Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
179
15.4 Một số ví dụ mẫu minh họa
Một cách thuận tiện nhất để học một công nghệ mới chính là dựa vào các ví dụ, vì
vậy trong phần này chúng ta sẽ khảo sát một vài ví dụ để minh họa cho phần lý
thuyết của chúng ta. Như ta đã biết, ta có thể viết mã quản lý theo hai cách : hoặc là
viết trong tập tin
.cs
hoặc là viết trực tiếp trong trang chứa mã HTML. Ở đây để dễ
tập trung vào các ví dụ của chúng ta, ta sẽ viết mã quản lý trực tiếp trên trang
HTML.
15.4.1 Kết buộc dữ liệu
15.4.1.1 Không thông qua thuộc tính DataSource
Ứng dụng của chúng ta đơn giản chỉ hiện lên trang tên khách hàng và số hóa đơn
bằng cách dùng hàm DataBind(). Hàm này sẽ kết buộc dữ liệu của mọi thuộc tính
hay của bất kỳ đối tượng.
<html>
<head>
// mã quản lý C# sẽ được viết trong thẻ <script> này
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
180
<script language="C#" runat="server">
// trang sẽ gọi hàm này đầu tiên, ta sẽ thực hiện kết buộc
// trực tiếp trong hàm này
void Page_Load(Object sender, EventArgs e) {
Page.DataBind();
}
// lấy giá trị của thuộc tính thông qua thuộc tính // get
string custID{
get {
return "ALFKI";
}
}
int orderCount{
get {
return 11;
}
}
</script>
</head>
<body>
<h3><font face="Verdana"> Ket buoc khong dung DataSource
</font></h3>
<form runat=server>
Khach hang: <b><%# custID %></b><br>
So hoa don: <b><%#
orderCount
%></b>
</form>
</body>
</html>
Hình 15-5 Giao diện của ví dụ
15.4.1.2 Điều khiển DataList với DataSource
Trong ví dụ này, ta sẽ dùng thuộc tính DataSource của điều khiển <asp:DataList>
để kết buộc dữ liệu, ta sẽ cung cấp cho thuộc tính DataSource này một bảng dữ liệu
giả, sau đó dùng hàm DataBinder.Eval()để kết buộc dữ liệu trong DataSource theo
một định dạng ( Format ) thích hợp mong muốn. Dữ liệu sẽ được hiển thị lên màn
hình dưới dạng một bảng các hóa đơn sau khi ta gọi hàm DataBind().
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
181
//Không gian tên chứa các đối tượng của ADO.NET
<%@ Import namespace="System.Data" %>
<html>
<head>
<script language="C#" runat="server">
void Page_Load(Object sender, EventArgs e) {
// nếu trang được gọi lần đầu tiên
if (!Page.IsPostBack) {
// tạo ra một bảng dữ liệu mới gồm 4 cột , sau đó thêm dữ
// liệu giả cho bảng
DataTable dt = new DataTable();
DataRow dr;
// thêm 4 cột DataColumn vào bảng, mỗi cột có các
// kiểu dữ liệu riêng
dt.Columns.Add(new DataColumn("IntegerValue", typeof(Int32)));
dt.Columns.Add(new DataColumn("StringValue", typeof(string)));
dt.Columns.Add(new DataColumn("DateTimeValue", typeof(DateTime)));
dt.Columns.Add(new DataColumn("BoolValue", typeof(bool)));
// thêm 9 dòng dữ liệu cho bảng bằng cách tạo ra
// một dòng mới dùng phương thức NewRow() của đối
// tượng DataTable, sau đó gán dữ liệu giả cho
// dòng này và thêm dòng dữ liệu này vào bảng
for (int i = 0; i < 9; i++) {
dr = dt.NewRow();
dr[0] = i;
dr[1] = "Item " + i.ToString();
dr[2] = DateTime.Now;
dr[3] = (i % 2 != 0) ? true : false;
dt.Rows.Add(dr);
}
// gán bảng dữ liệu cho thuộc tính DataSource của điều
// khiển DataList, sau đó thực hiện kết buộc bằng hàm
// DataBind()
dataList1.DataSource = new DataView(dt);
dataList1.DataBind();
}
}
</script>
</head>
<body>
<h3><font face="Verdana">Ket buoc du lieu dung DataSource thong qua
ham DataBind.Eval() </font></h3>
<form runat=server>
// điều khiển danh sách cho phép ta kết buộc dữ liệu khá
// linh động, ta chỉ cần cung cấp cho nó một DataSource
// thích hợp, sau đó gọi hàm DataBind()để hiển thị dữ liệu // lên
trang
<asp:DataList id="dataList1" runat="server"
RepeatColumns="3"
Width="80%"
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
182
BorderColor="black"
BorderWidth="1"
GridLines="Both"
CellPadding="4"
CellSpacing="0">
// đây là một thuộc tính của lưới, khi gọi hàm
// DabaBind(), dữ liệu trong DataSource sẽ được trích ra
// (nếu là danh các đối tượng thì mỗi lần trích sẽ lấy ra
// một phần tử kiểu đối tượng đó, sau đó dùng hàm
// DataBinder.Eval()để gán giá trị, còn nếu là một bảng
// dữ liệu thì mỗi lần kết buộc sẽ lấy ra một dòng dữ
// liệu, hàm DataBind.Eval() sẽ lấy dữ liệu của từng
// trường) để kết buộc lên trang. Nó sẽ lặp lại thao tác
// này cho tới khi dữ liệu được kết buộc hết.
<ItemTemplate>
//lấy dữ liệu trên cột đầu tiên để kết buộc
Ngay hoa don: <%#
DataBinder.Eval(Container.DataItem,
"DateTimeValue", "{0:d}") %>
//lấy dữ liệu trên cốt thứ 2
So luong: <%#
DataBinder.Eval(Container.DataItem, "IntegerValue",
"{0:N2}")
%>
//cột thứ 3
Muc: <%# DataBinder.Eval(Container.DataItem, "StringValue") %>
//cột thứ 4
Ngay hoa don: <asp:CheckBox id=chk1 Checked='<%#
(bool)DataBinder.Eval(Container.DataItem, "BoolValue") %>'
runat=server/><p>
</ItemTemplate>
</asp:Datalist>
</form>
</body>
</html>
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
183
Hình 15-6 Giao diện của ví dụ sau khi thực thi
15.4.1.3 Kết buộc với điều khiển DataGrid
Trong ví trước, ta đã tìm hiểu sơ qua về cách đẩy dữ liệu vào thuộc tính DataSource
của điều khiển DataList thông qua hàm kết buộc DataBind().Ví dụ này chúng ta sẽ
khảo sát thêm về cách kết buộc trên điều khiển lưới DataGrid và cách dùng điều
khiển xác nhận hợp lệ trên dữ liệu. Khi ứng dụng chạy sẽ hiển thị một bảng dữ liệu
lên trang, người dùng có thể hiệu chỉnh bất kỳ một dòng nào trên bảng dữ liệu bằng
cách nhấn vào chuỗi lệnh hiệu chỉnh ( Edit ) trên lưới, gõ vào các dữ liệu cần hiệu
chỉnh, khi muốn hủy bỏ thao tác hiệu chỉnh ta nhấn chọn chuỗi bỏ qua (Cancel). Để
tập trung vào mục đích của ví dụ, chúng ta sẽ dùng bảng dữ liệu giả, cách làm sẽ
tương tự trên bảng dữ liệu lấy ra từ cơ sở dữ liệu. Sau đây là mã của ví dụ :
//không gian tên cần thiết để truy cập đến các đối tương ADO.NET
<%@ Import Namespace="System.Data" %>
<html>
<script language="C#" runat="server">
//khai báo đối tượng bảng và khung nhìn
DataTable Cart;
DataView CartView;
// lấy dữ liệu trong Session, nếu không có thì ta sẽ tạo ra một
// bảng dữ liệu khác
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
184
void Page_Load(Object sender, EventArgs e) {
if (Session["DG6_ShoppingCart"] == null) {
Cart = new DataTable();
//bảng sẽ có 3 cột đều có kiểu là chuỗi
Cart.Columns.Add(new DataColumn("Qty", typeof(string)));
Cart.Columns.Add(new DataColumn("Item", typeof(string)));
Cart.Columns.Add(new DataColumn("Price", typeof(string)));
//đẩy định danh của bảng vào phiên làm việc hiện thời
Session["DG6_ShoppingCart"] = Cart;
// tạo dữ liệu mẫu cho bảng
for (int i=1; i<5; i++) {
DataRow dr = Cart.NewRow();
dr[0] = ((int)(i%2)+1).ToString();
dr[1] = "Item " + i.ToString();
dr[2] = ((double)(1.23 * (i+1))).ToString();
Cart.Rows.Add(dr);
}
}
else {
//nếu bảng đã có sẵn trong Session, ta sẽ lấy ra dùng
Cart = (DataTable)Session["DG6_ShoppingCart"];
}
// tạo ra khung nhìn cho bảng, sau đó sắp xếp khung nhìn theo // cột
Item
CartView = new DataView(Cart);
CartView.Sort = "Item";
// nếu trang được gọi lần đầu tiên thì kết buộc dữ liệu thông // qua
hàm BindGrid()của ta
if (!IsPostBack) {
BindGrid();
}
}
// sự kiện nhấn chuỗi hiệu chỉnh (Edit) trên lưới, ta sẽ lấy chỉ //
mục của dòng cần hiệu chỉnh thông qua đối tượng
// DataGridCommandEventArgs, sau đó truyền chỉ mục này cho điều //
khiển lưới của ta và gọi hàm kết buộc của ta để đẩy dữ liệu
// lên lưới
public void MyDataGrid_Edit(Object sender, DataGridCommandEventArgs
e) {
MyDataGrid.EditItemIndex = (int)e.Item.ItemIndex;
BindGrid();
}
//sự kiện nhấn bỏ qua trên lưới (Cancel)
public void MyDataGrid_Cancel(Object sender,
DataGridCommandEventArgs e) {
MyDataGrid.EditItemIndex = -1;
BindGrid();
}
//sau khi hiệu chỉnh dữ liệu, người dùng tiến hành cập nhật public
void MyDataGrid_Update(Object sender, DataGridCommandEventArgs e) {
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
185
// lấy dữ liệu trên TextBox
string item = e.Item.Cells[1].Text;
string qty = ((TextBox)e.Item.Cells[2].Controls[0]).Text;
string price = ((TextBox)e.Item.Cells[3].Controls[0]).Text;
// Ở đây, do chúng ta dùng dữ liệu giả lưu trên bộ nhớ chính, // nếu
dùng cơ sở dữ liệu thì chúng ta sẽ tiến hành hiệu chỉnh // trực tiếp
trong cơ sở dữ liệu bằng các câu truy vấn :
// UPDATE, SELECT, DELETE
//xóa dòng cũ
CartView.RowFilter = "Item='"+item+"'";
if (CartView.Count > 0) {
CartView.Delete(0);
}
CartView.RowFilter = "";
//tạo dòng mới và thêm vào bảng
DataRow dr = Cart.NewRow();
dr[0] = qty;
dr[1] = item;
dr[2] = price;
Cart.Rows.Add(dr);
MyDataGrid.EditItemIndex = -1;
BindGrid();
}
//kết buộc dữ liệu thông qua thuộc tính DataSource của lưới
public void BindGrid() {
MyDataGrid.DataSource = CartView;
MyDataGrid.DataBind();
}
</script>
<body style="font: 10pt verdana">
<form runat="server">
<h3><font face="Verdana">Using an Edit Command Column in
DataGrid</font></h3>
//Khai báo các thông số cho lưới, các sự kiện trên lưới :
OnEditCommand : khi người dùng nhấn chuỗi hiệu chỉnh (Edit)
OnCancelCommand : nhấn chuỗi bỏ qua hiệu chỉnh (Cancel)
OnUpdateCommand : nhấn chuỗi cập nhật hiệu chỉnh (Update)
<asp:DataGrid id="MyDataGrid" runat="server"
BorderColor="black"
BorderWidth="1"
CellPadding="3"
Font-Name="Verdana"
Font-Size="8pt"
HeaderStyle-BackColor="#aaaadd"
OnEditCommand="MyDataGrid_Edit"
OnCancelCommand="MyDataGrid_Cancel"
OnUpdateCommand="MyDataGrid_Update"
AutoGenerateColumns="false"
>
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
186
// các thông số hiệu chỉnh trên cột, ở đây ta chỉ cho người
// dùng hiệu chỉnh trên cột số lượng và giá hóa đơn
<Columns>
<asp:EditCommandColumn
EditText="Edit"
CancelText="Cancel"
UpdateText="Update"
ItemStyle-Wrap="false"
HeaderText="Edit Command Column"
HeaderStyle-Wrap="false"
/>
<asp:BoundColumn HeaderText="Item" ReadOnly="true"
DataField="Item"/>
<asp:BoundColumn HeaderText="Quantity" DataField="Qty"/>
<
asp:BoundColumn HeaderText="Price" DataField="Price"/>
</Columns>
</asp:DataGrid>
</form>
</body>
</html>
Giao diện của ví dụ khi chạy :
Hình 15-7 Hiệu chỉnh trực tiếp trên lưới dữ liệu
Sau khi người dùng chọn nút Edit trên lưới, màn hình ứng dụng sẽ như sau :
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
187
Hình 15-8 Người dùng sau khi nhấn chuỗi Edit
15.4.2 Điều khiển xác nhận hợp lệ
Việc xác nhận hợp lệ là cần thiết với các ứng dụng cần yêu cầu nhập liệu, việc đưa
ra các điều khiển có khả năng xác nhận hợp lệ trực tiếp dưới máy khách lẫn ở trên
máy chủ, đây có thể là một tính năng mới của ASP.NET, ta không cần phải viết mã
kiểm tra gì cả, mã kiểm tra dưới trình duyệt ( chẳng hạn như Java Script ) sẽ được
ASP.NET tự động phát sinh. Để gắn một điều khiển bắt lỗi vào một điều khiển cần
bắt lỗi ta chỉ cần gán thuộc tính ControlToValidate của điều khiển bắt lỗi bằng giá
trị định danh
id
của điều khiển cần bắt lỗi, ví dụ : Để bắt lỗi điều khiển TextBox
không được trống, ta viết má như sau :
//điều khiển cần bắt lỗi
<ASP:TextBox id=TextBox1 runat=server />
//điều khiển bắt lỗi hộp nhập liệu TextBox1
<asp:RequiredFieldValidator id="RequiredFieldValidator2"
ControlToValidate="TextBox1"
ErrorMessage="Card Number. "
Display="Static"
Width="100%" runat=server>
*
</
asp:RequiredFieldValidator>
Ví dụ của chúng ta sẽ cho hiển thị 2 hộp thoại DropDownList, 2 nút chọn
RadioButton và một hộp thoại nhập TextBox, nếu tồn tại mục nhập nào trống khi
nhấn nút xác nhận Validate, thì các điều khiển xác nhận hợp lệ sẽ hiển thị lỗi tương
ứng. Thông điệp lỗi có thể được hiển thị theo ba cách khác nhau : liệt kê theo danh
sách (List), liệt kê trên cùng một dòng ( Single Paragraph ), liệt kê danh sách với
dấu chấm tròn ở đầu ( Bullet List ). Mã hoàn chỉnh của ví dụ được liệt kê như sau :
// không cho phép điều khiển xác nhận hợp lệ dưới máy khách bằng
// cách gán thuộc tính clienttarget = downlevel
<%@ Page clienttarget=downlevel %>
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
188
<html>
<head>
<script language="C#" runat=server>
// thay đổi chế độ hiển thị lỗi bằng cách chọn 1 trong 3 mục
// trong hộp thoại ListBox
void ListFormat_SelectedIndexChanged(Object Sender, EventArgs E )
{
valSum.DisplayMode = (ValidationSummaryDisplayMode)
ListFormat.SelectedIndex;
}
</script>
</head>
<body>
<h3><font face="Verdana">Ví dụ về xác nhận điều khiển hợp lệ
ValidationSummary</font></h3>
<p>
<form runat="server">
<table cellpadding=10><tr> <td>
<table bgcolor="#eeeeee" cellpadding=10><tr><td colspan=3>
<font face=Verdana size=2><b>Credit Card
Information</b></font></td></tr>
<tr>
<td align=right>
<font face=Verdana size=2>Card Type:</font></td>
<td>
// danh sách các nút chọn được bắt lỗi bởi điều //khiển xác nhận hợp
lệ RequireFieldValidator1
<ASP:RadioButtonList id=RadioButtonList1 RepeatLayout="Flow"
runat=server>
<
asp:ListItem>MasterCard</asp:ListItem>
<asp:ListItem>Visa</asp:ListItem>
</ASP:RadioButtonList>
</td>
//điều khiển xác nhận hợp lệ cho các nút chọn //RadioButtonList1
<td align=middle rowspan=1>
<asp:RequiredFieldValidator id="RequiredFieldValidator1"
ControlToValidate="RadioButtonList1"
ErrorMessage="Card Type. "
Display="Static"
InitialValue="" Width="100%" runat=server>
*
</asp:RequiredFieldValidator>
</td></tr>
<tr>
<td align=right>
<font face=Verdana size=2>Card Number:</font>
</td>
<td>
<ASP:TextBox id=TextBox1 runat=server />
</td>
<td>
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
189
//điều khiển xác nhận hợp lệ trên hộp thoại //nhập liệu TextBox, nếu
chuỗi là trống khi //nhấn nút Validate thì sẽ bị bắt lỗi.
<asp:RequiredFieldValidator id="RequiredFieldValidator2"
ControlToValidate="TextBox1"
ErrorMessage="Card Number. "
Display="Static"
Width="100%" runat=server>
*
</asp:RequiredFieldValidator>
</td>
</tr>
<tr>
<td align=right>
<font face=Verdana size=2>Expiration Date:</font>
</td>
<td>
//hộp thoại DropDownList dùng để hiển thị //danh sách các ngày, nếu
người dùng chọn //mục trống trong DropDownList này thì sẽ bị //điều
khiển xác nhận hợp lệ //RequireFieldValidator3 bắt lỗi
<
ASP:DropDownList id=DropDownList1 runat=server>
<
asp:ListItem></asp:ListItem>
<asp:ListItem >06/00</asp:ListItem>
<asp:ListItem >07/00</asp:ListItem>
<asp:ListItem >08/00</asp:ListItem>
<asp:ListItem >09/00</asp:ListItem>
<asp:ListItem >10/00</asp:ListItem>
<
asp:ListItem >11/00</asp:ListItem>
<asp:ListItem >01/01</asp:ListItem>
<asp:ListItem >02/01</asp:ListItem>
<asp:ListItem >03/01</asp:ListItem>
<asp:ListItem >04/01</asp:ListItem>
<
asp:ListItem >05/01</asp:ListItem>
<
asp:ListItem >06/01</asp:ListItem>
<asp:ListItem >07/01</asp:ListItem>
<asp:ListItem >08/01</asp:ListItem>
<asp:ListItem >09/01</asp:ListItem>
<asp:ListItem >10/01</asp:ListItem>
<
asp:ListItem >11/01</asp:ListItem>
<
asp:ListItem >12/01</asp:ListItem>
</ASP:DropDownList>
</td>
<td>
//điều khiển xác nhận hợp lệ trên //DropDownList1 hiển thị ngày hết
hạn, nếu //người dùng chọn một mục trống trên //DropDownList thì
điều khiển này sẽ phát //sinh ra lỗi
<asp:RequiredFieldValidator id="RequiredFieldValidator3"
ControlToValidate="DropDownList1"
ErrorMessage="Expiration Date. "
Display="Static"
InitialValue=""
Width="100%"
runat=server>
*
</asp:RequiredFieldValidator></td>
</tr>
<tr>
Ứng dụng Web với Web Forms Gvhd: Nguyễn Tấn Trần Minh Khang
190
<td>
//nút nhấn để xác định hợp lệ
<ASP:Button id=Button1 text="Validate" runat=server /></td></tr>
</table>
</td>
<td valign=top>
<table cellpadding=20><tr><td>
//điều khiển dùng để hiện thị các lỗi lên trang, //nó sẽ bắt bất kỳ
lỗi nào được phát sinh bởi các //điều khiển DropDownList để hiển thị
<asp:ValidationSummary ID="valSum" runat="server"
HeaderText="You must enter a value in the following fields:"
Font-Name="verdana"
Font-Size="12"
/>
</td></tr></table>
</td>
</tr>
</table>
<font face="verdana" size="-1">Select the type of validation summary
display you wish: </font>
//Danh sách liệt kê 3 cách hiển thị lỗi
<asp:DropDownList id="ListFormat" AutoPostBack=true
OnSelectedIndexChanged="ListFormat_SelectedIndexChanged"
runat=server >
<asp:ListItem>List</asp:ListItem>
<asp:ListItem selected>Bulleted List</asp:ListItem>
<asp:ListItem>Single Paragraph</asp:ListItem>
</asp:DropDownList>
</form>
</body>
</html>
Giao diện của ví dụ khi chạy :
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Quyết định 69/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỷ lệ 1/500, địa điểm: phường Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở - quận Hoàng Mai - Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****
Số: 69/2007/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******
Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI HOÀNG VĂN THỤ, TỶ LỆ 1/500
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ, THỊNH LIỆT, YÊN SỞ - QUẬN HOÀNG MAI – HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật xây dựng;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị
mới;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều
chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 104/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 09 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/2000;
Căn cứ Quyết định số 225/2005/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Thành phố Hà Nội về việc
phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Hoàng Mai (Phần quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông) tỉ lệ
1/2000;
- Căn cứ Quyết định số 1929/QĐ-UB ngày 15/5/2007 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ
quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỉ lệ 1/500;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc tại tờ trình số: 334/TTr-QHKT ngày 13/3/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỷ lệ 1/500, do Công ty Cổ phần Tư
vấn và Thiết kế Đầu tư Phát triển lập và hoàn thành tháng 3/2007 với những nội dung chủ yếu như sau:
1- Vị tri, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
1.1. – Vị trí: Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ nằm phía Đông Nam Thành phố, thuộc địa bàn các phường
Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở - quận Hoàng Mai – Hà Nội.
1.2. Ranh giới nghiên cứu quy hoạch:
- Phía Bắc giáp khu qui hoạch Đền Lừ I, II.
- Phía Đông giáp khu vực xây dựng công trình công cộng của thành phố (Chợ đầu mối Đền Lừ; bến xe Kim
Ngưu,…)
- Phía Tây giáp khu đô thị mới Thịnh Liệt.
- Phía Nam giáp công viên Yên Sở.
* Trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch có dự án Khu di dân Đền Lừ 3, (thực hiện theo dự án riêng).
1.3 – Quy mô:
Tổng diện tích đất trong ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết: 282.236m
2
(~ 28,22ha). Với tổng số
dân theo quy hoạch: khoảng 6.643 người.
Tổng diện tích đất trong ranh giới lập dự án Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ: 238.897m
2
(~ 23,9ha). Với
tổng dân số theo quy hoạch: khoảng 4.274 người (không tính dự án di dân Đền Lừ 3).
2- Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Cụ thể hóa một phần quy hoạch chung của Thành phố, quy hoạch chi tiết quận Hoàng Mai tỷ lệ 1/2000 và
các quy hoạch chi tiết có liên quan được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch, khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất để đáp ứng các yêu cầu về nhà ở,
công cộng, cây xanh, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực, cân đối các nhu cầu về dịch vụ công
cộng còn thiếu. Đảm bảo phát triển khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại phù hợp với quy hoạch chung của
Thành phố.
- Nghiên cứu các đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường theo hướng hiện
đại khang trang, cải thiện môi trường và điều kiện sống ổn định cho dân cư.
- Xây dựng đồng bộ các công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, hình thành một khu đô thị mới hiện đại,
đóng góp bộ mặt kiến trúc cho khu vực và thành phố.
- Gắn kết đồng bộ với khu đô thị mới Thịnh Liệt và các dự án xung quanh.
- Làm cơ sở pháp lý cho Chính quyền địa phương và các đơn vị có chức năng quản lý xây dựng theo quy
hoạch được duyệt.
3- Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1- Quy hoạch sử dụng đất
Khu vực nghiên cứu Quy hoạch chi tiết có diện tích khoảng 282.236m
2
có các chức năng sử dụng đất chính
như sau:
a/ Đất công cộng khu vực (ký hiệu CCKV) : Có chức năng Bệnh viện, diện tích khoảng 13534m
2
(thực hiện
theo dự án riêng).
b/ Đất trường trung học phổ thông (ký hiệu THPT) : Có diện tích khoảng 14503m
2
.
c/ Công cộng đơn vị ở ( ký hiệu CC1, CC2) : Có chức năng là trụ sở hành chính, nhà văn hóa, câu lạc bộ,
trạm y tế… phục vụ nhu cầu hàng ngày của người dân, có diện tích khoảng 6805m
2
d/ Đất nhà trẻ, trường học: Tổng diện tích 36336m
2
, được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ, yên tĩnh tránh
ảnh hưởng của giao thông đô thị.
- Đất nhà trẻ (ký hiệu MN1, MN2): Tổng diện tích khoảng 9517m
2
.
- Đất trường tiểu học (ký hiệu TH1): Diện tích khoảng 15518m
2
- Đất trường THCS (ký hiệu TH2): Diện tích khoảng 11301m
2
e/ Đất ở: Tổng diện tích theo quy hoạch: 124991m
2
* Đất ở thuộc dự án Khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất (ký hiệu NO1, NO2) có diện tích
khoảng 27909m
2
. Thực hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại
Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND ngày 4/8/2006.
