công nghệ và sơ đồ gá đặt.
- Chọn trình tự gia công các bề mặt chi tiết.
1
2
3
17
16
15
18
9
10
11
12
5
4
8
7
6
19
13
14
4.2.1/ Chọn phương pháp gia công các bề mặt phôi:
- Sử dụng các thiết bò như: Máy phay, khoan, doa, tiện…
4.2.2/ Chọn chuẩn công nghệ:
- Khi phân tích chi tiết sợi con cọc cầu ta nhận thấy rằng các bề mặt làm việc là hai lỗ
φ6 và trục φ20 (tương ứng với hai bề mặt 9, 10 và 5).
+ Hai lỗ và trục này phải đạt dung sai về kích thước.
+ Độ không vuông góc với mặt đầu của lỗ.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 9
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
- Qua phân tích các nguyên tắc chọn chuẩn thô và tinh ta chọn chuẩn công nghệ như
sau:
+ Chuẩn thô: Dùng bề mặt 5 làm chuẩn thô để gia công thô và tinh các bề mặt 1, 2, 3
và 4.
+ Chuẩn tinh: Dùng bề mặt 5 làm chuẩn tinh để gia công các bề mặt còn lại.
4.2.3/ Chọn tiến trình gia công các bề mặt phôi:
- Từ sự phân tích chuẩn trên đây, các nguyên công để gia công chi tiết Sợi con cọc
cầu bao gồm:
+ Gia công hai bề mặt đầu.
+ Gia công trục.
+ Gia công thô và tinh 3 lỗ cơ bản.
+Gia công các bậc.
* Trình tự các nguyên công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đã đề ra, tính công nghệ
của chi tiết. Vì vậy phải đưa ra nhiều phương án và từ đó chọn phương án tối ưu. Ở
đây ta đưa ra hai phương án cho trình tự gia công chi tiết.
Thứ tự
nguyên
công
Phương án 1 Phương án 2
1
- Phay 2 mặt đầu 1, 2, 3, 4
và khoan tâm.
- Đònh vò 2 khối V ngắn vào
mặt 5 và 1 chốt tỳ.
- Tiện mặt 1, 2, 3 và khoan tâm
2
- Tiện trục Þ20, tiện mặt 6,
7 và vạt cạnh 1x45
0
- Trở đầu tiện mặt 4 và khoan
tâm.
3
- Khoan – doa 2 lỗ Þ6, đònh
vò khối V dài, chốt trám,
chốt trụ và chốt tỳ phụ.
- Tiện trục Þ20, tiện mặt 6, 7 và
vạt cạnh 1x45
0
4 - Phay các bậc bề mặt 10,
11, 12, 13.
- Đònh vò khối V dài, chốt
- Khoan – doa 2 lỗ Þ6, đònh vò
khối V dài, chốt trám, chốt trụ và
chốt tỳ phụ.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 10
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
trám, và một chốt tỳ phụ.
5
- Phay các bậc bề mặt 15,
16, 17, 18.
- Đònh vò khối V dài, chốt
trám, và một chốt tỳ phụ.
- Phay các bậc bề mặt 10, 11, 12,
13.
- Đònh vò khối V dài, chốt trám,
và một chốt tỳ phụ.
6
- Khoan – doa 2 lỗ Þ6.
-Đònh vò: Khối V dài, 1 chốt
tỳ, một chốt trám
- Phay các bậc bề mặt 15, 16, 17,
18.
- Đònh vò khối V dài, chốt trám,
và một chốt tỳ phụ.
7
- Khoan – doa 2 lỗ Þ6.
-Đònh vò: Khối V dài, 1 chốt tỳ,
một chốt trám .
* So sánh 2 phương án:
- Phương án 1: Thứ tự các nguyên công hợp lý, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật: độ
song song giữa các lỗ, độ vuông góc giữa đường tâm và mặt đầu. Chỉ sử dụng 6
nguyên công.
