Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Giao an Giai Tích 12 chon bộ CB


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an Giai Tích 12 chon bộ CB": http://123doc.vn/document/568488-giao-an-giai-tich-12-chon-bo-cb.htm


Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn
- HĐ3: Quy tắc tìm cực trị
2/ thời lợng:3 tiết
3/ Tiến trình: tiết 3: HĐ1; Tiết 4: HĐ2; Tiết 5: HĐ3+ bt
* Kiểm tra sĩ số
Hoạt động1:
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng
+ HS l m b i tập
+ 2 HS lên bảng
+ HS nhận xét bài làm của
bạn
+ HS trả lời câu hỏi Gv
+ HS nghe ghi
+ HS làm Hđ 2
Kiểm tra:
Xét sự đồng biến, nghịch
biến của mỗi hàm số sau trên
từng khoảng
a) y= -x
2
+1 trên (-;+)
b) y=
2
( 3)
3
x
x
trên các
khoảng
1 3
4
2 2

ữ ữ

3
; và ;
2
+ GV chữa bài và đa ra đồ
thị hs ( H7; H8 sgk - 13)
+ Câu hỏi: Trên các
khoảng đang xét. Hãy chỉ ra
các điểm tại đó mỗi hs có gia
trị lớn nhất , nhỏ nhất
+ nhận xét trả lời HS rồi
nêu định nghĩa
+ Cho HS làm Hđ 2
I. Khái niệm cực đại, cực
tiểu
Định nghĩa : cho hs y= f(x) xác
định và liên tục trên khoảng (a;b) ( có
thể a là - ; blà +) và điểm x
0
(a;b).
a) Nếu tồn tại số h> 0 sao cho
f(x) <f(x
0
) với mọi x(x
0
-h;x
0
+h) và
xx
0
thì ta nói hs f(x) đạt cực đại tại
x
0
.
b) Nếu tồn tại số h>0 sao cho
f(x) > f(x
0
) với mọi x(x
0
-h;x
0
+h) và
x x
0
thì ta nói hs f(x) đạt cực tiểu tại
x
0
.
Chú ý:
1. Nếu f(x) đạt cực đại ( cực tiểu)
tại x
0
thì x
0
gọi là điểm cực đại ( điểm
cực tiểu) của hs; f(x
0
) gọi là giá trị cực
đại ( giá trị cực tiểu ) của hs; kí hiệu là
f

; f
CT
của hs; điểm M(x
0
;f(x
0
)) là
điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ
thị hàm số
2. các điểm cực đại, cực tiểu gọi
chung là điểm cực trị. Giá trị cực
đại( giá trị cực tiểu) còn gọi là cực
đại( cực tiểu) và đợc gọi chung là cực
trị của hàm số.
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
5
Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn
Nếu hs y = f(x)có đạo hàm trên
(a;b) và đạt cực trị tại x
0
(a;) thì
f(x
0
) = 0
Hoạt động II.
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng
+ HS làm Hđ 3
- Đồ thị hs y= - 2x+1 là đ-
ờng thẳng, hs không có
cực trị
- Đồ thị hàm số
y=
2
( 3)
3
x
x
đạt cực đại
tại x= 1; cực tiểu tại x=3
+ HS dựa vào bảng xét
dấu để nêu mối quan hệ
giữa sự tồn tại cực trị và
dấu của đạo hàm
+ Cho HS làm hHđ3
a) sử dụng đồ thị hs,
hãy xét xem các hs sau đây
có cực trị hay không?
+ y= -2x+1
+ y=
2
( 3)
3
x
x
(H8)
b) Nêu mối quan hệ
giữa sự tồn tại cực trị và dấu
của đạo hàm
+ Nhận xét trả lời của Hs và
hợp thức kiến thức bằng định

II. Điều kiện đủ để hàm số có
cực trị
Định lí 1: (sgk)

x x
0
- h x
0
x
0
+h
f(x) + 0 -
f(x) f

x x
0
- h x
0
x
0
+h
f(x) - 0 +
f(x)
f
CT
+ HS làm bài theo hớng
dẫn của Gv
- TXĐ
- f(x) , f(x)=0
- Bảng biến thiên
- Kết luận:
+ báo cáo kết quả, nhận
xét
+ Cho học sinh đọc vd sgk
và làm vd;
Tìm cực trị của hàm
số ;
a) y= f(x)= x
2
+2
b) y = x
3
- 4x
2
+ 5x
c) y =
3
1
x
x

+
( theo nhóm)
Vd;
+ Ta có
f(x)=
x
=




nếu x 0
-x nếu x<0
x

+ ch ra t số
( ) (0)
0


f x f
x

có giới hạn bên trái khác
giới hạn bên phải khi x
0 nên không có giới hạn
dẫn đến hs không có đạo
hàm tại x=0
+ Gv cho HS thực hiện Hđ 4
Chứng minh hs y =
x

không có đạo hàm tại x=0.
Hàm số có đạt cực trị tại
điểm đó không?
+ Hớng dẫn : bỏ dấu trị tuyệt
đối
Tìm giới hạn bên trái, giới
hạn bên phải khi x 0 của tỉ
số
( ) (0)
0


f x f
x
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
6
Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn
Hoạt động 3
Hoạt động của trò Hoạt động của thày Ghi bảng
+ Hs trả lời câu hỏi của Gv Câu hỏi : từ các ví dụ đã làm
em hãy cho biết các bớc tìm
cực trị của hàm số?
+ GV hợp thức kiến thức
bằng quy tắc 1
III. Quy tắc tìm cực trị
Quy tắc 1:
a. Tìm TXĐ
b. tính f(x). Tìm các điểm tại
đó f(x) =0 hoặc không xác định.
c. Lập bảng biến thiên.
d. Từ bảng biến thiên suy ra các
điểm cực trị .
1 Hs lên bảng làm bài
Cả lớp cùng làm
Gv cho HS làm Hđ 5 : Tìm
cực trị của hàm số f(x)= x
3
-
3x
HS ghi định lí + Gv cho HS ghi định lí thừa
nhận
Định lí 2: Giả sử y =f(x) có đạo hàm
đến cấp 2 trong khoảng ( x
0
- h; x
0
+h),
h>0 . Khi đó:
a) Nếu f(x) =0; f(x)>0 thì x
0

điểm cực tiểu
b) Nếu f(x)=0 ; f(x) <0 thì x
0

điểm cực đại
Từ định lí ta có quy tắc :
Quy tắc 2:
1. Tìm TXĐ
2. Tính f(x). giải pt f(x) = 0 ; x
i

( i =1;2;3; ) là các nghiệm của nó.
3. Tính f(x) và f(x
i
).
4. dựa vào dấu của f(x
i
) suy ra
tính chất cực trị của điểm x
i
+ Hs áp dụng quy tắc 2 để
tìm cực trị của hs
a) + TXĐ : R
+ y = 4x
3
-4x ; y =0
4x
3
-4x =0 4x(x
2
- 1)=0
x=0 hoặc x = -1 hoặc
x=1
f(x) = 12x
2
- 4
Ta có f(0) = -4 < 0
x= 0 là điểm cực đại
f( -1) = f(1) = 8>0
x= 1 la các điểm cực
tiểu
b) + TXĐ :
+ y = 2cos2x -1
y = 0 2cos2x -1 =0
cos2x =0
1
os 2x=
2
c
+ gv cho HS làm ví dụ áp
dụng quy tắc 2
áp dụng quy tắc 2 tìm cực trị
của hàm số
Vd : Tìm cực trị của hs:
a) y = x
4
- 2x
2
+1
b) y = sinn2x - x
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
7
Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn

6
x k


= +
+ f(x) = - 4sin2x
f(
6
k


+
) = - 2
3
<0 Vy x=
6
k


+
l điểm
cực đại của hs
f(
6
k


+
) = 2
3
>0
x=
6
k


+
là điểm cực
tiểu. K Z

Bài tập tắc nghiệm:
1) Các điểm cực tiểu của hs y =x
4
+3x
2
+2 là ;
A. x=-1 B. x=5 C. x=0 D. x=1; x=2
2) Các điểm cực trị của hs : y = 10 +15x +6x
2
- x
3
là:
A. x=-1 là điểm cực đại; x= 5 là điểm cực tiểu B. x=1 là điểm cực tiểu; x= 5 là điểm cực đại
C. x= -1 là điểm cực tiểu; x= 5 là điểm cực đại C. x= 1 là điểm cực đại; x=5 là điểm cực tiểu
3) Hàm số y =
2
2 1
1
x x
x
+ +
+
có điểm cực đại là
A. x=-2 B. x= -1 C. x=0 D. x= 1
4) Hàm số y = cox - sinx có cực đại là
A.
2
B.
2
C. 1+
2
D. 1-
2
Đáp án: 1) C 2) . C; 3) . A 4) A
4/ Hớng dẫn học ở nhà:
+ Học kĩ lí thuyết
+ Làm bài tập sgk
+ Chuẩn bị bài Đ 3
Ngày soạn 6/8/08
Tuần 3. Tiết : 6;7
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
8
Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn
Đ3 giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
I. Mục tiêu:
1/ về kiến thức: Biết các khái niệm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một hàm số trên một tập hợp
số
2/ về kĩ năng:
- Tính đợc giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên một khoảng, một đoạn
3/ Về thái độ: HS tích cực tham gia các hoạt động học mà GV đa ra
II. Chuẩn bị :
1/ Giáo viên: Giao án,
2/ Học sinh: Ôn tập lại định nghĩa giá trị lớn nhất, nhỏ nhất; soạn bài
III. Phơng pháp:
IV. Các hoạt động và tiến trình:
1/ Các hoạt động:
- HĐ1: I- Định nghĩa
- HĐ2: II Cách tính giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
2/ thời lợng: 2 tiết
- Tiết 6: HĐ1
- Tiết 7:HĐ2
3/ Tiến trình:
Hoạt động1:
Hoạt động của trò Hoạt động của thày Ghi bảng
Thực hiện giải bài tập.
- Nhận xét để tìm đợc các giá trị
lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số
trên các đoạn đã cho.
+ Kiểm tra sĩ số
+ Kiểm tra bài cũ:
Cho hàm số y = f(x) =x
2
xét
sự biến thiên của hàm số
trên các đoạn sau
a) [- 3; 0]
b)
3 3
;
2 2




Từ đó tính giá trị lớn nhất
và giá trị nhỏ nhất của hàm
số y = f(x) = x
2
trên mỗi
đoạn:
- Gọi hai học sinh lên giải
bài tập.
- Phát vấn: Tìm giá trị
lớn nhất, nhỏ nhất của hàm
số trên các đoạn ?
- Nghiên cứu định nghĩa về
giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm
số của hàm số y = f(x) xác định
trên tập D R (sgk trang 19).
+ Nêu định nghĩa về
giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
của hàm số của hàm số y =
f(x) xác định trên tập D
Đ 3 giá trị lớn nhất và giá
trị nhỏ nhất của hàm số
I Định nghĩa: (sgk - 19)
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
9
Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn
+ Thực hiện giải bài tập.
+ Nghiên cứu SGK (trang
19).
- Trả lời câu hỏi của giáo viên:
Do x > 0, nên theo bất đẳng thức
Cô - si áp dụng cho 2 biến số x và
1
x
ta có x +
1
x
2 - dấu đẳng
thức xảy ra x =
1
x
x = 1 (x
> 0) nên suy ra đợc:
f(x) = x - 5 +
1
x
2 - 5 = - 3
(f(x) = - 3 khi x = 1).
Do đó:
(0; )
minf (x)
+
= f(1) =
- 3.
R ?
+ Nhắc lại định nghĩa
về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
của hàm số của hàm số y =
f(x) xác định trên tập D
R
+ Gv cho HS làm Vd
củng cố khái niệm :
Vd: Tìm giá trị nhỏ
nhất của hàm số y = f(x) = x
- 5 +
1
x
trên khoảng (0;
+).
- Hớng dẫn học sinh lập
bảng tìm khoảng đơn điệu
của hàm số để tìm ra giá trị
nhỏ nhất trên khoảng đã
cho.
- Đặt vấn đề:
Có thể dùng bất đẳng
thức để tìm giá trị nhỏ nhất
của hàm số đã cho trên (0;
+) đợc không ? Tại sao ?
Hoạt động II
- Hs ghi định lý
- Nghiên cứu bài giải vd 2của
SGK.
- HS ghi quy tắc
- HS ghi nhớ chú ý
- Nêu định lí: Mọi hàm số
liên tục trên một đoạn đều
có GTLN và GTNN trên
đoạn đó.
- vd:2 tính giá trị nhỏ nhất
và giá trị lớn nhất của hàm
số y= sinx
a) Trên đoạn
7
;
6 6




;
b) Trên đoạn
;2
6





.
- Tổ chức cho học sinh đọc
SGK phần: Quy tắc tìm
GTLN, GTNN của hàm số
trên một đoạn.
- Phát biểu quy tắc.
- Chú ý: Sự tồn tại và
II. cách tính giá trị lớn
nhất và giá trị nhỏ nhất của
hàm số trên một đoạn
1. Định lý: Mọi hàm số
liên tục trên một đoạn đều có
GTLN và GTNN trên đoạn đó.
2. quy tắc tìm giá trị lớn
nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm
số liên tục trên một đoạn
Quy tắc:
1/ Tìm các điểm x
1
, x
2
, ,
x
n
trên khoảng (a; b), tại đó
f(x) =0 hoặc không xác định
2/ Tính f(a), f(x
1
), f(x
2
), ,
f(x
n
), f(b).
3/ Tìm số lớn nhất M và
số nhỏ nhất m trong các số
trên. ta có M=
[ ]
m
a;b
ax
f(x), m =
[ ]
a;b
min
f(x)
Chú ý: sgk
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
10
Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn
không tồn tại GTNN, GTLN
của hàm số liên tục trên (a;
b).
- Lập đợc hàm số:
V(x) = x(a - 2x)
2

a
0 x
2

< <


- Lập đợc bảng khảo sát các
khoảng đơn điệu của hàm số
V(x), từ đó suy ra đợc:

3
a
0;
2
a 2a
max V(x) V
6 27




= =



- Trả lời, ghi đáp số.
Củng cố kiến thức bằng
Vd 3: Cho một tấm nhôm
hình vuông cạnh a. ngời ta
cắt ở bốn góc bốn hình
vuông bằng nhau, rồi gập
tấm nhôm lại (nh hình vẽ)
để đợc một cái hộp không
nắp. Tính cạnh của các hình
vuông bị cắt sao cho thể
tích của khối hộp lớn nhất.
+ Hớng dẫn học sinh thiết
lập hàm số và khảo sát, từ
đó tìm GTLN.
+ Nêu các bớc giải bài toán
có tính chất thực tiễn.
- HS cả lớp làm hoạt động
- 1 Hs lên bảng giải
Hàm số xác định trên R và có
y =
( )
2
2
2x
1 x+
.
Lập đợc bảng:
x
- 0 +
y - 0 +
y CT

-1
Suy ra đợc
R
min y y(0) 1= =
GV : Cho HS làm hoạt
động 3 Sgk:
- Lập bảng biến thiên của
hàm số f(x) = -
2
1
1 x+
. Từ
đó suy ra GTNN của f(x)
trên TXĐ.
- Gọi 1 HS lên bảng
- GV lu ý cách tìm giá
trị lớn nhất, nhỏ nhất của
hàm số trên một khoảng
- Chiếu lời giải Hđ3
4/ hớng dẫn học ở nhà:
Học thuộc định nghĩa, quy tắc tìm GTLN, GTNN của hàm số
Làm bài tập sgk
Tiết 8
Kiểm tra sĩ số
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
11
a - 2x
x
x
a - 2x
Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn
Hoạt động 1: (Kiểm tra bài cũ)
Chữa bài tập 3 trang 23: Tìm GTLN, GTNN của các hàm số
a) y = f(x) = x
3
- 3x
2
- 9x + 35 trên [- 4; 4] và trên [0; 5].
b) y = g(x) =
2
x 3x 2 +
trên [0; 3] và trên [2; 5].
c) y = h(x) =
5 4x
trên [- 1; 1].

Hoạt động của trò Hoạt động của thày
a) f(x) = 3x
2
- 6x - 9; f(x) = 0 x = - 1; x = 9.
f(- 4) = - 41; f(4) = 15; f(- 1) = 40; f(9) = 440;
f(0) = 35; f(5) = 40.
So sánh các giá trị tìm đợc:
[ ]
4,4
maxf (x)

=
f(- 1) = 40;
[ ]
4,4
minf (x) f ( 4)

=
= - 41
[ ]
0,5
maxf (x) =
f(5) = 40;
[ ]
0,5
minf (x) f(0)=
= 35.
Nếu xét trên cả hai đoạn [- 4; 4] và trên [0; 5] thì:
maxf(x) = f(- 1) = f(5) = 40; minf(x) = f(- 4) =- 41
b) Đặt G(x) = x
2
- 3x + 2 và có G(x) = 2x - 3.
G(x) = 0 x =
3
2
. Tính các giá trị: G(0) = 2; G
3
2



= -
1
4
; G(3) = 2; G(2) = 0; G(5) = 12. So sánh
các giá trị tìm đợc cho:
- Trên [0; 3]:
Min g(x) = g
3
2



= -
1
4
; maxg(x) = g(3) = 2.
- Trên [2; 5]:
Min g(x) = g(2) = 5; maxg(x) = g(5) = 12.
- Trên cả hai đoạn [0; 3] và [2; 5]:
ming(x) = g
3
2



= -
1
4
; maxg(x) = g(5) = 12.
- Gọi học sinh lên bảng trình bày bài tập đã
chuẩn bị ở nhà.
- Củng cố: Tìm GTLN, GTNN của hàm số
f(x) trên một hoặc nhiều khoảng [a; b]; [c;
d]
- HD học sinh giải bài tập c):
c) h(x) =
2
5 4x


h(x) < 0 x [-
1; 1].
h(- 1) = 3; h(1) = 1 nên suy ra đợc:
[ ]
1,1
minh(x) h(1)

=
= 1;
[ ]
1,1
maxh(x) h( 1)

=
= 3.
Hoạt động 2: (Kiểm tra bài cũ)
Chữa bài tập 4 trang 23:
Trong các hình chữ nhật có cùng chu vi là 16 cm, hãy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Gọi S là diện tích của hình chữ nhật và x là một
kích thớc của nó thì:
S = x(8 - x) với 0 < x < 8; x tính bằng cm
- Tìm đợc x = 4cm ( hìmh chữ nhật là hình vuông)
và S đạt GTLN bằng 16cm
2
.
- Hớng dẫn học sinh giải bài toán theo từng b-
ớc:
+ Thiết lập hàm số ( chú ý điều kiện của đối
số)
+ Khảo sát hàm để tìm ra GTLN, GTNN.
Hớng dẫn học ở nhà:
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
12
Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn
- Đọc bài đọc thêm cung lồi, cung lõm và điểm uốn
- Chuẩn bị bài học Đ4
Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài tập 5 trang 24.
- Bài tập sbt
Ngày soạn 15/08/08
Tuần: 4 tiết: 9;10;11
Đ4 Đờng tiệm cận
I. Mục tiêu:
1/ về kiến thức:
- Hiểu đợc định nghĩa đờng tiệm cận ngang; đờng tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
- Hiểu đợc cách tìm đờng tiệm cận ngang; đờng tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
2/ về kĩ năng:
- Biết cách tìm đờng tiệm cận ngang; tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, hàm phân thức hữ tỉ
- Nhận biết đợc một hàm phân thức hữu tỉ có đờng tiệm cận ngang và tiệm cận đứng
3/ Về thái độ: Chủ động phát hiện chiếm lĩnh tri thức . Có tinh thần hợp tác trong học tập
II. Chuẩn bị :
1/ Giáo viên: Giáo án; Các Slides trình chiếu
2/ Học sinh: soạn bài; kiến thức về giới hạn lớp 11
III. Phơng pháp:
IV. Các hoạt động và tiến trình:
1/ Các hoạt động:
- HĐ1: I-Tiệm cận ngang
- HĐ2: II- Đờng tiệm cận đứng
2/ thời lợng: Tiết 9, 10: HĐI ; Tiết 11 HĐII+ BT
3/ Tiến trình:
Hoạt độngI:
Hoạt động của trò Hoạt động của thày Ghi bảng
- 2 HS lên bảng giải bài
tập, Hs cả lớp theo dõi
- Nhận xét bài làm của bạn
+ Kiểm tra sĩ số
+ Kiểmtra bài cũ: tính giá trị lớn
nhất, nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) y=
2
4
1 x+
b) y = 4x
3
- 3x
4
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
13
Trờng THPT _ Giải tích 12 chơng trình chuẩn
- Gv gọi hai HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
+ Hs tìm hiểu yêu cầu của
hoạt động
+ HS quan sát để rút ra
nhận xét
- Khoảng cách từ điểm
M(x;y)( C) tới đờng
thẳng y =-1 dần tới 0 khi
x +
+ Cho học sinh làm hoạt động 1:
+ GV chiếu hình động H16
I . Đờng tiệm cận ngang
- Chiếu H16 bằng phần mềm
Geoskepab
+ HS đọc sgk + Cho HS làm vd1 sgk
- Dựa vào H17 . Nêu nhận xét về
khoảng cách từ điểm M(x;y)( C) tới
đờng thẳng y = 2 khi x + và
giới hạn:
[ ] [ ]
lim ( ) 2 , lim ( ) 2
x x
f x f x
+

- Chiếu H17
+ HS nghe, ghi + GV: Từ VD ta thấy
[ ] [ ]
lim ( ) 2 0, lim ( ) 2 0
x x
f x f x
+
= =
Nên ta có thể viết
[ ]
lim ( ) 2 0
x
f x

=
dẫn tới chú ý cách
viết giới hạn
Chú ý:
lim ( ) lim ( )
x x
f x f x l
+
= =
ta
viết chung
lim
x
l

=
.
+ HS đọc Đn tiệm cận
ngang, ghi vào vở
GV tổng hợp kết quả Vd dẫn dắt
tới Đn tiệm cận ngang
Đn: sgk - 28
+ HS đọc sgk
+ Hs làm BT theo nhóm
+ báo cáo kết quả, nhận xét
- Yêu cầu HS đọc vd2 sgk
- Giải đáp thắc mắc
- Tại sao không tìm
lim ( )
x
f x

?
- HS tìm tiệm cận ngang của các
hàm số
1
)
2 3
3 2
)
1
x
a y
x
x
b y
x

=


=
+
Theo 2 nhóm
Hoạt động II
+ HS làm HĐ2 , nêu nhận
xét
+ Gv nêu vấn đề; nhìn vào H17
.Gọi H là chân đờng vuông góc hạ từ
M xuống trục tung. Hãy tính
II/ Đờng tiệm cận đứng
Đn: sgk - 29
Giáo viên: Nguyễn Văn Phan
14

Giáo án Mĩ thuật HKI (có hình)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Mĩ thuật HKI (có hình)": http://123doc.vn/document/568809-giao-an-mi-thuat-hki-co-hinh.htm


Mỹ thuật 4
.
Hoạt động của GV
1/ n đònh : bao quát lớp
2/ KTBC : GV kiểm tra đồ dùng học tập của
HS
- GV nhận xét tuyên dương .
3/ Bài mới :
GV giới thiệu bài và ghi tựa bài .
HOẠT ĐỘNG 1:Quan sát nhận xét .
- GV nêu câu hỏi .
-Trên tay thầy đang cầm bông hoa gì ?
- Bông hoa hồng có hình dạng như thế nào,
màu gì ?
+ Em hãy cho thầy biết lá này người ta gọi là
lá gì?
+ Lá tía tô có hình dạng như thế nào ,màu
gì?
- GV nhận xét bổ sung .
HOẠT ĐỘNG 2 :Cách vẽ hoa, lá .
- GV cho HS quan sát một số bài vẽ của lớp
trước ,
- GV yêu cầu quan sát kó hoa, lá trước khi
vẽ và tiến hành các bước sau .
- GV vừa nói vừa làm mẫu .
- Vẽ khung hình chung của hoa, lá (hình
vuông ,hình tròn ,hình chữ nhật, hay hình
tam giác )
- Ước lïng tỉ lệ và vẽ phác các nét chính
của hoa ,lá .
- Chỉnh sửa cho gần với mẫu .
- Vẽ nét chi tiết cho rõ đặc điểm của hoa
,lá .
- Tô màu theo mẫu hoặc theo ý thích .
HOẠT ĐỘNG 3 : Thực hành :
- GV yêu cầu HS vẽ vào vở tập vẽ một bông
hoa, hoặc lá vật mẫu của các em mang đến .
- Lưu ý HS quan sát kó mẫu trùc khi vẽ ,sắp
xếp hình vẽ cho câu đối với tờ giấy ,khung
hình .
Hoạt động của GV
HS hát
HS bày lên bàn cho GV kiểm tra.
- HS nhắc lại .
-Hoa hồng ,hoa cúc …
Hình tròn ,màu đỏ .
-Lá khoai lang , lá tía tô ,
- Có hình tam giác bầu ,màu tím .
+ HS trả lời .
+ HS nhận xét
-HS quan sát .
- HS quan sát và lắng nghe
HS thực hành bài vẽ theo mẫu
chuẩn bò của mình.
- Vẽ theo trình tự các bước đã hướng
dẫn
5
- GV đi từng bàn quan sát hướng dẫn các em
,gợi ý hướng dẫn bổ sung thêm .
HOẠT ĐỘNG 4: Nhận xét đánh giá .
- GV thu vở HS chấm nhận xét bài làm của
HS .
- GV tuyên dương những bài vẽ đạt yêu
cầu ,nhắc nhở động viên những em chưa vẽ
đạt yêu cầu .
- Hôm nay em học bài gì ?
- GDTT
5/ Dặn dò
- Về nhà chuẩn bò bài sau .
- Nhận xét tiết học .
- HS thu lại vở .
- HS nhận xét theo gợi ý của GV
và chọn ra bài mình thích.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
TUẦN 3
Ngày soạn: 09/09/2007.
Ngày dạy: 1014/09/2007.
BÀI 3 :
VẼ TRANH :ĐỀ TÀI CÁC CON VẬT QUEN THUỘC
I/ MỤC TIÊU :
- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của một số con vật
quen thuộc .
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về con vật, vẽ màu theo ý thích .
- HS yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuôi.
-
II/ CHUẨN BỊ :
• GV :
- SGK, SGV
- Chuẩn bò tranh ảnh một số con vật .
-Bài vẽ con vật của HS lớp trước .
• HS :
- SGK tranh ảnh các con vật .
-Vở thực hành ,bút chì ,tẩy ,màu vẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
6
Mỹ thuật 4
Hoạt động của GV
1/n đònh lớp : Bao quát lớp
2/ KTBC :
- GV kiểm tra dụng cụ của HS
- Gv nhận xét tuyên dương
3/ Bài mới :Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài lên bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm ,chọn nội dung đề tài
- GV treo tranh ảnh một số con vật cho HS
quan sát
+ Bức tranh chụp con vật gì?
+ Con mèo có màu gì? Nó đang ở tư thế như
thế nào ?
+ Con mèo gồm có những bộ phận nào?
+Con mèo có những đặc điểm gì nổi bật ?
- GV treo một số con vật khác .
HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ con vật
- GV treo tranh các bước vẽ hoàn chỉnh một
con vật cho HS quan sát .
- GV nêu câu hỏi
+ Bước đầu muốn vẽ một con vật ta phải làm
gì?
+ Bước tiếp theo ta làm gì ?
+Bước tiếp theo ta làm gì ?
- GV nêu câu hỏi HS trả lời GV lần lượt xem
các bước lên bảng cho HS quan sát .
- GV vẽ hoàn chỉnh con vật trên bảng .
HOẠT ĐỘNG 3 :Thực hành .
- GV cho HS vẽ vào vở tập vẽ gv treo tranh
mẫu lên bảng cho HS quan sát ,và lưu ý HS .
- Nhớ đặc điểm hình dáng con vật vẽ .
- Căn tờ giấy sao cho cân đối
- Nhắc nhở HS vẽ theo cách GV đã hướng
dẫn .
- Có thể vẽ thêm cảnh vật xung quanh con
vật .
GV đi từng bàn quan sát và nhắc nhở HS
khi làm bài .
Hoạt động của HS
Hát
- HS trình bày dụng cụ học tập lên bàn
- HS nhắc lại .
HS quan sát và tìm chọn nội dung đề
tài
- Con mèo .
- Màu đen ,đang nằm
- Đầu ,mình ,chân ,đuôi .
- HS mô tả đặc điểm của con mèo.
- HS quan sát tìm con vật mình yêu
thích.
- HS quan sát .
-Vẽ phát hình dáng chung của con vật
- Vẽ các bộ phận ,các chi tiết cho rõ đặc
điểm .
- Sữa chữa hoàn chỉnh hình vẽ và tô màu
cho đẹp .
- HS quan sát .