* Đất ở khu vực lập dự án Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ có tổng diện tích: 97082m
2
, bao gồm:
- Đất ở cao tầng (ký hiệu CT): Được bố trí dọc theo các trục đường chính, tận dụng lợi thế mặt đường, tạo
mặt phố cho khu đô thị mới. Tổng diện tích đất ở cao tầng khoảng 49160m
2
, gồm các lô đất:
+ Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT3): Có diện tích khoảng: 10091m
2
+
Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT4): Có diện tích khoảng: 6585m
2
+
Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT5): Có diện tích khoảng: 10650m
2
+
Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT6): Có diện tích khoảng: 9958m
2
+
Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT7): Có diện tích khoảng: 11876m
2
- Đất ở thấp tầng ( ký hiệu BT, NV): Bố trí phía Đông khu vực nghiên cứu, gắn kết với các khu cây xanh
đơn vị tạo thành lõi xanh tại từng nhóm ở, cải thiện vi khí hậu. Có tổng diện tích khoảng 47922m
2
, gồm các
lô đất:
+ Đất xây dựng nhà ở biệt thự (BT1): Có diện tích khoảng: 17326m
2
+ Đất xây dựng nhà ở biệt thự (BT2): Có diện tích khoảng: 17305m
2
+ Đất xây dựng nhà vườn (NV1): Có diện tích khoảng: 3704m
2
+ Đất xây dựng nhà vườn (NV2): Có diện tích khoảng: 6680m
2
+ Đất xây dựng nhà vườn (NV3): Có diện tích khoảng: 2907m
2
g/ Đất cây xanh, TDTT ( ký hiệu CX1, CX2, CX3) : Cây xanh, các công trình thể dục thể thao được bố trí
tại trung tâm nhóm ở tạo vùng vi khí hậu và phục vụ cho nhu cầu dân cư trong các khu nhà cũng như các
vùng phụ cận. Kết hợp bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm điện, nước, tủ cáp điện thoại… Tổng
diện tích: 12810m
2
h/ Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế ( ký hiệu CL1, CL2) : Tổng diện tích khoảng 3563m
2
i/ Bãi đỗ xe (ký hiệu P): Có diện tích khoảng 2454m
2
. Để đáp ứng thêm nhu cầu đỗ xe, diện tích đỗ xe còn
được bố trí trong khu vực sân vườn và tầng hầm của các công trình cao tầng.
k/ Đất đường khu vực, phân khu vực và đường nhánh: Có diện tích 67240 m
2
Bảng tổng hợp số liệu quy hoạch sử dụng đất
* Trong khu vực nghiên cứu quy hoạch:
S
Ố
TT
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG DIỆN
TÍCH
(M
2
)
TỶ LỆ (%) CHỈ
TIÊU
(M
2
/
NGƯỜI)
TỔNG DIỆN TÍCH KHU VỰC QUY
HOẠCH
282236 100.0 42.5
I ĐẤT CÔNG CỘNG KHU VỰC 13534 4.8 2.0
II ĐẤT ĐƯỜNG KHU VỰC VÀ PHÂN
KHU VỰC
21755 7.7 3.3
III TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 14503 5.1 2.2
IV ĐẤT TUYẾN ĐIỆN VÀ HÀNH LANG
BẢO VỆ
3563 1.3 0.5
V ĐẤT ĐƠN VỊ Ở 228881 81.1 100.0 34.5
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở 6805 3.0 1.0
2 ĐẤT TRƯỜNG MẦM NON 9517 4.2 1.4
3 ĐẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG
HỌC CƠ SỞ
26819 11.7 4.0
4 ĐẤT CÂY XANH + TDTT 12810 5.6 1.9
5 ĐẤT Ở 124991 54.6 100.000 18.8
+ ĐẤT Ở CAO TẦNG 77069 61.66
+ ĐẤT Ở THẤP TẦNG (NHÀ VUỜN,
BIỆT THỰ)
47922 38.34
6 - ĐẤT ĐƯỜNG NHÁNH + BÃI ĐỖ XE 47939 20.9 7.2
+ Tổng số dân dự kiến theo quy hoạch: 6643 người/1660 hộ
* Trong khu vực dự án:
SỐ
TT
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG DIỆN
TÍCH
(M
2
)
TỶ LỆ (%) CHỈ
TIÊU
(M
2
/
NGƯỜI)
TỔNG DIỆN TÍCH KHU VỰC DỰ ÁN 238897 100.0 55.9
I ĐẤT CÔNG CỘNG KHU VỰC 13534 5.7 3.2
II ĐẤT ĐƯỜNG KHU VỰC VÀ PHÂN
KHU VỰC
12747 5.3 3.0
III TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 14503 6.1 3.4
IV ĐẤT TUYẾN ĐIỆN VÀ HÀNH LANG
BẢO VỆ
3563 1.5 0.8
V ĐẤT ĐƠN VỊ Ở 194550 81.4 100.0 45.5
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở 6805 3.5 1.6
2 ĐẤT TRƯỜNG MẦM NON 9517 4.9 2.2
3 ĐẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG
HỌC CƠ SỞ
26819 13.8 6.3
4 ĐẤT CÂY XANH +TDTT 12810 6.6 3.0
5 ĐẤT Ở 97082 49.9 100.00 22.7
+ ĐẤT Ở CAO TẦNG 49160 50.64
+ ĐẤT Ở THẤP TẦNG (NHÀ VUỜN,
BIỆT THỰ)
47922 49.36
6 - ĐẤT ĐƯỜNG NHÁNH + BÃI ĐỖ XE 41517 21.3 9.7
+ Tổng số người theo dự án: 4.274 người/ 1068 hộ (không tính dự án di dân Đền Lừ 3).
* Các số liệu cụ thể quy định cho từng ô đất được thống kê trong bảng sau:
Bảng chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
Số
TT
Chức năng ô
đất
Ký hiệu Diện tích đất
Chỉ tiêu cơ bản đạt được Ghi chú
Diện tích
XD
Mật độ Xd Diện tích sàn (m2) Tầng cao TB
Hệ số
SDĐ
Đường vào
nhà
(m2) (m2) (%) CC, dịch vụ Nhà ở (tầng) (lần) (m2)
I- Đất công
cộng khu vực
+ trường
trung học phổ
thông
28037
263
1 - Đất công
cộng khu vực
CCKV 13534 3341 24.7 20723
6.2 1.5 263 Thực hiện
theo dự án
riêng
2 - Đất trường
trung học phổ
thông
THPT 14503 3173 21.9 8929
2.8 0.6
II- Đất tuyến
điện và hành
lang bảo vệ
3563
3 - Đất tuyến
điện và hành
lang bảo vệ
CL1 1587
4 - Đất tuyến
điện và hành
lang bảo vệ
CL2 1976
III- Đất
đường khu
vực và phân
khu vục 30,0
B
40,0m
21755
IV- Đất đơn
vị ở
228881
A – Đất công
cộng đơn vị ở
CC 6805 1935
7729
5 - Công cộng
đơn vị ở
(hành chính +
trụ sở)
CC1 3251 973 29.9 2919
3.0 0.9
6 Công cộng
đơn vị ở (câu
lạc bộ, đoàn
thể)
CC2 3554 962 27.1 4810
5.0 1.4
B - Đất
trường hợp
36336 8325
21515
7 - Trường
mầm non
MN1 4956 1140 23.0 2280
2.0 0.5
8 - Trường
mầm non
MN2 4561 1140 25.0 2280
2.0 0.5
9 - Trường
trung học cơ
sở
TH1 11301 2632 23.3 7306
2.8 0.6
10 - Trường tiểu
học
TH2 15518 3413 22.0 9649
2.8 0.6
C- Đất ở
124991
C.1- Đất ở
cao tầng
77069 22790
36296 193756
6243
11 - Nhà ở (nằm
trong dự án
ĐT di dân
Đền Lừ III và
đấu giá quyền
sử dụng đất)
NO1 +
NO2
27909 10460 37.5 14644 71060 8.2 3.1
Được thực
hiện theo
dự án riêng
(*)
12 - Đất ở cao
tầng
CT3 10091 2444 24.2 4888 24064 11.8 2.9 1840
35m2 sàn/
người;
4người/ hộ
13 - Đất ở cao
tầng
CT4 6585 2024 30.7 4048 15040 9.4 2.9 1236
14 - Đất ở cao
tầng
CT5 10650 3008 28.2 3008 28576 10.5 3.0 604
15 - Đất ở cao
tầng
CT6 9958 2502 25.1 5004 24440 11.8 3.0 1515
16 - Đất ở cao
tầng
CT7 11876 2352 19.8 4704 30576 15.0 3.0 1048
C.2. Đất ở
thấp tầng
47922 18980
56940
9548
17 - Đất ở kiểu
biệt thự
BT1 17326 6720 38.8
20160 3.0 1.2 3463
4 người /hộ
18 - Đất ở kiểu
biệt thự
BT2 17305 6720 38.8
20160 3.0 1.2 3469
19 - Đất ở kiểu
nhà vườn
NV1 3704 1680 45.4
5040 3.0 1.4 604
20 - Đất ở kiểu
nhà vườn
NV2 6680 2560 38.3
7680 3.0 1.1 1515
21 - Đất ở kiểu
nhà vườn
NV3 2907 1300 44.7
3900 3.0 1.3 497
D- Đất cây
xanh – TDTT
12810 350
350
22 - Đất cây
xanh tập
trung
CX1 1887
23 - Đất cây
xanh thể thao
CX2 7501 350 4.7 350
1.5 0.05
24 - Đất cây
xanh tập
trung
CX3 3422
E – Đất
đường nhánh
+ Bãi đỗ xe
47939
25
Đất đường
nhánh 13,5m
B
22,2m
45485
26 - Đất bãi đỗ
xe tập trung
2454
Tổng cộng
282236 58894
95542 250696
16054
Ghi chú:
+ Số liệu ô đất NO1, NO2 (*) được đề xuât trên cơ sở Quy hoạch chi tiết khu vực xã Thịnh Liệt tỷ lệ
1/2000 được duyệt (thực hiện theo dự án riêng), trong giai đoạn lập dự án cần thực hiện theo Quy hoạch
chi tiết Khu di dân Đền Lừ 3 và đấu giá quyền sử dụng đất tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê
duyệt tại Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND ngày 4/8/2006.
+ Các công trình nhà ở cao tầng dành các tầng dưới (từ 1 đến 3 tầng) sử dụng cho mục đích công cộng,
dịch vụ thương mại tùy theo nhu cầu thực tế đảm bảo phục vụ cho bản thân công trình và dân cư khu vực.
+ Các ô đất nhà ở phục vụ kinh doanh cần thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Thành phố.
- Quỹ đất bổ sung vào quỹ nhà ở của Thành phố:
+ Diện tích căn hộ tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự kiến với diện tích sàn đạt khoảng:
107.656m
2
, chiếm 60% tổng diện tích sàn nhà ở (179.636m
2
) trong dự án Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ,
được bố trí tại các ô đất: CT3, CT5, CT6, CT7.
+ Khi lập dự án chủ đầu tư cần thực hiện đúng các quy định có liên quan của Thành phố.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan.
Tạo bộ mặt cho khu đô thị bằng các công trình cao tầng, bố trí theo dải từ Bắc xuống Nam, dọc theo các
trục đường phân khu vực phía Tây, phía Nam khu vực quy hoạch. Tầng cao các công trình được tổ chức
giảm dần về phía Đông khu đô thị, phía công viên hồ Yên Sở và sông Kim Ngưu để tạo sự chuyển tiếp
không gian đảm bảo hài hòa với cảnh quan chung trong khu vực. Khối đế các công trình nhà ở cao tầng
được sử dụng cho mục đích công cộng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư, tạo bộ mặt kiến trúc cho
các trục đường.
Phía Đông bố trí nhà vườn, biệt thự, kết hợp với khu cây xanh tập trung và cây xanh cách ly, tạo ra hành
lang xanh liên kết với công viên Hồ Yên Sở. Khu cây xanh, thể dục thể thao được bố trí tại trung tâm kết
hợp với các công trình công cộng thấp tầng tạo cảnh quan và phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi của
dân cư trong khu xây dựng mới.
Các công trình nhà trẻ, trường học được bố trí giáp với khu cây xanh kết hợp với khu nhà thấp tầng tạo
thành không gian xanh hài hòa với khu vực.
3.3- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
3.3.1 – Quy hoạch giao thông:
- Đường khu vực giáp phía Bắc khu vực quy hoạch có mặt cắt ngang B = 40,0 gồm 2 lòng đường rộng
11,25m, dải phân cách giữa rộng 3,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m.
- Đường phân khu vực giáp phía nam khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 30,0m gồm lòng đường rộng
15m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m.
- Đường trục không gian cây xanh giáp phía Tây khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 37,0m gồm 2 lòng
đường rộng 7,5m, dải cây xanh vườn hoa rộng 10,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m. Đây là tuyến đường có
kết hợp với dải cây xanh nối khu quy hoạch với công viên Hồ Yên Sở, kết hợp trục đi bộ chính của khu
vực.
- Đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 13,5 ÷ 22,2m gồm lòng đường rộng 7,5 ÷ 11,5m, vỉa hè mỗi bên
rộng 3,0 ÷ 5,0m (riêng đối với tuyến đường nhánh trục Đông – Tây có mặt cắt ngang rộng 22,2m, vỉa hè
phía Nam bao gồm cả khoảng cách li tuyến điện 110KV rộng 6,2m).
- Đường vào nhà có mặt cắt ngang rộng 11,5m gồm lòng đường rộng 5,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m.
- Trong khu vực nghiên cứu dự kiến bố trí 01 bãi đỗ xe công cộng với diện tích khoảng 2454m
2
. Ngoài ra
có thể bố trí đỗ xe dọc theo dải cách ly tuyến điện cao thế 110KV. Trong từng ô đất xây dựng công trình
nhà ở, công cộng đều phải giải quyết chỗ đỗ xe phục vụ cho bản thân công trình và đảm bảo đủ diện tích
theo quy định.
3.4.2- Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a- San nền:
- Các ô đất được san nền tạo mái với độ dốc i/0,004 ra các trục đường bao quanh có bố trí hệ thống thoát
nước mưa.
- Cao độ nền được lựa chọn phù hợp với cao độ đường, đảm bảo yêu cầu của hệ thống thoát nước mưa và
phù hợp với nền chung của khu vực theo quy hoạch.
b- Thoát nước mưa:
- Nước mưa của khu quy hoạch được thoát chủ yếu vào mương bao Hồ Yên Sở ở phía Nam, một phần lưu
vực nhỏ ở phía Bắc được thoát ra sông Kim Ngưu ở phía Đông. Hệ thống thoát nước mưa của khu quy
hoạch bao gồm các trục thoát nước chính như sau:
+ Tuyến cống Φ800mm ÷ Φ1250mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Tây khu đất thoát vào tuyến
mương bao hồ Yên Sở ở phía Nam. Tuyến cống này đã được thiết kế trong QHCT khu đô thị mới Thịnh
Liệt, tỷ lệ 1/500.
+ Tuyến cống Φ1000mm ÷ Φ1750mm xây dựng dọc đường quy hoạch phía Đông khu đất thoát vào tuyến
mương bao hồ Yên Sở ở phía Nam.
+ Tuyến cống Φ800mm ÷ Φ1000mm đã được thiết kế trong QHCT khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền
sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Nam Khu di dân Đền Lừ III và đấu giá
quyền sử dụng đất cùng với tuyến cống thoát nước mưa hiện có trên tuyến đường quy hoạch giáp phía
Đông (giáp chợ đầu mối phía Nam). Hệ thống này được đấu nối vào tuyến cống thoát nước mưa trên đường
quy hoạch giáp phía Bắc để thoát ra sông Kim Ngưu ở phía Đông khu đất.
- Xây dựng các tuyến cống nhánh có đường kính D400 ÷ D800mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch
trong khu vực để thu đón nước mưa thoát ra các trục thoát nước chính nêu trên.
- Trong quá trình lập dự án cần điều tra khảo sát cao độ, tiết diện tuyến cống hiện có để có biện pháp xử lý
đấu nối cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu thoát nước. Đối với các tuyến cống nằm ngoài ranh giới nghiên
cứu phục vụ thoát nước cho khu quy hoạch và tuyến cống xây dựng dọc đường phân khu vực giáp phía
Tây, chủ đầu tư cần phối hợp với các dự án khác có liên quan để giải quyết cho phù hợp.
3.4.3 Qui hoạch cấp nước:
- Khu quy hoạch được cấp nước từ hệ thống cấp nước chung của Thành phố thông qua các tuyến ống
truyền dẫn D600 của Thành phố dự kiến xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Bắc và phía Nam khu
quy hoạch.
- Xây dựng mạng ống phân phối chính có đường kính D110 ÷ D225mm tạo thành mạng vòng khép kín đảm
bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục. Mạng ống dịch vụ có tiết diện D50 ÷ D80mm đấu nối dẫn nước từ
đường ống phân phối chính đến từng ô đất dự kiến xây dựng công trình.
- Các công trình thấp tầng được cấp nước trực tiếp từ các tuyến ống dịch vụ. Các công trình cao tầng khi áp
lực nước không đáp ứng yêu cầu sẽ được cấp nước gián tiếp thông qua trạm bơm bể chứa của công trình
hoặc nhóm công trình.
- Trong giai đoạn thiết kế tiếp theo căn cứ theo nhu cầu thực tế để lựa chọn giải pháp cấp nước cho phù
hợp.
- Họng cứu hỏa được xây dựng trên hệ thống đường ống cấp nước để phục vụ cho các xe chữa cháy,
khoảng cách giữa các họng cứu hỏa đảm bảo theo quy chuẩn, quy phạm. Trong các công trình, tùy theo tính
chất và quy mô của từng công trình cần có các giải pháp chữa cháy riêng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành.
3.4.4. – Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm biến áp 110/35/22/6KV Mai Động hiện có ở phía
Đông Bắc khu đất.
- Các tuyến cáp trung thế 22 KV cấp nguồn cho các trạm biến thế đi bằng cáp ngầm dọc theo các trục
đường quy hoạch.
- Vị trí các trạm biến thế được lựa chọn sao cho gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ
khoảng 300m và gần đường giao thông để tiện thi công.
- Từ trạm biến thế có các lộ hạ thế 0,4KV đi ngầm đến cấp điện cho công trình và chiếu sáng đường phố.
Các tuyến cáp hạ thế sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn thiết kế tiếp theo.
- Chiếu sáng đường bằng đèn thủy ngân cao áp.
3.4.5 Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện:
- Phục vụ các thuê bao là tổng đài vệ tinh 7000 số dự kiến xây dựng ở phía Tây khu đất. Từ tổng đài xây
dựng cáp gốc đi ngầm đến từng tủ cáp bố trí trong khu vực. Trước mắt khi tổng đài này chưa xây dựng, các
thuê bao của khu vực được phục vụ từ tổng đài hiện có ở lân cận.
- Mạng lưới cáp từ tủ cáp đến các thuê bao được thiết kế ở giai đoạn sau trên cơ sở mặt bằng bố trí công
trình và nhu cầu thuê bao. Hệ thống thông tin bưu điện sẽ do cơ quan chuyên ngành giải quyết.
3.4.6. – Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
a/-Thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ các công trình
được thu gom vào hệ thống cống thoát nước bẩn bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch bao quanh các
ô đất thoát nước về trạm bơm khu vực để được đưa về trạm xử lý tập trung của Thành phố.
- Trước mắt, khi trạm bơm và trạm xử lý tập trung của Thành phố chưa được xây dựng, nước bẩn cần được
xử lý qua bể tự hoại xây dựng bên trong các công trình hoặc trong từng ô đất trước khi thoát ra. Hệ thống
cống thoát nuớc bẩn được đấu tạm vào hệ thống thoát nước mưa tại một số điểm. Sau này sẽ xây dựng tiếp
tuyến cống nối với hệ thống bên ngoài để hoàn chỉnh hệ thống nước bẩn theo quy hoạch.
- Cống thoát nước bẩn sử dụng cống BTCT D300 ÷ D400mm có bố trí các giếng thăm đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật theo tiêu chuẩn quy phạm.
b- Vệ sinh môi trường:
- Đối với công trình nhà cao tầng tổ chức hệ thống thu gom rác riêng cho từng đơn nguyên và được đơn vị
chuyên ngành thu gom chuyển về khu xử lý rác chung của Thành phố.
- Đối với khu vực trường học và dịch vụ công cộng, việc thu gom rác thông qua hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom vận chuyển rác.
- Đối với khu vực xây dựng biệt thự và nhà vườn hàng ngày rác được thu gom theo giờ cố định.
- Trên các trục đường có nhiều hoạt động công cộng cần đặt các thùng rác công cộng, khoảng cách của các
thùng rác từ 60m - 80m/1 thùng để người dân thuận tiện bỏ rác.
* Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng cần căn cứ vào Quy hoạch chi tiết được duyệt và phối hợp với
các dự án liên quan để xác định khối lượng xây dựng hạ tầng kỹ thuật phù hợp với thực tế.
Điều 2.
- Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ bản vẽ phù hợp với Quyết
định phê duyệt Quy hoạch chi tiết trong vòng 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực; Chủ trì phối
hợp với Tổng Công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị và Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Nội,
UBND Quận Hoàng Mai tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ tỷ
lệ 1/500 được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện.
- Chủ đầu tư tổ chức nghiên cứu, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thiết kế đô thị đối với đồ án
Quy hoạch chi tiết này, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch
được duyệt và xử lý việc xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Giao
thông Công chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Tài chính; Chủ tịch UBND
quận Hoàng Mai; Chủ tịch UBND các Phường: Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở: Tổng Giám đốc Tổng
Công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị và Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Nội; Giám
đốc, thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VPCP;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Bộ Xây dựng;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****
Số: 69/2007/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******
Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI HOÀNG VĂN THỤ, TỶ LỆ 1/500
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ, THỊNH LIỆT, YÊN SỞ - QUẬN HOÀNG MAI – HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật xây dựng;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị
mới;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều
chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 104/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 09 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/2000;
Căn cứ Quyết định số 225/2005/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Thành phố Hà Nội về việc
phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Hoàng Mai (Phần quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông) tỉ lệ
1/2000;
- Căn cứ Quyết định số 1929/QĐ-UB ngày 15/5/2007 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ
quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỉ lệ 1/500;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc tại tờ trình số: 334/TTr-QHKT ngày 13/3/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỷ lệ 1/500, do Công ty Cổ phần Tư
vấn và Thiết kế Đầu tư Phát triển lập và hoàn thành tháng 3/2007 với những nội dung chủ yếu như sau:
1- Vị tri, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
1.1. – Vị trí: Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ nằm phía Đông Nam Thành phố, thuộc địa bàn các phường
Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở - quận Hoàng Mai – Hà Nội.
1.2. Ranh giới nghiên cứu quy hoạch:
- Phía Bắc giáp khu qui hoạch Đền Lừ I, II.
- Phía Đông giáp khu vực xây dựng công trình công cộng của thành phố (Chợ đầu mối Đền Lừ; bến xe Kim
Ngưu,…)
- Phía Tây giáp khu đô thị mới Thịnh Liệt.
- Phía Nam giáp công viên Yên Sở.
* Trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch có dự án Khu di dân Đền Lừ 3, (thực hiện theo dự án riêng).
1.3 – Quy mô:
Tổng diện tích đất trong ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết: 282.236m
2
(~ 28,22ha). Với tổng số
dân theo quy hoạch: khoảng 6.643 người.
Tổng diện tích đất trong ranh giới lập dự án Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ: 238.897m
2
(~ 23,9ha). Với
tổng dân số theo quy hoạch: khoảng 4.274 người (không tính dự án di dân Đền Lừ 3).
2- Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Cụ thể hóa một phần quy hoạch chung của Thành phố, quy hoạch chi tiết quận Hoàng Mai tỷ lệ 1/2000 và
các quy hoạch chi tiết có liên quan được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch, khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất để đáp ứng các yêu cầu về nhà ở,
công cộng, cây xanh, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực, cân đối các nhu cầu về dịch vụ công
cộng còn thiếu. Đảm bảo phát triển khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại phù hợp với quy hoạch chung của
Thành phố.
- Nghiên cứu các đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường theo hướng hiện
đại khang trang, cải thiện môi trường và điều kiện sống ổn định cho dân cư.
- Xây dựng đồng bộ các công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, hình thành một khu đô thị mới hiện đại,
đóng góp bộ mặt kiến trúc cho khu vực và thành phố.
- Gắn kết đồng bộ với khu đô thị mới Thịnh Liệt và các dự án xung quanh.
- Làm cơ sở pháp lý cho Chính quyền địa phương và các đơn vị có chức năng quản lý xây dựng theo quy
hoạch được duyệt.
3- Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1- Quy hoạch sử dụng đất
Khu vực nghiên cứu Quy hoạch chi tiết có diện tích khoảng 282.236m
2
có các chức năng sử dụng đất chính
như sau:
a/ Đất công cộng khu vực (ký hiệu CCKV) : Có chức năng Bệnh viện, diện tích khoảng 13534m
2
(thực hiện
theo dự án riêng).
b/ Đất trường trung học phổ thông (ký hiệu THPT) : Có diện tích khoảng 14503m
2
.
c/ Công cộng đơn vị ở ( ký hiệu CC1, CC2) : Có chức năng là trụ sở hành chính, nhà văn hóa, câu lạc bộ,
trạm y tế… phục vụ nhu cầu hàng ngày của người dân, có diện tích khoảng 6805m
2
d/ Đất nhà trẻ, trường học: Tổng diện tích 36336m
2
, được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ, yên tĩnh tránh
ảnh hưởng của giao thông đô thị.
- Đất nhà trẻ (ký hiệu MN1, MN2): Tổng diện tích khoảng 9517m
2
.
- Đất trường tiểu học (ký hiệu TH1): Diện tích khoảng 15518m
2
- Đất trường THCS (ký hiệu TH2): Diện tích khoảng 11301m
2
e/ Đất ở: Tổng diện tích theo quy hoạch: 124991m
2
* Đất ở thuộc dự án Khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất (ký hiệu NO1, NO2) có diện tích
khoảng 27909m
2
. Thực hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại
Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND ngày 4/8/2006.