- Phương án 2: Có nhiều điểm giống phương án 1, nhưng ở nguyên công 1 lại tách ra
làm 2 nguyên công và phương pháp gia công không đảm bảo được độ vuông góc giữa
2 mặt đầu và độ đồng tâm giữa 2lỗ khoan tâm.
- Do đó ta chọn phương án 1 để gia công.
Chương V: THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 11
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
5.1/ Nguyên công 1:
- Phay đồng thời hai bề mặt đầu 1, 2, 3 và 4.
- Khoan tâm 2 mặt đầu.
+ Máy phay và khoan tâm bán tự động MP-71M.
+ Công suất động cơ phay - khoan: 7,5-2,2KW.
+ Dụng cụ cắt:
• Dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng có các thông số: ( D=250mm,
Z=20răng ). Chu kỳ bền: 240phút.
• Mũi khoan tâm Þ3 mm.
+ Đònh vò vào thân chi tiết bằng 2 khối V ngắn khống chế 4 bậc tự do, và một chốt tỳ
khống chế 1 bậc tự do.
+ Kẹp chặt: dùng cơ cấu kẹp chặt bằng ren hướng từ trên xuống.
Sơ đồ gá đặt
n
n
W W
+ Lượng dư: Z
b
= 4,0 mm (Bảng 3 – 103 – STCNCTM 1)
+ Chế độ cắt:
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 12
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
- Bước 1: Phay mặt đầu với t= 2 mm; s
Z
= 0,13 mm/vòng -> s
V
= 2,6 mm/vòng; v= 165
mm/ph => n= 210 v/ph.
- Bước 2: Khoan tâm với t= 5 mm; s= 0,08 mm; v= 14,13 mm/ph =>n= 1500 v/ph.
- Thời gian nguyên công: T
0
= T
phay
+ T
khoan
( [1] bảng 33).
T
phay
=
M
S
LLL
21
++
L: chiều dài gia công: L= 106 mm
L
1
, L
2
: khoảng cách từ tâm dao đến chi tiết trước và sau khi gia công.
S
M
: lượng chạy dao;
nZsS
ZM
..
=
= 2,6.210= 546
T
phay
=
18
546
6)200250250(5,0106
22
=
+−−+
(s)
T
khoan
=
4
08,0.1500
35
.
1
=
+
=
+
nS
LL
(s)
-> T
0
= 22 (s)
=> Vậy tổng thời gian nguyên công là T= T
0
+ 26% T
0
= 22 +26%3.22 = 32 (s).
5.2/ Nguyên công 2:
- Gia công trục φ20 (bề mặt 5) và bề mặt 6, 7 và vát cạnh bề mặt 8.
+ Máy: Máy tiện 1A62
+ Công suất: 7,8KW
+ Dụng cụ cắt:
• Dao tiện ngoài cong có gắn mảnh hợp kim cứng.
+ Đònh vò: bằng 2 mũi chống tâm 2 đầu khống chế 5 bậc tự do
Sơ đồ gá đặt
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 13
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
s
s
s
+ Lượng dư: Z
b
= 4,0 mm (Bảng 3 – 103 – STCNCTM 1)
+ Chế độ cắt:
- Bước 1: tiện thô trục Þ 20 và mặt cạnh với t= 1 mm; s= 0.55 mm/vòng; v= 186
mm/ph
=> n= 1000 v/ph
- Bước 2: tiện bán tinh trục Þ 20 và mặt cạnh với t= 0.8 mm; s= 0,32 mm; v= 217
mm/ph
=>n= 1250 v/ph
- Bước 3: tiện tinh trục Þ 20 và mặt cạnh với t= 0.2 mm; s= 0,2 mm; v= 224 mm/ph
=>n= 1250 v/ph
- Bước 4: vạt cạnh 1x45
0
với t= 0.2 mm; s= 0,2 mm; v= 224 mm/ph
=>n= 1250 v/ph
- Thời gian nguyên công: T
0
= T
thô
+ T
bántinh
+ T
tinh
+T
vạt cạnh
( [1] bảng 33).