HS thực hành bài vẽ theo gợi ý của GV
7
HOẠT ĐỘNG 4: Nhận xét đánh giá .
- GV thu vở HS chấm nhận xét bài làm của
HS .
- GV tuyên dương những bài vẽ đạt yêu
cầu ,nhắc nhở động viên những em chưa vẽ
đạt yêu cầu .
- GD Tư tưởng cho HS
5/ Dặn dò
- Về nhà chuẩn bò bài sau .
Nhận xét tiết học .
- HS thu lại vở .

- HS nhận xét theo gợi ý của GV và
chọn ra bài mình thích.
HS lắng nghe.

TUẦN 4
Ngày soạn: 16/09/2007.
Ngày dạy: 1721/09/2007.
BÀI 4 :
CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I/ MỤC TIÊU :
- HS tìm hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc .
- HS biết cách chép và chép được một vài hoạ tiết trang trí dân tộc
- HS yêu q ,trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc .
-
II/ CHUẨN BỊ :
• GV:
SGK ,SGV ,sưu tầm một số mẫu hoạ tiết trang trí dân tộc ,Gv sưu tầm một số tranh
ảnh có hoạ tiết trang trí dân tộc trên trang phục ,đồ gốm hoặc trang trí ở đình chùa .
Hình gợi ý chép hoạ tiết trang trí dân tộc .
Bài vẽ của các HS lớp trước .
• HS :
SGK ,sưu tầm hoạ tiết trang trí dân tộc .
Vở thực hành ,bút chì ,tẩy ,màu vẽ .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP .
8
Mỹ thuật 4
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ n đònh lớp : Bao quát chung
2/ KTBC :
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét tuyên dương .
3/ Bài mới :
-GV giới thiệu bài, ghi tựa bài .
HOẠT ĐỘNG 1:Quan sát ,nhận xét .
- GV giới thiệu hình ảnh về hoạ tiết trang trí
dân tộc trang 11 SGK .
+ Các hoạ tiết trang trí DT là những hình gì ?
+ Hình hoa ở các hoạ tiết trang trí DTcó
những đặc điểm gì?
+ Đường nét cách sắp xếp hoạ tiết trang trí
như thế nào?
+Hoạ tiết được dùng để trang trí ở đâu ?
+Các hoạ tiết trang trí là những hình gì ?
+Các con vật ở hoạ tiết trang trí có những
đặc điểm gì ?
+Đường nét sắp xếp hoạ tiết trang trí như thế
nào?
* GV bổ sung ý còn thiếu và nhấn mạnh .Hoạ
tiết trang trí dân tộc là di sản văn hoá q báu
của ông cha ta để lại Chúng ta cần phải học
tập ,giữ gìn và bảo vệ di sản ấy .
HOẠT ĐỘNG 2:
Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc .
-GV treo cho HS quan sát các bước chép hoạ
tiết trang trí dân tộc ,sau đó GV hướng dẫn
cho Hs từng bước vẽ lên bảng lớn .
- Bước 1: Tìm và vẽ phác hình dáng chung
của hoạ tiết .
- Bước 2: Vẽ các đường trục dọc hoặc ngang
để tìm vò trí các phần hoạ tiết .
- Bước 3:Đánh dấu các điểm chính và vẽ
phác hình bằng các nét thẳng .
- Bước 4 : Hoàn chỉnh hình và tô màu theo ý
thích .
- HS hát .
- HS bày dụng cụ học tập lên bàn .
- HS nhắc lại .
- HS quan sát nhận xét.
- Hình hoa, chim, người…
- HS quan sát và trả lời câu hỏi hình hoa .
- Đã được đơn giản và cách điệu ,đường
nét hài hoà ,cách sắp xếp cân đối ,chặt
chẽ
- Đình chùa ,lăng tẩm bia đá ,đồ gốm
,vải, khăn áo
- Hình con vật, hoa, người…
- Đã được đơn giản và cách điệu .
-HS nghe .

HS theo dõi GV hướng dẫn cách chép
hoạ tiết trang trí dân tộc


9
HOẠT ĐỘNG 3 :Thực hành .
+Để chép được một hoạ tiết trang trí dân tộc
chúng ta phải trải qua mấy bước ?
+Đó là những bước nào ?
-GV yêu cầu HS chọn hoạ tiết ở SGK chép
vào vở tập vẽ và tô màu hoạ tiết .
* Lưu ý :Quan sát kó hình hoạ tiết trứơc khi
vẽ nhắc nhở HS vẽ theo các bước đã hướng
dẫn
Xác đònh hình dáng chung cho câu đối với
phần giấy .
- GV đi đến từng bàn nhắc nhở các em hướng
dẫn bổ sung cho các em .
. HOẠT ĐỘNG 4: Nhận xét đánh giá
- GV thu vở của HS nhân xét ưu điểm và
khuyết điểm của từng bài .
+ Cách vẽ giống mẫu hay chưa giống
+Nét vẽ?
+Vẽ màu ?
+GV nhận xét :Tuyên dương những bài vẽ
đạt yêu cầu ,động viên những bài chưa vẽ đạt
yêu cầu .
5/ Dặn dò
- Về nhà tập ve,õ xem bài sau .

- 4 bước .
- HS nêu
- HS làm theo yêu cầu gợi ý của GV .
- HS nộp vở theo từng tổ
- HS nhận xét theo gợi ý của GV .
- HS lắng nghe, thực hiện ở nhà.
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA
10
Mỹ thuật 4
Ngày soạn:22/9/2007
Ngày dạy:2427/9/2007
BÀI 5 : THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH PHONG CẢNH .
I/ MỤC TIÊU :
- HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh .
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, hình ảnh và màu
sắc
- HS yêu thích phong cảnh ,có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường thiên nhiên
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : + Sách giáo khoa
+ Sưu tầm tranh ,ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác
- HS : + Sách giáo khoa
+ Sưu tầm tranh ,ảnh phong cảnh .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ n đònh lớp : Bao quát chung
2/ KTBC :
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét tuyên dương .
3/ Bài mới :
-GV giới thiệu bài, ghi tựa bài .
- GV giới thiệu một vài bức tranh
phong cảnh đã chuẩn bò .
HOẠT ĐỘNG 1 : Xem tranh
1/ Phong cảnh Sài Sơn .Tranh khắc gỗ
màu của hoạ só Nguyễn Tiến Chung
( 1913 – 1976 )
- Cho HS học tập theo nhóm để thảo luận
và trình bày ý kiến của nhóm
- GV cho HS xem tranh ở trang 13 SGK
và đặt câu hỏi gợi ý :
+Trong tranh có những hình ảnh nào ?
+ Tranh vẽ về đề tài gì ?
+màu sắc bức tranh như thế nào ? có
những màu gì ?
+Hình ảnh chính trong bức tranh là gì ?
+Trong bức tranh còn có những hình ảnh
nào nữa ?
- GV gợi ý để HS nhận xét về đường nét
của bức tranh .
- GV tóm tắt .
- HS hát .
- HS bày dụng cụ học tập lên bàn .
- HS nhắc lại .
- HS lắng nghe
HS theo dõi và quan sát tranh.
HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý của GV dưới
đây:
- Người ,cây ,nhà ,ao làng …
- Nông thôn
- Màu sắc trong tranh tươi sáng nhẹ
nhàng
- Phong cảnh làng quê
- Các cô gái ở bên ao làng
- HS nhận xét
11
+ Tranh khắc gỗ Phong cảnh Sài Sơn thể
hiện vẻ đẹp của miền Trung du thuộc
huyện Quốc Oai (Hà Tây ) ,nơi có thắng
cảnh Chùa Thầy nổi tiếng .Đây là vùng
quê trù phú và tươi đẹp .
+ Bức tranh đơn giản về hình ,phong phú
về màu ,đường nét khẻo khoắn .sinh động
mang nét đặc trưng riêng của tranh khắc
gỗ tạo nên một vẻ đẹp bình dò và trong
sáng .
2/ Phố cổ : Tranh sơn dầu của hoạ só Bùi
Xuân Phái ( 1920 – 1988 )
- Trước khi hướng dẫn HS xem tranh ,GV
cung cấp một số tư liệu về hoạ só Bùi
Xuân Phái .
- GV yêu cầu HS quan sát và đặt các câu
hỏi gợi ý .
+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ?
+ Dáng vẻ của các ngôi nhà ?
+Màu sắc của bức tranh ?
- GV bổ sung : Bức tranh được vẽ với hoà
sắc những màu ghi ,nâu ,trầm ,vàng nhẹ
,đã thể hiện sinh động các hình ảnh :
những mảng tường nhà rêu phong ,những
mái ngói đỏ đã chuyển thành nâu sẫm
,những ô cửa xanh đã bạc màu …Những
hình ảnh này cho ta thấy dấu ấn thời gian
in đậm nét trong phố cổ .cách vẽ khoẻ
khắn ,khoáng đạt của hoạ só đã diễm tả
rất sinh động dáng vẻ của những ngôi nhà
cổ đã có hàng trăm năm tuổi .Những hình
ảnh khác như người phụ nữ , em bé gợi
cho ta cảm nhận về cuộc sống bình yên
diễn ra trong lòng phố cổ .
3/ Cầu Thê Húc : Tranh màu bột của Tạ
Kim Chi ( học sinh tiểu học )
- GV có thể cho HS xem tranh ,ảnh hoặc
băng hình tư kiệu đã chuẩn bò về Hồ
Gươm .
- GV gợi ý HS tìm hiểu bức tranh
+ Các hình ảnh trong bức tranh ?
+ Màu sắc ?
+ Chất liệu ?
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Đường phố có những ngôi nhà
- Nhấp nhô cổ kính
- Trầm ấm ,giản dò .
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- HS tìm hiểu .
- Cầu Thê Húc ,cây phượng ,hai em bé
- Tươi sáng
12
Mỹ thuật 4
+Cách thể hiện ?
GV kết luận : Phong cảnh đẹp thường gắn
với môi trường xanh –sạch –đẹp ,không
chỉ giúp cho con người có sức khoẻ tốt mà
còn là nguồn cảm hứng để vẽ tranh .các
em cần có ý thức giữ gìn ,bảo vệ cảnh
quan thiên nhiên và cố gắng vẽ nhiều
tranh đẹp về quê hương mình .
HOẠT ĐỘNG 2 : Nhận xét đánhgiá
- GV nhận xét chung tiết học ,khen ngơi
những HS có nhiều ý kiến đóng góp cho
bài học .
- Chuẩn bò bài mới .
- Quan sát các loại hình hoa quả .