* Đất ở khu vực lập dự án Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ có tổng diện tích: 97082m
2
, bao gồm:
- Đất ở cao tầng (ký hiệu CT): Được bố trí dọc theo các trục đường chính, tận dụng lợi thế mặt đường, tạo
mặt phố cho khu đô thị mới. Tổng diện tích đất ở cao tầng khoảng 49160m
2
, gồm các lô đất:
+ Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT3): Có diện tích khoảng: 10091m
2
+
Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT4): Có diện tích khoảng: 6585m
2
+
Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT5): Có diện tích khoảng: 10650m
2
+
Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT6): Có diện tích khoảng: 9958m
2
+
Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT7): Có diện tích khoảng: 11876m
2
- Đất ở thấp tầng ( ký hiệu BT, NV): Bố trí phía Đông khu vực nghiên cứu, gắn kết với các khu cây xanh
đơn vị tạo thành lõi xanh tại từng nhóm ở, cải thiện vi khí hậu. Có tổng diện tích khoảng 47922m
2
, gồm các
lô đất:
+ Đất xây dựng nhà ở biệt thự (BT1): Có diện tích khoảng: 17326m
2
+ Đất xây dựng nhà ở biệt thự (BT2): Có diện tích khoảng: 17305m
2
+ Đất xây dựng nhà vườn (NV1): Có diện tích khoảng: 3704m
2
+ Đất xây dựng nhà vườn (NV2): Có diện tích khoảng: 6680m
2
+ Đất xây dựng nhà vườn (NV3): Có diện tích khoảng: 2907m
2
g/ Đất cây xanh, TDTT ( ký hiệu CX1, CX2, CX3) : Cây xanh, các công trình thể dục thể thao được bố trí
tại trung tâm nhóm ở tạo vùng vi khí hậu và phục vụ cho nhu cầu dân cư trong các khu nhà cũng như các
vùng phụ cận. Kết hợp bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm điện, nước, tủ cáp điện thoại… Tổng
diện tích: 12810m
2
h/ Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế ( ký hiệu CL1, CL2) : Tổng diện tích khoảng 3563m
2
i/ Bãi đỗ xe (ký hiệu P): Có diện tích khoảng 2454m
2
. Để đáp ứng thêm nhu cầu đỗ xe, diện tích đỗ xe còn
được bố trí trong khu vực sân vườn và tầng hầm của các công trình cao tầng.
k/ Đất đường khu vực, phân khu vực và đường nhánh: Có diện tích 67240 m
2
Bảng tổng hợp số liệu quy hoạch sử dụng đất
* Trong khu vực nghiên cứu quy hoạch:
S
Ố
TT
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG DIỆN
TÍCH
(M
2
)
TỶ LỆ (%) CHỈ
TIÊU
(M
2
/
NGƯỜI)
TỔNG DIỆN TÍCH KHU VỰC QUY
HOẠCH
282236 100.0 42.5
I ĐẤT CÔNG CỘNG KHU VỰC 13534 4.8 2.0
II ĐẤT ĐƯỜNG KHU VỰC VÀ PHÂN
KHU VỰC
21755 7.7 3.3
III TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 14503 5.1 2.2
IV ĐẤT TUYẾN ĐIỆN VÀ HÀNH LANG
BẢO VỆ
3563 1.3 0.5
V ĐẤT ĐƠN VỊ Ở 228881 81.1 100.0 34.5
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở 6805 3.0 1.0
2 ĐẤT TRƯỜNG MẦM NON 9517 4.2 1.4
3 ĐẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG
HỌC CƠ SỞ
26819 11.7 4.0
4 ĐẤT CÂY XANH + TDTT 12810 5.6 1.9
5 ĐẤT Ở 124991 54.6 100.000 18.8
+ ĐẤT Ở CAO TẦNG 77069 61.66
+ ĐẤT Ở THẤP TẦNG (NHÀ VUỜN,
BIỆT THỰ)
47922 38.34
6 - ĐẤT ĐƯỜNG NHÁNH + BÃI ĐỖ XE 47939 20.9 7.2
+ Tổng số dân dự kiến theo quy hoạch: 6643 người/1660 hộ
* Trong khu vực dự án:
SỐ
TT
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG DIỆN
TÍCH
(M
2
)
TỶ LỆ (%) CHỈ
TIÊU
(M
2
/
NGƯỜI)
TỔNG DIỆN TÍCH KHU VỰC DỰ ÁN 238897 100.0 55.9
I ĐẤT CÔNG CỘNG KHU VỰC 13534 5.7 3.2
II ĐẤT ĐƯỜNG KHU VỰC VÀ PHÂN
KHU VỰC
12747 5.3 3.0
III TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 14503 6.1 3.4
IV ĐẤT TUYẾN ĐIỆN VÀ HÀNH LANG
BẢO VỆ
3563 1.5 0.8
V ĐẤT ĐƠN VỊ Ở 194550 81.4 100.0 45.5
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở 6805 3.5 1.6
2 ĐẤT TRƯỜNG MẦM NON 9517 4.9 2.2
3 ĐẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG
HỌC CƠ SỞ
26819 13.8 6.3
4 ĐẤT CÂY XANH +TDTT 12810 6.6 3.0
5 ĐẤT Ở 97082 49.9 100.00 22.7
+ ĐẤT Ở CAO TẦNG 49160 50.64
+ ĐẤT Ở THẤP TẦNG (NHÀ VUỜN,
BIỆT THỰ)
47922 49.36
6 - ĐẤT ĐƯỜNG NHÁNH + BÃI ĐỖ XE 41517 21.3 9.7
+ Tổng số người theo dự án: 4.274 người/ 1068 hộ (không tính dự án di dân Đền Lừ 3).
* Các số liệu cụ thể quy định cho từng ô đất được thống kê trong bảng sau:
Bảng chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
Số
TT
Chức năng ô
đất
Ký hiệu Diện tích đất
Chỉ tiêu cơ bản đạt được Ghi chú
Diện tích
XD
Mật độ Xd Diện tích sàn (m2) Tầng cao TB
Hệ số
SDĐ
Đường vào
nhà
(m2) (m2) (%) CC, dịch vụ Nhà ở (tầng) (lần) (m2)
I- Đất công
cộng khu vực
+ trường
trung học phổ
thông
28037
263
1 - Đất công
cộng khu vực
CCKV 13534 3341 24.7 20723
6.2 1.5 263 Thực hiện
theo dự án
riêng
2 - Đất trường
trung học phổ
thông
THPT 14503 3173 21.9 8929
2.8 0.6
II- Đất tuyến
điện và hành
lang bảo vệ
3563
3 - Đất tuyến
điện và hành
lang bảo vệ
CL1 1587
4 - Đất tuyến
điện và hành
lang bảo vệ
CL2 1976
III- Đất
đường khu
vực và phân
khu vục 30,0
B
40,0m
21755
IV- Đất đơn
vị ở
228881
A – Đất công
cộng đơn vị ở
CC 6805 1935
7729
5 - Công cộng
đơn vị ở
(hành chính +
trụ sở)
CC1 3251 973 29.9 2919
3.0 0.9
6 Công cộng
đơn vị ở (câu
lạc bộ, đoàn
thể)
CC2 3554 962 27.1 4810
5.0 1.4
B - Đất
trường hợp
36336 8325
21515
7 - Trường
mầm non
MN1 4956 1140 23.0 2280
2.0 0.5
8 - Trường
mầm non
MN2 4561 1140 25.0 2280
2.0 0.5
9 - Trường
trung học cơ
sở
TH1 11301 2632 23.3 7306
2.8 0.6
10 - Trường tiểu
học
TH2 15518 3413 22.0 9649
2.8 0.6
C- Đất ở
124991
C.1- Đất ở
cao tầng
77069 22790
36296 193756
6243
11 - Nhà ở (nằm
trong dự án
ĐT di dân
Đền Lừ III và
đấu giá quyền
sử dụng đất)
NO1 +
NO2
27909 10460 37.5 14644 71060 8.2 3.1
Được thực
hiện theo
dự án riêng
(*)
12 - Đất ở cao
tầng
CT3 10091 2444 24.2 4888 24064 11.8 2.9 1840
35m2 sàn/
người;
4người/ hộ
13 - Đất ở cao
tầng
CT4 6585 2024 30.7 4048 15040 9.4 2.9 1236
14 - Đất ở cao
tầng
CT5 10650 3008 28.2 3008 28576 10.5 3.0 604
15 - Đất ở cao
tầng
CT6 9958 2502 25.1 5004 24440 11.8 3.0 1515
16 - Đất ở cao
tầng
CT7 11876 2352 19.8 4704 30576 15.0 3.0 1048
C.2. Đất ở
thấp tầng
47922 18980
56940
9548
17 - Đất ở kiểu
biệt thự
BT1 17326 6720 38.8
20160 3.0 1.2 3463
4 người /hộ
18 - Đất ở kiểu
biệt thự
BT2 17305 6720 38.8
20160 3.0 1.2 3469
19 - Đất ở kiểu
nhà vườn
NV1 3704 1680 45.4
5040 3.0 1.4 604
20 - Đất ở kiểu
nhà vườn
NV2 6680 2560 38.3
7680 3.0 1.1 1515
21 - Đất ở kiểu
nhà vườn
NV3 2907 1300 44.7
3900 3.0 1.3 497
D- Đất cây
xanh – TDTT
12810 350
350
22 - Đất cây
xanh tập
trung
CX1 1887
23 - Đất cây
xanh thể thao
CX2 7501 350 4.7 350
1.5 0.05
24 - Đất cây
xanh tập
trung
CX3 3422
E – Đất
đường nhánh
+ Bãi đỗ xe
47939
25
Đất đường
nhánh 13,5m
B
22,2m
45485
26 - Đất bãi đỗ
xe tập trung
2454
Tổng cộng
282236 58894
95542 250696
16054
Ghi chú:
+ Số liệu ô đất NO1, NO2 (*) được đề xuât trên cơ sở Quy hoạch chi tiết khu vực xã Thịnh Liệt tỷ lệ
1/2000 được duyệt (thực hiện theo dự án riêng), trong giai đoạn lập dự án cần thực hiện theo Quy hoạch
chi tiết Khu di dân Đền Lừ 3 và đấu giá quyền sử dụng đất tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê
duyệt tại Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND ngày 4/8/2006.
+ Các công trình nhà ở cao tầng dành các tầng dưới (từ 1 đến 3 tầng) sử dụng cho mục đích công cộng,
dịch vụ thương mại tùy theo nhu cầu thực tế đảm bảo phục vụ cho bản thân công trình và dân cư khu vực.
+ Các ô đất nhà ở phục vụ kinh doanh cần thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Thành phố.
- Quỹ đất bổ sung vào quỹ nhà ở của Thành phố:
+ Diện tích căn hộ tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự kiến với diện tích sàn đạt khoảng:
107.656m
2
, chiếm 60% tổng diện tích sàn nhà ở (179.636m
2
) trong dự án Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ,
được bố trí tại các ô đất: CT3, CT5, CT6, CT7.
+ Khi lập dự án chủ đầu tư cần thực hiện đúng các quy định có liên quan của Thành phố.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan.
Tạo bộ mặt cho khu đô thị bằng các công trình cao tầng, bố trí theo dải từ Bắc xuống Nam, dọc theo các
trục đường phân khu vực phía Tây, phía Nam khu vực quy hoạch. Tầng cao các công trình được tổ chức
giảm dần về phía Đông khu đô thị, phía công viên hồ Yên Sở và sông Kim Ngưu để tạo sự chuyển tiếp
không gian đảm bảo hài hòa với cảnh quan chung trong khu vực. Khối đế các công trình nhà ở cao tầng
được sử dụng cho mục đích công cộng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư, tạo bộ mặt kiến trúc cho
các trục đường.
Phía Đông bố trí nhà vườn, biệt thự, kết hợp với khu cây xanh tập trung và cây xanh cách ly, tạo ra hành
lang xanh liên kết với công viên Hồ Yên Sở. Khu cây xanh, thể dục thể thao được bố trí tại trung tâm kết
hợp với các công trình công cộng thấp tầng tạo cảnh quan và phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi của
dân cư trong khu xây dựng mới.
Các công trình nhà trẻ, trường học được bố trí giáp với khu cây xanh kết hợp với khu nhà thấp tầng tạo
thành không gian xanh hài hòa với khu vực.
3.3- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
3.3.1 – Quy hoạch giao thông:
- Đường khu vực giáp phía Bắc khu vực quy hoạch có mặt cắt ngang B = 40,0 gồm 2 lòng đường rộng
11,25m, dải phân cách giữa rộng 3,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m.
- Đường phân khu vực giáp phía nam khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 30,0m gồm lòng đường rộng
15m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m.
- Đường trục không gian cây xanh giáp phía Tây khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 37,0m gồm 2 lòng
đường rộng 7,5m, dải cây xanh vườn hoa rộng 10,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m. Đây là tuyến đường có
kết hợp với dải cây xanh nối khu quy hoạch với công viên Hồ Yên Sở, kết hợp trục đi bộ chính của khu
vực.
- Đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 13,5 ÷ 22,2m gồm lòng đường rộng 7,5 ÷ 11,5m, vỉa hè mỗi bên
rộng 3,0 ÷ 5,0m (riêng đối với tuyến đường nhánh trục Đông – Tây có mặt cắt ngang rộng 22,2m, vỉa hè
phía Nam bao gồm cả khoảng cách li tuyến điện 110KV rộng 6,2m).
- Đường vào nhà có mặt cắt ngang rộng 11,5m gồm lòng đường rộng 5,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m.
- Trong khu vực nghiên cứu dự kiến bố trí 01 bãi đỗ xe công cộng với diện tích khoảng 2454m
2
. Ngoài ra
có thể bố trí đỗ xe dọc theo dải cách ly tuyến điện cao thế 110KV. Trong từng ô đất xây dựng công trình
nhà ở, công cộng đều phải giải quyết chỗ đỗ xe phục vụ cho bản thân công trình và đảm bảo đủ diện tích
theo quy định.
3.4.2- Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a- San nền:
- Các ô đất được san nền tạo mái với độ dốc i/0,004 ra các trục đường bao quanh có bố trí hệ thống thoát
nước mưa.
- Cao độ nền được lựa chọn phù hợp với cao độ đường, đảm bảo yêu cầu của hệ thống thoát nước mưa và
phù hợp với nền chung của khu vực theo quy hoạch.
b- Thoát nước mưa:
- Nước mưa của khu quy hoạch được thoát chủ yếu vào mương bao Hồ Yên Sở ở phía Nam, một phần lưu
vực nhỏ ở phía Bắc được thoát ra sông Kim Ngưu ở phía Đông. Hệ thống thoát nước mưa của khu quy
hoạch bao gồm các trục thoát nước chính như sau:
+ Tuyến cống Φ800mm ÷ Φ1250mm xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Tây khu đất thoát vào tuyến
mương bao hồ Yên Sở ở phía Nam. Tuyến cống này đã được thiết kế trong QHCT khu đô thị mới Thịnh
Liệt, tỷ lệ 1/500.
+ Tuyến cống Φ1000mm ÷ Φ1750mm xây dựng dọc đường quy hoạch phía Đông khu đất thoát vào tuyến
mương bao hồ Yên Sở ở phía Nam.
+ Tuyến cống Φ800mm ÷ Φ1000mm đã được thiết kế trong QHCT khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền
sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Nam Khu di dân Đền Lừ III và đấu giá
quyền sử dụng đất cùng với tuyến cống thoát nước mưa hiện có trên tuyến đường quy hoạch giáp phía
Đông (giáp chợ đầu mối phía Nam). Hệ thống này được đấu nối vào tuyến cống thoát nước mưa trên đường
quy hoạch giáp phía Bắc để thoát ra sông Kim Ngưu ở phía Đông khu đất.
- Xây dựng các tuyến cống nhánh có đường kính D400 ÷ D800mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch
trong khu vực để thu đón nước mưa thoát ra các trục thoát nước chính nêu trên.
- Trong quá trình lập dự án cần điều tra khảo sát cao độ, tiết diện tuyến cống hiện có để có biện pháp xử lý
đấu nối cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu thoát nước. Đối với các tuyến cống nằm ngoài ranh giới nghiên
cứu phục vụ thoát nước cho khu quy hoạch và tuyến cống xây dựng dọc đường phân khu vực giáp phía
Tây, chủ đầu tư cần phối hợp với các dự án khác có liên quan để giải quyết cho phù hợp.
3.4.3 Qui hoạch cấp nước:
- Khu quy hoạch được cấp nước từ hệ thống cấp nước chung của Thành phố thông qua các tuyến ống
truyền dẫn D600 của Thành phố dự kiến xây dựng dọc đường quy hoạch giáp phía Bắc và phía Nam khu
quy hoạch.
- Xây dựng mạng ống phân phối chính có đường kính D110 ÷ D225mm tạo thành mạng vòng khép kín đảm
bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục. Mạng ống dịch vụ có tiết diện D50 ÷ D80mm đấu nối dẫn nước từ
đường ống phân phối chính đến từng ô đất dự kiến xây dựng công trình.
- Các công trình thấp tầng được cấp nước trực tiếp từ các tuyến ống dịch vụ. Các công trình cao tầng khi áp
lực nước không đáp ứng yêu cầu sẽ được cấp nước gián tiếp thông qua trạm bơm bể chứa của công trình
hoặc nhóm công trình.
- Trong giai đoạn thiết kế tiếp theo căn cứ theo nhu cầu thực tế để lựa chọn giải pháp cấp nước cho phù
hợp.
- Họng cứu hỏa được xây dựng trên hệ thống đường ống cấp nước để phục vụ cho các xe chữa cháy,
khoảng cách giữa các họng cứu hỏa đảm bảo theo quy chuẩn, quy phạm. Trong các công trình, tùy theo tính
chất và quy mô của từng công trình cần có các giải pháp chữa cháy riêng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành.
3.4.4. – Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm biến áp 110/35/22/6KV Mai Động hiện có ở phía
Đông Bắc khu đất.
- Các tuyến cáp trung thế 22 KV cấp nguồn cho các trạm biến thế đi bằng cáp ngầm dọc theo các trục
đường quy hoạch.
- Vị trí các trạm biến thế được lựa chọn sao cho gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ
khoảng 300m và gần đường giao thông để tiện thi công.
- Từ trạm biến thế có các lộ hạ thế 0,4KV đi ngầm đến cấp điện cho công trình và chiếu sáng đường phố.
Các tuyến cáp hạ thế sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn thiết kế tiếp theo.
- Chiếu sáng đường bằng đèn thủy ngân cao áp.
3.4.5 Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện:
- Phục vụ các thuê bao là tổng đài vệ tinh 7000 số dự kiến xây dựng ở phía Tây khu đất. Từ tổng đài xây
dựng cáp gốc đi ngầm đến từng tủ cáp bố trí trong khu vực. Trước mắt khi tổng đài này chưa xây dựng, các
thuê bao của khu vực được phục vụ từ tổng đài hiện có ở lân cận.
- Mạng lưới cáp từ tủ cáp đến các thuê bao được thiết kế ở giai đoạn sau trên cơ sở mặt bằng bố trí công
trình và nhu cầu thuê bao. Hệ thống thông tin bưu điện sẽ do cơ quan chuyên ngành giải quyết.
3.4.6. – Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
a/-Thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ các công trình
được thu gom vào hệ thống cống thoát nước bẩn bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch bao quanh các
ô đất thoát nước về trạm bơm khu vực để được đưa về trạm xử lý tập trung của Thành phố.
- Trước mắt, khi trạm bơm và trạm xử lý tập trung của Thành phố chưa được xây dựng, nước bẩn cần được
xử lý qua bể tự hoại xây dựng bên trong các công trình hoặc trong từng ô đất trước khi thoát ra. Hệ thống
cống thoát nuớc bẩn được đấu tạm vào hệ thống thoát nước mưa tại một số điểm. Sau này sẽ xây dựng tiếp
tuyến cống nối với hệ thống bên ngoài để hoàn chỉnh hệ thống nước bẩn theo quy hoạch.
- Cống thoát nước bẩn sử dụng cống BTCT D300 ÷ D400mm có bố trí các giếng thăm đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật theo tiêu chuẩn quy phạm.
b- Vệ sinh môi trường:
- Đối với công trình nhà cao tầng tổ chức hệ thống thu gom rác riêng cho từng đơn nguyên và được đơn vị
chuyên ngành thu gom chuyển về khu xử lý rác chung của Thành phố.
- Đối với khu vực trường học và dịch vụ công cộng, việc thu gom rác thông qua hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom vận chuyển rác.
- Đối với khu vực xây dựng biệt thự và nhà vườn hàng ngày rác được thu gom theo giờ cố định.
- Trên các trục đường có nhiều hoạt động công cộng cần đặt các thùng rác công cộng, khoảng cách của các
thùng rác từ 60m - 80m/1 thùng để người dân thuận tiện bỏ rác.
* Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng cần căn cứ vào Quy hoạch chi tiết được duyệt và phối hợp với
các dự án liên quan để xác định khối lượng xây dựng hạ tầng kỹ thuật phù hợp với thực tế.
Điều 2.
- Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ bản vẽ phù hợp với Quyết
định phê duyệt Quy hoạch chi tiết trong vòng 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực; Chủ trì phối
hợp với Tổng Công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị và Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Nội,
UBND Quận Hoàng Mai tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ tỷ
lệ 1/500 được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện.
- Chủ đầu tư tổ chức nghiên cứu, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thiết kế đô thị đối với đồ án
Quy hoạch chi tiết này, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch
được duyệt và xử lý việc xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Giao
thông Công chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Tài chính; Chủ tịch UBND
quận Hoàng Mai; Chủ tịch UBND các Phường: Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở: Tổng Giám đốc Tổng
Công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị và Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Nội; Giám
đốc, thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VPCP;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Bộ Xây dựng;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Công văn số 12878/TC-TCĐN ngày 26/11/2002 của Bộ Tài chính về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12/2002.
BỘ TÀI CHÍNH
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 12878/TC-TCĐN
V/Vthông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng
12/2002
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2002
Căn cứ Thông tư 41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính thông báo tỷ giá hạch
toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 12 năm 2002, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước
như sau:
1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 12/2002 là 1 USD = 15.337 đồng.
2/ Tỷ giá thống kê quy đổi giữa đôla Mỹ (USD) và các ngoại tệ khác của tháng 12 năm 2002 thực hiện
theo phụ lục đính kèm tại công văn này.
3/ Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác được tính thông qua đôla Mỹ theo tỷ giá quy định tại
điểm 1 và 2 nói trên.
4/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:
- Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ.
- Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của KBNN.
Đề nghị các cơ quan tài chính, cơ quan, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức thực hiện thu chi NSNN căn cứ
vào tỷ giá được thông báo để hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo đúng chế độ quy định.
TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
KT/VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Vũ Xuân Hiểu
THÔNG BÁO
(Kèm theo công văn số 12878/TC-TCĐN ngày 26/11/2002 của Bộ Tài chính)
Bộ Tài chính thông báo tỷ giá giữa đôla Mỹ và các loại ngoại tệ khác áp dụng trong thống kê kể từ ngày
01/12/2002 cho đến khi có thông báo mới:
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
VIỆT NAM DONG 00 VND
SLOVAKIA SLOVAKKORUNA 09 SKK 47,00
MODMBÍCH
METICAL 10 MZM 23.100,00
NICARAGOA CORDOBA ORO 11 NIO 14,16
NAM TƯ NEW DINAR 12 YUM 67,14
CHÛU ÛU EURO 14 EUR 1,08
CHIN ழ BICXAC
GUINEA BISSAU PESO 15 GWP 39.574,60
HÛNĐUARAT LEMPIRA 16 HNL 16,32
ANBANI LEK 17 ALL 143,50
BALAN ZLOTY 18 PLN 4,09
BUNGARI LEV 19 BGL 2.109,40
LIB ழ RIA
LIBERIAN DOLLAR 20 LRD 45,00
HUNGGARI FORINT 21 HUF 261,61
SNG (NGA) RUSSIAN RUBLE (NEW) 22 RUB 31,27
MÛNGCỔ TUGRIR 23 MNT 1.103,00
RUMANI LEU 24 ROL 33,50
TIỆP KHẮC CZECH KORUNA 25 CZK 33,25
TRUNG QUỐC YAN RENMINBI 26 CNY 8,28
BẮC TRIỀU TI ழ N
NORTH KOREAN WON 27 KPW 2,20
CUBA CUBAN PESO 28 CUP 1,00
LÀO KIP 29 LAK 7.600,00
CAMPUCHIA RIEL 30 KHR 3.835,00
PAKITXTAN PAKISTAN RUPEE 31 PKR 59,90
ACHENTINA ARGENTINE PESO 32 ARS 3,40
ANH VÀ BẮC AILEN POUND STERLING 35 GBP 0,69
HÔNGKÔNG HONG KONG DOLLAR 36 HKD 7,80
PHÁP FRENCH FRANC 38 FRF 7,43
THỤY SĨ SWISS FRANC 39 CHF 1,57
CHLB ĐỨC DEUTSCH MARK 40 DEM 2,22
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
NHẬT YEN 41 JPY 124,26
BỒ ĐÀO NHA PORTUGUESE ESCUDO 42 PTE 227,05
CH GHI NÊ GUINEA FRANC 43 GNF 1.961,00
XÔ MA LI SOMA SHILING 44 SOS 2.620,00
THÁI LAN BAHT 45 THB 42,87
BRU NÂY BRUNEI DOLLAR 46 BND 1,80
BRAXIN BRAZILIAN REAL 47 BRL 2,52
THỤY ĐIỂN SWEDISH KRONA 48 SEK 9,86
NAUY NORWEGIAN KRONE 49 NOK 8,10
ĐAN MẠCH DANISH KRONE 50 DKK 8,04
LUCXĂMBUA LUXEMBOURG FRANC 51 LUF 45,69
ÚC AUSTRALIAN DOLLAR 52 AUD 1,79
CANAĐA CANADIAN DOLLAR 53 CAD 1,53
SINGGAPO SINGAPORE DOLLAR 54 SGD 1,80
MALAYSIA MALAYSIAN RINGGIT 55 MYR 3,80
AN GIÊ RI ALGERIAN DINAR 56 DZD 78,51
CHDCND YÊMEN YEMENI RIAL 57 YER 174,29
IRẮC IRAQI DINAR 58 IQD 0,31
LIBI LEBANESE DINAR 59 LYD 1,29
TUYNIDI TUNISIAN DINAR 60 TND 1,44
BỈ BELGIAN FRANC 61 BEF 45,69
MARỐC MOROCCAN DIRHAM 62 MAD 11,16
COLÔMBIA COLOMBIAN PESO 63 COP 2.338,00
CÔNG GÔ CFA FRANC BEAC 64 XAF 702,96
ĂNG GÔ LA KWANZA REAJUSTADO 65 AOR -
HÀ LAN NETHERLANDS
GUILDER
66 NLG 2,50
MALI CFA FRANC BEAC 67 XOF 701,91
MIẾN ĐIỆN KYAT 68 MMK 6,66
AI CẬP EGYPTIAN POUND 69 EGP 4,61
XY RI SYRIAN POUND 70 SYP 43,70
LI BĂNG LIBIAN POUND 71 LBP 1.513,75
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
Ê TYOPIA ETHIOPIAN BIRR 72 ETB 8,46
AIRƠLEN IRISH POUND 73 IEP 0,89
THỖ NHĨ KỲ TURKISH POUND 74 TRL 1.409,500,00
ITALY ITALIAN LIRA 75 ITL 2.192,83
PHẦN LAN MARKKA 76 FIM 6,73
MÊ HI CÔ MAXICAN PESO 77 MXN 9,54
PHILIPIN PHILIPINE PESO 78 PHP 49,82
PARAGOAY GUARANI 79 PYG 5.000,00
HY LẠP DRACHMA 80 GRD 385,90
ẤN ĐỘ INDIAN RUPEE 81 INR 48,91
SRILANCA SRILANCA RUPEE 82 LKR 96,15
BĂNG LA DÉT TAKA 83 BDT 57,00
INDONESIA PUPIAH 84 IDR 8.970,00
ÁO SCHILLING 85 ATS 15,58
QUỸ TIỀN TỆ QUỐC
TẾ
SDR 86 SDR 0,67
Ê CUA DO SUCRE 87 ECS 25.000,00
NEW ZEALAND NEWZELAND DOLLAR 88 NZD 2,12
DJIBOUTI DJIBOUTI FRANC 89 DJF 164,90
TÂY BAN NHA SPANISH PESETA 90 ESP 188,43
PÊ RU NUEVO SOL 92 PEN 3,47
PANAMA BALBOA 93 PAB 1,00
ĐÀI LOAN NEW TAIWAN DOLLAR 94 TWD 34,33
MA CAO PATACA 95 MOP 7,79
I RAN IRANIAN RIAL 96 IRR 1.750,00
CÔ OÉT KWAITI DINAR 97 KWD 0,30
HÀN QUỐC WON 98 KRW 1.232,20
KHỐI CÁC NƯỚC
XHCN
RÚP CHUYỂN NHƯỢNG 100 RCN 1,00
ĐÔNG ĐỨC EAST GERMAN MARK 101 DDM 2,22
APGANIXTĂNG AFGHANI 102 AFA 4.750,00
BAHAMAS BAHAMIAN DOLLAR 103 BSD 0,99
BAREN BAHARAINI DINAR 104 BHD 0,38
BARBADOS BARBADOS DOLLAR 105 BBD 1,99
BELIZE BELIZE DOLLAR 106 BZD 1,99
MADAGASCAR MALAGASY FRANC 107 MGF 6.580,00
ISRAEL NEW ISRAELI SHEKEL 108 ILS 4,87
JAMAICA JAMACAN DOLLAR 109 JMD 48,10
BOLIVIA BOLIVIANO 110 BOB 7,07
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
COSTARICA COSTA RICAN COLON 111 CRC 355,17
GHANA CEDI 112 GHC 7.750,00
GUATEMALA QUETZAL 113 GTQ 7,83
MAURITANIA OUGUIYA 114 MRO 274,50
NEPAL NEPALESE RUPEE 115 NPR 77,77
NIGERIA NAIRA 116 NGN 114,20
SIERRALEONE LEONE 117 SLL 1.970,00
NAM PHI RAND 118 ZAR 10,08
LƠXOTO RAND 119 ZAR 10,08
URUGUAY PESO URUGUAYO 120 UYU 17,34
VEENZUELA BOLIVAR 121 VEB 996,00
SHIP CYPRUS POUND 122 CYP 0,63
TIỆP KHẮC (CŨ) CZECH KORUNA 123 CSK 33,25
SLOVENIA TOLAR 124 SIT 242,89
SOLOMON ISLAND SOLOMON ISLANDS
DOLLAR
125 SBD 0,15
ZAMBIA KWACHA 126 ZMK 4.130,00
ZIMBABUE ZUMBABWE DOLLAR 127 ZWD 54,95
BĂNG ĐẢO ICELAND KRONA 128 ISK 92,79
RUANDA RWANDA FRANC 129 RWF 457,90
MÓNORRAT EAST CARIBEAN
DOLLAR
130 XCD 2,67
SAINT HELENA ST.HELENA POUND 131 SHP 1,46
SAINT KITTS AND
NEVIS
EAST CARIBIAN
DOLLAR
132 XCD 2,67
SAINT LUCIA EAST CARIBIAN 133 XCD 2,67
DOLLAR
LATVIA LATVIAN LATS 134 LVL 0,62
ÁC MENIA ARMENIAN DRAM 135 AMD 580,79
ARUBA ARUBAN GUILDER 136 AWG 1,79
GIOOCDANI JORDANIAN DINAR 137 JOD 0,71
KA ZĂC STAN TENGE 138 KZT 152,88
HAITY GOURDE 139 HTG 27,15
KÊNIA KENYAN SHILING 140 KES 78,20
MOLDOVIA
REPUBLIC OF
MOLDOVAN LEU 141 MDL 13,45
QUATA QATARI RIAL 142 QAR 3,64
WALLIS & FUTUNA
ISLANDS
CFP FRANC 143 XPF 125,24
FRENCH POLYNESIA CFP FRANC 144 XPF 125,24
MARITUS MAURITUS RUPEE 145 MUR 30,05
ST. VINCENT&THE
GRENNADINES
EAST CARIBIAN
DOLLAR
146 XCD 2,67
USSR RUP XO VIET 147 USR 31,27
11,16
3,73Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
ĐỒNG SAHARA MOROCCAN
DIRHAM
148 MAD 11,16
LITHUANA LITHUANIAN LITAS 149 LTL 3,73
SAMOA TALA 150 WST 0,30
UZBEKISTAN UZBEKISTAN SUM 151 UZS 723,84
VANUATU VATU 152 VUV 136,70
GIBRATA GIBRAL TAR
POUND
153 GIP 1,46
OMAN RIAL OMANI 154 OMR 0,38
SWAZILAND LILANGENI 155 SZL 10,12
FALKLAND
ISLAND(MALVINAS)
FALKLAND
ISLANDS POUND
156 FKP 1,46
GRENADA EAST CARIBIAN
DOLLAR
157 XCD 2,67
FIJI FIJI DOLLAR 158 FJD 0,46
UGANDA UGANDA SHILING 159 UGX 1.780,00
CAPE VERDE CAPE VERDE
ESCUDO
160 CVE 119,80
NETH. ANTILLES NETH.ANTILLIAN
GUILDER
161 ANG 1,78
UKRAINA HRYVNIA 162 UAH 5,43
CAYMAN ISSLAND CAYMAN ISLANDS
DOLLAR
163 KYD 0,82
UNITED ARAB
EMIRATES
UAE DIRHAM 164 AED 3,67
MALDIVES RUFIYAA 165 MVR 11,77
COMOROS COMORO FRANC 166 KMF 526,82
CHILÊ UNIDADES DE
FOMENTO
167 CLF 575,00
CỘNG HOÀ CÔNG GÔ FRANC CONGOLAIS 168 CDF 315,00
ERITRE NAKFA 139 ERN 9,55
ZAMBIA DALASI 170 GMD 18,30
ANGÔLA NEW KWANDA 171 AON 14,27
CHILÊ CHILEAN PESO 172 CLP 656,40
COOK ISLANDS NEW ZWALAND
DOLLAR
173 NZD 0,47
ESTONIA KROON 174 EEK 16,90
GEORGIA LARI 175 GEL 2,23
ANGUILLA EAST CARIBIAN
DOLLAR
176 XCD 2,67
NEW CALEDONIA CFP FRANC 177 XPF 125,24
ANTIGUA AND
BARBUDA
EAST CARIBIAN
DOLLAR
178 XCD 2,67
BERMUDA BERMUDIAN
DOLLAR
179 BMD 0,99
BURUDNI BURUNDI FRANC 180 BIF 854,30
CROATIA KUNA 181 HRK 7,95
GUYANA GUYANA DOLLAR 182 GYD 180,50
MALTY MALTESE LIRA 183 MTL 2,26
SEYCHELLES SEYCHELLESS
RUPEE
184 SCR 5,62
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
NAMIBIA NAMIBIA DOLLAR 185 NAD 10,08
ELSALVADO EL SALVADOR
COLON
186 SVC 8,75
NAMIBIA RAND 187 ZAD -
LƠXOTO LOTI 188 LSL 10,12
TURKMENSTAN MANAT 189 TMM -
SAO TOME AND
PRINCPLE
DOBRA 190 STD 9.019,70
ARAP XÊ ÚT SAUDI RYAL 191 SAR 3,75
MEXICO MEX.UNIDAD DE
INVERSIOR
192 MXV 9,54
BHUTAN NGULTRUM 193 BTN 48,99
SUDAN SUDANESE DINAR 194 SDD 258,70
BOLIVIA MVDOL 195 BOV 6,14
SURINAME SURINAM GUILDER 196 SRG 2.178,50
BELARUS BELARUSIAN RUBLE 197 BYB -
BOSNIA AND
HEEGOVINA
CONVERTIBLE
MARKS
198 BAM 2,12
AZECS BAI ZAN AZERBAIJANIAN
MANAT
199 AZM 4.850,00
BOXOANA PULA 200 BWP 0,16
ECUADO UNIDAD DE VALOR
CONSTANTE(UVC)
201 ECV 25.000,00
TONGA PAANGA 202 TOP 0,46
DOMINICA EAST CARIBIAN
DOLLAR
203 XCD 2,67
TRINIDAD AND
TOBACO
TRINIDAD&TOBACO
DOLLAR
204 TTD 6,11
ANDORA ANDORRAN PESETA 205 ADP 188,26
CỘNG HOÀ DOMINICA DOMINICAN PESO 206 DOP -
ĐÔNG TIMO RUPIAH 207 IDR 8.970,00
PAPUA NEW GUINEA KINA 209 PGK 0,27
TAJIKISTAN TAJIK RUBLE 210 TIR -
MACEDONIA, THE
REFORMER
DENAR 211 MKD 71,18
REPUBLIC OF
TANZANIA
TANZANIAN
SHILLING
212 TZS 987,0
KYRGYZSTAN SOM 213 KGS -
MALANI KWACHA 214 MWK 74,7
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 12878/TC-TCĐN
V/Vthông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng
12/2002
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2002
Căn cứ Thông tư 41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính thông báo tỷ giá hạch
toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 12 năm 2002, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước
như sau:
1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 12/2002 là 1 USD = 15.337 đồng.
2/ Tỷ giá thống kê quy đổi giữa đôla Mỹ (USD) và các ngoại tệ khác của tháng 12 năm 2002 thực hiện
theo phụ lục đính kèm tại công văn này.
3/ Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác được tính thông qua đôla Mỹ theo tỷ giá quy định tại
điểm 1 và 2 nói trên.
4/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:
- Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ.
- Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của KBNN.
Đề nghị các cơ quan tài chính, cơ quan, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức thực hiện thu chi NSNN căn cứ
vào tỷ giá được thông báo để hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo đúng chế độ quy định.
TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
KT/VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Vũ Xuân Hiểu
THÔNG BÁO
(Kèm theo công văn số 12878/TC-TCĐN ngày 26/11/2002 của Bộ Tài chính)
Bộ Tài chính thông báo tỷ giá giữa đôla Mỹ và các loại ngoại tệ khác áp dụng trong thống kê kể từ ngày
01/12/2002 cho đến khi có thông báo mới:
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
VIỆT NAM DONG 00 VND
SLOVAKIA SLOVAKKORUNA 09 SKK 47,00
MODMBÍCH
METICAL 10 MZM 23.100,00
NICARAGOA CORDOBA ORO 11 NIO 14,16
NAM TƯ NEW DINAR 12 YUM 67,14
CHÛU ÛU EURO 14 EUR 1,08
CHIN ழ BICXAC
GUINEA BISSAU PESO 15 GWP 39.574,60
HÛNĐUARAT LEMPIRA 16 HNL 16,32
ANBANI LEK 17 ALL 143,50
BALAN ZLOTY 18 PLN 4,09
BUNGARI LEV 19 BGL 2.109,40
LIB ழ RIA
LIBERIAN DOLLAR 20 LRD 45,00
HUNGGARI FORINT 21 HUF 261,61
SNG (NGA) RUSSIAN RUBLE (NEW) 22 RUB 31,27
MÛNGCỔ TUGRIR 23 MNT 1.103,00
RUMANI LEU 24 ROL 33,50
TIỆP KHẮC CZECH KORUNA 25 CZK 33,25
TRUNG QUỐC YAN RENMINBI 26 CNY 8,28
BẮC TRIỀU TI ழ N
NORTH KOREAN WON 27 KPW 2,20
CUBA CUBAN PESO 28 CUP 1,00
LÀO KIP 29 LAK 7.600,00
CAMPUCHIA RIEL 30 KHR 3.835,00
PAKITXTAN PAKISTAN RUPEE 31 PKR 59,90
ACHENTINA ARGENTINE PESO 32 ARS 3,40
ANH VÀ BẮC AILEN POUND STERLING 35 GBP 0,69
HÔNGKÔNG HONG KONG DOLLAR 36 HKD 7,80
PHÁP FRENCH FRANC 38 FRF 7,43
THỤY SĨ SWISS FRANC 39 CHF 1,57
CHLB ĐỨC DEUTSCH MARK 40 DEM 2,22
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
NHẬT YEN 41 JPY 124,26
BỒ ĐÀO NHA PORTUGUESE ESCUDO 42 PTE 227,05
CH GHI NÊ GUINEA FRANC 43 GNF 1.961,00
XÔ MA LI SOMA SHILING 44 SOS 2.620,00
THÁI LAN BAHT 45 THB 42,87
BRU NÂY BRUNEI DOLLAR 46 BND 1,80
BRAXIN BRAZILIAN REAL 47 BRL 2,52
THỤY ĐIỂN SWEDISH KRONA 48 SEK 9,86
NAUY NORWEGIAN KRONE 49 NOK 8,10
ĐAN MẠCH DANISH KRONE 50 DKK 8,04
LUCXĂMBUA LUXEMBOURG FRANC 51 LUF 45,69
ÚC AUSTRALIAN DOLLAR 52 AUD 1,79
CANAĐA CANADIAN DOLLAR 53 CAD 1,53
SINGGAPO SINGAPORE DOLLAR 54 SGD 1,80
MALAYSIA MALAYSIAN RINGGIT 55 MYR 3,80
AN GIÊ RI ALGERIAN DINAR 56 DZD 78,51
CHDCND YÊMEN YEMENI RIAL 57 YER 174,29
IRẮC IRAQI DINAR 58 IQD 0,31
LIBI LEBANESE DINAR 59 LYD 1,29
TUYNIDI TUNISIAN DINAR 60 TND 1,44
BỈ BELGIAN FRANC 61 BEF 45,69
MARỐC MOROCCAN DIRHAM 62 MAD 11,16
COLÔMBIA COLOMBIAN PESO 63 COP 2.338,00
CÔNG GÔ CFA FRANC BEAC 64 XAF 702,96
ĂNG GÔ LA KWANZA REAJUSTADO 65 AOR -
HÀ LAN NETHERLANDS
GUILDER
66 NLG 2,50
MALI CFA FRANC BEAC 67 XOF 701,91
MIẾN ĐIỆN KYAT 68 MMK 6,66
AI CẬP EGYPTIAN POUND 69 EGP 4,61
XY RI SYRIAN POUND 70 SYP 43,70
LI BĂNG LIBIAN POUND 71 LBP 1.513,75
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
Ê TYOPIA ETHIOPIAN BIRR 72 ETB 8,46
AIRƠLEN IRISH POUND 73 IEP 0,89
THỖ NHĨ KỲ TURKISH POUND 74 TRL 1.409,500,00
ITALY ITALIAN LIRA 75 ITL 2.192,83
PHẦN LAN MARKKA 76 FIM 6,73
MÊ HI CÔ MAXICAN PESO 77 MXN 9,54
PHILIPIN PHILIPINE PESO 78 PHP 49,82
PARAGOAY GUARANI 79 PYG 5.000,00
HY LẠP DRACHMA 80 GRD 385,90
ẤN ĐỘ INDIAN RUPEE 81 INR 48,91
SRILANCA SRILANCA RUPEE 82 LKR 96,15
BĂNG LA DÉT TAKA 83 BDT 57,00
INDONESIA PUPIAH 84 IDR 8.970,00
ÁO SCHILLING 85 ATS 15,58
QUỸ TIỀN TỆ QUỐC
TẾ
SDR 86 SDR 0,67
Ê CUA DO SUCRE 87 ECS 25.000,00
NEW ZEALAND NEWZELAND DOLLAR 88 NZD 2,12
DJIBOUTI DJIBOUTI FRANC 89 DJF 164,90
TÂY BAN NHA SPANISH PESETA 90 ESP 188,43
PÊ RU NUEVO SOL 92 PEN 3,47
PANAMA BALBOA 93 PAB 1,00
ĐÀI LOAN NEW TAIWAN DOLLAR 94 TWD 34,33
MA CAO PATACA 95 MOP 7,79
I RAN IRANIAN RIAL 96 IRR 1.750,00
CÔ OÉT KWAITI DINAR 97 KWD 0,30
HÀN QUỐC WON 98 KRW 1.232,20
KHỐI CÁC NƯỚC
XHCN
RÚP CHUYỂN NHƯỢNG 100 RCN 1,00
ĐÔNG ĐỨC EAST GERMAN MARK 101 DDM 2,22
APGANIXTĂNG AFGHANI 102 AFA 4.750,00
BAHAMAS BAHAMIAN DOLLAR 103 BSD 0,99
BAREN BAHARAINI DINAR 104 BHD 0,38
BARBADOS BARBADOS DOLLAR 105 BBD 1,99
BELIZE BELIZE DOLLAR 106 BZD 1,99
MADAGASCAR MALAGASY FRANC 107 MGF 6.580,00
ISRAEL NEW ISRAELI SHEKEL 108 ILS 4,87
JAMAICA JAMACAN DOLLAR 109 JMD 48,10
BOLIVIA BOLIVIANO 110 BOB 7,07
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
COSTARICA COSTA RICAN COLON 111 CRC 355,17
GHANA CEDI 112 GHC 7.750,00
GUATEMALA QUETZAL 113 GTQ 7,83
MAURITANIA OUGUIYA 114 MRO 274,50
NEPAL NEPALESE RUPEE 115 NPR 77,77
NIGERIA NAIRA 116 NGN 114,20
SIERRALEONE LEONE 117 SLL 1.970,00
NAM PHI RAND 118 ZAR 10,08
LƠXOTO RAND 119 ZAR 10,08
URUGUAY PESO URUGUAYO 120 UYU 17,34
VEENZUELA BOLIVAR 121 VEB 996,00
SHIP CYPRUS POUND 122 CYP 0,63
TIỆP KHẮC (CŨ) CZECH KORUNA 123 CSK 33,25
SLOVENIA TOLAR 124 SIT 242,89
SOLOMON ISLAND SOLOMON ISLANDS
DOLLAR
125 SBD 0,15
ZAMBIA KWACHA 126 ZMK 4.130,00
ZIMBABUE ZUMBABWE DOLLAR 127 ZWD 54,95
BĂNG ĐẢO ICELAND KRONA 128 ISK 92,79
RUANDA RWANDA FRANC 129 RWF 457,90
MÓNORRAT EAST CARIBEAN
DOLLAR
130 XCD 2,67
SAINT HELENA ST.HELENA POUND 131 SHP 1,46
SAINT KITTS AND
NEVIS
EAST CARIBIAN
DOLLAR
132 XCD 2,67
SAINT LUCIA EAST CARIBIAN 133 XCD 2,67
DOLLAR
LATVIA LATVIAN LATS 134 LVL 0,62
ÁC MENIA ARMENIAN DRAM 135 AMD 580,79
ARUBA ARUBAN GUILDER 136 AWG 1,79
GIOOCDANI JORDANIAN DINAR 137 JOD 0,71
KA ZĂC STAN TENGE 138 KZT 152,88
HAITY GOURDE 139 HTG 27,15
KÊNIA KENYAN SHILING 140 KES 78,20
MOLDOVIA
REPUBLIC OF
MOLDOVAN LEU 141 MDL 13,45
QUATA QATARI RIAL 142 QAR 3,64
WALLIS & FUTUNA
ISLANDS
CFP FRANC 143 XPF 125,24
FRENCH POLYNESIA CFP FRANC 144 XPF 125,24
MARITUS MAURITUS RUPEE 145 MUR 30,05
ST. VINCENT&THE
GRENNADINES
EAST CARIBIAN
DOLLAR
146 XCD 2,67
USSR RUP XO VIET 147 USR 31,27
11,16
3,73Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
ĐỒNG SAHARA MOROCCAN
DIRHAM
148 MAD 11,16
LITHUANA LITHUANIAN LITAS 149 LTL 3,73
SAMOA TALA 150 WST 0,30
UZBEKISTAN UZBEKISTAN SUM 151 UZS 723,84
VANUATU VATU 152 VUV 136,70
GIBRATA GIBRAL TAR
POUND
153 GIP 1,46
OMAN RIAL OMANI 154 OMR 0,38
SWAZILAND LILANGENI 155 SZL 10,12
FALKLAND
ISLAND(MALVINAS)
FALKLAND
ISLANDS POUND
156 FKP 1,46
GRENADA EAST CARIBIAN
DOLLAR
157 XCD 2,67
FIJI FIJI DOLLAR 158 FJD 0,46
UGANDA UGANDA SHILING 159 UGX 1.780,00
CAPE VERDE CAPE VERDE
ESCUDO
160 CVE 119,80
NETH. ANTILLES NETH.ANTILLIAN
GUILDER
161 ANG 1,78
UKRAINA HRYVNIA 162 UAH 5,43
CAYMAN ISSLAND CAYMAN ISLANDS
DOLLAR
163 KYD 0,82
UNITED ARAB
EMIRATES
UAE DIRHAM 164 AED 3,67
MALDIVES RUFIYAA 165 MVR 11,77
COMOROS COMORO FRANC 166 KMF 526,82
CHILÊ UNIDADES DE
FOMENTO
167 CLF 575,00
CỘNG HOÀ CÔNG GÔ FRANC CONGOLAIS 168 CDF 315,00
ERITRE NAKFA 139 ERN 9,55
ZAMBIA DALASI 170 GMD 18,30
ANGÔLA NEW KWANDA 171 AON 14,27
CHILÊ CHILEAN PESO 172 CLP 656,40
COOK ISLANDS NEW ZWALAND
DOLLAR
173 NZD 0,47
ESTONIA KROON 174 EEK 16,90
GEORGIA LARI 175 GEL 2,23
ANGUILLA EAST CARIBIAN
DOLLAR
176 XCD 2,67
NEW CALEDONIA CFP FRANC 177 XPF 125,24
ANTIGUA AND
BARBUDA
EAST CARIBIAN
DOLLAR
178 XCD 2,67
BERMUDA BERMUDIAN
DOLLAR
179 BMD 0,99
BURUDNI BURUNDI FRANC 180 BIF 854,30
CROATIA KUNA 181 HRK 7,95
GUYANA GUYANA DOLLAR 182 GYD 180,50
MALTY MALTESE LIRA 183 MTL 2,26
SEYCHELLES SEYCHELLESS
RUPEE
184 SCR 5,62
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
NAMIBIA NAMIBIA DOLLAR 185 NAD 10,08
ELSALVADO EL SALVADOR
COLON
186 SVC 8,75
NAMIBIA RAND 187 ZAD -
LƠXOTO LOTI 188 LSL 10,12
TURKMENSTAN MANAT 189 TMM -
SAO TOME AND
PRINCPLE
DOBRA 190 STD 9.019,70
ARAP XÊ ÚT SAUDI RYAL 191 SAR 3,75
MEXICO MEX.UNIDAD DE
INVERSIOR
192 MXV 9,54
BHUTAN NGULTRUM 193 BTN 48,99
SUDAN SUDANESE DINAR 194 SDD 258,70
BOLIVIA MVDOL 195 BOV 6,14
SURINAME SURINAM GUILDER 196 SRG 2.178,50
BELARUS BELARUSIAN RUBLE 197 BYB -
BOSNIA AND
HEEGOVINA
CONVERTIBLE
MARKS
198 BAM 2,12
AZECS BAI ZAN AZERBAIJANIAN
MANAT
199 AZM 4.850,00
BOXOANA PULA 200 BWP 0,16
ECUADO UNIDAD DE VALOR
CONSTANTE(UVC)
201 ECV 25.000,00
TONGA PAANGA 202 TOP 0,46
DOMINICA EAST CARIBIAN
DOLLAR
203 XCD 2,67
TRINIDAD AND
TOBACO
TRINIDAD&TOBACO
DOLLAR
204 TTD 6,11
ANDORA ANDORRAN PESETA 205 ADP 188,26
CỘNG HOÀ DOMINICA DOMINICAN PESO 206 DOP -
ĐÔNG TIMO RUPIAH 207 IDR 8.970,00
PAPUA NEW GUINEA KINA 209 PGK 0,27
TAJIKISTAN TAJIK RUBLE 210 TIR -
MACEDONIA, THE
REFORMER
DENAR 211 MKD 71,18
REPUBLIC OF
TANZANIA
TANZANIAN
SHILLING
212 TZS 987,0
KYRGYZSTAN SOM 213 KGS -
MALANI KWACHA 214 MWK 74,7
Quyết định 3339/QĐ-BHXH về mẫu và số sổ bảo hiểm xã hội do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 3339/QĐ-BHXH Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH MẪU VÀ SỐ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một
số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an
nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một
số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 135/2007/NĐ-CP ngày 16/8/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội;
Căn cứ Nghị định số 100/2002/NĐ-CP ngày 06/12/2002 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Xét đề nghị của Trưởng ban Thu bảo hiểm xã hội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định về mẫu và số sổ bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2008.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Thu bảo hiểm xã hội, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Thủ trưởng cơ quan Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính
phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Các Bộ LĐTBXH, TC, Nội vụ;
- HĐQL – BHXHVN;
- TGĐ, các phó TGĐ;
- Lưu: VT + BT (11b).
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Huy Ban
QUY ĐỊNH
VỀ MẪU VÀ SỐ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3339/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Tổng Giám
đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
1. Mẫu sổ bảo hiểm xã hội (BHXH)
1.1. Hình thức: Sổ BHXH gồm 04 trang bìa và các trang tờ rời bên trong để ghi quá trình đóng
BHXH hàng năm của người tham gia BHXH.
1.1.1. Bìa sổ BHXH có kích thước: Dài 19 cm, rộng 13 cm, nền màu xanh nhạt.
Trang 1: Trên cùng in dòng chữ “ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” màu đen font
VNtimeH đậm cỡ chữ 14, ở dưới có đường kẻ chân, tiếp dưới in lôgô của ngành BHXH màu xanh
cô ban đường kính 30 mm, ở giữa có các dòng chữ “SỔ”, “BẢO HIỀM XÃ HỘI” màu đen font
VNtimeH đậm cỡ chữ 25, dưới dòng chữ bảo hiểm xã hội là ô trống màu trắng, có kích thước
(3cm x 10cm), dưới cùng là biểu tượng hoa văn trang trí. Bên ngoài có khung viền nét đôi màu
đen.
Trang 2 và 3: Ở giữa in chìm lôgô của ngành BHXH màu xanh, có các tia lan tỏa xung quanh,
đường kính lôgô là 30 mm. Để in các tiêu thức quản lý người tham gia BHXH, điều chỉnh nhân
thân (nếu có) và các chế độ BHXH được hưởng.
Trang 4: In: “Hướng dẫn sử dụng sổ BHXH” màu đen, tiêu đề font VNtimeH đậm cỡ chữ 16, nội
dung font VNtime cỡ chữ 14. Bên ngoài có khung viền nét đôi màu đen.
1.1.2. Trang tờ rời có kích thước: Dài 19 cm, rộng 12,5 cm, nền màu trắng, ở giữa in chìm lôgô
của ngành BHXH màu xanh, có các tia lan tỏa xung quanh. Lôgô có đường kính là 30 mm và sử
dụng chất phản quang chống giả. Góc trên bên phải, cách mép trên và mép bên phải 5 mm, in sẵn
số serial của phôi tờ rời, font VNtime cỡ chữ 09 gồm 10 ký tự, trong đó: 02 ký tự đầu ký hiệu bằng
chữ là vòng lặp của một chu kỳ in; 08 ký tự tiếp theo ký hiệu bằng số là số phôi tờ rời in theo một
chu kỳ (Một chu kỳ được xác định theo số tự nhiên từ 00 000 001 đến 99 999 999). Mặt trang để
trống để in thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH từ phần mềm quản lý thu
BHXH.
Ví dụ: AA 00 000 001, AA 00 000 002 … AA 99 999 999, AB 00 000 001, AB 00 000 002 …
1.2 Chất lượng giấy in: Cấp A theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6886:2001.
- Bìa sổ BHXH: Chất liệu 100% bột giấy, định lượng 200g/m
2
.