T
thô
=
20
55,0.1000
203168
.
21
=
++
=
++
nS
LLL
(s)
T
bántinh
=
29
32,0.1250
203168
.
21
=
++
=
++
nS
LLL
(s)
T
tinh
=
46
2,0.1250
203168
.
21
=
++
=
++
nS
LLL
(s)
T
vạt cạnh
= 2 (s)
=> T
0
= 20 + 29 + 46 + 2= 97 (s) = 1 phút 37 giây.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 14
- Thép cacbon là hợp kim Sắt với Cacbon và có chứa một số nguyên tố như
(0.5÷4.5)% Si, (0.4÷0.6)% Mn, 0.8% P, 0.12% S và một số nguyên tố khác như: Cr,
Ni, Cu, Al …
- Thép cácbon có độ bền nén cao, chòu mài mòn, tính đúc tốt, có góp phần làm giảm
rung động nên được sử dụng nhiều trong chế tạo máy.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 5
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
Chương III: CHỌN PHÔI
3.1/ Chọn dạng phôi:
- Có rất nhiều phương pháp để tạo nên phôi. Do đó cần phải phân tích (phân tích ưu
điểm, khuyết điểm) giữa các kiểu tạo phôi với nhau nhằm tìm ra phương pháp tạo
phôi thích hợp.
3.1.1/ Phôi rèn dập:
- Phôi rèn dập bằng tay hay bằng máy đều cho độ bền cơ tính cao, tạo nên ứng suất
dư trong chi tiết nhưng lại tạo cho chi tiết dẻo và tính đàn hồi tốt.
- Chi tiết đã cho làm bằng thép nhưng có hình dạng phức tạp nên việc chế tạo phôi
theo phương pháp này là không hợp lý.
3.1.2/ Phôi cán:
- Chi tiết làm bằng phôi cán cũng có cơ tính gần giống như phôi rèn dập.
3.1.3/ Phôi đúc:
- Phôi đúc có cơ tính không cao bằng phôi rèn dập, nhưng việc chế tạo khuôn đúc cho
những chi tiết khá phức tạp vẫn dễ dàng, thiết bò lại khá đơn giản. Đồng thời chi tiết
rất phù hợp với những chi tiết có vật liệu là gang vì có những đặc điểm như sau:
+ Lượng dư phân bố đều.
+ Tiết kiệm được vật liệu.
+ Giá thành rẻ, được dùng phổ biến.
+ Độ đồng đều của phôi cao, do đó việc điều chỉnh máy khi gia công giảm.
+ Tuy nhiên phôi đúc khó phát hiện khuyết tật bên trong (chỉ phát hiện lúc gia công)
nên làm giảm năng suất và hiệu quả.
* Kết luận:
- Từ các phương pháp tạo phôi như trên, ta nhận thấy phôi đúc là phù hợp với chi tiết
đã cho nhất vì có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp khác đặc biệt khi vật
liệu chi tiết là Thép.
- Vậy ta chọn phương pháp để tạo ra chi tiết Sợi Con Cọc Cầu là dạng phôi đúc.
3.2/ Phương pháp chế tạo phôi:
- Trong đúc phôi có những phương pháp như sau:
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 6
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
3.2.1/ Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ:
- Chất lượng bề mặt vật đúc không cao, giá thành thấp, trang thiết bò đơn giản, thích
hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ.
- Loại phôi này có cấp chính xác:
1716 ITIT
÷
.
- Độ nhám bề mặt:
mR
z
µ
160
=
.
3.2.2/ Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại:
- Nếu công việc thực hiện bằng máy thì có cấp chính xác khá cao, giá thành cao hơn
so với đúc trong khuôn mẫu bằng gỗ. Loại này phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt
vừa và lớn.