- Màu bột
- Ngộ nghónh ,hồn nhiên ,trong sáng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Ngày soạn: 30/09/2007.
Ngày dạy: 14/10/2007.
BÀI 6: VẼ THEO MẪU VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU
I/ MỤC TIÊU :
- HS nhận biết hình dáng ,đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của một số loại quả dạng
hình cầu .
- HS biết cách vẽ và vẽ được vài quả dạng hình cầu ,vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích
.
- GD HS tính sáng tạo, óc thẩm mỹ, hứng thú với môn học. HS yêu thiên nhiên ,biết
chăm sóc và bảo vệ cây rừng .
II/ CHUẨN BỊ :
GV : - SGK ,SGV
• Chuẩn bò tranh ,ảnh về một số loại quả dạng hình cầu .
• Một số mẫu quả thật.
HS : - SGK
• Một số loại quả dạng hình cầu
• Giấy vẽ hoặc vở thực hành
• Bút chì ,tẩy ,màu vẽ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ n đònh lớp : Bao quát chung
2/ KTBC :
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét tuyên dương .
- HS hát .
- HS bày dụng cụ học tập lên bàn .
13
3/ Bài mới :
-GV giới thiệu bài, ghi tựa bài .
HOẠT ĐỘNG 1 : Quan sát nhận xét
- GV giới thiệu một số quả đã chuẩn bò và
tranh ảnh về quả có dạng hình cầu cho HS
xem đồng thời đặt câu hỏi để gợi ý.
- GV tóm tắt : Quả dạng hình cầu có rất
nhiều loại ,rất đa dạng và phong phú .Trong
đó mỗi loại đều co hình dáng ,đặc điểm
,màu sắc khác nhau và vẻ đẹp riêng .
HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ quả
- GV dùng hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ lên
bảng để giới thiệu cách vẽ quả .
- GV hướng dẫn cách sắp xếp bố cục trong
tờ giấy .
- GV nhắc nhở HS có thể vẽ bằng chì đen
hoặc bằng màu .
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành
-GV sắp xếp lại lớp học cho phù hợp với
hoạt động thực hành. Bày từ 2 đến 3 mẫu
cho HS vẽ theo nhóm .Mẫu vẽ có thể là một
hoặc hai quả .
- Nhắc HS quan sát kó để nhận ra đặc điểm
vật mẫu trước khi vẽ .
- Gợi ý cho HS nhớ lại và vẽ theo các bước
như đã hướng dẫn ,nhắc HS xác đònh khung
hình và sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy .
- Trong khi HS vẽ ,GV đến từng bàn để
quan sát và hướng dẫn HS
HOẠT ĐỘNG 4: Nhận xét đánh giá
- GV cùng HS chọn một số bài có ưu
điểm ,nhược điểm rõ nét để nhận xét .
- GV cùng HS xếp loại các bài về bố cục và
cách vẽ .
4/ Củng cố,dặn dò :
- HS nhắc lại .
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và quan sát theo dõi GV
hướng dẫn cách vẽ quả
- HS chú ý làm theo hướng dẫn
- HS thực hành vẽ quả theo mẫu bày,
vẽ theo gợi ý của GV đã hướng dẫn.
- Quan sát mẫu và vẽ theo mẫu.
- Vẽ theo các bước đã hướng dẫn.
- HS quan sát
- HS nhận xét và tìm ra bài vẽ đẹp,
nêu cảm nhận.
14

Đề và Đáp án thi HSG MTBT 12 PTTH Tỉnh Thừa Thiên Huế 2008 - 2009


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đề và Đáp án thi HSG MTBT 12 PTTH Tỉnh Thừa Thiên Huế 2008 - 2009": http://123doc.vn/document/569109-de-va-dap-an-thi-hsg-mtbt-12-ptth-tinh-thua-thien-hue-2008-2009.htm


Sở Giáo dục và Đào tạo Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Thừa Thiên Huế Giải toán trên máy tính CầM TAY
Đề thi chính thức Khối 12 THPT - Năm học 2008-2009






Điểm toàn bài thi
Các giám khảo
(Họ, tên và chữ ký)
Số phách
(Do Chủ tịch Hội đồng thi ghi)
Bằng số Bằng chữ
GK1
GK2
Qui nh:Hc sinh trỡnh by vn tt cỏch gii, cụng thc ỏp dng, kt qu tớnh toỏn vo ụ trng lin
k bi toỏn. Cỏc kt qu tớnh gn ỳng, nu khụng cú ch nh c th, c ngm nh chớnh xỏc ti
4 ch s phn thp phõn sau du phy
Bi 1 !"#$%&'(
)

! $
*& )
x
f x
x
=
+

+,
( ) ( ) ( ) ( )
) S f f f f= + + +ììì+
-./0/1 23451
Bi 2.!"#$+6"7&1/0/8"#/9/:/;"<


=
'(



! $
) >
x
f x
x x
+
=
+ +

-./0/1 23451
?%@A
Bi 3.!"#$+6"0:BCD0:EC/;'(

( )

! $ )!' /&' $ ) ' ) )f x x x co x= + + +
Hng dn:F
' /&'t x x= +
-./0/1 23451
Bi 4.!"#$%&GH'(
n
u
D
n
v
/-'(I,450
( ) ( )
) )
> )
n n
n
u
+
=
D
( ) ( )

>
n n
n
v
+
=
!
n

N
D
n

$
JKGH'(
)
n n n
z u v= +
!
n

N
D
n
$
$ +/0/0:/+L0//;
) > ) >
M M M N M M Mu u u u v v v v

$ OP/0//<Q/5+
n
u
+
R&
n
u
+
D
n
u
N+
n
v
+
R&
n
v
+
D
n
v

/$ S/<Q/5TMD345UC+TV/"#+

M
n n
u v
+ +
D
n
z
+
R&

M M M
n n n n
u u v v
+ +
!
M M )M n =
$ WI0:/+L0//;
) X
M M M Mz z z z z

-./0/1 23451
?%@A
Bi 5.!"#$%&"Q/
)
! $ *g x x x x= + +

$ U/0/Y'(
M Ma b c
/;'(P/
)
! $y f x x ax bx c= = + + +
M3Z7/"Q/
! $f x
/&"Q/
! $g x
U"[\/"Q/G[

! $ > r x x x= + +

$ ]^
_
/
_
/
_

=

M Ma b c
D[

`

"[^
=
/M+0:6"Y'(-//;/0/353/5
a
"<


=


'<
_

! $y f x=
"45"#b!N)$
-./0/1 23451
Bi 6.!"#$
OH'5C/;c37Y/;d'(eDS45TV/", bI%e5
c'("65Y5"DBH'5CMf0/["6dgMUH'5CgT
Mf0&cg3R&DI%e53V/cN'5cg"-H'5C1L5(
/hMXf0MI%e53V/cTd'(0h8M7I%e5"[\//1D(
iH>>M)X"!/[h$ @EI%e5"Hc37Y&&T5
0jT5'^[\/45UC+T0+"#1
-./0/1 23451
?%@A)
Bi 7.!"#$
$ U
x
3

)
))>X)>
x x
x x
C A P x x
+
+ =
DB
n
P
'(&0D:/;6cM
k
n
A

'(/k\/P7/;6cM
k
n
C
'(,\/P7/;6c
$ UY'(/;'(I/Q
*
M Mx x x
&7#:Q/5^/;
)
)


x
x

+


-./0/1 23451
Bi 8.!"#$
$U/0/'(
aabb
'&/&
( ) ( ) ( ) ( )
aabb a a b b= + + ì
T545UC+"#
"[\/73451
$U'(9T
n
EC'&/&7P[^'("-"[\/'(9T/-)/8'(
/5("5/8'(D)/8'("65/l"5/8'(
)
n =
T5'^[\//0/1
-./0/1 23451
?%@A>
Bi 9.!"#$
%&)"[m
)
) N ) * N ) d x y d x y d x y + = = + =
@"[m

! $d
D

! $d
/.5InN"[m

! $d
D
)
! $d
/.5IbN"[m
)
! $d
D

! $d
/.
5I%
$ Uo"d/;/0/"#nMbM%!D3G[BGIe'($
$ +6"Y'(-//;"[m/Qe0/&-/n/;0/nb%
Do"d&"#p/;e0/"-DB/Ib%
/$ +6"GY+/6Um8"[h&I3D"[hd3
0/nb% 23451h"3/8'(qPe
-./0/1 23451
Bi 10.!"#$%&U/&
_
l0/"T

5/&
_
/I"
_
a= 6,74/M/ITb = 9,44/
$ `
_
GT
=
`
_
/L545D

T
a
`
_
//5
a
`

/&
_

$ +6"'("&!"dMMe$/;-/\rsFTDF"0/;U/-
/$ UT
a
`
_
/e

^
a
[
t
`

/e

5<
=
T
_
D

`

/e

5&
=
T
_
`

/&
_
"T

5"
t
/&
-./0/1 23451
HT
?%@A
Sở Giáo dục và Đào tạo Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Thừa Thiên Huế Giải toán trên máy tính CầM TAY
Đề thi chính thức Khối 12 THPT - Năm học 2008-2009
ỏp ỏn v biu im
Bi 1
)

! $
*& )
x
f x
x
=
+
u@vwuxnu@vwuxbnOA@nnnOA@nynOA@nnznOA@n
nOA@nbnOA@nynOA@nbz!{! ! nOA@nn$$ữ!)nOA@nn
ữ)z )$bCT3yyy /&"37nP0:UGSM"o/73451
r3b
)X*S

S lc cỏch gii hoc nờu quy trỡnh m phớm: 2,0 im
Tớnh ỳng kt qu: 3,0 im
Bi 2+6"7&1/0/8"#/9/:/;"<


=
'(



! $
) >
x
f x
x x
+
=
+ +

z`
_
"I&/e
_
"#U/0/"#/9/"ID/9/#5/;

'<
_
J
R
( )
( )



)
|! $
) >
x x
f x
x x
+
=
+ +
N



|! $ N

f x x x
+
= = =
@'(/-/0/"#/9/:

x
D

x
p}/Q/g%nO%"#+/0/0:/9/:
!nOA@nJL

z$ữ!nOA@nJL

z)nOA@nJz>$%nO%P1:



yu@vwuxn/&

* *X*)y
M%nO%P3


+
yu@vwuxb
/&

>*>>*y

2&1/0/8"#/9/:/;":'(
( ) ( )


d x x y y= +
bC0
!z!nOA@nbnOA@nn$L

$y/&73451
* )d
Bi 3:+6"0:BCD0:EC/;'(

( )

! $ )!' /&' $ ) ' ) )f x x x co x= + + +
g
=

( )

' /&' /&' > M N t x x x t

= + =

N

' x t=
( )
( )
(
)
( )


! $ )!' /&' $ ) ' ) ) ) ) ) ) ! $f x x x co x t t g t= + + + = + + =
>
! $ ) > ) ) ) )M N g t t t t t

= + + +


?%@A*
)
|! $ ) ) )g t t t= +
M
)
|! $ X>>)N >XN **>)g t t t t=
)
M M N t t t



)nOA@nJ{>> )nOA@nJL

z)nOA@nJz)z )
%nO%PD&!$ y"[\/
( )
>X>>g
%nO%PD& y"[\/
( )
X>*X>Xg
[^9M/-
)
! $ X)XN ! $ *)N ! $ > )g t g t g t
]P
! $ X>N ! $ XMax f x Min f x
Bi 4:
) >
M M N > u u u u= = = =
) >
M >M *M X)v v v v= = = =
.
%<Q/5/;5
z
/-GI
n n n
u au bu
+ + +
= +
/-Y[^U
)
> )

N )
>
u au bu
a b
a b
u au bu
a b
= +
+ =


= =

= +
+ =


p&"-

)
n n n
u u u
+ +
=
[^9

> X
n n n
v v v
+ +
=
~5UC+
u@vwuxnu@vwuxbu@vwux%>u@vwuxpu@vwuxJ
!b3"3$
nOA@nJnOA@nynOA@nJznOA@nnOA@nnOA@nynOA@nb)
nOA@nnnOA@nnOA@nnnOA@nynOA@nbnOA@nnOA@nbnOA@ny
nOA@nnOA@nnOA@nwnOA@ny>nOA@npXnOA@n%nOA@nnOA@n
%nOA@nynOA@npnOA@nnOA@npnOA@nynOA@nwnOA@nnOA@n
nOA@nynOA@nz)nOA@nwyyy !0:/;QDB5
z
M/;wQDBD
z
M
/;QDB
z
$ WI/0/0:['5
)
X
*M X)M y)>)XM
XXM )
z z z= =
= =
Bi 5:
$%0/Y/;"Q/!L$
)
)
N N
>
x x x= = =
R&13/-

! $ ! $ > f x q g x x x= + + +
M'5





>
!$ !$ > > >
X )
) )
* > *>
> >
f r
a b c
f r a b c
a b c
f r



= =
+ = +
ữ ữ






= = + + =




+ + =
= =
ữ ữ




W1Y[^U"[\/
) )) )
N N
> >
a b c= = =
?%@A
p&"-
)
) )) )
! $
> >
f x x x x= + + +
$Wo":'(
)
) )) )
! $
> >
y f x x x x= = + + +
!%$
353/;!%$"45"#b!N)$"[m
)d y kx= +
/-Y'(-/
k

@Y[^U/&&"d3"#DY'(-//;353/;!%$"45b
)
)


) )) )
)
)
!$
> >
> >
) ))
) ))
) !$
|! $ )


x x x kx
x x
k x x
k f x x x


+ + + = +
+ =






= + +
= = + +




W1[^U!$"[\/)Y&"d/;)3"#QDB)353/;!%$"
45b!N)$
)
*>N >N ***)**)>x x x
p}/Q/g%nO%"#+Y'(-//;)353[^Q/;!%$
)
N ) N X)k k k
Bi 6:
Wo'(0cDBH'5CMf0ML'(0cDBH'5CMXf0MU'(0
c37Yz*zL 2"-M'(c/1D(iH
*
X >> )X
a x
ì ì ì =
~5UC+
ì {nOA@nnì {*ì X{nOA@nJ>> )XnOA@n
y
u@vwuxO]P0:/;nyP0:"65/&Jyu@vwuxO]%&
73451J'(7<5T
OFI45UDBnPD&6[\M)M>MM "37P"[\/0:5T/;Jy>
7ny
]P'(0I%e5c37Yz*z>y0
Bi 7:

)
))>X)>
x x
x x
C A P x x
+
+ =
))>X)>u@vwuxnu@vwuxJnOA@nJnOA@nynOA@nJznOA@n
%!nOA@nJ$z!nOA@nJz$AnOA@nJ!nOA@nJ)$
u@vwLnOA@nJ{nOA@nJ{nOA@nnyyy "37#5Q/
ZMQDB
XX =

$
( )
( )
)
)

) ) )
)
)
) ) )
) ) )



k
k
k k
k
k k k
k k k
x C x x C x C x
x

+

= = =


+ = = =
ữ ữ ữ




]B

*
)
k
k = =
u5Y'(/;

x

*
)
X)C =

]B

X
)
k
k = =
u5Y'(/;

x

X
)
>)C =

?%@A
]B

*
)
k
k = =
u5Y'(/;
*
x


)
*>X)C =

Bi 8:
$u(/6U))
%0/1
( )
aabb a a b b a b a b= + + + = + = +
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

a a b b a b+ + ì = +

p&"-
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
aabb a a b b a b a b= + + ì + = +
35
a b= =
M"57<L1
[^9M35
b a
= + =
M"57<L1
~5UC0
nOA@nnznOA@nJ!nOA@nnz$!nOA@nJ$nOA@ny

u@vwuxO]P0:nyP30:"65/&Jy/&73451J'(q
Pe
u@vwuxO]P0:nyP30:"65/&Jy/&73451J'(q
Pe
u@vwuxO]P0:n)yP30:"65/&Jy/&73451JyN
3V/45U/&"37nyX
/kU"[\/'())
$@"^D:/k/-
)
) =
/-/8'(/5( ]B//'(
)
)a
/k/-
)
) >=
/-/8'(
/5("5
]B/0//8'(
( )
)
)a
/k/-)
)
/-)/8'(/5("5
/-
)
X xxxx
N
)
X xxxx
M
)
>*M Nxxxì
) )*
XXM N XM xxx xxxì ì
N
)
>*M Nxxxì