- Các trang tờ rời: Chất liệu giấy in làm từ bột giấy hóa học tẩy trắng, định lượng 120g/m
2
.
1.3. Nội dung ghi trên bìa sổ BHXH:
1.3.1. Trang 1: Ghi họ, tên (bằng chữ in hoa) và số sổ của người tham gia BHXH vào ô trống trên
bìa sổ BHXH.
1.3.2. Trang 2: Ghi: Họ, tên (bằng chữ in hoa); giới tính (nam, nữ); ngày, tháng, năm sinh: nguyên
quán, nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú). Riêng người tham gia BHXH bắt buộc thì ghi thêm tiêu
thức nơi làm việc (tên cơ quan, đơn vị và địa chỉ) theo mẫu số 01 kèm theo.
1.3.3. Trang 3:
- Ghi thay đổi hoặc cải chính họ tên, ngày tháng năm sinh của người tham gia BHXH theo quy định
của pháp luật: Họ tên hoặc ngày tháng năm sinh trước khi điều chỉnh; họ tên hoặc ngày tháng năm
sinh điều chỉnh; số, ký hiệu văn bản của các cơ quan có thẩm quyền; Giám đốc BHXH tỉnh, thành
phố (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh) ký tên, đóng dấu.
- Ghi các chế độ BHXH được hưởng như sau:
+ Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp: Thời gian hưởng; tỷ lệ suy giảm khả năng lao
động. Nếu hưởng một lần ghi thêm mức hưởng trợ cấp.
+ Chế độ trợ cấp BHXH một lần: Thời gian và số tiền được hưởng.
+ Chế độ hưu trí hàng tháng: Thời gian hưởng, tỷ lệ % để tính hưởng lương hưu hàng tháng,
hưởng từ ngày … tháng … năm …
+ Chế độ trợ cấp tử tuất: Số người được hưởng trợ cấp tử tuất; họ, tên những người được hưởng
trợ cấp, hưởng từ ngày … tháng … năm … nếu hưởng một lần thì chỉ ghi thời gian hưởng và mức
hưởng trợ cấp.
1.4. Nội dung ghi trên trang tờ rời: Ghi thời gian đóng BHXH trong năm cho người tham gia BHXH,
bao gồm cả chế độ ốm đau, thai sản đã được hưởng theo mẫu số 02 và 03 kèm theo.
2. Số sổ BHXH: Dùng chung cho cả người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện. Kết cấu, gồm
10 ký tự, trong đó:
- 02 ký tự đầu: Lấy theo mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định
số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
- 02 ký tự tiếp theo: Là 02 số cuối của năm cấp sổ BHXH.
- 06 ký tự cuối: Là số thứ tự của người tham gia BHXH được cấp sổ BHXH trong năm.
3. Tổ chức thực hiện:
- BHXH Việt Nam:
+ Văn phòng BHXH Việt Nam tổ chức in và cấp phát phôi sổ BHXH cho BHXH các tỉnh; BHXH:
Quân đội, Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ, kèm theo túi nylon (chất liệu polymer) có kích thước
dài 21 cm, rộng 15 cm. Hình thức túi có nắp đậy để bảo quản sổ BHXH.
+ Trung tâm Công nghệ Thông tin xây dựng chương trình phần mềm “in sổ BHXH”; triển khai
hướng dẫn đến BHXH các tỉnh.
- BHXH tỉnh: Khi cấp sổ BHXH cho người tham gia BHXH thì cấp kèm 01 túi nylon nêu trên.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Huy Ban
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3339/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Tổng Giám
đốc BHXH Việt Nam)
1. Mẫu số 01: Nội dung ghi trên trang 2 của bìa sổ BHXH.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Số: ……………………
Họ và tên:
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………… Giới tính:
Nguyên quán:
Nơi cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú):
Nơi làm việc (tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ):
Giấy chứng minh thư số:
Nơi cấp……………………………………. ngày cấp
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …tháng … năm ……
GIÁM ĐỐC BHXH
(Ký tên, đóng dấu)
Mục đích: Để ghi các nội dung liên quan đến việc quản lý người tham gia BHXH.
Phương pháp ghi:
- Họ và tên: Ghi họ và tên của người tham gia BHXH (bằng chữ in hoa). Các nội dung khác thì ghi
theo Tờ khai tham gia BHXH bắt buộc hoặc Tờ khai tham gia BHXH tự nguyện của người tham gia
BHXH. Riêng người tham gia BHXH bắt buộc ghi thêm tiêu thức nơi làm việc (tên cơ quan, đơn vị,
địa chỉ).
- Giám đốc BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện ký tên, đóng dấu.
- Người được cấp sổ ký, ghi rõ họ tên.
Ghi chú: Chữ in hoa sử dụng font VNtimeH, cỡ chữ 12; chữ in thường font VNtime, cỡ chữ 14.
2. Mẫu số 02: Thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH bắt buộc.
Series: AA 00000001
ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Năm ……
Họ và tên:
Số sổ BHXH:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Cấp bậc, chức vụ, chức danh
nghề, công việc, nơi làm việc
(tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ)
Tiền
lương, tiền
công
Phụ cấp
Tỷ lệ đóng
BHXH
Loại Mức
1 2 3 4 5 6 7
Thời gian đóng BHXH của năm … là … tháng
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2009
GIÁM ĐỐC BHXH …
(Ký tên, đóng dấu)
Mục đích: Để ghi thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH bắt buộc.
Phương pháp ghi:
- Cột 1, cột 2: Ghi thời gian đóng BHXH của người lao động từ tháng … năm … đến tháng …. năm
…;
- Cột 3: Ghi cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc nơi làm việc (tên cơ quan, đơn vị, địa
chỉ);
- Cột 4: Ghi mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH;
- Cột 5: Ghi ký hiệu loại phụ cấp được hưởng theo dòng và theo thứ tự loại phụ cấp được hưởng:
Phụ cấp chức vụ ký hiệu: CV; phụ cấp thâm niên vượt khung ký hiệu: TV; phụ cấp thâm niên nghề:
TN;
Ví dụ: Ông A được hưởng phụ cấp chức vụ là 0,5; phụ cấp thâm niên vượt khung là 5%; phụ cấp
thâm niên nghề là 15% thì ghi như sau: Cột 5: Dòng thứ nhất ghi CV; dòng thứ hai ghi TV, dòng
thứ ba ghi TN; Cột 6: Dòng thứ nhất ghi 0,5 dòng thứ hai ghi 5%, dòng thứ ba ghi 15%.
Cột 6: Ghi hệ số hoặc tỷ lệ % phụ cấp được hưởng tương ứng với các dòng ghi ký hiệu loại phụ
cấp được hưởng;
- Cột 7: Ghi tỷ lệ đóng BHXH:
- Dưới bảng ghi thời gian đóng BHXH: Ghi dòng chữ “Thời gian đóng BHXH của năm … là …
tháng”. Trường hợp người tham gia BHXH di chuyển ngoài địa bàn tỉnh, ngoài đơn vị thuộc Bộ
Quốc phòng, Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ hoặc cấp lại sổ BHXH hoặc bảo lưu thời gian
đóng BHXH hoặc giải quyết các chế độ trợ cấp BHXH một lần, hưu trí, tử tuất thì dưới dòng ghi
thời gian đóng BHXH của năm ghi thêm dòng chữ “Thời gian đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất
đến tháng … năm … là … năm … tháng”.
- Giám đốc BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện ký tên, đóng dấu.
- Người tham gia BHXH ký, ghi rõ họ tên.
Ví dụ: Bà B có thời gian đóng BHXH liên tục từ tháng 01/2000 đến tháng 12/2008 tại tỉnh X, sau
đó đề nghị chốt sổ BHXH để chuyển sang đóng BHXH tại tỉnh Y. Trong năm 2008 có thời gian từ
tháng 03/2008 đến tháng 04/2008 nghỉ ốm không đóng BHXH; từ tháng 7/2008 đến tháng 10/2008
nghỉ hưởng chế độ thai sản thì ghi như sau:
+ Từ tháng 01/2008 đến tháng 02/2008: Ghi đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn nêu trên.
+ Từ tháng 3/2008 đến tháng 4/2008: Cột 1, cột 2 ghi thời gian nghỉ ốm; cột 3 ghi “Nghỉ hưởng chế
độ thai sản”; các cột khác để trống.
+ Từ tháng 11/2008 đến tháng 12/2008: Ghi đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn nêu trên.
Dưới bảng thời gian đóng BHXH, ghi dòng chữ “Thời gian đóng BHXH của năm 2008 là 10 tháng”.
Tiếp dưới ghi dòng chữ “Thời gian đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất đến tháng 12 năm 2008 là
07 năm 10 tháng”.
Ghi chú: Chữ in hoa sử dụng font VNtimeH, cỡ chữ 10; chữ in thường font VNtime, cỡ chữ 12.
3. Mẫu số 03: Thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH tự nguyện.
Series: AA 00000002
ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Năm ……
Họ và tên:
Số sổ BHXH:
Từ tháng
năm
Đến tháng
năm
Địa chỉ nơi đăng ký đóng
BHXH tự nguyện
Mức thu nhập tháng đóng
BHXH tự nguyện
Tỷ lệ đóng
BHXH
1 2 3 4 5
Thời gian đóng BHXH của năm … là … tháng
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2009
GIÁM ĐỐC BHXH …
(Ký tên, đóng dấu)
Mục đích: Để ghi thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH tự nguyện.
Phương pháp ghi:
- Cột 1, cột 2: Ghi thời gian đóng BHXH của người tham gia BHXH từ tháng … năm … đến tháng
…. năm …;
- Cột 3: Ghi tên xã, phường, thị trấn nơi người tham gia đóng BHXH tự nguyện.
- Cột 4: Ghi mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện
- Cột 5: Ghi tỷ lệ % đóng BHXH tự nguyện.
- Giám đốc BHXH huyện ký tên, đóng dấu.
- Người tham gia BHXH ký, ghi rõ họ tên
Ghi chú: Chữ in hoa sử dụng font VNtimeH, cỡ chữ 10; chữ in thường font VNtime, cỡ chữ 12.
PHỤ LỤC
DANH MỤC MÃ SỐ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ)
Số TT Tên đơn vị hành chính Mã số
1 Thành phố Hà Nội 01
2 Tỉnh Hà Giang 02
3 Tỉnh Cao Bằng 04
4 Tỉnh Bắc Kạn 06
5 Tỉnh Tuyên Quang 08
6 Tỉnh Lào Cai 10
7 Tỉnh Điện Biên 11
8 Tỉnh Lai Châu 12
9 Tỉnh Sơn La 14
10 Tỉnh Yên Bái 15
11 Tỉnh Hòa Bình 17
12 Tỉnh Thái Nguyên 19
13 Tỉnh Lạng Sơn 20
14 Tỉnh Quảng Ninh 22
15 Tỉnh Bắc Giang 24
16 Tỉnh Phú Thọ 25
17 Tỉnh Vĩnh Phúc 26
18 Tỉnh Bắc Ninh 27
19 Tỉnh Hà Tây 28
20 Tỉnh Hải Dương 30
21 Thành phố Hải Phòng 31
22 Tỉnh Hưng Yên 33
23 Tỉnh Thái Bình 34
24 Tỉnh Hà Nam 35
25 Tỉnh Nam Định 36
26 Tỉnh Ninh Bình 37
27 Tỉnh Thanh Hóa 38
28 Tỉnh Nghệ An 40
29 Tỉnh Hà Tĩnh 42
30 Tỉnh Quảng Bình 44
31 Tỉnh Quảng Trị 45
32 Tỉnh Thừa Thiên Huế 46
33 Thành phố Đà Nẵng 48
34 Tỉnh Quảng Nam 49
35 Tỉnh Quảng Ngãi 51
36 Tỉnh Bình Định 52
37 Tỉnh Phú Yên 54
38 Tỉnh Khánh Hòa 56
39 Tỉnh Ninh Thuận 58
40 Tỉnh Bình Thuận 60
41 Tỉnh Kon Tum 62
42 Tỉnh Gia Lai 64
43 Tỉnh Đắk Lắk 66
44 Tỉnh Đắk Nông 67
45 Tỉnh Lâm Đồng 68
46 Tỉnh Bình Phước 70
47 Tỉnh Tây Ninh 72
48 Tỉnh Bình Dương 74
49 Tỉnh Đồng Nai 75
50 Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 77
51 Thành phố Hồ Chí Minh 79
52 Tỉnh Long An 80
53 Tỉnh Tiền Giang 82
54 Tỉnh Bến Tre 83
55 Tỉnh Trà Vinh 84
56 Tỉnh Vĩnh Long 86
57 Tỉnh Đồng Tháp 87
58 Tỉnh An Giang 89
59 Tỉnh Kiên Giang 91
60 Thành phố Cần Thơ 92
61 Tỉnh Hậu Giang 93
62 Tỉnh Sóc Trăng 94
63 Tỉnh Bạc Liêu 95
64 Tỉnh Cà Mau 96
Ghi chú:
- Sổ BHXH do BHXH Quân đội cấp có ký hiệu là 97;
- Sổ BHXH do BHXH Công an cấp có ký hiệu là 98;
- Sổ BHXH do BHXH Ban Cơ yếu Chính phủ cấp có ký hiệu là 99.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ BHXH
1. Mỗi người tham gia bảo hiểm xã hội được cấp 01
sổ bảo hiểm xã hội để theo dõi việc đóng, hưởng các
chế độ bảo hiểm xã hội và làm cơ sở để giải quyết
các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật
bảo hiểm xã hội.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo quản
sổ bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động làm
việc, người lao động tự bảo quản sổ bảo hiểm xã hội
khi không còn làm việc hoặc khi đóng bảo hiểm xã hội
tự nguyện.
3. Không được sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội
dung ghi trên sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp sổ bảo
hiểm xã hội bị mất hoặc hỏng phải báo với cơ quan
bảo hiểm xã hội để xem xét, giải quyết.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỔ
BẢO HIỂM XÃ HỘI
AA 00000001
ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Năm ……
Họ và tên:
Số sổ BHXH:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Cấp bậc, chức vụ,
chức danh nghề,
công việc, nơi làm
việc (tên cơ quan,
đơn vị, địa chỉ)
Tiền
lương,
tiền
công
Phụ cấp
Tỷ lệ
đóng
BHXH
Loại Mức
1 2 3 4 5 6 7
Thời gian đóng BHXH của năm … là … tháng
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày …tháng … năm
GIÁM ĐỐC BHXH …
(Ký tên, đóng dấu)
AA 00000002
ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Năm ……
Họ và tên:
Số sổ BHXH:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Địa chỉ nơi đăng ký
đóng BHXH tự
nguyện
Mức thu nhập
tháng đóng BHXH
tự nguyện
Tỷ lệ
đóng
BHXH
1 2 3 4 5
Thời gian đóng BHXH của năm … là … tháng
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày …tháng … năm
GIÁM ĐỐC BHXH …
(Ký tên, đóng dấu)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ BHXH
1. Mỗi người tham gia bảo hiểm xã hội được cấp 01
sổ bảo hiểm xã hội để theo dõi việc đóng, hưởng các
chế độ bảo hiểm xã hội và làm cơ sở để giải quyết
các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật
bảo hiểm xã hội.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo quản
sổ bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động làm
việc, người lao động tự bảo quản sổ bảo hiểm xã hội
khi không còn làm việc hoặc khi đóng bảo hiểm xã hội
tự nguyện.
3. Không được sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội
dung ghi trên sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp sổ bảo
hiểm xã hội bị mất hoặc hỏng phải báo với cơ quan
bảo hiểm xã hội để xem xét, giải quyết.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỔ
BẢO HIỂM XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 3339/QĐ-BHXH Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH MẪU VÀ SỐ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một
số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an
nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một
số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 135/2007/NĐ-CP ngày 16/8/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội;
Căn cứ Nghị định số 100/2002/NĐ-CP ngày 06/12/2002 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Xét đề nghị của Trưởng ban Thu bảo hiểm xã hội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định về mẫu và số sổ bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2008.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Thu bảo hiểm xã hội, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Thủ trưởng cơ quan Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính
phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Các Bộ LĐTBXH, TC, Nội vụ;
- HĐQL – BHXHVN;
- TGĐ, các phó TGĐ;
- Lưu: VT + BT (11b).
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Huy Ban
QUY ĐỊNH
VỀ MẪU VÀ SỐ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3339/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Tổng Giám
đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
1. Mẫu sổ bảo hiểm xã hội (BHXH)
1.1. Hình thức: Sổ BHXH gồm 04 trang bìa và các trang tờ rời bên trong để ghi quá trình đóng
BHXH hàng năm của người tham gia BHXH.
1.1.1. Bìa sổ BHXH có kích thước: Dài 19 cm, rộng 13 cm, nền màu xanh nhạt.
Trang 1: Trên cùng in dòng chữ “ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” màu đen font
VNtimeH đậm cỡ chữ 14, ở dưới có đường kẻ chân, tiếp dưới in lôgô của ngành BHXH màu xanh
cô ban đường kính 30 mm, ở giữa có các dòng chữ “SỔ”, “BẢO HIỀM XÃ HỘI” màu đen font
VNtimeH đậm cỡ chữ 25, dưới dòng chữ bảo hiểm xã hội là ô trống màu trắng, có kích thước
(3cm x 10cm), dưới cùng là biểu tượng hoa văn trang trí. Bên ngoài có khung viền nét đôi màu
đen.
Trang 2 và 3: Ở giữa in chìm lôgô của ngành BHXH màu xanh, có các tia lan tỏa xung quanh,
đường kính lôgô là 30 mm. Để in các tiêu thức quản lý người tham gia BHXH, điều chỉnh nhân
thân (nếu có) và các chế độ BHXH được hưởng.
Trang 4: In: “Hướng dẫn sử dụng sổ BHXH” màu đen, tiêu đề font VNtimeH đậm cỡ chữ 16, nội
dung font VNtime cỡ chữ 14. Bên ngoài có khung viền nét đôi màu đen.
1.1.2. Trang tờ rời có kích thước: Dài 19 cm, rộng 12,5 cm, nền màu trắng, ở giữa in chìm lôgô
của ngành BHXH màu xanh, có các tia lan tỏa xung quanh. Lôgô có đường kính là 30 mm và sử
dụng chất phản quang chống giả. Góc trên bên phải, cách mép trên và mép bên phải 5 mm, in sẵn
số serial của phôi tờ rời, font VNtime cỡ chữ 09 gồm 10 ký tự, trong đó: 02 ký tự đầu ký hiệu bằng
chữ là vòng lặp của một chu kỳ in; 08 ký tự tiếp theo ký hiệu bằng số là số phôi tờ rời in theo một
chu kỳ (Một chu kỳ được xác định theo số tự nhiên từ 00 000 001 đến 99 999 999). Mặt trang để
trống để in thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH từ phần mềm quản lý thu
BHXH.
Ví dụ: AA 00 000 001, AA 00 000 002 … AA 99 999 999, AB 00 000 001, AB 00 000 002 …
1.2 Chất lượng giấy in: Cấp A theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6886:2001.
- Bìa sổ BHXH: Chất liệu 100% bột giấy, định lượng 200g/m
2
.
- Các trang tờ rời: Chất liệu giấy in làm từ bột giấy hóa học tẩy trắng, định lượng 120g/m
2
.
1.3. Nội dung ghi trên bìa sổ BHXH:
1.3.1. Trang 1: Ghi họ, tên (bằng chữ in hoa) và số sổ của người tham gia BHXH vào ô trống trên
bìa sổ BHXH.
1.3.2. Trang 2: Ghi: Họ, tên (bằng chữ in hoa); giới tính (nam, nữ); ngày, tháng, năm sinh: nguyên
quán, nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú). Riêng người tham gia BHXH bắt buộc thì ghi thêm tiêu
thức nơi làm việc (tên cơ quan, đơn vị và địa chỉ) theo mẫu số 01 kèm theo.
1.3.3. Trang 3:
- Ghi thay đổi hoặc cải chính họ tên, ngày tháng năm sinh của người tham gia BHXH theo quy định
của pháp luật: Họ tên hoặc ngày tháng năm sinh trước khi điều chỉnh; họ tên hoặc ngày tháng năm
sinh điều chỉnh; số, ký hiệu văn bản của các cơ quan có thẩm quyền; Giám đốc BHXH tỉnh, thành
phố (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh) ký tên, đóng dấu.
- Ghi các chế độ BHXH được hưởng như sau:
+ Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp: Thời gian hưởng; tỷ lệ suy giảm khả năng lao
động. Nếu hưởng một lần ghi thêm mức hưởng trợ cấp.
+ Chế độ trợ cấp BHXH một lần: Thời gian và số tiền được hưởng.
+ Chế độ hưu trí hàng tháng: Thời gian hưởng, tỷ lệ % để tính hưởng lương hưu hàng tháng,
hưởng từ ngày … tháng … năm …
+ Chế độ trợ cấp tử tuất: Số người được hưởng trợ cấp tử tuất; họ, tên những người được hưởng
trợ cấp, hưởng từ ngày … tháng … năm … nếu hưởng một lần thì chỉ ghi thời gian hưởng và mức
hưởng trợ cấp.
1.4. Nội dung ghi trên trang tờ rời: Ghi thời gian đóng BHXH trong năm cho người tham gia BHXH,
bao gồm cả chế độ ốm đau, thai sản đã được hưởng theo mẫu số 02 và 03 kèm theo.
2. Số sổ BHXH: Dùng chung cho cả người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện. Kết cấu, gồm
10 ký tự, trong đó:
- 02 ký tự đầu: Lấy theo mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định
số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
- 02 ký tự tiếp theo: Là 02 số cuối của năm cấp sổ BHXH.
- 06 ký tự cuối: Là số thứ tự của người tham gia BHXH được cấp sổ BHXH trong năm.
3. Tổ chức thực hiện:
- BHXH Việt Nam:
+ Văn phòng BHXH Việt Nam tổ chức in và cấp phát phôi sổ BHXH cho BHXH các tỉnh; BHXH:
Quân đội, Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ, kèm theo túi nylon (chất liệu polymer) có kích thước
dài 21 cm, rộng 15 cm. Hình thức túi có nắp đậy để bảo quản sổ BHXH.
+ Trung tâm Công nghệ Thông tin xây dựng chương trình phần mềm “in sổ BHXH”; triển khai
hướng dẫn đến BHXH các tỉnh.
- BHXH tỉnh: Khi cấp sổ BHXH cho người tham gia BHXH thì cấp kèm 01 túi nylon nêu trên.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Huy Ban
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3339/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Tổng Giám
đốc BHXH Việt Nam)
1. Mẫu số 01: Nội dung ghi trên trang 2 của bìa sổ BHXH.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Số: ……………………
Họ và tên:
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………… Giới tính:
Nguyên quán:
Nơi cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú):
Nơi làm việc (tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ):
Giấy chứng minh thư số:
Nơi cấp……………………………………. ngày cấp
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …tháng … năm ……
GIÁM ĐỐC BHXH
(Ký tên, đóng dấu)
Mục đích: Để ghi các nội dung liên quan đến việc quản lý người tham gia BHXH.
Phương pháp ghi:
- Họ và tên: Ghi họ và tên của người tham gia BHXH (bằng chữ in hoa). Các nội dung khác thì ghi
theo Tờ khai tham gia BHXH bắt buộc hoặc Tờ khai tham gia BHXH tự nguyện của người tham gia
BHXH. Riêng người tham gia BHXH bắt buộc ghi thêm tiêu thức nơi làm việc (tên cơ quan, đơn vị,
địa chỉ).
- Giám đốc BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện ký tên, đóng dấu.
- Người được cấp sổ ký, ghi rõ họ tên.
Ghi chú: Chữ in hoa sử dụng font VNtimeH, cỡ chữ 12; chữ in thường font VNtime, cỡ chữ 14.
2. Mẫu số 02: Thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH bắt buộc.
Series: AA 00000001
ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Năm ……
Họ và tên:
Số sổ BHXH:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Cấp bậc, chức vụ, chức danh
nghề, công việc, nơi làm việc
(tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ)
Tiền
lương, tiền
công
Phụ cấp
Tỷ lệ đóng
BHXH
Loại Mức
1 2 3 4 5 6 7
Thời gian đóng BHXH của năm … là … tháng
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2009
GIÁM ĐỐC BHXH …
(Ký tên, đóng dấu)
Mục đích: Để ghi thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH bắt buộc.
Phương pháp ghi:
- Cột 1, cột 2: Ghi thời gian đóng BHXH của người lao động từ tháng … năm … đến tháng …. năm
…;
- Cột 3: Ghi cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc nơi làm việc (tên cơ quan, đơn vị, địa
chỉ);
- Cột 4: Ghi mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH;
- Cột 5: Ghi ký hiệu loại phụ cấp được hưởng theo dòng và theo thứ tự loại phụ cấp được hưởng:
Phụ cấp chức vụ ký hiệu: CV; phụ cấp thâm niên vượt khung ký hiệu: TV; phụ cấp thâm niên nghề:
TN;
Ví dụ: Ông A được hưởng phụ cấp chức vụ là 0,5; phụ cấp thâm niên vượt khung là 5%; phụ cấp
thâm niên nghề là 15% thì ghi như sau: Cột 5: Dòng thứ nhất ghi CV; dòng thứ hai ghi TV, dòng
thứ ba ghi TN; Cột 6: Dòng thứ nhất ghi 0,5 dòng thứ hai ghi 5%, dòng thứ ba ghi 15%.
Cột 6: Ghi hệ số hoặc tỷ lệ % phụ cấp được hưởng tương ứng với các dòng ghi ký hiệu loại phụ
cấp được hưởng;
- Cột 7: Ghi tỷ lệ đóng BHXH:
- Dưới bảng ghi thời gian đóng BHXH: Ghi dòng chữ “Thời gian đóng BHXH của năm … là …
tháng”. Trường hợp người tham gia BHXH di chuyển ngoài địa bàn tỉnh, ngoài đơn vị thuộc Bộ
Quốc phòng, Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ hoặc cấp lại sổ BHXH hoặc bảo lưu thời gian
đóng BHXH hoặc giải quyết các chế độ trợ cấp BHXH một lần, hưu trí, tử tuất thì dưới dòng ghi
thời gian đóng BHXH của năm ghi thêm dòng chữ “Thời gian đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất
đến tháng … năm … là … năm … tháng”.
- Giám đốc BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện ký tên, đóng dấu.
- Người tham gia BHXH ký, ghi rõ họ tên.
Ví dụ: Bà B có thời gian đóng BHXH liên tục từ tháng 01/2000 đến tháng 12/2008 tại tỉnh X, sau
đó đề nghị chốt sổ BHXH để chuyển sang đóng BHXH tại tỉnh Y. Trong năm 2008 có thời gian từ
tháng 03/2008 đến tháng 04/2008 nghỉ ốm không đóng BHXH; từ tháng 7/2008 đến tháng 10/2008
nghỉ hưởng chế độ thai sản thì ghi như sau:
+ Từ tháng 01/2008 đến tháng 02/2008: Ghi đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn nêu trên.