- Loại phôi này có cấp chính xác:
1615 ITIT
÷
- Độ nhám bề mặt:
mR
z
µ
80
=
3.2.3/ Đúc trong khuôn kim loại:
- Độ chính xác cao nhưng giá thành thiết bò dầu tư lớn, phôi có hình dáng gần giống
với chi tiết. Giá thành sản phẩm cao. Loại này phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt
lớn và hàng khối.
- Loại phôi này có cấp chính xác:
1514 ITIT
÷
- Độ nhám bề mặt:
mR
z
µ
40
=
3.2.4/ Đúc ly tâm:
- Loại này chỉ phù hợp với chi tiết dạng tròn xoay, đặc biệt là hình ống, hình xuyến.
3.2.5/ Đúc áp lực:
- Dùng áp lực để điền đầy kim loại trong lòng khuôn. Phương pháp này chỉ thích hợp
với chi tiết có độ phức tạp cao, yêu cầu kỹ thuật cao. Trang thiết bò đắt tiền nên giá
thành sản phẩm cao.
3.2.6/ Đúc trong vỏ mỏng:
- Loại này tạo phôi chính xác cho chi tiết phức tạp được dùng trong sản xuất hàng loạt
lớn và hàng khối.
* Kết luận:
- Với những yêu cầu của chi tiết đã cho, tính kinh tế cũng như dạng sản xuất đã chọn
ta sẽ chọn phương pháp chế tạo phôi là: “Đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại, làm
khuôn bằng máy”.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 7
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
+ Phôi đúc đạt cấp chính xác là: II
+ Cấp chính xác kích thước:
1615 ITIT
÷
+ Độ nhám bề mặt:
mR
z
µ
80
=
3.3/ Tạo phôi – Thông số về phôi:
- Chi tiết Sợi Con Cọc Cầu được chế tạo bằng thép, được đúc trong khuôn cát mẫu
kim loại, làm khuôn bằng máy, mặt phân khuôn X-X.
+ Lượng dư phía trên: 3.5mm.
+ Lượng dư phía dưới và mặt bên: 3mm.
+ Góc nghiêng thoát khuôn: 3
0
.
+ Bán kính góc lượn: 3mm.
Bản vẽ khuôn đúc
X X
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 8
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
Chương IV: CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG
4.1/ Mục đích:
- Xác đònh trình tự gia công hợp lý nhằm đảm bảo độ chính xác về kích thước, vò trí
tương quan, hình dạng hình học, độ nhám, độ bóng của bề mặt theo yêu cầu của chi
tiết cần chế tạo.
4.2/ Nội dung:
- Chọn phương pháp gia công các bề mặt phôi.
- Chọn chuẩn công nghệ và sơ đồ gá đặt.
- Chọn trình tự gia công các bề mặt chi tiết.
1
2
3
17
16
15
18
9
10
11
12
5
4
8
7
6
19
13
14
4.2.1/ Chọn phương pháp gia công các bề mặt phôi:
- Sử dụng các thiết bò như: Máy phay, khoan, doa, tiện…
4.2.2/ Chọn chuẩn công nghệ:
- Khi phân tích chi tiết sợi con cọc cầu ta nhận thấy rằng các bề mặt làm việc là hai lỗ
φ6 và trục φ20 (tương ứng với hai bề mặt 9, 10 và 5).
+ Hai lỗ và trục này phải đạt dung sai về kích thước.
+ Độ không vuông góc với mặt đầu của lỗ.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 9
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
- Qua phân tích các nguyên tắc chọn chuẩn thô và tinh ta chọn chuẩn công nghệ như
sau:
+ Chuẩn thô: Dùng bề mặt 5 làm chuẩn thô để gia công thô và tinh các bề mặt 1, 2, 3
và 4.
+ Chuẩn tinh: Dùng bề mặt 5 làm chuẩn tinh để gia công các bề mặt còn lại.