[DPM"#/0/'(P[^/;-/-)'("5</8'(1."65r/0/'(XNXN>*N
XLNXLN>*LN !LyMMM MX$
c/0/'(

) ) )
X) >) N X) X N >*) X> = = =
]P'(/6Uy>*)D
)
>*) X>)>>X=

Bi 9: $
( )
) X
)N > M N N N
>
A B C


ữ ữ

$
à


)
)
A


=


W-/8e0/nDxL
à


)
) )
A



+ = +
ữ ữ



u5@Y'(-//;n
?%@AX


)
)
a




= +






bC0
! !u@vw

)zu@vw

!
/
)$$$u@vwuxn/&73
451
)X)a


z[m/Qe0/n":/;'(
y ax b= +
Mn"45"#
! )N >$A
T
) >b a
=

zo"d&"#p/;nDb%Y/;Y[^U
)
) >
x y
ax y a
+ =


= +

W1Y
Z/0/C0[PY'(

G}nOA@nnDPY'(/

G}!$)nOA@nn
z>M"[\/73451

!MX>N M>)$D
/$

)
) >
>
AB

= + +
ữ ữ

+D0/&3n

X )
>
BC

= + + +
ữ ữ

+D0/&3b

X
) >

CA

= + +
ữ ữ

+D0/&3%
!nOA@nnznOA@nbznOA@n%$ữu@vwuxp!c/5D$
pY+//;0/nb%
!!nOA@np!nOA@np!nOA@nn$!nOA@np!nOA@nb$
!nOA@np$$u@vwux
b07+"[h&I30/nb%
>
abc
R
S
=

nOA@nnnOA@nbnOA@n%ữ>ữnOA@nu@vwuxw
b07+"[hd30/nb%
S
r
p
=

pY+/6Um8"[hd3D"[h&I30/nb%
( )

S R r R r

= =
u@vw

!nOA@nL

!nOA@nữnOA@np$L

y%&73451

>*M>> ! $S cm
Bi 10:
$`
_
07+"[&&I3"0D

5"&
=

/5
a
`

/&
_

z

)))*>>
' )*
a
R OA= =
?%@A
A
B
C
D
E
S
I
O
M
J
K

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

chuong 9 - Giao trinh makerting chien luoc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "chuong 9 - Giao trinh makerting chien luoc": http://123doc.vn/document/569292-chuong-9-giao-trinh-makerting-chien-luoc.htm


truyền thông cổ động (bán hàng cá nhân, quảng cáo, cổ động bán hàng và quan hệ công
chúng) với mục tiêu cuối cùng là thuyết phục khách hàng mua các sản phẩm và dịch vụ
cụ thể. Ngày nay, truyền thông đã trở nên quan trọng hơn nhiều trong phối thức
marketing và những mục đích của truyền thông marketing hướng tới ra bên ngoài ngày
càng đa dạng hơn. Chúng bao gồm nhu cầu truyền thông với hàng loạt các bên hữu quan
và cung ứng mức độ phục vụ khách hàng cao hơ
n thông qua tương tác, mạng lưới hoặc
marketing quan hệ. Fill (1999) đã xác định các nhân tố để giải thích rằng truyền thông
marketing có thể sử dụng để:
• Tạo sự khác biệt cho sản phẩm và dịch vụ
• Nhắc nhở và cam đoan với các khác hàng và khách hàng tiềm năng
• Thông tin
• Thuyết phục các khách hàng mục tiêu suy nghĩ và hành động một cách chắc chắn.
Bốn cấp độ truyền thông và xây dựng quan hệ

Các hoạt động truyền thông và xây dựng quan hệ trogn tổ chức bao gồm bốn yếu tố chiến
lược khác nhau được thể hiện trong Figure 10.2.


























Figure 10.2 : Các đặc tính của truyền thông marketing bên ngoài

Truyền thông nhận diện của tổ chức

Khi các bên hữu quan nói chung ngày càng nhận thức nhiều hơn về thực tế tốt hay xấu
của tổ chức, các công ty sử dụng ngày càng nhiều cách nhận diện tổ chức để truyền thông
Các bên
liên
quan
Truyền
thông
nhận diện
tổ chức
Truyền
thông sự
khác biệt
của SP/DV
Vận
chuyển
SP/DV và
các hỗ tr

Sử dụng
truyền
thông để tạo
quan hệ
Truyền thông đến
tất cả các bên liên
quan về nhận diện
khác biệt và rõ
ràng của tổ chức
được hỗ trợ bởi tài
trợ và quan hệ
công chúng
Truyền thông
hình ảnh nhãn
hiệu khác biệt,
định vị duy nhất
của sản phẩm và
các lý do mua
hàng, được hỗ trợ
bởi quảng cáo,
bán hàng cá nhân
và khuyến mãi
bán hàng
Truyền thông và
phân phối sản
phẩm và các dịch
vụ hỗ trợ thông
qua các trung
gian trong kênh
phân phối
Truyền thông với
các khách hàng
hiện tại và tiềm
năng một cách
thường xuyên và
một cách hệ
thống nhằm xây
dựng các mốI
quan hệ mật thiết,
được hỗ trợ bởI
việc quản trị cơ
sở dữ liệu và IT
một cách rộng rãi và thường xuyên những giá trị cốt lõi của mình và những chuẩn mực
đến công chúng bên ngoài và nội bộ, nhằm chứng tỏ trách nhiệm của tổ chức đối với các
cổ đông, sự đáng tin cậy đối với khách hàng và sự quan tâm đối với cộng đồng địa
phương, với môi trường và người lao động ở địa phương.
Hình ảnh của công ty hoặc logo (biểu tượng) là nhữ
ng phần dễ nhìn thấy nhất của nhận
diện và trong một số tổ chức chỉ có các yếu tố của hoạt động marketing là thống nhất trên
khắp thế giới. Tuy nhiên, nhận diện của tổ chức phải có ý nghĩa hơn, thuyết phục hơn và
dễ ghi nhớ hơn và nó phải được phản ánh trong các truyền thông khác biệt và rõ ràng với
thông điệp đơn giản. Các tổ chức th
ường hỗ trợ cho nhận diện tổ chức của mình và gắn
kết niềm tin, các giá trị thông qua việc sử dụng các biểu tượng phù hợp, sự chứng thực
của nguồn nổi tiếng, tài trợ, cùng với các hoạt động quan hệ công chúng tiên phong nhằm
thể hiện rằng tổ chức là một “công dân tốt”. Nhận diện tổ chức có thể là một vấn đề nhạy
cảm, khi thay đổ
i nó có thể gửi các thông điệp mạnh mẽ đến các bên liên quan bên ngoài
và nội bộ. British Airways chịu sự phẫn nộ tột bực của thủ tướng Anh Margeret Thatcher
khi công ty quyết định bỏ lá cờ Union Jack (Quốc kỳ Anh) ra khỏi đuôi máy bay của
hãng mình. Royal đưa ra nhận diện công ty, như mô tả trong Spotlight 10.1, nhưng nó
cũng đang được hoạch định để rút lui.
Truyền thông sự khác biệt của sản phẩm và dịch vụ

Như chúng ta đã thảo luận, cạnh tranh ngày càng nhiều và sự bão hòa của các thị trường
đã khiến nhiều công ty cung ứng các sản phẩm và dịch vụ cốt lõi gần như giống nhau,
ngoài ra với vai trò truyền thống của truyền thông cổ động sản phẩm và dịch vụ, truyền
thông marketing ngày càng được sử dụng để cung cấp cho tổ chức một nguồn quan trọng
tạo sự khác biệt, chẳng h
ạn bằng cách tạo ra cho khách hàng hình ảnh nhãn hiệu khác biệt
và dễ nhận biết, và bằng cách giải thích sự định vị duy nhất của sản phẩm. Phần thách
thức 10.1 giải thích hình ảnh quảng cáo được sử dụng để thiết lập những nhãn hiệu bán
chạy nhất và độc đáo ở Anh.
Tuy nhiên, với sự tăng trưởng mạnh mẽ của các loại và số lượng truyền thông mà khách
hàng phải ti
ếp nhận trong công việc thường ngày và giải trí, việc tạo sự khác biệt cho sản
phẩm và dịch vụ trở thành một thách thức ngày càng lớn.
Có nhiều công cụ truyền thông cổ động phải được sử dụng để thuyết phục khách hàng
mua sản phẩm và dịch vụ của công ty và công nghệ truyền thông và thông tin đã làm tăng
sự lựa chọn này theo thời gian. Thách thức đối với tổ chức là sử dụ
ng những công cụ này
với chi phí càng hiệu quả càng tốt để tiếp cận được với khách hàng khắp nơi trên thế giới.