+ Từ tháng 3/2008 đến tháng 4/2008: Cột 1, cột 2 ghi thời gian nghỉ ốm; cột 3 ghi “Nghỉ hưởng chế
độ thai sản”; các cột khác để trống.
+ Từ tháng 11/2008 đến tháng 12/2008: Ghi đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn nêu trên.
Dưới bảng thời gian đóng BHXH, ghi dòng chữ “Thời gian đóng BHXH của năm 2008 là 10 tháng”.
Tiếp dưới ghi dòng chữ “Thời gian đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất đến tháng 12 năm 2008 là
07 năm 10 tháng”.
Ghi chú: Chữ in hoa sử dụng font VNtimeH, cỡ chữ 10; chữ in thường font VNtime, cỡ chữ 12.
3. Mẫu số 03: Thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH tự nguyện.
Series: AA 00000002
ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Năm ……
Họ và tên:
Số sổ BHXH:
Từ tháng
năm
Đến tháng
năm
Địa chỉ nơi đăng ký đóng
BHXH tự nguyện
Mức thu nhập tháng đóng
BHXH tự nguyện
Tỷ lệ đóng
BHXH
1 2 3 4 5
Thời gian đóng BHXH của năm … là … tháng
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2009
GIÁM ĐỐC BHXH …
(Ký tên, đóng dấu)
Mục đích: Để ghi thời gian đóng BHXH hàng năm của người tham gia BHXH tự nguyện.
Phương pháp ghi:
- Cột 1, cột 2: Ghi thời gian đóng BHXH của người tham gia BHXH từ tháng … năm … đến tháng
…. năm …;
- Cột 3: Ghi tên xã, phường, thị trấn nơi người tham gia đóng BHXH tự nguyện.
- Cột 4: Ghi mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện
- Cột 5: Ghi tỷ lệ % đóng BHXH tự nguyện.
- Giám đốc BHXH huyện ký tên, đóng dấu.
- Người tham gia BHXH ký, ghi rõ họ tên
Ghi chú: Chữ in hoa sử dụng font VNtimeH, cỡ chữ 10; chữ in thường font VNtime, cỡ chữ 12.
PHỤ LỤC
DANH MỤC MÃ SỐ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ)
Số TT Tên đơn vị hành chính Mã số
1 Thành phố Hà Nội 01
2 Tỉnh Hà Giang 02
3 Tỉnh Cao Bằng 04
4 Tỉnh Bắc Kạn 06
5 Tỉnh Tuyên Quang 08
6 Tỉnh Lào Cai 10
7 Tỉnh Điện Biên 11
8 Tỉnh Lai Châu 12
9 Tỉnh Sơn La 14
10 Tỉnh Yên Bái 15
11 Tỉnh Hòa Bình 17
12 Tỉnh Thái Nguyên 19
13 Tỉnh Lạng Sơn 20
14 Tỉnh Quảng Ninh 22
15 Tỉnh Bắc Giang 24
16 Tỉnh Phú Thọ 25
17 Tỉnh Vĩnh Phúc 26
18 Tỉnh Bắc Ninh 27
19 Tỉnh Hà Tây 28
20 Tỉnh Hải Dương 30
21 Thành phố Hải Phòng 31
22 Tỉnh Hưng Yên 33
23 Tỉnh Thái Bình 34
24 Tỉnh Hà Nam 35
25 Tỉnh Nam Định 36
26 Tỉnh Ninh Bình 37
27 Tỉnh Thanh Hóa 38
28 Tỉnh Nghệ An 40
29 Tỉnh Hà Tĩnh 42
30 Tỉnh Quảng Bình 44
31 Tỉnh Quảng Trị 45
32 Tỉnh Thừa Thiên Huế 46
33 Thành phố Đà Nẵng 48
34 Tỉnh Quảng Nam 49
35 Tỉnh Quảng Ngãi 51
36 Tỉnh Bình Định 52
37 Tỉnh Phú Yên 54
38 Tỉnh Khánh Hòa 56
39 Tỉnh Ninh Thuận 58
40 Tỉnh Bình Thuận 60
41 Tỉnh Kon Tum 62
42 Tỉnh Gia Lai 64
43 Tỉnh Đắk Lắk 66
44 Tỉnh Đắk Nông 67
45 Tỉnh Lâm Đồng 68
46 Tỉnh Bình Phước 70
47 Tỉnh Tây Ninh 72
48 Tỉnh Bình Dương 74
49 Tỉnh Đồng Nai 75
50 Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 77
51 Thành phố Hồ Chí Minh 79
52 Tỉnh Long An 80
53 Tỉnh Tiền Giang 82
54 Tỉnh Bến Tre 83
55 Tỉnh Trà Vinh 84
56 Tỉnh Vĩnh Long 86
57 Tỉnh Đồng Tháp 87
58 Tỉnh An Giang 89
59 Tỉnh Kiên Giang 91
60 Thành phố Cần Thơ 92
61 Tỉnh Hậu Giang 93
62 Tỉnh Sóc Trăng 94
63 Tỉnh Bạc Liêu 95
64 Tỉnh Cà Mau 96
Ghi chú:
- Sổ BHXH do BHXH Quân đội cấp có ký hiệu là 97;
- Sổ BHXH do BHXH Công an cấp có ký hiệu là 98;
- Sổ BHXH do BHXH Ban Cơ yếu Chính phủ cấp có ký hiệu là 99.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ BHXH
1. Mỗi người tham gia bảo hiểm xã hội được cấp 01
sổ bảo hiểm xã hội để theo dõi việc đóng, hưởng các
chế độ bảo hiểm xã hội và làm cơ sở để giải quyết
các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật
bảo hiểm xã hội.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo quản
sổ bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động làm
việc, người lao động tự bảo quản sổ bảo hiểm xã hội
khi không còn làm việc hoặc khi đóng bảo hiểm xã hội
tự nguyện.
3. Không được sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội
dung ghi trên sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp sổ bảo
hiểm xã hội bị mất hoặc hỏng phải báo với cơ quan
bảo hiểm xã hội để xem xét, giải quyết.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỔ
BẢO HIỂM XÃ HỘI
AA 00000001
ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Năm ……
Họ và tên:
Số sổ BHXH:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Cấp bậc, chức vụ,
chức danh nghề,
công việc, nơi làm
việc (tên cơ quan,
đơn vị, địa chỉ)
Tiền
lương,
tiền
công
Phụ cấp
Tỷ lệ
đóng
BHXH
Loại Mức
1 2 3 4 5 6 7
Thời gian đóng BHXH của năm … là … tháng
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày …tháng … năm
GIÁM ĐỐC BHXH …
(Ký tên, đóng dấu)
AA 00000002
ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Năm ……
Họ và tên:
Số sổ BHXH:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Địa chỉ nơi đăng ký
đóng BHXH tự
nguyện
Mức thu nhập
tháng đóng BHXH
tự nguyện
Tỷ lệ
đóng
BHXH
1 2 3 4 5
Thời gian đóng BHXH của năm … là … tháng
NGƯỜI THAM GIA BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày …tháng … năm
GIÁM ĐỐC BHXH …
(Ký tên, đóng dấu)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ BHXH
1. Mỗi người tham gia bảo hiểm xã hội được cấp 01
sổ bảo hiểm xã hội để theo dõi việc đóng, hưởng các
chế độ bảo hiểm xã hội và làm cơ sở để giải quyết
các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật
bảo hiểm xã hội.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo quản
sổ bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động làm
việc, người lao động tự bảo quản sổ bảo hiểm xã hội
khi không còn làm việc hoặc khi đóng bảo hiểm xã hội
tự nguyện.
3. Không được sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội
dung ghi trên sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp sổ bảo
hiểm xã hội bị mất hoặc hỏng phải báo với cơ quan
bảo hiểm xã hội để xem xét, giải quyết.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỔ
BẢO HIỂM XÃ HỘI
Quy trình gia công chế tạo bánh xe bị động của cần trục chân đế
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
LỜI NÓI MỞ ĐẦU
oOo
Ngày nay,đất nước đang trong thời kỳ phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước.Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các cán bộ làm kĩ thuật là rất lớn .Đặc biệt,các
kĩ sư nghành chế tạo máy cần phải đáp ứng được yêu cầu của cần thiết của đất
nước.
Trong các trường ĐH đào tạo kĩ sư và cán bộ kĩ thuật về thiết kế chế tạo môn
công nghệ chế tạo được coi là một môn học trọng điểm của chương trình đào
tạo.Môn học tạo điều kiện cho sinh viên biết ,nắm vững và vận dụng có hiệu quả
các phương pháp thiết kế ,xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sản phẩm cơ
khí về kĩ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt được các chỉ tiêu về kinh tế
theo yêu cầu cụ thể trong điều kiện và vqui mô sản xuất cụ thể.Sinh viên cần nắm
vững về chỉ tiêu công nghệ cần thiết nhằm nâng cao tính công nghệ trong quá trình
thiết kế các kết cấu cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng.
Một sản phẩm cơ khí nói chung để tồn tại được thì ngồi các yêu cầu kĩ thuật ,độ
chính xác cao,tin cậy ,tuổi bền…thì một yếu tố không kém phần quan trọng là giá
thành sản phẩm.Những yêu cầu này gắn liền với việc thiết kế qui trình công nghệ
chế gia công chi tiết đó.
Trong thiết kế này em xin trình bày qui trình gia công chế tạo bánh xe bị động
của cần trục chân đế.Chi tiết này là một trong số rất nhiều chi tiết khác của cần trục
chân đế ,là loại cần trục có tuổi thọ tương đối lâu ở nước ta.Do đó ,việc thiết kế và
chế tạo các chi tiết thay thế cho cần truc này là yêu cầu đặt ra cho những người làm
trong nghành cơ khí nói chung và cơ khí chế tạo nói riêng.
Chỗ yếu của qui trình công nghệ hiện nay là máy móc thiết bị ,vật tư không đồng
bộ có thể dẫn đến loạt sản phẩm này có chất lượng khác so với loạt sản phẩm
khác,việc này đòi hỏi người làm công tác kĩ thuật phải biết khắc khe,chọn lựa một
qui trình công nghệ hợp lý ,tiêu chuẩn ,tiết kiệm,tốt nhất để phần nào hạn chế được
tất cả các thiếu sót đến mức thấp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ths.Nguyễn Văn Hùng phụ trách giảng dạy
môn công nghệ chế tạo cùng tồn thể quí thầy cô giáo trong khoa cơ khí trường ĐH
GTVT tp.HCM đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực
hiện thiết kế .
Tp.HCM ngày 15 tháng 12 năm 2007
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
1. Phân tích chức năng làm việc của cơ cấu: ]
Bánh xe di chuyển dùng để di chuyển tất cả các loại máy nâng vận chuyển, di
chuyển xe con các loại máy trục, dùng trong bàn trượt xe nâng và dùng trong các
cơ cấu quay của máy trục. Bánh xe di chuyển của cần trục là chi tiết chịu tải trọng
lớn và hao mòn nhanh nên thời hạn sử dụng từ 4 đến 6 tháng. Bánh xe làm việc
trong điều kiện khắc nghiệt, hệ thống bánh xe chịu tồn bộ tải trọng của xe, trọng
lượng vật nâng.
Quá trình xe chuyển động trên ray tải trọng tác động thay đổi liên tục vành bánh xe
sẽ chịu tác động momen xoắn phức tạp thay đổi liên tục. Bề mặt tiếp xúc giữa ray
và bánh xe xuất hiện ma sát rất lớn, nhiệt cao, gây mái mòn bánh nhanh và làm
giảm tuổi bền của bánh xe.
Bánh xe di chuyển của cần trục chân đế là loại 2 gờ, bề mặt làm việc hình trụ. Số
bánh xe bi động chiếm 1/2 tổng số bánh xe. Bánh xe bị động có chức năng nhận
chuyển động từ cơ cấu di chuyển và nhờ lực bám giữa bề mặt lăn của bánh xe và
ray mà cần trục có thể di chuyển được. Bề mặt lăn của bánh xe được gia công cơ
khí với độ chính xác cao và nhiệt luyện đến độ cứng 350 HB , song độ cứng của
mặt lăn của bánh xe phải nhỏ hơn độ cứng bề mặt làm việc của ray.
Thành phần hố học của thép 65G:
C Si Mn S P Cr Ni
0,4÷0,6 0,17÷0,40 0,7÷0,9
0,045 0,045 0,45 0,35
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết:
Bánh xe cũng như mọi chi tiết khác, kết cấu của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất và chất lượng gia công, ảnh hưởng đến độ bền khi làm việc. Vì vậy,
ngay khi thiết kế cần chú ý đến bề mặt của nó.
Ta chọn loại bánh xe là loại hình trụ có hai gờ, có lỗ trụ bậc đơn giản, và được lắp
với trục băng các ổ bi, bạc…
Vật liệu chế tạo là loại thép 65G
Ứùng suất bền kéo nhỏ nhất:
2
540 mm/N
bk
=
σ
Ứùng suất bền chảy của vật liệu:
2
270 mm/N
ch
=
σ
Dộ rắn: HB=300÷350
Theo chức năng làm việc của chi tiết, dựa vào vật liệu gia công cũng như theo cấu
kết và kích thước trên bản ve, để bánh xe có độ cứng và độ bền cần thiết, không bị
nứt, chảy, biến dạng trong quá trình làm việc thì cần phải nhiệt luyện bằng phương
pháp tôi thể tích. Phương pháp này có ưu điểm là dễ điều chỉnh độ sâu lớp thấm
tôi, biến dạng bé, độ bóng bề mặt không giảm nhiều, thích hợp trong sản xuất hàng
loạt.
Yêu cầu kỹ thật khi chế tạo:
Các bề mặt làm việc có độ nhám không vươ
̣
t qua
́
1.6 mm
Các bề mặt ghơ
̀
có độ nhám không vươ
̣
t qua
́
3.2 mm
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Lỗ và bê
̀
mă
̣
t có độ đồng tâm 0.04 mm
Các mặt đầu sai lệch 0,3÷0,5 mm
Sai lệch hướng kính của bề mặt làm việc so với trục tâm không lớn hơn
0,016mm
Độ nhám bề mặt bánh xe la
̀
m viê
̣
c R
a
=1.6÷3.2 mm
Đô
̣
nha
́
m bê
̀
mă
̣
t trong cu
̉
a tru
̣
c lă
́
p ghe
́
p 0.8 mm
Đô
̣
nha
́
m bê
̀
mă
̣
t trong cu
̉
a tru
̣
c không lă
́
p ghe
́
p 12.5mm
Dung sai lắp ghép trục -0.028/-0.088 mm
3 Xác định dạng sản xuất:
Đặc điểm là sản lượng hàng năm ít, thường từ một đến vài chục chiếc, sản phẩm ít
ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo không được xác địng. Do vậy trong
sản xuất này thường chỉ sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ công nghệ vạn năng.
Máy móc được bố trí theo loại máy thành từng bộ phận sản xuất khác nhau. Yêu
cầu trình độ thợ phải cao. Dạng sản xuất đơn chiếc này phù hợp với nhu cầu thay
thế, sản xuất mới các chi tiết máy trục ở cảng. Nhu cầu này ít ổn địng và không
thường xuyên. Ngồi ra, cũng có thể theo dạng hàng loạt nhỏ. Lúc đó sản phẩm
tương đối ổn định và được chế tạo theo chu kỳ xác định. Dạng sản xuất này rất
gầnvà giống với sản xuất đơn chiếc.
Trọng lượng chi tiết:
Q=V.γ
γ= 7,853 KG/dm
3
: Trọng lượng riêng của vật liệu
V=Π.r
2
.h : Thể tích bánh xe
r=D/2= 6,1/2=3,05 dm
⇒ V=3,14.(3,05)
2
.1,6= 46,73 dm
3
h= 1,6 : Chiều cao TB bánh xe
⇒ Q=V.γ = 46,73.7,85= 367 (KG)
4 Chọn phôi:
Vì bánh xe có đường kính lỗ 180mm và chiều dài lỗ 260mm nên ta chọn phôi
đúc. Ngồi ra, phôi đúc sẽ giảm các nguyên công , tiết kiệm vật liệu, tăng độ chính
xác cho chi tiết.
Đặc điểm của phôi đúc:Khi đúc nên chọn mẻ sạch, ít rỉ, kho, cho thêm prero sấy
nóng tránh hồ tan khí và nổi xỉ. Về khuôn, cần có tính chịu nhiệt tốt, độ lún và
tính thông khí cao. Do vậy, dùng cát có nhiều oxít silic, đất sét chịu nhiệt tốt, chất
dính và chất phụ nhiều, làm rãnh thốt khí ở phần mặt, phần khuôn xông hơi kĩ,
sấy khuôn và lõi rót qua nhiều rãnh, lọc xỉ tốt. Nhất thiết phải làm đậu ngót, thùng
rót phải sấy nóng và thép lỏng phải ở nhiệt độ cao. Dùng thùng rót có nút và rót
chậm.
Với hình dáng tương tự dạng bánh răng, bánh xe có hai gờ và với dạng sản xuất,
vật liệu như đã chọn ở trên, ta quyết định chọn phương pháp chế tạo phôi là phôi
đúc.
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
5 Thiết kế nguyên công:
5.11 Nguyên công 1:
Gia công
Bước 1: Tiện thô – bán tinh mặt 1
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 2: Tiện thô- bán tiện tinh mặt 2
Nguyên công 2
Bước 1: Tiện thô- tiện tinh mặt 3
Bước 2: Tiện thô- tiện tinh mặt 9
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 3:tiên thô – tiện tinh bề măt
Bước4: tiện thô –tiện tinh bề mặt
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 5: tiện thô - tiện tinh
Bước 6: tiên thô – tiên tinh bề mặt
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 7: tiện thô –tiện tinh bề mặt
Bướ 8: tiện thô- tiện tinh bề mặt
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Tiện một đầu này xong quay đầu và tiện nửa còn lại.
Kẹp chặt: mâm cập 3 chấu tự định tâm han chế 5 bậc tự do.
Tiện thô:
Dao tiện: T15k6
t=3 mm
S=1,35 mm/vòng
n=38 v/ph
V=92 m/ph
T
gc
=14,5 ph
Máy tiện: 1259
Đường kính gia công lớn nhất: 780
Chiều gia công: 350
Số trục chính: 6
Giới hạn số vòng quay/phút: 19÷269
Cấp số tốc độ: 24
Công suất động cơ: < 55 KW
Tiện tinh:
Dao tiện: T15K6
t=0,5 mm
S=0,2 mm/vòng
n=110 v/ph
V=265 m/ph
T
gc
=27,86 ph
Máy tiện: 1259
5.2Nguyên công 3 : Gia công
Bước 1: tiện tinh mặt 8
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 2: tiện tinh mặt 7
Các thông số gia công như nguyên công 1
và g
gc
=8,3 ph(tiện tinh), g
gc
=4,8 ph(tiện thô)
Bước 3: Tiện thô- bán tinh –tinh mặt 4
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Nguyên công 4:
Bước 1: vát cạnh
Nguên công 5: phay lỗ
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Nguyên công 6: phay lộ măt còn lại
5.4
Kiểm tra chi tiết lần cuối để loại bỏ những chi tiết không đạt yêu cầu kĩ
thuật .
6 Tính và tra chế độ cắt :
Tính cho các nguyên công tiện bao gồm: tiện sơ bộ và tiện tinh.
Công việc được thực hiện trên máy 1295,công suất động cơ N=50Kw
* Tiện bề mặt :
* Tiện thô:
• Chiều sâu cắt: t=2÷8 mm (t ≈ lượng dư gia công Z
b
)
Chọn t=3 mm
• Lượng chạy dao: S(mm/vòng)
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
S=1,1÷1,5 mm/vòng( tra bảng 25.1[6])
Chọn S=1,35 mm/vòng
• Tốc độ cắt: v(m/ph)
Xác định theo công thức:
v
yVxVm
v
k
S.t.T
C
v
⋅=
Trong đó:
T=30 ÷60 phút: Trị số trung bình của tuổi bền, lấy T=45 ph
C
v
=292 : Hệ số điều chỉnh
x
v
=0,15
y
v
=0,3
m= 0,18
(Tra bảng 1-1[6])
720
540
750
1
750
1
,
=
⋅=
⋅=
−
V
n
b
mmv
Ck
σ
k
nv
=1(Do không có vỏ cứng bảng 7-1[6])
k
uv
= (Thép đúc bảng 8-1[6])
⇒ k
v
=k
mv
.k
nv
.k
uv
=0,72.1.1=0,72
)/(,,
,
,,,
phmk
StT
C
v
v
yVxVm
v
2885720
351345
292
30150180
=⋅=⋅=
• Số vòng quay trục chính:
)/(,
.,
.
.
.
phv
D
V
n
t
t
5535
770143
861000
1000
===
π
n
m
=(19÷269) v/ph (lấy n
m
=38 v/ph)
)/(,
phm
nD
v
m
92991
1000
≈==
π
• Lực cắt P(N): chia 3 thành phần theo tọa độ của máy
Lực cắt theo hướng tiếp tuyến: P
Z
Lực cắt theo hướng kính: P
Y
Lực cắt theo hướng trục: P
X
P
xyz
=C
p
.t
x
.S
y
.v
n
.K
p
=P
Z
=C
p
.t
Xpz
.S
Ypz
.v
nz
.K
pz
=300.3
1
.1.35
0,75
.84
-0,15
=515,7 (KG)
• Công suất cắt: N
c
(Kw)
)Kw(,
.
.,
.
v.P
N
z
c
757
60102
927515
60102
===
408050
==≤
, NN
mc
η
.
Vậy thoả về công suất.
* Tiện tinh:
• Chiều sau cắt: t = 0,5 mm (t≈ lượng dư gia công Z
b
)
• Lượng chạy dao: S(mm/vòng)
Chọn S=0,2 mm/vòng
• Tốc độ cắt: v(m/ph)
Xác định theo công thức:
V
xVm
V
k
SyVtT
C
v .
=
Trong đó:
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
T=30÷60 phút: trị số trung bình của tuổi bền, lấy T=45 ph
C
v
=292 : Hệ số điều chỉnh
x
V
=0,15 ; y
V
=0,3 ; m=0,18(Tra bảng 1-1[6])
V
n
b
mmv
Ck
=
σ
750
.
,Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công(Bảng 2-2[6])
σ
b
= 540 N/mm
2
.
k
n
=1 ; n
V
=-1
720
540
750
1
750
1
,
=
=
=
−
V
n
b
mmv
Ck
σ
k
nv
=1 ; Do không có vỏ cứng bảng 7-1[6]
k
uv
=-1; Thép đúc bảng 8-1[6]
⇒ k
v
=k
mv
.k
nv
.k
uv
=0,72.1.1=0,72
)/(,,
),.(),.(
,,,
phuùtmk
StT
C
v
V
yVxVm
V
6265720
205045
292
30150180
=⋅=⋅=
• Số vòng quay trong một phút:
)/(,
.,
,.
.
.
phv
D
V
n
t
t
5109
770143
922651000
1000
===
π
n
m
=(19÷269) v/ph (lấy n
m
=110 v/ph)
)/()/(,
.
phmphv
Dn
v
m
2658264
1000
≈==
π
• Lực cắt P (N): Chia ba thành phần theo tọa độ của máy:
P
xyz
=C
p
.t
x
.S
y
.v
n
.K
p
=P
z
.
Tra bảng11-1[6] ta có các thông số: C
pz
,X
pz
,Y
pz
,K
pz
,n
pz
P
z
= C
p
.t
Xpz
.S
Ypz
.v
nz
.K
pz
=300.(0,5)
1
.(0,2)
0,75
.110
-0,15
=22,16(KG)
• Công suất cắt: N
c
(Kw)
)(,
.
.,
.
.
Kw
vP
N
Z
C
40
60102
101622
60102
===
408050
==≤
,
η
mC
NN
. Vậy thoả về công suất.
* Tiện lỗ:
Máy tiện như trên
Định vị và kẹp chặt không thay đổi
Dao tiện lỗ tiêu chuẩn gắn mảnh hợp kim cứng
Thông số dao. Mảnh hợp kim cứng BK6, ϕ=90
0
Tiện thô:
Tính vận tốc cắt
Chọn chiều sâu cắt
V=(C
V
.K
V
/T
m
.t
x
.S
y
)=
)/(,
,
,.
,,,
phm8167
20250
720324
402020
=
Các thông số tra bảng:
C
V
=324
K
V
=K
1
.K
2
.K
3
.K
4
.K
5
.K
6
=0,72
T=30÷60
m=0,2
t = 2
x = 0,2
LỜI NÓI MỞ ĐẦU
oOo
Ngày nay,đất nước đang trong thời kỳ phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước.Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các cán bộ làm kĩ thuật là rất lớn .Đặc biệt,các
kĩ sư nghành chế tạo máy cần phải đáp ứng được yêu cầu của cần thiết của đất
nước.
Trong các trường ĐH đào tạo kĩ sư và cán bộ kĩ thuật về thiết kế chế tạo môn
công nghệ chế tạo được coi là một môn học trọng điểm của chương trình đào
tạo.Môn học tạo điều kiện cho sinh viên biết ,nắm vững và vận dụng có hiệu quả
các phương pháp thiết kế ,xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sản phẩm cơ
khí về kĩ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt được các chỉ tiêu về kinh tế
theo yêu cầu cụ thể trong điều kiện và vqui mô sản xuất cụ thể.Sinh viên cần nắm
vững về chỉ tiêu công nghệ cần thiết nhằm nâng cao tính công nghệ trong quá trình
thiết kế các kết cấu cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng.
Một sản phẩm cơ khí nói chung để tồn tại được thì ngồi các yêu cầu kĩ thuật ,độ
chính xác cao,tin cậy ,tuổi bền…thì một yếu tố không kém phần quan trọng là giá
thành sản phẩm.Những yêu cầu này gắn liền với việc thiết kế qui trình công nghệ
chế gia công chi tiết đó.
Trong thiết kế này em xin trình bày qui trình gia công chế tạo bánh xe bị động
của cần trục chân đế.Chi tiết này là một trong số rất nhiều chi tiết khác của cần trục
chân đế ,là loại cần trục có tuổi thọ tương đối lâu ở nước ta.Do đó ,việc thiết kế và
chế tạo các chi tiết thay thế cho cần truc này là yêu cầu đặt ra cho những người làm
trong nghành cơ khí nói chung và cơ khí chế tạo nói riêng.