4.2.3/ Chọn tiến trình gia công các bề mặt phôi:
- Từ sự phân tích chuẩn trên đây, các nguyên công để gia công chi tiết Sợi con cọc
cầu bao gồm:
+ Gia công hai bề mặt đầu.
+ Gia công trục.
+ Gia công thô và tinh 3 lỗ cơ bản.
+Gia công các bậc.
* Trình tự các nguyên công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đã đề ra, tính công nghệ
của chi tiết. Vì vậy phải đưa ra nhiều phương án và từ đó chọn phương án tối ưu. Ở
đây ta đưa ra hai phương án cho trình tự gia công chi tiết.
Thứ tự
nguyên
công
Phương án 1 Phương án 2
1
- Phay 2 mặt đầu 1, 2, 3, 4
và khoan tâm.
- Đònh vò 2 khối V ngắn vào
mặt 5 và 1 chốt tỳ.
- Tiện mặt 1, 2, 3 và khoan tâm
2
- Tiện trục Þ20, tiện mặt 6,
7 và vạt cạnh 1x45
0
- Trở đầu tiện mặt 4 và khoan
tâm.
3
- Khoan – doa 2 lỗ Þ6, đònh
vò khối V dài, chốt trám,
chốt trụ và chốt tỳ phụ.
- Tiện trục Þ20, tiện mặt 6, 7 và
vạt cạnh 1x45
0
4 - Phay các bậc bề mặt 10,
11, 12, 13.
- Đònh vò khối V dài, chốt
- Khoan – doa 2 lỗ Þ6, đònh vò
khối V dài, chốt trám, chốt trụ và
chốt tỳ phụ.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 10
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
trám, và một chốt tỳ phụ.
5
- Phay các bậc bề mặt 15,
16, 17, 18.
- Đònh vò khối V dài, chốt
trám, và một chốt tỳ phụ.
- Phay các bậc bề mặt 10, 11, 12,
13.
- Đònh vò khối V dài, chốt trám,
và một chốt tỳ phụ.
6
- Khoan – doa 2 lỗ Þ6.
-Đònh vò: Khối V dài, 1 chốt
tỳ, một chốt trám
- Phay các bậc bề mặt 15, 16, 17,
18.
- Đònh vò khối V dài, chốt trám,
và một chốt tỳ phụ.
7
- Khoan – doa 2 lỗ Þ6.
-Đònh vò: Khối V dài, 1 chốt tỳ,
một chốt trám .
* So sánh 2 phương án:
- Phương án 1: Thứ tự các nguyên công hợp lý, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật: độ
song song giữa các lỗ, độ vuông góc giữa đường tâm và mặt đầu. Chỉ sử dụng 6
nguyên công.
- Phương án 2: Có nhiều điểm giống phương án 1, nhưng ở nguyên công 1 lại tách ra
làm 2 nguyên công và phương pháp gia công không đảm bảo được độ vuông góc giữa
2 mặt đầu và độ đồng tâm giữa 2lỗ khoan tâm.
- Do đó ta chọn phương án 1 để gia công.
Chương V: THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 11
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
5.1/ Nguyên công 1:
- Phay đồng thời hai bề mặt đầu 1, 2, 3 và 4.
- Khoan tâm 2 mặt đầu.
+ Máy phay và khoan tâm bán tự động MP-71M.
+ Công suất động cơ phay - khoan: 7,5-2,2KW.
+ Dụng cụ cắt:
• Dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng có các thông số: ( D=250mm,
Z=20răng ). Chu kỳ bền: 240phút.
• Mũi khoan tâm Þ3 mm.
+ Đònh vò vào thân chi tiết bằng 2 khối V ngắn khống chế 4 bậc tự do, và một chốt tỳ
khống chế 1 bậc tự do.
+ Kẹp chặt: dùng cơ cấu kẹp chặt bằng ren hướng từ trên xuống.