Spotlight 10.1: Consignia – một nhận diện tổ chức mớI cho các trung tâm
bưu điện
Thách thức đối với Keith Wells, khiến cho văn phòng tư vấn Dragon Brands phải
tạo ra một nhận diện mớI cho 100% Post Office Group của nhà nước, những trung
tâm bưu điện này được nhóm gộp lạI thành công ty công cộ
ng làm cho nó coa thể
cạnh tranh trên thị trường thế giới. Tổ chức bao gồm Post office, Royal mail và
Parceforce, và không còn đơn giản là một dịch vụ thư tín nộI địa. Tổ chức bao
gồm các hoạt động hậu cần (logistic) và các trung tâm điện thoại cho khách hàng,
và hoạch định để vươn ra quốc tế.
Wells nhận thấy rằng công chúng có một hình ảnh mạnh mẽ về ngườI đưa thư
trung thực, tin cậy và dũng c
ảm và người đưa thư vượt qua trận bão tuyết để
chuyển thư đến những em bé tươi cườI, hân hoan, nhưng họ cũng nhầm lẫn về ba
loạI vũ khí mà tổ chức đang thực hiện. ĐộI ngũ nhân viên làm việc một cách cục
bộ, tập trung vào những hoạt động của chính họ và quên đi công việc của các bộ
phận khác. Ở nước ngòai, tên Post Office là một cái tên quá chung và quá khó để
bảo vệ, vì có quá nhiều nước có hệ thống bưu điện của riêng mình. Một vấn đề
nữa đốI vớI Royal Mail là những nước khác có khách hàng trung thành của họ
hoặc không thấy chữ “Royal” có một đặc điểm tích cực.
Wells đặt vấn đề đưa ra cái tên Consignia, gắn liến vớI từ “consign” (chuyển
hàng), đồng nghĩa vớI từ insignia (vật tượng trưng cho quyền lực của vua chúa)
và nó gợI lên ý nghĩa của từ “Royal”. Định nghĩa trong từ điển là “to entrust in
the care of” (giao phó trong sự quan tâm, cẩn trọng) Cái tên này được sự đồng ý
của thủ tướng chính phủ và được đư
a vào thực thi. Nhưng thật rủI ro, cái tên này
bị tẩy chay bởI các tiểu bang và bị ghét bỏ bởI khách hàng, và việc đưa ra tên hiệu
này đồng nhất vớI sự bắt đầu của năng lực tổ chức kém cỏi. Chủ tịch Alan
Leighton đã đưa ra một kế hoạch cấu trúc lạI quan trọng nhằm thay đổI tổ chức
một cách hoàn tòan và thể hiện ý định thay thế tên vào năm 2004. Dư luận cho
rằng tổ chức sẽ sử dụng cái tên Royal Mail. Có thể ý định là nhằm gắn kết vớI từ
Consignia vớI sự thất bạI trước đó và hình ảnh mô tả công việc và việc thay đổI
tên sẽ đem lạI cho tổ chức một cơ hộI bắt đầu mới mẻ.
Câu hỏI đặt ra : những nhân tố nào phái được xem xét khi thay đổI nhận diện
của tổ chức?
Truyề
n thông và xây dựng các mối quan hệ thông qua việc phát triển kênh
Trong phần thảo luận này về sự tích hợp của truyền thông marketing, chúng tôi sẽ đề cập
cả phần phân phối, mặc dầu nó sẽ được thảo luận chi tiết hơn trong chương 11. Phân phối
rõ ràng bao gồm hai biến số, sự chuyển tải vật chất hàng hóa (quản trị hậu cần) và các
kênh phân phối. Trong khi việc quản trị hậu cần đóng một vai trò quan trọng trong các
hoạt động củ
a tổ chức và đối với việc giao hàng hiệu quả và đúng giờ hàng hóa đến
khách hàng, thì việc truyền thông đúng thông điệp cũng có một hiệu quả rất quan trọng.
Trong tài liệu này, chúng ta tập trung vào kênh phân phối, sự phát triển và quản lý các
cách thức khác nhau để tiếp cận thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng
mối quan hệ giữa khách hàng và tổ chức, nhất là vì trung gian, như người môi giới, nhà
phân phối, ngườ
i bán lẻ hoặc đối tác, cho phép các tương tác cá nhân duy nhất. Như
chúng ta sẽ thấy trong phần Challenge 10.4 về các trung gian và các đối tác trực tuyến
làm tăng tốc độ và khả năng tiếp cận đối với các khách hàng trực tuyến của các công ty ít
danh tiếng và việc tham gia vào các website nổi tiếng và các thương hiệu cũng có thể làm
tăng tầm ảnh hưởng.
Sử dụng truyền thông để xây dựng các mối quan hệ dài hạn
Cạnh tranh toàn cầu ngày càng kh
ốc liệt cung cấp cho khách hàng một sự lựa chọn lớn
hơn về sản phẩm và dịch vụ mà họ nhận thức là có thể thỏa mãn nhu cầu của mình và
cũng như đem lại cho họ những cảm nhận mới (new experiences) Khách hàng ngày càng
cảm thấy rằng có ít rủi ro phải thất vọng khi chuyển sang sử dụng các sản phẩm và dịch
vụ của nhãn hiệu cạnh tranh, ví dụ, bằ
ng mức độ chuyển đổi sang sản phẩm mang nhãn
hiệu của các siêu thị. Khách hàng ngày càng ít trung thành với một nhà cung ứng hoặc
nhãn hiệu.
Với chi phí truyền thông ngày càng tăng và nhu cầu tìm ra khách hàng tiềm năng từ công
chúng rộng khắp toàn cầu, các tổ chức ban đầu nhận thức nhiều hơn về chi phí cao của
việc lôi kéo khách hàng mới và chiếm lại khách hàng cũ và chi phí tương đối thấp trong
việc duy trì khách hàng hiện tại. Cần quan tâm đến việc một khách hàng có thể mua bao
nhiêu sản phẩm trong suốt cuộc đời của họ. Người đọc có thể thích tính toán họ mua bao
nhiêu từ người bán lẻ thực phẩm, người sản xuất ôtô hoặc công ty du lịch nếu họ trugn
thành với nhà cung cấp đó 5,10 hoặc 20 năm. Các nhà bán lẻ thực phẩm tạo các khích lệ
cho lòng trung thành của khách hàng, như thẻ thưởng và giảm giá cho các sản phẩm và
dịch vụ khác ngoài những gì họ bán, như các dịch vụ ngân ahngf và dầu nhớt. Các tổ
chức sử dụng thông tin mà họ thu được thông qua thẻ thưởng cho khách hàng để xây
dựng mối quan hệ thông qua truyền thông một cách thông thường với những khách hàng
có lợi nhất để thông tin cho họ về sản phẩm mới và các cung ứng đặc biệt.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực B2B mà marketing mối quan hệ là đặc biệt có giá trị đối với tổ
chứ
c trogn việc duy trì những khách hàng có lợi nhất và vì thế công ty ngày nay ngày
càng muốn đầu tư nguồn lực cho hệ thống và tiến trình như quản trị quan hệ khách hàng
để duy trì những khách hàng hiện tại. Tuy nhiên, phải nhận ra rằng để hiệu quả, cần thiết
đối với các lợi ích của marketing quan hệ phải hai chiều và khách hàng cũng phải tìm
thấy giá trị trong việc có mối quan hệ với nhà cung ứng.
Khái niệm về marketing quan hệ đả
m nhận mức độ ý nghĩa ngày càng tăng trong việc cải
thiện thông tin và công nghệ truyền thông để tổ chức có thể truyền thông theo một cách
thức thông minh hơn bằng cách tạo các thông điệp dựa trên sự hiểu biết tốt hơn về các
đặc tính và các đáp ứng của các khách hàng hiện tại và tiềm năng và một sự hiểu biết tốt
hơn về những gì họ xem là có lợi ích.
Challenge (Thách thức) 10.1 : Bia nh
ẹ - một giấc mơ marketing?
Cùng với những nhãn hiệu bia nhẹ ít danh tiếng, như Kestrel và McEwans,
Scottish và Newcastle (S&N) đã cắt bớt Hofmeister. Để hiểu được lý do của
quyết định này, cần thiết phải hiểu vai trò của marketing trong sự phát triển bia
nhẹ ở UK từ khi nó mới được đưa ra thị trường.
Hofmeister là một loại bia nhẹ chuẩn với 3.2% rượu ở UK được sáng tạo một các
đặc trưng và chịu sự
ảnh hưởng của các nhân tố văn hóa và kinh tế. Sản phẩm đã
được thích nghi với thị trường nước Anh.
Hàng triệu kỳ nghỉ trọn gói ở nước ngoài của người Anh trong thập niên 60 và
đầu thập niên 70 thích hương vị của bia nhẹ, nhưng bia nhẹ được bán với lượng
nhỏ hơn chai một panh truyền thống ở Anh và với nồng độ 5%. Ngành bia rượu ở
Anh thích bán bia nhẹ, đặc biệt là bia đóng chai, d
ễ phục vụ hơn, nhưng họ nhận
thấy rằng người uống bia Anh không thể tiêu thụ bia nhẹ nồng độ 5% trong chai
dung lượng đang sử dụng. Do vậy, nồng độ tiêu chuẩn 3.2% được sản xuất bằng
việc làm bia trong một thời gian ngắn hơn.
Tuy nhiên điều này cũng tạo ra một thách thức marketing, mặc dầu một ***
Thành công và thất bại trong truyền thông marketing
Các lý do của sự không hiệu quả của truyền thông marketing
Tất cả các hình thức truyền thông marketing có một mục tiêu căn bản là đảm bảo chuyển
tải một cách chính xác các thông điệp có chủ đích giữa người gửi và người nhận, và giảm
thiểu tác động của các thông điệp không chủ đích (thường có hiệu ứng bất lợi đến năng
lực thị trường và danh tiếng của công ty).
Tuy nhiên, ở mỗi bước của quá trình truyền thông có chủ đích thường nảy sinh các vấn
đề (hình 10.3). Bất cứ khi nào trong quá trình truyền thông các thông điệp được sẽ có
hiện tượng nhiễu do các truyền thông khác có thể can thiệp vào quá trình truyền thông có
chủ đích. Hiện tượng nhiễu này có thể làm mất giá trị hoặc làm mất uy tín của thông điệp
có chủ đích hoặc đơn thuần làm mất đi số lượng truyền thông khi công chúng mục tiêu bị
thu hút tập trung vào những truyền thông được xem là thú vị hơn. Vấn đề đặt ra cho các
công ty là quyết định xem liệu họ có tạo ra sự nhận biết một cách chân thật, thu hút sự
chú ý của khách hàng và thuyết phục họ hành động hay nói chung chỉ làm gia tăng vào số
lượng khổng lồ các truyền thông bị lãng quên.
Họ cũng phả
i quyết định liệu tiến trình truyền thông của họ có thật sự là hai chiều và liệu
rằng sự các phản hồi có đảm bảo rằng những người nhận đã hiểu thông điệp theo đúng
chủ đích và đáp ứng lại một cách tích cực.
Truyền thông marketing quốc tế lại đặc biệt có vấn đề, như thường thấy trong các ấn
phẩm thương mại, bao g
ồm nhiều huyền thoại nghiêm trọng mà cũng thường hài hước về
những trải nghiệm thất bại của các công ty lớn trong truyền thông ở các thị trường toàn
cầu. Sai lầm trong sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt sử dụng thông điệp không dịch tương
đương hoặc dịch sai, là một vấn đề đặc biệt. Nhưng vấn đề nghiêm trọng hơn là thiếu độ
nhạy c
ảm đối với các văn hóa khác nhau giữa các nhà truyền thông toàn cầu. Rõ ràng sau
những thất bại, công ty sẽ được xem như kém năng lực, không nhạy cảm và làm giảm giá
trị thương hiệu.
Các cản trở đối với truyền thông hiệu quả có thể nằm trong tầm kiểm soát hoặc ngoài tầm
kiểm soát của tổ chức.
Sau đây là một số vấn đề nằm trong tầm kiểm soát của tổ ch
ức:
• Sự không nhất quán trong thông điệp chuyển tải đến khách hàng mà đội ngũ nhân
viên ở các cấp độ khác nhau, ở các khu vực khác nhau và về các đề tài khác nhau
có liên quan đã thực hiện.
• Các phong cách khác nhau trong giới thiệu diện mạo tổ chức, nhãn hiệu và hình
ảnh sản phẩm của các bộ phận khác nhau và các đơn vị kinh doanh ở các quốc gia
khác nhau có thể khiến khách hàng nhầm lẫn
• Thiếu sự phối hợ
p giữa các thông điệp, ví dụ như báo chí, các chiến dịch quảng
cáo và thay đổi của sản phẩm về đặc tính, giá cả không ăn khớp với nhau.
• Sai lầm trong việc đánh giá sự khác nhau của các phạm vi nhận thức (cách thức
thông điệp được hiểu) của người gửi và người nhận. Phạm vi nhận thức bị tác
động một cách mạnh mẽ bởi các tiêu chuẩn tự tham chiế
u của cả hai bên. Có lẽ,
đây là nơi mà vấn đề quan trọng nhất phát sinh vì, như chúng ta đã thảo luận, để
tránh điều này đòi hỏi sự hiểu biết về các môi trường khác nhau, sự thấu hiểu về
văn hóa và mong muốn để làm cho các chương trình và các tiến trình truyền
thông thích nghi với các đòi hỏi của địa phương.
• Bỏ qua các nhu cầu của các đối tượng công chúng khác nhau
• Đạt được t
ầm ảnh hưởng thấp từ chỉ một thông điệp
• Thiếu sự hợp lực và tăng cường từ các thông điệp đa chiều
• Nhiều hơn một thông điệp được truyền thông cùng một lúc, do vậy làm người
nhận rối loạn
• Đặt ra các mục tiêu không rõ ràng và thực hiện các đo lường không ý nghĩa
• Cố gắng đạt được quá nhiề
u với một thông điệp nhằm điều chỉnh chi phí cao.
• Không nhất quan với kênh phân phối
• Các hãng truyền thông quá tập trung vào tính sáng tạo thay vì là để bán sản phẩm.
Một vài vấn đề này trong số này là do sự thiếu hiểu biết, thái độ không đúng đắn và
thiếu sự thấu hiểu, còn những vấn đề khác lại do sự thất bại liên quan đến sự không
hiệu quả của chiến lượ
c của công ty, của việc hoạch định và thực hiện và mức độ hiểu
biết rõ ràng của đội ngũ nhân viên khi tổ chức không và không lôi kéo họ một cách
hoàn toàn vào tiến trình hoạch định truyền thông. Không thể tránh khỏi thất bại trong
truyền thông theo thời gian và điều quan trọng là tổ chức phải học từ những sai lầm
của mình. Để đảm bảo thành công điều quan trọng là phải thực hiện một tiến trình
kiểm tra hiệu quả.
Mặc dù có thể lập luận rằ
ng đa số những thất bại cuối cùng cũng nằm trong tầm kiểm
soát của tổ chức, thì một số tình huống xuất hiện trong truyền thông của công ty có
thể bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của tổ chức hoặc quá khó
để kiểm soát chúng. Ví dụ như những tình huống sau đây:
• Giả mạo hoặc những sự xâm phạm bản quyề
n. Những vấn đề này không chỉ làm
tổ chức mất thu nhập mà còn phải gánh chịu những thiệt hại đến hình ảnh nếu
người tiêu lầm tưởng rằng những sản phẩm kém chất lượng giả mạo là thật
• Nhập khẩu song song hoặc marketing lậu, là việc phân phối thông qua những
kênh không được sự cho phép của tổ chức, truyền thông các thông điệp trái
ngược, không phản ánh được hình ả
nh nhãn hiệu và do vậy làm rối trí khách
hàng. Điều này đặc biệt nghiêm trọng nếu những nhà nhập khẩu song song giảm
giá quá nhiều so với giá trên những kênh phân phối chính thức, trong trường hợp
đó khách hàng có thể tin rằng họ các kênh chính thức lừa.
• Các đối thủ cạnh tranh, chính phủ hoặc các nhóm ảnh hưởng chính trị tấn công
những chuẩn mực và những giá trị của tổ chức bằng cách lên án, một cách công
bằng hoặ
c không công bằng, rằng tổ chức là một kinh doanh không tốt. Có thể
gây ngạc nhiên, nhưng mặc dù với nguồn lực to lớn, một số công ty lớn đã phản
ứng một cách không hiệu quả lại sự lên án từ những bên hữu quan ít mạnh hơn.
Chẳng hạn, các công ty như Shell, Exxon và McDonald’s đã gặp nạn khi bị chỉ
trích là thiếu quan tâm đến môi trường. Sự thiếu các chuẩn mực và kiểm soát
mạng internet cũng gây ra nhi
ều vấn đề. Ví dụ như website chống lại Coca-cola
đã chuyển tải các truyền thông tin bất lợi mà không cần phải chứng minh cho
thông điệp đó.
Tích hợp các truyền thông
Các bên hữu quan nhận các thông điệp, có thể là có chủ đích hoặc không có chủ đích,
từ nhiều nguồn của các hoạt động của tổ chức, từ áo quần mà khách hàng nhìn thấy
nhân viên công ty mặc, từ thiết kế bao bì sản ph
ẩm, từ sự chậm trễ trả lời điện thoại
tại trung tâm điện dịch vụ khách hàng đến câu chuyện trong tạp chí về giai thoại của
nhà quản trị điều hành của công ty. Khi mà số lượng các truyền thông ngày càng tăng
một cách mạnh mẽ và khách hàng trở nên ngày càng có óc phê phán và nghi ngờ, tầm
quan trọng của truyền thông marketing tích hợp (IMC) ngày càng được nhấn mạnh
nhằm tránh những thông điệp mâu thuẫn và thay vào
đó là truyền thông một cách
nhất quán với các thông điệp hỗ trợ lẫn nhau. Fill (1999) đã chỉ ra rằng chiến lược
truyền thông đại chúng truyền thống đã được cá nhân hóa hơn, hướng vào khách hàng
và cách tiếp cận theo công nghệ. Để thành công đòi hỏi một cách tiếp cận hoàn toàn
khác, tập trung và khách hàng cá nhân và Kotler (2003) đã phát biểu rằng “Một tổ
chức cần phối hợp một tập hợp nhất quán các ấn tượng t
ừ đội ngũ nhân viên của công
ty, từ cơ sở vật chất đến các hành động trong việc chuyển tải ý nghĩa thương hiệu của
công ty và cam kết với các đối tượng công chúng khác nhau của tổ chức”
Shrimp (2003) đưa ra một khái niệm về truyền thông marketing tích hợp tập trung
vào năm đặc tính sau:
• Bắt đầu với khách hàng hoặc viễn cảnh
• Sử dụng bất kỳ hình thức tiếp xúc nào phù hợp
• Đạt được sự hợp lực thông qua sự nhất quá xuyên suốt các yếu tố truyền thông
• Xây dựng các mối quan hệ
• Tác động đến hành vi
Truyền thông cũng là một phần của hoạt động marketing và hoạt động của tổ chức,
các quyết đị
nh truyền thông phải tính đến và bổ sung cho hoạt động của các bộ phận
khác. Chiến lược truyền thông phải phù hợp với sự phân quyền chiến lược trong tổ
chức và các hoạt động chung. Khách hàng nhận nhiều thông điệp từ nhiều nguồn
khác nhau trong tổ chức, và những thông điệp này cũng phải tích hợp với nhau.
Các lợi của sự tích hợp
Thật ra các thông điệp riêng lẻ có rấ
t ít ảnh hưởng lên khách hàng, truyền thông sẽ có
ý nghĩa và hiệu quả hơn rất nhiều nếu nhiều thông điệp nhất quán
,
chuẩn mực và hỗ
trợ lẫn nhau phù hợp với cách thức tạo dựng hình ảnh của nhãn hiệu, sản phẩm và
dịch vụ và nhấn mạnh các chuẩn mực và giá trị của tổ chức.
Chúng ta sẽ rất dễ điều chỉnh chi phí và kiểm soát các hoạt động truyền thông, nếu
chúng được tích hợp lại và việc đánh giá hiệu quả tích lũy cũng dễ dàng hơn sơ v
ới
các hiệu quả riêng lẻ. Đo lường các hoạt động riêng lẻ rất kho khăn, chẳng hạn khi có
quá nhiều biến số gây nhiễu vì thê đo lường hiệu quả của của hoạt động kết hợp sẽ
nhạy cảm.
Chiến lược của công ty
Mặc dầu thường được xem là một phần của marketing mix, trong nhiều tổ chức
truyền thông đóng một vai trò quan trọng hơ
n nhiều so với những gì chúng ta gán cho
nó, bởi vì nhu cầu truyền thông các mục tiêu, chiến lược và năng lực đến các bên hữu
quan bên ngoài và nội bộ, bao gồm các cổ đông và đội ngũ nhân viên rất lớn. Quan
trọng là chỉ cần duy trì việc trình bày rõ ràng trong thông điệp của truyền thông tổ
chức cũng như truyền thông marketing.
Nhiều phương diện của hành vi tập thể trong tổ chức có thể tác động và bị tác động
b
ởi chiến lược truyền thông. Chẳng hạn phong cách quản trị, văn hóa tổ chức, các
nguồn nhân lực và chính sách tuyển dụng sẽ chuyển tải các thông điệp quan trọng
đến nhiều bên hữu quan và đặc biệt quan trọng, đến khách hàng. Chẳng hạn, Asda
Wal-Mart ở Anh luôn đạt điểm cao trong các cuộc thăm dò sự hài lòng của nhân viên.
Phong cách quản trị của tổ chức và văn hóa bên bên trong tổ chức có thể có một ảnh
hưởng quan trọng lên mức độ tin cậy vào các mối liên hệ với các đối tác kinh doanh,
như các nhà cung ứng và các nhà phân phối. Đặc biệt quan trọng trong thị trường
quốc tế, và nhất là ở Châu Á nơi mà các mối quan hệ sẽ sụp đổ nếu không được củng
cố bằng các quan hệ chặt chẽ và niềm tin cá nhân giữa các nhà quản trị trong các tổ
chức đối tác.
Marketing và chiến lược thương hiệu
Đó là vài trò củ
a chiến lược truyền thông trong việc chuyển tải các hoạt động cụ thể
do vậy, theo định hướng của chiến lược marketing của tổ chức hoặc chiến lược
thương hiệu. Tuy nhiên, nó cũng có thể đóng vai trò dẫn đạo trong việc xác định
đường hướng mà chiến lược marketing hoặc chiến lược thương hiệu. Ví dụ, có nhiều
ví dụ về quảng cáo sáng tạo và khác biệt của các sả
n phẩm xác định cốt lõi của sản
phẩm và dịch vụ và do vậy dẫn dắt chiến lược marketing và thương hiệu tổng thể.
Cũng có nhiều ví dụ các tổ chức thất bại trong việc tìm ra một chiến dịch ấn tượng để
duy trì động lực và mối quan tâm của khách hàng. Mặc dầu những yếu tố khác của
chiến lược rất tốt nhưng việc thực hiện đôi khi lại tồi tệ.
Tích hợp toàn cầu
Khi tổ chức vận hành toàn cầu, du lịch và truyền thông trở nên càng toàn cầu hơn bởi
vì internet và truyền hình cáp, do vậy sự nhất quán của truyền thông quốc tế trở nên
thiết yếu. Điều này có nghĩ
a là tổ chức phải quyết định mức độ chuẩn hóa của các
chương trình và tiến trình truyền thông. Doole và Lowe (2004) giải thích các lợi ích
của hiệu quả kinh tế theo qui mô và đường cong kinh nghiệm theo mà sự tiêu chuẩn
hóa đem lại cũng như những bất lợi và những cạm bẫy gắn liền với sự tiêu chuẩn hóa
tòan cầu trong truyền thông.Do vậy, họ lập luận rằng việc tiếp nhận một ti
ến trình
như nhau trong quảng cáo hoặc đưa ra các sản phẩm mới ở các quốc gia khác nhau
thay vì sử dụng cùng một chiến dịch sẽ hiệu quả hơn nhiều cho hầu hết các kinh
doanh.
Chiến lược marketing đơn vị kinh doanh
Càng ở cấp địa phương, cấp đơn vị kinh doanh, các nhà quản trị truyền thông phải làm
việc chặt chẽ với các đồng nghiệp phụ trách phát triển, sản xuất, các nhà quả
n trị khách
ahngf, bán ahngf và các trung tâm dịch vụ khách hàng nhằm phát triển một cách tiếp cận
tích hợp cung cấp một dịch vụ liên hoàn đến khách hàng. Tuy nhiên, nó không diễn ra
một cách tự động và tiến trình ra quyết định marketing chiến lược phải được thiết lập một
cách thận trọng để đạt được sự tích hợp như mong muốn.
Tích hợp phối thức marketing
Khách hàng tiếp nhận một cách thường xuyên các truyền thông của tổ ch
ức từ các hoạt
động của phối thức marketing. Mỗi yếu tố của phối thức marketing giao tiếp với khách
hàng, như được thể hiện trong Figure 10.4. Một số truyền thông có chủ định và một số
không có chủ định nhưng tất cả phải được tích hợp. Nghiên cứu của ngành kinh doanh
mỹ phẩm toàn cầu đã tìm ra rằng đối với bao bì sử dụng đa ngôn ngữ của các hàng hóa,
các khách hàng anh chố
ng đối việc phần thông tin tiếng anh nằm ở dưới phần tiếng Pháp
và Đức.
Rất quan trọng phải nhớ rằng trong nhiều thị trường, truyền thông không sử dụng ngôn
ngữ có một tác động rất lớn lên truyền thông ngôn ngữ, đặc biệt là với một thời lượng
nhất định mà khách hàng phải đầu tư trong một truyền thông. Chẳng hạn, nét đặc trưng
và phong cách sử dụng trong truyề
n thông không sử dụng ngôn ngữ sáng tạo với khách
hàng, nhấn mạnh các hình ảnh và nhận thức của khách hàng. Các tổ chức, như Marks &
Spencer, đã sử dụng thiết kế bao bì phù hợp đối với một số sản phẩm mà khách hàng có
thể nhận ra ngay lập tức sản phẩm của công ty, thậm chí khi đã loại bỏ những gì liên quan
đến công ty và nhãn hiệu. Khách hàng có thể tìm ra các sai lầm nhỏ trong thiết kế và phối
màu, do vậy tính kỷ lu
ật trong sử dụng nhận diện tổ chức là rất cốt lõi. Trong các văn hóa
khác nhau, ý nghĩa của màu sắc, biểu tượng và các con số là rất quan trọng vì nó có thể
ngăn cản khách hàng mua sản phẩm.
Ra quyết định về kế hoạch truyền thông marketing
Trong khi luận về việc thực hiện chiến lược truyền thông marketing, việc phản ánh các
khái niệm cốt lõi tạo cơ sở cho các quyết định cần thiết trong m
ỗi bước rất hữu ích. Table
10.1 chỉ ra khuôn khổ đặc trưng, các thành tố chủ chốt của kế hoạch truyền thông tích
hợp và các lĩnh vực phân tích hoặc các lựa chọn quyết định.
Chúng ta biết rằng phân tích tình huống cần tạo ra một định vị mong muốn và hiện tại rõ
ràng cho tổ chức trong bối cảnh môi trường thị trường của mình. Việc phân tích cũng cần
khẳng định hoạt động kinh doanh hiện tại và năng lực chiến lược marketing trong lĩnh
vực kinh doanh của tổ chức. Từ đó, có thể thiết lập khả năng của tổ chức nhằm ảnh
hưởng và thuyết phục khách hàng thông qua chiến lược truyền thông tích hợp. Do vậy
cũng rất quan trọng trong quyết định kích cỡ và bản chất của độ lệch phải phủ kín giữ
a vị
trí hiện tại và mong muốn của tổ chức khi nó sẽ thiết lập trình tự của các nhiệm vụ truyền
thông.
Nó cũng cho phép các quyết định về các mục tiêu truyền thông được thiết lập, những mục
tiêu này phải khác so với các mục tiêu chiến lược về marketing chung. Có vẻ ngạc nhiên,
nhưng nhiều tổ chức vẫn xem quảng cáo và các mục tiêu marketing là một và là một thứ
và không biết đến vấn
đề như chúng ta đã bàn trước đây, rằng truyền thông có phạm vi
lớn lao nhưng cuối cùng hạn chế trong việc tác động lên thành tích marketing chung.
Cùng một cách như vậy, chiến lược truyền thông là một phần của chiến lược marketing
và nó phải cung cấp một sự giải thích rõ ràng làm thế nào các mục tiêu sẽ được chuyển
tải. Điểm bắt đầu thường là việclại bắt đầu chiến lược phân đ
oạn, lựa chọn thị trường
mục tiêu và định vị và vai trò của truyền thông trong chiến thuật và hành động.
Trong thảo luận về các hoạt động truyền thông, chúng ta đã tập trung vào các lĩnh vực ra
quyết định quan trọng về công chúng mục tiêu, các công cụ và phương tiện, thông điệp
và ngân sách.
Công chúng
Một sự hiểu biết rõ ràng về khách hàng mục tiêu, tiền sử của họ, kinh nghiệm và các
nguồn thông tin yêu thích sẽ cung cấ
p cho tổ chức diện mạo của khách hàng giúp cho
việc sáng tạo thông điệp cũng như lựa chọn các công cụ marketing và phương tiện truyền
thông phù hợp. Các phân đoạn khác nhau và các thế hệ mới đáp ứng rất khác nhau đối
với truyền thông marketing. Chẳng hạn, trong thị trường B2B, việc mua hàng của tổ chức
là một tiến trình có tính chính thức hơn và liên quan đến trung tâm mua hàng bao gồm
một số nhân viên, mỗi người vớ
i trách nhiệm và động cơ mua hàng khác nhau giữa các
công ty. Các tổ chức thường có một quan điểm rập khuôn về cách thức khách hàng ra
quyết định. Các nhà cung ứng công nghệ thông tin sẽ nhắm đến các nhà quản trị công
nghệ thông tin và các công ty dược phẩm sẽ nhắm đến các những người có khả năng cho
toa thuốc với hy vọng họ là những người ra quyết định. Trong thực tế việc ra quyết định
phân tán và liên quan đến nhiều ngườ
i. Vì thế các người làm marketing cần phải thiết kế
các truyền thông đặc biệt, khác nhau cho mỗi thành viên của trung tâm mua hàng.
Các công cụ và phương tiện truyền thông
Các quyết định then chốt trong khi hoạch định là lựa chọn phương tiện được làm bởi
khách hàng và phương tiện đến đó của họ. Các đặc tính then chốt là:
- Tầm với: tỷ lệ phần trăm công chúng mục tiêu tiếp cận với thông điệp tố
i thiểu
một lần trong thời kỳ nhất định
- Độ phủ: qui mô công chúng tiềm tàng có thể chịu ảnh hưởng của một phương tiện
truyền thông – Tần số: chu kỳ lặp lại của truyền thông.
− Điểm đánh giá gộp( GRP):nhân tầm với với tần số và một công cụ đo lường số thông
điệp của truyền thông
− Hiệu quả
: một đại lượng then chốt hưon trong khi làm quyết định, nói rõ việc đạt đến
nhiều khách hàng nhất có thể được với một ngân sách cho trước.
Các quyết định trong khi hoạch định bao gồm sự đánh đổi giữa tầm với, tần số và sự tác
động đến khách hàng đang được tìm đến thông qua truyền thông. Kinh nghiệm chỉ ra
rằng các tình thế mua khác nhau yêu cầu các mô thức lập kế hoạch quảng cáo khác
nhau
(Shrimp 2003)
.