Chỗ yếu của qui trình công nghệ hiện nay là máy móc thiết bị ,vật tư không đồng
bộ có thể dẫn đến loạt sản phẩm này có chất lượng khác so với loạt sản phẩm
khác,việc này đòi hỏi người làm công tác kĩ thuật phải biết khắc khe,chọn lựa một
qui trình công nghệ hợp lý ,tiêu chuẩn ,tiết kiệm,tốt nhất để phần nào hạn chế được
tất cả các thiếu sót đến mức thấp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ths.Nguyễn Văn Hùng phụ trách giảng dạy
môn công nghệ chế tạo cùng tồn thể quí thầy cô giáo trong khoa cơ khí trường ĐH
GTVT tp.HCM đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực
hiện thiết kế .
Tp.HCM ngày 15 tháng 12 năm 2007
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
1. Phân tích chức năng làm việc của cơ cấu: ]
Bánh xe di chuyển dùng để di chuyển tất cả các loại máy nâng vận chuyển, di
chuyển xe con các loại máy trục, dùng trong bàn trượt xe nâng và dùng trong các
cơ cấu quay của máy trục. Bánh xe di chuyển của cần trục là chi tiết chịu tải trọng
lớn và hao mòn nhanh nên thời hạn sử dụng từ 4 đến 6 tháng. Bánh xe làm việc
trong điều kiện khắc nghiệt, hệ thống bánh xe chịu tồn bộ tải trọng của xe, trọng
lượng vật nâng.
Quá trình xe chuyển động trên ray tải trọng tác động thay đổi liên tục vành bánh xe
sẽ chịu tác động momen xoắn phức tạp thay đổi liên tục. Bề mặt tiếp xúc giữa ray
và bánh xe xuất hiện ma sát rất lớn, nhiệt cao, gây mái mòn bánh nhanh và làm
giảm tuổi bền của bánh xe.
Bánh xe di chuyển của cần trục chân đế là loại 2 gờ, bề mặt làm việc hình trụ. Số
bánh xe bi động chiếm 1/2 tổng số bánh xe. Bánh xe bị động có chức năng nhận
chuyển động từ cơ cấu di chuyển và nhờ lực bám giữa bề mặt lăn của bánh xe và
ray mà cần trục có thể di chuyển được. Bề mặt lăn của bánh xe được gia công cơ
khí với độ chính xác cao và nhiệt luyện đến độ cứng 350 HB , song độ cứng của
mặt lăn của bánh xe phải nhỏ hơn độ cứng bề mặt làm việc của ray.
Thành phần hố học của thép 65G:
C Si Mn S P Cr Ni
0,4÷0,6 0,17÷0,40 0,7÷0,9
0,045 0,045 0,45 0,35
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết:
Bánh xe cũng như mọi chi tiết khác, kết cấu của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất và chất lượng gia công, ảnh hưởng đến độ bền khi làm việc. Vì vậy,
ngay khi thiết kế cần chú ý đến bề mặt của nó.
Ta chọn loại bánh xe là loại hình trụ có hai gờ, có lỗ trụ bậc đơn giản, và được lắp
với trục băng các ổ bi, bạc…
Vật liệu chế tạo là loại thép 65G
Ứùng suất bền kéo nhỏ nhất:
2
540 mm/N
bk
=
σ
Ứùng suất bền chảy của vật liệu:
2
270 mm/N
ch
=
σ
Dộ rắn: HB=300÷350
Theo chức năng làm việc của chi tiết, dựa vào vật liệu gia công cũng như theo cấu
kết và kích thước trên bản ve, để bánh xe có độ cứng và độ bền cần thiết, không bị
nứt, chảy, biến dạng trong quá trình làm việc thì cần phải nhiệt luyện bằng phương
pháp tôi thể tích. Phương pháp này có ưu điểm là dễ điều chỉnh độ sâu lớp thấm
tôi, biến dạng bé, độ bóng bề mặt không giảm nhiều, thích hợp trong sản xuất hàng
loạt.
Yêu cầu kỹ thật khi chế tạo:
Các bề mặt làm việc có độ nhám không vươ
̣
t qua
́
1.6 mm
Các bề mặt ghơ
̀
có độ nhám không vươ
̣
t qua
́
3.2 mm
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Lỗ và bê
̀
mă
̣
t có độ đồng tâm 0.04 mm
Các mặt đầu sai lệch 0,3÷0,5 mm
Sai lệch hướng kính của bề mặt làm việc so với trục tâm không lớn hơn
0,016mm
Độ nhám bề mặt bánh xe la
̀
m viê
̣
c R
a
=1.6÷3.2 mm
Đô
̣
nha
́
m bê
̀
mă
̣
t trong cu
̉
a tru
̣
c lă
́
p ghe
́
p 0.8 mm
Đô
̣
nha
́
m bê
̀
mă
̣
t trong cu
̉
a tru
̣
c không lă
́
p ghe
́
p 12.5mm
Dung sai lắp ghép trục -0.028/-0.088 mm
3 Xác định dạng sản xuất:
Đặc điểm là sản lượng hàng năm ít, thường từ một đến vài chục chiếc, sản phẩm ít
ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo không được xác địng. Do vậy trong
sản xuất này thường chỉ sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ công nghệ vạn năng.
Máy móc được bố trí theo loại máy thành từng bộ phận sản xuất khác nhau. Yêu
cầu trình độ thợ phải cao. Dạng sản xuất đơn chiếc này phù hợp với nhu cầu thay
thế, sản xuất mới các chi tiết máy trục ở cảng. Nhu cầu này ít ổn địng và không
thường xuyên. Ngồi ra, cũng có thể theo dạng hàng loạt nhỏ. Lúc đó sản phẩm
tương đối ổn định và được chế tạo theo chu kỳ xác định. Dạng sản xuất này rất
gầnvà giống với sản xuất đơn chiếc.
Trọng lượng chi tiết:
Q=V.γ
γ= 7,853 KG/dm
3
: Trọng lượng riêng của vật liệu
V=Π.r
2
.h : Thể tích bánh xe
r=D/2= 6,1/2=3,05 dm
⇒ V=3,14.(3,05)
2
.1,6= 46,73 dm
3
h= 1,6 : Chiều cao TB bánh xe
⇒ Q=V.γ = 46,73.7,85= 367 (KG)
4 Chọn phôi:
Vì bánh xe có đường kính lỗ 180mm và chiều dài lỗ 260mm nên ta chọn phôi
đúc. Ngồi ra, phôi đúc sẽ giảm các nguyên công , tiết kiệm vật liệu, tăng độ chính
xác cho chi tiết.
Đặc điểm của phôi đúc:Khi đúc nên chọn mẻ sạch, ít rỉ, kho, cho thêm prero sấy
nóng tránh hồ tan khí và nổi xỉ. Về khuôn, cần có tính chịu nhiệt tốt, độ lún và
tính thông khí cao. Do vậy, dùng cát có nhiều oxít silic, đất sét chịu nhiệt tốt, chất
dính và chất phụ nhiều, làm rãnh thốt khí ở phần mặt, phần khuôn xông hơi kĩ,
sấy khuôn và lõi rót qua nhiều rãnh, lọc xỉ tốt. Nhất thiết phải làm đậu ngót, thùng
rót phải sấy nóng và thép lỏng phải ở nhiệt độ cao. Dùng thùng rót có nút và rót
chậm.
Với hình dáng tương tự dạng bánh răng, bánh xe có hai gờ và với dạng sản xuất,
vật liệu như đã chọn ở trên, ta quyết định chọn phương pháp chế tạo phôi là phôi
đúc.
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
5 Thiết kế nguyên công:
5.11 Nguyên công 1:
Gia công
Bước 1: Tiện thô – bán tinh mặt 1
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 2: Tiện thô- bán tiện tinh mặt 2
Nguyên công 2
Bước 1: Tiện thô- tiện tinh mặt 3
Bước 2: Tiện thô- tiện tinh mặt 9
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 3:tiên thô – tiện tinh bề măt
Bước4: tiện thô –tiện tinh bề mặt
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 5: tiện thô - tiện tinh
Bước 6: tiên thô – tiên tinh bề mặt
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 7: tiện thô –tiện tinh bề mặt
Bướ 8: tiện thô- tiện tinh bề mặt
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Tiện một đầu này xong quay đầu và tiện nửa còn lại.
Kẹp chặt: mâm cập 3 chấu tự định tâm han chế 5 bậc tự do.
Tiện thô:
Dao tiện: T15k6
t=3 mm
S=1,35 mm/vòng
n=38 v/ph
V=92 m/ph
T
gc
=14,5 ph
Máy tiện: 1259
Đường kính gia công lớn nhất: 780
Chiều gia công: 350
Số trục chính: 6
Giới hạn số vòng quay/phút: 19÷269
Cấp số tốc độ: 24
Công suất động cơ: < 55 KW
Tiện tinh:
Dao tiện: T15K6
t=0,5 mm
S=0,2 mm/vòng
n=110 v/ph
V=265 m/ph
T
gc
=27,86 ph
Máy tiện: 1259
5.2Nguyên công 3 : Gia công
Bước 1: tiện tinh mặt 8
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Bước 2: tiện tinh mặt 7
Các thông số gia công như nguyên công 1
và g
gc
=8,3 ph(tiện tinh), g
gc
=4,8 ph(tiện thô)
Bước 3: Tiện thô- bán tinh –tinh mặt 4
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Nguyên công 4:
Bước 1: vát cạnh
Nguên công 5: phay lỗ
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
Nguyên công 6: phay lộ măt còn lại
5.4
Kiểm tra chi tiết lần cuối để loại bỏ những chi tiết không đạt yêu cầu kĩ
thuật .
6 Tính và tra chế độ cắt :
Tính cho các nguyên công tiện bao gồm: tiện sơ bộ và tiện tinh.
Công việc được thực hiện trên máy 1295,công suất động cơ N=50Kw
* Tiện bề mặt :
* Tiện thô:
• Chiều sâu cắt: t=2÷8 mm (t ≈ lượng dư gia công Z
b
)
Chọn t=3 mm
• Lượng chạy dao: S(mm/vòng)
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
S=1,1÷1,5 mm/vòng( tra bảng 25.1[6])
Chọn S=1,35 mm/vòng
• Tốc độ cắt: v(m/ph)
Xác định theo công thức:
v
yVxVm
v
k
S.t.T
C
v
⋅=
Trong đó:
T=30 ÷60 phút: Trị số trung bình của tuổi bền, lấy T=45 ph
C
v
=292 : Hệ số điều chỉnh
x
v
=0,15
y
v
=0,3
m= 0,18
(Tra bảng 1-1[6])
720
540
750
1
750
1
,
=
⋅=
⋅=
−
V
n
b
mmv
Ck
σ
k
nv
=1(Do không có vỏ cứng bảng 7-1[6])
k
uv
= (Thép đúc bảng 8-1[6])
⇒ k
v
=k
mv
.k
nv
.k
uv
=0,72.1.1=0,72
)/(,,
,
,,,
phmk
StT
C
v
v
yVxVm
v
2885720
351345
292
30150180
=⋅=⋅=
• Số vòng quay trục chính:
)/(,
.,
.
.
.
phv
D
V
n
t
t
5535
770143
861000
1000
===
π
n
m
=(19÷269) v/ph (lấy n
m
=38 v/ph)
)/(,
phm
nD
v
m
92991
1000
≈==
π
• Lực cắt P(N): chia 3 thành phần theo tọa độ của máy
Lực cắt theo hướng tiếp tuyến: P
Z
Lực cắt theo hướng kính: P
Y
Lực cắt theo hướng trục: P
X
P
xyz
=C
p
.t
x
.S
y
.v
n
.K
p
=P
Z
=C
p
.t
Xpz
.S
Ypz
.v
nz
.K
pz
=300.3
1
.1.35
0,75
.84
-0,15
=515,7 (KG)
• Công suất cắt: N
c
(Kw)
)Kw(,
.
.,
.
v.P
N
z
c
757
60102
927515
60102
===
408050
==≤
, NN
mc
η
.
Vậy thoả về công suất.
* Tiện tinh:
• Chiều sau cắt: t = 0,5 mm (t≈ lượng dư gia công Z
b
)
• Lượng chạy dao: S(mm/vòng)
Chọn S=0,2 mm/vòng
• Tốc độ cắt: v(m/ph)
Xác định theo công thức:
V
xVm
V
k
SyVtT
C
v .
=
Trong đó:
Thiết Kế Môn Học GVHD:Ths.Nguyễn Văn Hùng
T=30÷60 phút: trị số trung bình của tuổi bền, lấy T=45 ph
C
v
=292 : Hệ số điều chỉnh
x
V
=0,15 ; y
V
=0,3 ; m=0,18(Tra bảng 1-1[6])
V
n
b
mmv
Ck
=
σ
750
.
,Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công(Bảng 2-2[6])
σ
b
= 540 N/mm
2
.
k
n
=1 ; n
V
=-1
720
540
750
1
750
1
,
=
=
=
−
V
n
b
mmv
Ck
σ
k
nv
=1 ; Do không có vỏ cứng bảng 7-1[6]
k
uv
=-1; Thép đúc bảng 8-1[6]
⇒ k
v
=k
mv
.k
nv
.k
uv
=0,72.1.1=0,72
)/(,,
),.(),.(
,,,
phuùtmk
StT
C
v
V
yVxVm
V
6265720
205045
292
30150180
=⋅=⋅=
• Số vòng quay trong một phút:
)/(,
.,
,.
.
.
phv
D
V
n
t
t
5109
770143
922651000
1000
===
π
n
m
=(19÷269) v/ph (lấy n
m
=110 v/ph)
)/()/(,
.
phmphv
Dn
v
m
2658264
1000
≈==
π
• Lực cắt P (N): Chia ba thành phần theo tọa độ của máy:
P
xyz
=C
p
.t
x
.S
y
.v
n
.K
p
=P
z
.
Tra bảng11-1[6] ta có các thông số: C
pz
,X
pz
,Y
pz
,K
pz
,n
pz
P
z
= C
p
.t
Xpz
.S
Ypz
.v
nz
.K
pz
=300.(0,5)
1
.(0,2)
0,75
.110
-0,15
=22,16(KG)
• Công suất cắt: N
c
(Kw)
)(,
.
.,
.
.
Kw
vP
N
Z
C
40
60102
101622
60102
===
408050
==≤
,
η
mC
NN
. Vậy thoả về công suất.
* Tiện lỗ:
Máy tiện như trên
Định vị và kẹp chặt không thay đổi
Dao tiện lỗ tiêu chuẩn gắn mảnh hợp kim cứng
Thông số dao. Mảnh hợp kim cứng BK6, ϕ=90
0
Tiện thô:
Tính vận tốc cắt
Chọn chiều sâu cắt
V=(C
V
.K
V
/T
m
.t
x
.S
y
)=
)/(,
,
,.
,,,
phm8167
20250
720324
402020
=
Các thông số tra bảng:
C
V
=324
K
V
=K
1
.K
2
.K
3
.K
4
.K
5
.K
6
=0,72
T=30÷60
m=0,2
t = 2
x = 0,2
Công cụ soạn thảo nội dung dành cho E - Learning
mà không cần phải thành thạo về HTML, XML hay các ứng dụng xuất bản web rắc
rối khác. eXe đã được phát triển để dễ dàng vượt qua những giới hạn:
•
Các phần mềm xây dựng nội dung trên web truyền thống đòi hỏi những kiến
thức không hợp lý, chúng không trực quan và các ứng dụng trước đây không
được thiết kế để xuất bản nội dung kiến thức. Do vậy các giáo viên và các
học viện đã không chấp nhận các kỹ thuật này để xuất bản nội dung kiến
thức trực tuyến. eXe nhắm đến việc cung cấp một công cụ trực quan, dể sử
dụng cho phép các giáo viên xuất bản các trang web chuyên nghiệp để dạy
học.
•
Hiện nay, các hệ thống learning management system – LMS không cung cấp
các công cụ authoring phức tạp cho nội dung web (khi so sánh khả năng của
phần mềm web-authoring hoặc các kỹ năng của các nhà phát triển web có
kinh nghiệm). eXe sẽ phát triển một công cụ cho phép cung cấp những khả
năng chuyên nghiệp về web – publishing, sao cho chúng có thể tham chiếu
một cách dễ dàng hoặc được import bởi các hệ thống tương thích LMS
chuẩn.
•
Phần lớn các hệ quản lý nội dung và LMS sử dụng mô hình web server tập
trung, vì thế yêu cầu sự kết nối để soạn thảo. Điều này sẽ giới hạn các nhà
biên soạn có kết nối băng thông thấp hoặc không kết nối mạng. eXe được
phát triển như là một công cụ authoring offline mà không cần thiết phải kết
nối mạng.
•
Rất nhiều các hệ quản trị nội dung và LMS không cung cấp môi trường trực
quan wysiwyg để các tác giả có thể nhìn thấy nội dung của họ sẽ trông ra sao
trên trình duyệt khi đã xuất bản, đặc biệt là khi làm việc offline. eXe sẽ bắt
chước các tính năng wysiwig cho phép người dùng nhìn thấy được nội dung
của họ sẽ như thế nào khi xuất bản lên mạng.
•
Các ứng dụng như Frontpage và Dreamweaver có thể cung cấp cho người
dùng một công cụ khá tinh vi để thiết kế web. Tuy nhiên, trong việc thiết kế
bài giảng thì các công cụ này yêu cầu bạn phải có một trình độ khá cao, tiêu
tốn nhiều thời gian.
Cùng với eXe, các tác giả đã cố gắng định danh rất nhiều các phần tử để tạo
tài nguyên học tập và biểu diễn chúng trong các mẫu với kỹ thuật đơn giản và dễ
dùng. Trong môi trường eXe, các mẫu này được biết đến dưới dạng các iDevices.
Bằng cách xây dựng một trình tự học tập bao gồm cấu trúc nội dung và một số các
iDevices, người dùng có thể bắt đầu để phát triển các mẫu của riêng mình để tạo ra
và tái sử dụng nội dung. Nếu như các iDevice có sẵn không đủ dùng, eXe cho phép
chúng ta có thể tự xây dựng các iDevice khác. Trên mỗi iDevice cũng có sẵn những
dòng tip hỗ trợ, chỉ dẫn việc sử dụng các iDevice để dạy học. Các tip còn được cung
cấp gần các trường trên mẫu biểu của iDevice's để giúp đỡ người soạn trong việc
sinh ra các nội dung thích hợp.
II. Cài đặt, cập nhật và hỗ trợ phát triển exe.
II.1. Cài đặt exe trên Windows
Exe đưa ra hai phiên bản khác nhau. File exe_install_windows.exe là file
thực thi cho phép cài đặt trực tiếp eXe lên ổ cứng của máy tính. Khi bạn không có
quyền ghi các ứng dụng đã download, file exe_ready_to_run có thể được download
về một thiết bị nhớ ngoài, VD như USB, và chạy trực tiếp trên thiết bị đó.
Các bạn có thể tải chương trình chạy trực tiếp trên mọi hệ thống theo địa chỉ
sau: http://eduforge.org/frs/download.php/573/exe-ready2run-0.96.exe
Trong trường hợp cần cập nhật phiên bản mới nhất, các bạn có thể vào địa
chỉ http://www.exelearning.org. Đây là nơi cung cấp các thông tin mới nhất về dự
án phát triển phần mềm exe, bao gồm cả liên kết đến phiên bản mới nhất của exe,
các thông báo lỗi, các bản vá lỗi dành cho exe.
II.2. Cập nhật và hỗ trợ phát triển exe
Exe là một chương trình miễn phí. Các phiên bản mới thường xuyên được
cập nhật. Chúng ta có thể vào website http://www.exelearning.org để có được các
phiên bản mới nhất.
Exe luôn mong đợi phản hồi của cộng đồng người dùng. Nếu bạn có bất kỳ
vấn đề nào, hoặc muốn gửi các thông tin phản hồi, xin vui lòng thông báo trên diễn
đàn hỗ trợ của nhóm phát triển eXe tại địa chỉ:
http://eduforge.org/forum/forum.php?forum_id=298 hoặc gửi tới địa chỉ email:
exe@exelearning.org
Trong trường hợp phát hiện ra lỗi trong quá trình sử dụng, chúng ta có thể
vào địa chỉ trên để góp ý cho các nhà phát triển. Việc thông báo các lỗi tìm thấy của
chương trình sẽ đóng góp rất nhiều cho các nhà phát triển trong quá trình hoàn thiện
chương trình này.
III. Bắt đầu làm việc với exe
III.1. Khởi động và thoát khỏi exe
Để khởi động eXe, kích đúp chuột lên biểu tượng của eXe (thường xuất hiện
trên desktop của máy tính sau khi cài đặt). Nếu bạn không tìm thấy biểu tượng của
eXe, bạn cần phải tìm ra biểu tượng của ứng dụng trên menu Start -> Programs. Sau
khi đã khởi động, chương trình sẽ chạy trình duyệt Firefox. Bạn nên phóng to cửa
sổ của Firefox để tận dụng tất cả các khoảng trống để làm việc.
III.2. Giao diện của exe
Giao diện của eXe như sau:
Thanh công cụ và các mục chọn Sidebar của eXe
Rất nhiều người sử dụng sẽ cảm thấy thân thiện hơn với thanh công cụ và
một menu thả xuống được hiển thị ở phía trên của màn hình. eXe đã cài đặt tính
năng chuẩn này trong phiên bản 0.4 và đưa rất nhiều chức năng chuẩn (như new,
save, export ) vào định dạng này. Điều này cho phép chung ta giảm bởi các tài
nguyên khoảng trống thực sự trên bảng authoring để tạo nội dung.
Mục chọn Outline và iDevice trong các phiên bản trước đã trở thành menu
biên cho phép người dùng linh động hơn với các công cụ thường sử dụng để có thể
biến đối đề cương và lựa chọn iDevices.
Outline
Mục chọn Outline cho phép người dùng thiết kế một đề cương phản chiếu
cấu trúc theo thứ tự và phân loại ưu tiên, ví dụ: topics-sections-units, hoặc books-
chapters-verses, v.v Chúng ta có thể tự thiết lập được chúng.
iDevice
Mục chọn iDevice (instructional device) bao gồm một tập các phần tử có cấu
trúc để mô tả nội dung học tập VD: objectives, pre-knowledge, case studies, free
text. Nội dung học tập (learning content) được biên soạn bằng cách lựa chọn các
iDevices từ menu iDevice và nhập nội dung học tập của bạn vào. Một tài nguyên
học tập có thể bao gồm một số hoặc nhiều các iDevices tuỳ theo yêu cầu thực tế của
nội dung bài giảng. Các iDevice hiện đang được phát triển, tuỳ theo từng phiên bản
cụ thể sẽ có thể có những iDevice khác nhau. Bộ soạn thảo iDevice cho phép người
dùng thiết kế các mẫu và các iDevice của riêng mình.
Authoring
Đây là vùng soạn thảo nội dung chính của exe. Nội dung tài liệu được đưa
vào thông qua các iDevice tương ứng.
IV. Xây dựng nội dung cho bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử trên E-Learning là sự kết hợp giữa các bài giảng truyền
thống và các thiết bị điện tử, trong đó, người giáo viên thể hiện bài giảng của mình
thông qua các đoạn văn bản, các hình ảnh, video, bảng biểu minh họa, hay các câu
hỏi gợi mở, các câu hỏi trắc nghiệm
Bảng dưới đây so sánh các hoạt động của thầy giáo trong dạy học truyền
thống với các hoạt động mà người thầy giáo đã "truyền" vào bài giảng điện tử thông
qua các phương tiện điện tử:
Hoạt động của thầy giáo Thể hiện trên máy tính
Thuyết giảng Ghi âm và phát lại dưới dạng các file audio (mp3)
Đưa ra các câu hỏi gợi mở
Hiển thị các câu hỏi trắc nghiệm mang tính chất gợi
mở
Viết bảng Hiển thị các đoạn văn bản
Làm thí nghiệm Hiển thị video mô phỏng các thí nghiệm
Trình bày các hình ảnh trực
quan
Hiển thị các hình ảnh trực quan, video, audio,
flash
Kiểm tra Các dạng bài thi trắc nghiệm
Chú ý rằng trước khi bắt tay vào xây dựng một bài giảng điện tử, chúng ta
nên thiết kế kịch bản của bài giảng để hình dung được những phản xạ thường gặp
của học sinh.
IV.1. Xây dựng cấu trúc nội dung của bài giảng điện tử
IV. 1.1. Mô hình cấu trúc nội dung
bài giảng điện tử
Trong môi trường E-Learning, một bài giảng điện tử được phân thành nhiều
mô đun khác nhau. Trong mỗi mô đun, có thể tách thành các mô đun nhỏ
hơn…(chúng ta có thể hình dung một cấu trúc cây các mô đun). Như vậy, chúng ta
có thể coi một khoá học như là một mô đun chính, chứa các mô đun nhỏ hơn:
Việc phân chia thành các môđun như vậy sẽ đem lại nhiều lợi điểm:
• Người kiến tạo nội dung có thể đưa ra một cấu trúc cây nội dung hoàn
chỉnh, sau đó có thể phân chia cho những người tham gia viết nội dung,
mỗi người phụ trách một hoặc một số môđun nào đó.
• Bản thân mỗi mô đun sẽ được đóng gói lại theo các chuẩn định trước.
Mỗi gói này khi đóng gói sẽ có kích thước khác nhau. Việc tách nhỏ nội
dung sẽ cho phép chúng ta dễ dàng tải từng phần lên mạng rồi ghép lại
với nhau. Đối với những gói quá lớn, khả năng bị ngắt mạng hoặc lỗi
truyền tải sẽ rất cao.
IV.1.2. Xây dựng cấu trúc bài
giảng trong exe
Tương tự như theo mô hình
SCORM, các gói nội dung (môđun) trong
exe được phân chia thành các trang
(page).
Để xây dựng đề cương cho tài liệu,
chúng ta sử dụng ô Outline và các nút
xung quanh ô này:
IV.1.2.1. Thêm một nhánh trên
cây đề cương
Để thêm một nhánh của cây đề cương, ta làm như sau:
• Bấm chọn vị trí cần đưa vào cây đề cương
• Bấm chọn nút Add page
• Sau khi bấm nút Add Page, cây đề cương sẽ xuất hiện một trang mới.
IV.1.2.2. Đổi tên một nhánh trên cây đề cương:
Để đổi tên một nhánh trên cây
đề cương, ta làm như sau:
• Kích đúp chuột vào nhánh
cần đổi tên. Hộp thoại sẽ
hiển thị như hình bên.
• Nhập tên mới cho nhánh
(trang) vào ô Enter the new
name.
• Bấm OK để hoàn thành việc đổi tên.
IV.1.2.3. Xoá một nhánh trên cây đề cương:
Để xoá một nhánh trên cây đề cương, ta làm như sau:
• Kích chọn nhánh cần xoá
• Kích chọn nút Delete
• Bấm chọn OK để xác nhận xoá trang.
IV.1.2.4. Thay đổi vị trí các trang
Để thay đổi vị trí của một trang, ta có thể
sử dụng các nút điều khiển ở ngay phía dưới ô
Outline:
• Để thay đổi cấp độ sâu của một nhánh,
ta sử dụng các phím
• Để thay đổi vị trí của các nhánh trong
cùng một cấp, ta có thể sử dụng các
nút (lên trên một nấc) hay
(xuống dưới một nấc).