Sơ đồ gá đặt
n
n
W W
+ Lượng dư: Z
b
= 4,0 mm (Bảng 3 – 103 – STCNCTM 1)
+ Chế độ cắt:
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 12
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
- Bước 1: Phay mặt đầu với t= 2 mm; s
Z
= 0,13 mm/vòng -> s
V
= 2,6 mm/vòng; v= 165
mm/ph => n= 210 v/ph.
- Bước 2: Khoan tâm với t= 5 mm; s= 0,08 mm; v= 14,13 mm/ph =>n= 1500 v/ph.
- Thời gian nguyên công: T
0
= T
phay
+ T
khoan
( [1] bảng 33).
T
phay
=
M
S
LLL
21
++
L: chiều dài gia công: L= 106 mm
L
1
, L
2
: khoảng cách từ tâm dao đến chi tiết trước và sau khi gia công.
S
M
: lượng chạy dao;
nZsS
ZM
..
=
= 2,6.210= 546
T
phay
=
18
546
6)200250250(5,0106
22
=
+−−+
(s)
T
khoan
=
4
08,0.1500
35
.
1
=
+
=
+
nS
LL
(s)
-> T
0
= 22 (s)
=> Vậy tổng thời gian nguyên công là T= T
0
+ 26% T
0
= 22 +26%3.22 = 32 (s).
5.2/ Nguyên công 2:
- Gia công trục φ20 (bề mặt 5) và bề mặt 6, 7 và vát cạnh bề mặt 8.
+ Máy: Máy tiện 1A62
+ Công suất: 7,8KW
+ Dụng cụ cắt:
• Dao tiện ngoài cong có gắn mảnh hợp kim cứng.
+ Đònh vò: bằng 2 mũi chống tâm 2 đầu khống chế 5 bậc tự do
Sơ đồ gá đặt
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 13
GVHD: PHAN MINH THANH SVTH: Đặng Anh Tú
s
s
s
+ Lượng dư: Z
b
= 4,0 mm (Bảng 3 – 103 – STCNCTM 1)
+ Chế độ cắt:
- Bước 1: tiện thô trục Þ 20 và mặt cạnh với t= 1 mm; s= 0.55 mm/vòng; v= 186
mm/ph
=> n= 1000 v/ph
- Bước 2: tiện bán tinh trục Þ 20 và mặt cạnh với t= 0.8 mm; s= 0,32 mm; v= 217
mm/ph
=>n= 1250 v/ph
- Bước 3: tiện tinh trục Þ 20 và mặt cạnh với t= 0.2 mm; s= 0,2 mm; v= 224 mm/ph
=>n= 1250 v/ph
- Bước 4: vạt cạnh 1x45
0
với t= 0.2 mm; s= 0,2 mm; v= 224 mm/ph
=>n= 1250 v/ph
- Thời gian nguyên công: T
0
= T
thô
+ T
bántinh
+ T
tinh
+T
vạt cạnh
( [1] bảng 33).
T
thô
=
20
55,0.1000
203168
.
21
=
++
=
++
nS
LLL
(s)
T
bántinh
=
29
32,0.1250
203168
.
21
=
++
=
++
nS
LLL
(s)
T
tinh
=
46
2,0.1250
203168
.
21
=
++
=
++
nS
LLL
(s)
T
vạt cạnh
= 2 (s)
=> T
0
= 20 + 29 + 46 + 2= 97 (s) = 1 phút 37 giây.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy
Trang 14
Ứng dụng web ngữ nghĩa xây dựng hệ thống tra cứu pháp luật việt nam
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý thuyết:
-
-
-
-
- m.