Bảng 10.2 Các vai trong việc mua hàng

Những người sử dụng Thường khởi xướng việc mua sắm và xác định đặc tính
Những người ảnh hưởng Giúp xác định sản phẩm và đánh giá các phương án
Những người quyết định Quyết định các yêu cầu sản phẩm và các nhà cung cấp
Những người phê chuẩn
Cho phép các đề nghị của những người quyết định và
người mua
Những người mua
Có quyền lực chính thức trong việc lựa chọn các nhà
cung cấp và thương lượng các điều khoản
Những người bảo vệ
Có thể ngăn chặn những người bán tiếp cận với trung
tâm mua

Chuyển biến
Một vấn đề nữa là các quyết định mua hiện tại có phải là do quảng cáo hay không. Khái
niệm chuyển biến hàm ý rằng điều quan trọng để lập kế hoạch truyền thông là nắm được
những người sẵn sàng mua. Một số cho thấy rằng những kích thích mua sắm chính lại
xuất hiện khi dùng sản phẩm, như vậy ý nghĩa quảng cáo có thể ít có ý nghĩa ở nhữ
ng
thời điểm khác.
Các công cụ truyền thông
Các công cụ truyền thông chính được liệt kê trong bảng 10.3 cùng với một diễn giải
chung về hiệu lực tương đối của nó. Trên thực tế việc lựa các công cụ được xác định bởi
bốn tiêu chuẩn sau: chi phí, hiệu lực truyền thông, sự tin cậy và kiểm soát trong bối cảnh
cụ thể. Ví dụ, Wilson và Gilligan (2004) giải thích rằng hiệu lực chi phí của các cong cụ
marketing biến đổi theo các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống.