Sang trái
Sang phải
Lên trên
Xuống dưới
IV.2. Xây dựng nội dung cho các nút thông qua các iDevice
IV.2.1. Cấu trúc của một trang tài liệu trong exe
Một trang tài liệu trong exe được cấu thành bởi một hoặc nhiều thành phần
riêng biệt gọi là các iDevice nằm xen kẽ lẫn nhau. Mỗi iDevice sẽ xác định một nội
dung cụ thể, chẳng hạn có iDevice để hiển thị một hình ảnh, có iDevice để xây dựng
một thư viện ảnh, có iDevice cho phép nhập nội dung xác định mục tiêu của bài
học…
Bảng. Danh sách một số iDevice trong exe:
Activity Các hoạt động xảy ra trong quá trình học
Attachment Đính kèm một file vào nội dung học tập
Case Study Một câu chuyện có liên quan đến nội dung học tập, qua đó có
thể đưa vào các câu hỏi thảo luận và rút ra các kết luận.
Cloze Activity Các câu hỏi điền khuyết hỗ trợ học viên nắm được nội dung
bài học
External Website Đưa một trang web vào nội dung học tập, qua đó học viên có
thể duyệt nội dung của website ngay trong bài học mà không
cần mở cửa sổ khác.
Flash Movie Đưa một đoạn film flash (*.flv) vào nội dung tài liệu
Flash with text Đưa một file hoạt hình flash (*.swf) và văn bản mô tả (nếu
cần) vào nội dung tài liệu
Free Text Nhập văn bản đơn thuần vào nội dung tài liệu
Image Gallery Nhập một thư viện ảnh vào nội dung tài liệu
Image Magnifier Cho phép xem phóng đại một ảnh được chèn vào.
Image with text Chèn một ảnh và văn bản (nếu cần) vào tài liệu
Multi choice
question
Câu hỏi đa lựa chọn
MP3 Chèn một file âm thanh theo định dạng MP3
Objective Nhập nội dung là mục tiêu, mục đích của quá trình học
Preknowlege Các kiến thức cần có để có thể tham gia khoá học
Reading Activity Một thu gọn của Case study với một hoạt động
Reflection Cho phép đưa vào các câu hỏi phản chiếu
Scorm Quiz Câu hỏi đa lựa chọn theo chuẩn SCORM
True - False
Question
Các câu hỏi đúng sai
Wikipedia Article Đưa vào các nội dung của bộ từ điển bách khoa trực tuyến
Wikipedia
Thông thường, một bài học trong exe có cấu trúc như sau:
Phần đầu: Xác định những mục tiêu cần đạt được, các yêu cầu đối với người
học, các kiến thức cần biết để có thể hoàn thành khoá học
Tiếp đó là phần nội dung của bài học. Nội dung của bài học có thể chứa các
hoạt động học tập như: các hoạt động đọc – trả lời câu hỏi, xem các đoạn video mô
phỏng, giải quyết các bài tập, các thao tác thực hiện… Mỗi hoạt động này sẽ được
thể hiện bởi một iDevice có chức năng tương đương.
Sau mỗi bài học là các bài tập dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệm.
Chú ý rằng trong quá trình đào tạo trực tuyến, người giáo viên không trực
tiếp gặp mặt học sinh, vì vậy không thể thực hiện trực tiếp các thao tác giảng dạy
thông thường như trên lớp. Vì vậy, việc xây dựng nội dung đào tạo trực tuyến yêu
cầu người giáo viên phải xây dựng ra các kịch bản, các thao tác ngắn gọn, dễ hiểu,
cuốn hút người học vào nội dung học tập một cách tự giác.
IV.2.2. Cách thức điều khiển các iDevice
Để đưa một iDevice vào trang tài liệu, ta kích chuột vào iDevice tương ứng.
Khi đó, khung làm việc bên phải sẽ hiển thị mẫu biểu nhập thông tin cho iDevice.
Trong quá trình nhập thông tin cho iDevice, phía dưới mỗi iDevice sẽ có một
thanh điều khiển với các nút như sau:
• Nút có dấu check màu xanh được sử dụng để lưu lại nội dung của iDevice
đó.
• Nút Thùng rác được dùng để xoá iDevice
• Nút tam giác hướng lên: Chuyển vị trí của iDevice trong trang nội dung
lên phía trên
Lưu nội dung Xoá iDevice Chuyển lên Chuyển xuống
• Nút tam giác hướng xuống: Chuyển vị trí của iDevice trong trang nội
dung xuống phía dưới
• Ô xổ xuống Move To sẽ cho phép chuyển iDevice từ trang nội dung hiện
thời sang trang nội dung khác.
Để thay đổi nội dung chứa trong một ô iDevice, chúng ta kích đúp chuột vào
iDevice đó. Khi đó, màn hình soạn thảo iDevice tương ứng sẽ hiển thị cho phép
chúng ta soạn thảo hoặc xoá iDevice.
IV.2.3 Các iDevice xác định mục tiêu, yêu cầu đào tạo
IV.2.3.1 iDevice xác định mục tiêu của bài học
Để đưa phần nội dung xác định mục tiêu vào bài học, ta sử dụng iDevice
Objective. Thao tác cụ thể như sau:
Bước 1: Kích chọn iDevice Objective trong danh sách iDevice. Khi đó, phần
nội dung bên phải sẽ hiển thị ra mẫu có dạng sau:
Bước 2: Ta có thể thay đổi tiêu đề Objectives bởi một tiêu đề khác bằng tiếng
Việt, ví dụ như: “Mục tiêu” hay “Mục đích”…
Bước 3: Trong ô soạn thảo ở dưới, ta có thể nhập nội dung của mục tiêu. Ta
cũng có thể sử dụng các thanh công cụ để soạn thảo, trình bày nội dung cho đẹp
(giống như trên Word).
Bước 4: Kích chuột vào nút dấu check màu xanh ở góc dưới bên trái của
iDevice để lưu lại nội dung của iDevice đó.
IV.2.3.2. iDevice xác định các kiến thức cần biết trước (preknowledge)
Tương tự như iDevice Objective, iDevice này cho phép chúng ta nhập các
yêu cầu về các kiến thức tối thiểu cần phải biết trước khi tiến hành bài học.
Để đưa iDevice Preknowledge vào nội dung, ta kích chuột vào iDevice
Preknowledge ở bên trái. Khi đó, phần nội dung sẽ hiển thị mẫu nhập thông tin như
sau:
Ta có thể thay đổi chữ Preknowledge bằng nội dung tiếng Việt, chẳng hạn
như: “Yêu cầu về kiến thức đã được biết:”
Trong ô soạn thảo, ta nhập các nội dung yêu cầu học viên cần phải biết trước
khi tham gia bài học.
Sau khi nhập nội dung, kích chọn vào nút check màu xanh ở góc dưới bên
trái của iDevice để lưu nội dung.
IV.2.4. Các iDevice nhập nội dung
IV.2.4.1. Nhập nội dung là văn bản đơn thuần với iDevice Free Text
iDevice Free Text cho phép chúng ta nhập một đoạn văn bản đơn thuần
(không có hình ảnh) vào bài học. iDevice này cũng cho phép định dạng văn bản đơn
giản và chèn bảng biểu cũng như một số ký tự đặc biệt.
Để thực hiện điều này, ta làm như sau:
Bước 1: Kích chọn iDevice Free text từ danh sách iDevice. Khi đó, mẫu nhập
nội dung văn bản có dạng sau:
rối khác. eXe đã được phát triển để dễ dàng vượt qua những giới hạn:
•
Các phần mềm xây dựng nội dung trên web truyền thống đòi hỏi những kiến
thức không hợp lý, chúng không trực quan và các ứng dụng trước đây không
được thiết kế để xuất bản nội dung kiến thức. Do vậy các giáo viên và các
học viện đã không chấp nhận các kỹ thuật này để xuất bản nội dung kiến
thức trực tuyến. eXe nhắm đến việc cung cấp một công cụ trực quan, dể sử
dụng cho phép các giáo viên xuất bản các trang web chuyên nghiệp để dạy
học.
•
Hiện nay, các hệ thống learning management system – LMS không cung cấp
các công cụ authoring phức tạp cho nội dung web (khi so sánh khả năng của
phần mềm web-authoring hoặc các kỹ năng của các nhà phát triển web có
kinh nghiệm). eXe sẽ phát triển một công cụ cho phép cung cấp những khả
năng chuyên nghiệp về web – publishing, sao cho chúng có thể tham chiếu
một cách dễ dàng hoặc được import bởi các hệ thống tương thích LMS
chuẩn.
•
Phần lớn các hệ quản lý nội dung và LMS sử dụng mô hình web server tập
trung, vì thế yêu cầu sự kết nối để soạn thảo. Điều này sẽ giới hạn các nhà
biên soạn có kết nối băng thông thấp hoặc không kết nối mạng. eXe được
phát triển như là một công cụ authoring offline mà không cần thiết phải kết
nối mạng.
•
Rất nhiều các hệ quản trị nội dung và LMS không cung cấp môi trường trực
quan wysiwyg để các tác giả có thể nhìn thấy nội dung của họ sẽ trông ra sao
trên trình duyệt khi đã xuất bản, đặc biệt là khi làm việc offline. eXe sẽ bắt
chước các tính năng wysiwig cho phép người dùng nhìn thấy được nội dung
của họ sẽ như thế nào khi xuất bản lên mạng.
•
Các ứng dụng như Frontpage và Dreamweaver có thể cung cấp cho người
dùng một công cụ khá tinh vi để thiết kế web. Tuy nhiên, trong việc thiết kế
bài giảng thì các công cụ này yêu cầu bạn phải có một trình độ khá cao, tiêu
tốn nhiều thời gian.
Cùng với eXe, các tác giả đã cố gắng định danh rất nhiều các phần tử để tạo
tài nguyên học tập và biểu diễn chúng trong các mẫu với kỹ thuật đơn giản và dễ
dùng. Trong môi trường eXe, các mẫu này được biết đến dưới dạng các iDevices.
Bằng cách xây dựng một trình tự học tập bao gồm cấu trúc nội dung và một số các
iDevices, người dùng có thể bắt đầu để phát triển các mẫu của riêng mình để tạo ra
và tái sử dụng nội dung. Nếu như các iDevice có sẵn không đủ dùng, eXe cho phép
chúng ta có thể tự xây dựng các iDevice khác. Trên mỗi iDevice cũng có sẵn những
dòng tip hỗ trợ, chỉ dẫn việc sử dụng các iDevice để dạy học. Các tip còn được cung
cấp gần các trường trên mẫu biểu của iDevice's để giúp đỡ người soạn trong việc
sinh ra các nội dung thích hợp.
II. Cài đặt, cập nhật và hỗ trợ phát triển exe.
II.1. Cài đặt exe trên Windows
Exe đưa ra hai phiên bản khác nhau. File exe_install_windows.exe là file
thực thi cho phép cài đặt trực tiếp eXe lên ổ cứng của máy tính. Khi bạn không có
quyền ghi các ứng dụng đã download, file exe_ready_to_run có thể được download
về một thiết bị nhớ ngoài, VD như USB, và chạy trực tiếp trên thiết bị đó.
Các bạn có thể tải chương trình chạy trực tiếp trên mọi hệ thống theo địa chỉ
sau: http://eduforge.org/frs/download.php/573/exe-ready2run-0.96.exe
Trong trường hợp cần cập nhật phiên bản mới nhất, các bạn có thể vào địa
chỉ http://www.exelearning.org. Đây là nơi cung cấp các thông tin mới nhất về dự
án phát triển phần mềm exe, bao gồm cả liên kết đến phiên bản mới nhất của exe,
các thông báo lỗi, các bản vá lỗi dành cho exe.
II.2. Cập nhật và hỗ trợ phát triển exe
Exe là một chương trình miễn phí. Các phiên bản mới thường xuyên được
cập nhật. Chúng ta có thể vào website http://www.exelearning.org để có được các
phiên bản mới nhất.
Exe luôn mong đợi phản hồi của cộng đồng người dùng. Nếu bạn có bất kỳ
vấn đề nào, hoặc muốn gửi các thông tin phản hồi, xin vui lòng thông báo trên diễn
đàn hỗ trợ của nhóm phát triển eXe tại địa chỉ:
http://eduforge.org/forum/forum.php?forum_id=298 hoặc gửi tới địa chỉ email:
exe@exelearning.org
Trong trường hợp phát hiện ra lỗi trong quá trình sử dụng, chúng ta có thể
vào địa chỉ trên để góp ý cho các nhà phát triển. Việc thông báo các lỗi tìm thấy của
chương trình sẽ đóng góp rất nhiều cho các nhà phát triển trong quá trình hoàn thiện
chương trình này.
III. Bắt đầu làm việc với exe
III.1. Khởi động và thoát khỏi exe
Để khởi động eXe, kích đúp chuột lên biểu tượng của eXe (thường xuất hiện
trên desktop của máy tính sau khi cài đặt). Nếu bạn không tìm thấy biểu tượng của
eXe, bạn cần phải tìm ra biểu tượng của ứng dụng trên menu Start -> Programs. Sau
khi đã khởi động, chương trình sẽ chạy trình duyệt Firefox. Bạn nên phóng to cửa
sổ của Firefox để tận dụng tất cả các khoảng trống để làm việc.
III.2. Giao diện của exe
Giao diện của eXe như sau:
Thanh công cụ và các mục chọn Sidebar của eXe
Rất nhiều người sử dụng sẽ cảm thấy thân thiện hơn với thanh công cụ và
một menu thả xuống được hiển thị ở phía trên của màn hình. eXe đã cài đặt tính
năng chuẩn này trong phiên bản 0.4 và đưa rất nhiều chức năng chuẩn (như new,
save, export ) vào định dạng này. Điều này cho phép chung ta giảm bởi các tài
nguyên khoảng trống thực sự trên bảng authoring để tạo nội dung.
Mục chọn Outline và iDevice trong các phiên bản trước đã trở thành menu
biên cho phép người dùng linh động hơn với các công cụ thường sử dụng để có thể
biến đối đề cương và lựa chọn iDevices.
Outline
Mục chọn Outline cho phép người dùng thiết kế một đề cương phản chiếu
cấu trúc theo thứ tự và phân loại ưu tiên, ví dụ: topics-sections-units, hoặc books-
chapters-verses, v.v Chúng ta có thể tự thiết lập được chúng.
iDevice
Mục chọn iDevice (instructional device) bao gồm một tập các phần tử có cấu
trúc để mô tả nội dung học tập VD: objectives, pre-knowledge, case studies, free
text. Nội dung học tập (learning content) được biên soạn bằng cách lựa chọn các
iDevices từ menu iDevice và nhập nội dung học tập của bạn vào. Một tài nguyên
học tập có thể bao gồm một số hoặc nhiều các iDevices tuỳ theo yêu cầu thực tế của
nội dung bài giảng. Các iDevice hiện đang được phát triển, tuỳ theo từng phiên bản
cụ thể sẽ có thể có những iDevice khác nhau. Bộ soạn thảo iDevice cho phép người
dùng thiết kế các mẫu và các iDevice của riêng mình.
Authoring
Đây là vùng soạn thảo nội dung chính của exe. Nội dung tài liệu được đưa
vào thông qua các iDevice tương ứng.
IV. Xây dựng nội dung cho bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử trên E-Learning là sự kết hợp giữa các bài giảng truyền
thống và các thiết bị điện tử, trong đó, người giáo viên thể hiện bài giảng của mình
thông qua các đoạn văn bản, các hình ảnh, video, bảng biểu minh họa, hay các câu
hỏi gợi mở, các câu hỏi trắc nghiệm
Bảng dưới đây so sánh các hoạt động của thầy giáo trong dạy học truyền
thống với các hoạt động mà người thầy giáo đã "truyền" vào bài giảng điện tử thông
qua các phương tiện điện tử:
Hoạt động của thầy giáo Thể hiện trên máy tính
Thuyết giảng Ghi âm và phát lại dưới dạng các file audio (mp3)
Đưa ra các câu hỏi gợi mở
Hiển thị các câu hỏi trắc nghiệm mang tính chất gợi
mở
Viết bảng Hiển thị các đoạn văn bản
Làm thí nghiệm Hiển thị video mô phỏng các thí nghiệm
Trình bày các hình ảnh trực
quan
Hiển thị các hình ảnh trực quan, video, audio,
flash
Kiểm tra Các dạng bài thi trắc nghiệm
Chú ý rằng trước khi bắt tay vào xây dựng một bài giảng điện tử, chúng ta
nên thiết kế kịch bản của bài giảng để hình dung được những phản xạ thường gặp
của học sinh.
IV.1. Xây dựng cấu trúc nội dung của bài giảng điện tử
IV. 1.1. Mô hình cấu trúc nội dung
bài giảng điện tử
Trong môi trường E-Learning, một bài giảng điện tử được phân thành nhiều
mô đun khác nhau. Trong mỗi mô đun, có thể tách thành các mô đun nhỏ
hơn…(chúng ta có thể hình dung một cấu trúc cây các mô đun). Như vậy, chúng ta
có thể coi một khoá học như là một mô đun chính, chứa các mô đun nhỏ hơn:
Việc phân chia thành các môđun như vậy sẽ đem lại nhiều lợi điểm:
• Người kiến tạo nội dung có thể đưa ra một cấu trúc cây nội dung hoàn
chỉnh, sau đó có thể phân chia cho những người tham gia viết nội dung,
mỗi người phụ trách một hoặc một số môđun nào đó.
• Bản thân mỗi mô đun sẽ được đóng gói lại theo các chuẩn định trước.
Mỗi gói này khi đóng gói sẽ có kích thước khác nhau. Việc tách nhỏ nội
dung sẽ cho phép chúng ta dễ dàng tải từng phần lên mạng rồi ghép lại
với nhau. Đối với những gói quá lớn, khả năng bị ngắt mạng hoặc lỗi
truyền tải sẽ rất cao.
IV.1.2. Xây dựng cấu trúc bài
giảng trong exe
Tương tự như theo mô hình
SCORM, các gói nội dung (môđun) trong
exe được phân chia thành các trang
(page).
Để xây dựng đề cương cho tài liệu,
chúng ta sử dụng ô Outline và các nút
xung quanh ô này:
IV.1.2.1. Thêm một nhánh trên
cây đề cương
Để thêm một nhánh của cây đề cương, ta làm như sau:
• Bấm chọn vị trí cần đưa vào cây đề cương
• Bấm chọn nút Add page
• Sau khi bấm nút Add Page, cây đề cương sẽ xuất hiện một trang mới.
IV.1.2.2. Đổi tên một nhánh trên cây đề cương:
Để đổi tên một nhánh trên cây
đề cương, ta làm như sau:
• Kích đúp chuột vào nhánh
cần đổi tên. Hộp thoại sẽ
hiển thị như hình bên.
• Nhập tên mới cho nhánh
(trang) vào ô Enter the new
name.
• Bấm OK để hoàn thành việc đổi tên.
IV.1.2.3. Xoá một nhánh trên cây đề cương:
Để xoá một nhánh trên cây đề cương, ta làm như sau:
• Kích chọn nhánh cần xoá
• Kích chọn nút Delete
• Bấm chọn OK để xác nhận xoá trang.
IV.1.2.4. Thay đổi vị trí các trang
Để thay đổi vị trí của một trang, ta có thể
sử dụng các nút điều khiển ở ngay phía dưới ô
Outline:
• Để thay đổi cấp độ sâu của một nhánh,
ta sử dụng các phím
• Để thay đổi vị trí của các nhánh trong
cùng một cấp, ta có thể sử dụng các
nút (lên trên một nấc) hay
(xuống dưới một nấc).
Sang trái
Sang phải
Lên trên
Xuống dưới
IV.2. Xây dựng nội dung cho các nút thông qua các iDevice
IV.2.1. Cấu trúc của một trang tài liệu trong exe
Một trang tài liệu trong exe được cấu thành bởi một hoặc nhiều thành phần
riêng biệt gọi là các iDevice nằm xen kẽ lẫn nhau. Mỗi iDevice sẽ xác định một nội
dung cụ thể, chẳng hạn có iDevice để hiển thị một hình ảnh, có iDevice để xây dựng
một thư viện ảnh, có iDevice cho phép nhập nội dung xác định mục tiêu của bài
học…
Bảng. Danh sách một số iDevice trong exe:
Activity Các hoạt động xảy ra trong quá trình học
Attachment Đính kèm một file vào nội dung học tập
Case Study Một câu chuyện có liên quan đến nội dung học tập, qua đó có
thể đưa vào các câu hỏi thảo luận và rút ra các kết luận.
Cloze Activity Các câu hỏi điền khuyết hỗ trợ học viên nắm được nội dung
bài học
External Website Đưa một trang web vào nội dung học tập, qua đó học viên có
thể duyệt nội dung của website ngay trong bài học mà không
cần mở cửa sổ khác.
Flash Movie Đưa một đoạn film flash (*.flv) vào nội dung tài liệu
Flash with text Đưa một file hoạt hình flash (*.swf) và văn bản mô tả (nếu
cần) vào nội dung tài liệu
Free Text Nhập văn bản đơn thuần vào nội dung tài liệu
Image Gallery Nhập một thư viện ảnh vào nội dung tài liệu
Image Magnifier Cho phép xem phóng đại một ảnh được chèn vào.
Image with text Chèn một ảnh và văn bản (nếu cần) vào tài liệu
Multi choice
question
Câu hỏi đa lựa chọn
MP3 Chèn một file âm thanh theo định dạng MP3
Objective Nhập nội dung là mục tiêu, mục đích của quá trình học
Preknowlege Các kiến thức cần có để có thể tham gia khoá học
Reading Activity Một thu gọn của Case study với một hoạt động
Reflection Cho phép đưa vào các câu hỏi phản chiếu
Scorm Quiz Câu hỏi đa lựa chọn theo chuẩn SCORM
True - False
Question
Các câu hỏi đúng sai
Wikipedia Article Đưa vào các nội dung của bộ từ điển bách khoa trực tuyến
Wikipedia
Thông thường, một bài học trong exe có cấu trúc như sau:
Phần đầu: Xác định những mục tiêu cần đạt được, các yêu cầu đối với người
học, các kiến thức cần biết để có thể hoàn thành khoá học
Tiếp đó là phần nội dung của bài học. Nội dung của bài học có thể chứa các
hoạt động học tập như: các hoạt động đọc – trả lời câu hỏi, xem các đoạn video mô
phỏng, giải quyết các bài tập, các thao tác thực hiện… Mỗi hoạt động này sẽ được
thể hiện bởi một iDevice có chức năng tương đương.
Sau mỗi bài học là các bài tập dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệm.
Chú ý rằng trong quá trình đào tạo trực tuyến, người giáo viên không trực
tiếp gặp mặt học sinh, vì vậy không thể thực hiện trực tiếp các thao tác giảng dạy
thông thường như trên lớp. Vì vậy, việc xây dựng nội dung đào tạo trực tuyến yêu
cầu người giáo viên phải xây dựng ra các kịch bản, các thao tác ngắn gọn, dễ hiểu,
cuốn hút người học vào nội dung học tập một cách tự giác.
IV.2.2. Cách thức điều khiển các iDevice
Để đưa một iDevice vào trang tài liệu, ta kích chuột vào iDevice tương ứng.
Khi đó, khung làm việc bên phải sẽ hiển thị mẫu biểu nhập thông tin cho iDevice.
Trong quá trình nhập thông tin cho iDevice, phía dưới mỗi iDevice sẽ có một
thanh điều khiển với các nút như sau:
• Nút có dấu check màu xanh được sử dụng để lưu lại nội dung của iDevice
đó.
• Nút Thùng rác được dùng để xoá iDevice
• Nút tam giác hướng lên: Chuyển vị trí của iDevice trong trang nội dung
lên phía trên
Lưu nội dung Xoá iDevice Chuyển lên Chuyển xuống
• Nút tam giác hướng xuống: Chuyển vị trí của iDevice trong trang nội
dung xuống phía dưới
• Ô xổ xuống Move To sẽ cho phép chuyển iDevice từ trang nội dung hiện
thời sang trang nội dung khác.
Để thay đổi nội dung chứa trong một ô iDevice, chúng ta kích đúp chuột vào
iDevice đó. Khi đó, màn hình soạn thảo iDevice tương ứng sẽ hiển thị cho phép
chúng ta soạn thảo hoặc xoá iDevice.
IV.2.3 Các iDevice xác định mục tiêu, yêu cầu đào tạo
IV.2.3.1 iDevice xác định mục tiêu của bài học
Để đưa phần nội dung xác định mục tiêu vào bài học, ta sử dụng iDevice
Objective. Thao tác cụ thể như sau:
Bước 1: Kích chọn iDevice Objective trong danh sách iDevice. Khi đó, phần
nội dung bên phải sẽ hiển thị ra mẫu có dạng sau:
Bước 2: Ta có thể thay đổi tiêu đề Objectives bởi một tiêu đề khác bằng tiếng
Việt, ví dụ như: “Mục tiêu” hay “Mục đích”…
Bước 3: Trong ô soạn thảo ở dưới, ta có thể nhập nội dung của mục tiêu. Ta
cũng có thể sử dụng các thanh công cụ để soạn thảo, trình bày nội dung cho đẹp
(giống như trên Word).
Bước 4: Kích chuột vào nút dấu check màu xanh ở góc dưới bên trái của
iDevice để lưu lại nội dung của iDevice đó.
IV.2.3.2. iDevice xác định các kiến thức cần biết trước (preknowledge)
Tương tự như iDevice Objective, iDevice này cho phép chúng ta nhập các
yêu cầu về các kiến thức tối thiểu cần phải biết trước khi tiến hành bài học.
Để đưa iDevice Preknowledge vào nội dung, ta kích chuột vào iDevice
Preknowledge ở bên trái. Khi đó, phần nội dung sẽ hiển thị mẫu nhập thông tin như
sau:
Ta có thể thay đổi chữ Preknowledge bằng nội dung tiếng Việt, chẳng hạn
như: “Yêu cầu về kiến thức đã được biết:”
Trong ô soạn thảo, ta nhập các nội dung yêu cầu học viên cần phải biết trước
khi tham gia bài học.
Sau khi nhập nội dung, kích chọn vào nút check màu xanh ở góc dưới bên
trái của iDevice để lưu nội dung.
IV.2.4. Các iDevice nhập nội dung
IV.2.4.1. Nhập nội dung là văn bản đơn thuần với iDevice Free Text
iDevice Free Text cho phép chúng ta nhập một đoạn văn bản đơn thuần
(không có hình ảnh) vào bài học. iDevice này cũng cho phép định dạng văn bản đơn
giản và chèn bảng biểu cũng như một số ký tự đặc biệt.
Để thực hiện điều này, ta làm như sau:
Bước 1: Kích chọn iDevice Free text từ danh sách iDevice. Khi đó, mẫu nhập
nội dung văn bản có dạng sau:
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)