-
Phương pháp thực nghiệm:
-
-
-
-
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
-
-
-
-
-
Ý nghĩa thực tiễn:
-
-
4
-
-
-
6. Bố cục luận văn
-
-Learning và
Na
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ WEB NGỮ NGHĨA, E-LEARNING VÀ
MẠNG XÃ HỘI
1.1. LÝ THUYẾT VỀ WEB NGỮ NGHĨA
1.1.1. Khái niệm
t
5
w
web
-
-
-
-
1.1.2. Siêu dữ liệu
ng tài
6
1.1.3. Kiến trúc web ngữ nghĩa
1.1.4. Ngôn ngữ mô tả tài nguyên và bản thể luận
1.1.5. Lược đồ RDF và truy vấn RDF
1.1.6. Giới thiệu về Ontology
1.2. TÌM HIỂU LÝ THUYẾT VỀ E-LEARNING
1.2.1. Khái niệm về hệ thống giáo dục ảo
1.2.2. Đặc điểm kỹ thuật của hệ thống giáo dục ảo
1.2.3. Sự cần thiết của E-learing
1.2.4. Cơ cấu của E-learning
1.2.5. Một số chức năng chính yếu của E-learning
1.3. TÌM HIỂU VỀ MẠNG XÃ HỘI
1.3.1. Mạng xã hội là gì ?
1.3.2. Tính năng mạng xã hội
1.3.3. Lịch sử ra đời
1.3.4. Những thành phần trong mạng xã hội
1.3.5. Mục tiêu của mạng xã hội
1.4. CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEB NGỮ
NGHĨA
1.4.1. Công cụ xây dựng Ontology Protégé
7
1.4.2. Công cụ SemWeb
a. Giấy phép
b. Đặc điểm của Semweb
1.4.3. Công cụ OwlDotNetApi
W3C.
,
1.4.4. Hệ truy vấn SPARQL
CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG TRA CỨU PHÁP LUẬT VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG TRA CỨU PHÁP
LUẬT VIỆT NAM
2.1.1. Hệ thống tra cứu pháp luật Việt Nam
a. Phần mềm tra cứu cài đặt trên trực tiếp trên máy
Phần mềm tra cứu văn bản pháp luật
Công ty CP Softech.
Phần mềm quản lý và tra cứu văn bản trực tuyến
8
c phát trin bi công ty H tr phát trin phn mm Lut
Vit tr s ti: 04 Trn Quang Diu - Qu- ng.
b. Hệ thống tra cứu dựa trên nền web
Phần mềm tra cứu hệ thống văn bản pháp luật việt nam
Phn mI LUT phát
tri a ch ti: n - Qun Thanh Khê
Nng.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của bộ Tư pháp
H thc xây dng bi b c cng hòa xã
hi ch t Nam, tr s ti: 60 Trn Phú - Hà Ni.
Trang tra cứu pháp luật.info
Trang Thư viện pháp luật
2.1.2. Nhật xét chung các hệ thống tra cứu pháp luật Việt
Nam
a. Ưu điểm
b. Nhược điểm
-
9
-
- Không
-
2.1.3. Một số hệ thống Web ngữ nghĩa
a. Các hệ thống Web Ngữ nghĩa ở Việt Nam
b. Các hệ thống Web Ngữ nghĩa ở ngoài nước
2.1.4. Ưu điểm và nhược điểm của các hệ thống Web Ngữ
nghĩa
a. Ưu điểm
-
-
-
-
b. Nhược điểm
-
-
2.2. Ý TƯỞNG VỀ MỘT HỆ THỐNG TRA CỨU PHÁP LUẬT
-
10
-
-learning).
-
-
-
-
-
-
chóng.
- -
Internet.
-
11
2.3. ĐẶT TẢ CÁC THÀNH PHẦN TRONG HỆ THỐNG
2.3.1. Tra cứu thông tin pháp luật
Hồ sơ người dùng
Dữ liệu hệ thốngHệ thống
Người dùng
Dữ liệu về pháp luật
So sánh
Lọc
Lọc
Phân tích, trích rút
p tra cu thông tin pháp lut
12
n.
2.3.2. Hệ hỏi đáp
dùng.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)