Bảng 10.3 Các công cụ truyền thông marketing chủ yếu
Quảng cáo
− Hợp pháp hóa
thương hiệu
− Biểu lộ sự sáng
tạo
− Tạo dựng hìnhảnh
− Tiết kiệm

− Cam kết và tin cậy
− Trình bày một cách sáng tạo các lợi ích vận hành và cảm xúc
− Xây dựng tính cách riêng lâu dài
− Chi phí quản cáo thấp tới đông đảo công chúng nhưng mức tác động
thấp
Khuyến mãi
− Ảnh hưởng
− Thử
− Đắt đỏ

Sói mòn hình ảnh
− Tác động nhanh và mạnh tới lượng bán
− Khuyến khích dùng thử trong các thị trường ít quan tâm
− Khi chúng liên quan đến giảm giá, tăng chi phí và có thể ảnh hưởng
đến việc bán hàng bình thường
− Xúc tiến thường xuyên có thể làm sói mòn hình hảnh
Quan hệ công
chúng
− Tin cậy
− Mơ hồ
− Chi phí thấp
− Khó khăn
− Các bài phóng sự đáng tin cậy hơn là quảng cáo và xúc tiến
− Mức kiểm soát ít trên các các thông điệp và công chúng
− Có th
ể nhận được đáng kể quảng cáo miễn phí
− Tùy thuộc vào tầm quan trọng được cảm nhận và sự hấp dẫn trong
thông điệp
Bán hàng cá
nhân
− Hai chiều
− Closure
− Các quan hệ
− Đắt đỏ


− Cơ động hơn và các cung cấp có thể sửa đổi
− Có thể thỏa thuận và người mua kỳ vọng được đáp ứng
− Thân thiện khuyến khích lòng trung thành và làm liên t
ục
− Chi phí giao dịch có thể cao

GA Đại số 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Đại số 8": http://123doc.vn/document/569531-ga-dai-so-8.htm


đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
ợc ?
Vậy 6x
3
-17x
2
+11x - 2
là tích của đa thức( x-2)và đa thức
6x
2
-5x +1
GV : Muốn nhân 1 đa thức với 1 đa
thức ta làm thế nào?
HS phát biểu quy tắc Quy tắc SGK /7
+ Nhận xét kết quả tích của 2 đa
thức?
HS: Tích của 2 đa thức là
1 đa thức
GV: Cả lớp làm ?1
+ GV : Gọi HS trình bày bảng.
HS
GV: Hớng dẫn HS thực hiện phép
nhân (2-x) (6x
2
-5x +1)
theo hàng dọc
HS: Thực hiện phép nhân Chú ý SGK/7
+ Qua phép nhân trên , rút ra phơng
pháp nhân theo hàng dọc
HS:B1:Sắp xếp đa thức
theo luỹ thừa tăng( hoặc
giảm)
B2: Nhân từng hạng tử của
đa thức này với của đa
thức kia
B3: Cộng các đơn thức đd
GV: cả lớp làm bài ?2
Hai HS lên bảng trình bày
HS:
a) = x(x
2
+ 3x-5)+3(x
2
+
3x-5)
=x
3
+3x
2
-5x+3x
2
+9x-15
= x
3
+6x
2
+4x-15
b) (xy-1)(xy+5)
=xy(xy+5)-1(xy+5)
= x
2
y
2
+5xy-xy -5
= x
2
y
2
+4xy -5
2. áp dụng
?2 Tính:
a) (x+3)(x
2
+ 3x-5)
=x
3
+3x
2
-5x+3x
2
+9x-15
= x
3
+6x
2
+4x-15
b) (xy-1)(xy+5)
=xy(xy+5)-1(xy+5)
= x
2
y
2
+5xy-xy -5
= x
2
y
2
+4xy -5
GV: gọi hs nhận xét và chữa
GV : Các nhóm hoạt động giải ?3
HS: Hoạt động nhóm ?3
S= (2x+y)(2x-y)
3
3
4 2 3
1
( 1)( 2 6)
2
1 1 1
2 6
2 2 2
2 6
1
3
2
2 6
xy x x
xyx xy x xy
x
x y x y xy x
x

= +
+ +
= +
+ +
đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
(Bảng phụ ) =2x(2x-y)+y(2x-y)
= 4x
2
-y
2
Gọi HS trình bày lời giải sau đó
GV chữa và chốt phơng pháp.
HS: Trình bày theo nhóm .
Hoạt động 3: Củng cố ( 7 phút)
GV:
+ Hs giải BT 7a, BT 8b, /8(SGK). Sau đó chữa và chốt phơng pháp
+ BT 9/8 cho HS hoạt động nhóm .
+ Nêu quy tắc trang 7 SGK
IV. Giao việc về nhà:( 3 phút )
+ Học quy tắc theo SGK
+ BTVN: BT 7b, BT 8a, /8 SGK
đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3: Luyện tập
I. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa
thức .
- Hs thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
I. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, thớc thẳng
HS: Học 2 quy tắc nhân
Làm bài tập về nhà đầy đủ
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV:1. Phát biểu quy tắc nhân đa
thức với đa thức. BT 7b/8SGK
HS 1: Phát biểu quy tắc
BT7b/8. Tính
(x
3
-2x
2
+x-1)(5-x)
= 5(x
3
-2x
2
+x-1)-x(x
3
-2x
2
+x-1)
= 5x
3
-10x
2
+5x-5-x
4
+2x
3
-
x
2
+x
= 7x
3
-11x
2
+6x- x
4
-5
2.Chữa BT8b/8(SGK)
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
HS: BT8b/8(SGK)
(x
2
-xy+y
2
)(x+y)
=x(x
2
-xy+y
2
)+y(x
2
-xy+y
2
)
= x
3
-x
2
y+xy
2
+x
2
y-xy
2
+y
3
=x
3
+y
3
HĐ 2: Luyện tập (30phút)
GV : Xét dạng BT tính toán:
+ Cả lớp làm bài tập 10 a, BT 15
b(SGK). 4 HS lên bảng trình bày?
HS: 10 a/8
1. Dạng 1: tính
BT 10a/8
2
2
1
( 2 3)( 5)
2
1 1
( 5) 2 ( 5)
2 2
1
3( 5)
2

x x x
x x x x
x
+

+
=
2
2
3 2
1
( 2 3)( 5)
2
1 1
( 5) 2 ( 5)
2 2
1
3( 5)
2
1 23
6 15
2 2
x x x
x x x x
x
x x x
+

+
= +
đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
HS : bài tập 15b/9
+ GV gọi HS nhận xét từng bài. Sau
đó chữa và chốt phơng pháp
GV: Nghiên cứu dạng bài tập tính
giá trị của biểu thức ở bảng phụ
( BT 12 a,c/8 SGK)?
+ Cho biết phơng pháp giải BT 12?
+ 2 HS lên bảng trình bày
(ở dới lớp cùng làm)
HS: Nhận xét
HS: Đọc đề bài
HS:
B1: Thu gọn biểu thức
bằng phép(x)
B2: Thay gía trị vào biểu
thức , rút gọn
B3: Tính kết quả
HS:
(x
2
-5)(x+3)+(x+4)(x-x
2
)
=x
3
+3x
2
-5x-15+x
2
-
- x
3
+4x-4x
2
=-x-15 (1)
a) Thay x=0 vào (1) ta có:
-0 -15 =-15
b) Thay x=-15 vào (1) ta
có:
-(-15) -15 = 0
2. Dạng tính 2: Tính
giá trị biểu thức
+BT 12/8(SGK)
(x
2
-5)(x+3)+(x+4)(x-x
2
)
=x
3
+3x
2
-5x-15+x
2
-
- x
3
+ 4x- 4x
2
=-x-15 (1)
a) Thay x=0 vào (1) ta
có: -0 -15 =-15
b) Thay x=-15 vào (1)
ta có:
-(-15) -15 = 0
+ Gọi HS nhận xét, chữa và chốt
phơng pháp giải dạng BT này
+ GV : Nghiên cứu dạng BT tìm x
ở trên bảng phụ( BT 13) và nêu ph-
ơng pháp giải?
HS nhận xét
HS :Phơng pháp giải
B1: Thực hiện phép nhân
B2: Thu gọn
B3: Tìm x
HS: Hoạt động nhóm
3. Dạng 3: Tìm x
Bài 13/9 sgk
(12x-5)(4x-1)+
+(3x-7)(1-16x) =81
48x
2
-12x-20x+5+3x-
48x
2
-7 +11x=81
1 1
( )( )
2 2
1 1 1
( ) ( )
2 2 2

x y x y
x x y y x y

=
=
2 2
2 2
1 1
( )( )
2 2
1 1 1
( ) ( )
2 2 2
1 1 1
2 2 4
1
4
x y x y
x x y y x y
x xy xy y
x xy y

=
= +
= +
đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
+ Các nhóm giải BT 13? 0x
2
+83x -2 =81
83x =83
x=1
vậy x = 1
+ Các nhóm trình bày lời giải. Sau
đó GV đa đáp án để các nhóm theo
dõi
HS:Trình bày lời giải cuả
nhóm
GV: Nghiên cứu dạng BT chứng
minh ở bảng phụ( Bt 11/8) . Nêu
phơng pháp giải?
HS:
B1 : Thực hiện phép nhân
B2: Thu gọn đơn thức
đồng dạng
B3: KL
4. dạng 4: Toán CM
+ BT11/8: CM biểu
thức sau không phụ
thuộc vào biến
(x-5)-2x(x-3)+x+7
=2x
2
+3x-10x -15 -2x
2

+6x+x+7
= -8
không phụ thuộc x
Cả lớp trình bày lời giải (2 em lên
bảng)?
HS: Trình bày lời giải
GV: gọi hs nhận xét và chữa bài
Hoạt động 3: Củng cố ( 5 phút)
GV : + Nêu các dạng bài tập và phơng pháp giải của từng loại BT?
HS:
IV. Giao việc về nhà:( 5phút )
+ Học lại 2 quy tắc nhân , đọc trớc bài 3. Hớng dẫn BT 14/9
+ BTVN: BT 10b; BT 12b,d ; 15 a/8(SGK)
đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4: 3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ
I. Mục tiêu
- HS nắm đợc các hằng đẳng thức, bình phơng 1 tổng, bình phơng 1 hiệu, hiệu 2
bình phơng
- Hs biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, thớc thẳng
HS: Ôn lại quy tắc phép nhân đa thức với đa thức
III. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:(3 phút)
GV chữa BT 15a/9 sgk HS : tính
a)

GV:Gọi HS nhận xét và chữa bài
GV: Liệu có cách nào tính nhanh
BT 15 không , tên gọi là gì, các em
sẽ nghiên cứu trong tiết 4
HĐ 2: Bình phơng một tổng (11
phút)
cả lớp làm ?1 . 1 HS trình bày
HS nhận xét . Sau đó rút ra (a+b)
2
HS: (a+b)(a+b)
=a
2
+ab+ab+b
2
= a
2
+2ab+b
2
1.Bình phơng của một
tổng
?1 Tính: với a,b bất kỳ
(a+b)(a+b)
=a
2
+ab+ab+b
2
= a
2
+2ab+b
2
=>(a+b)
2
= a
2
+2ab+b
2
GV Đa ra H1 ( Bảng phụ) minh hoạ TQ:
2 2
2 2
1 1
( )( )
2 2
1 1 1
4 2 2
1
4
x y x y
x xy xy y
x xy y
+ +
= + + +
= + +
đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
cho công thức (A+B)
2
= A
2
+2AB+B
2
+ Với A , B là biểu thức tuỳ ý ta có
(A+B)
2
bằng nh thế nào?
GV : Trả lời ?2
+ Gv sửa câu phát biểu cho Hs
Các nhóm cùng làm phần áp dụng ?
+ Trình bày lời giải từng nhóm. Sau
đó Gv chữa
HS: Trình bày công thức
tổng quát
HS bằng bình phơng số
thứ nhất cộng hai lần tích
số thứ nhất với số thứ 2 rồi
cộng bình phơng số thứ
hai
Hs hoạt động nhóm
HS trình bày lời giải
?2 Phát biểu:
áp dụng Tính:
a) (a+1)
2
= a
2
+2a+1
b) x
2
+4x+4 = (x+2)
2
c) 51
2
= (50+1)
2
= 2500 +100+1
= 2601
HĐ 3: Bình phơng của một hiệu (11
phút)
GV cả lớp làm bài3 HS trình bày vào vở
(A-B)
2
=A
2
- 2AB+B
2
2. Bình phơng cuả một
hiệu
?3 Tính
[a+(-b)]
2

= a
2
-2ab+b
2
+ Trờng hợp tổng quát :
Với A, B là các biểu thức tuỳ ý.
Viết công thức (A-B)
2
=?
+ So sánh công thức (1) và (2)?
So sánh:
Giống :các số hạng
Khác: về dấu
Tổng quát:
A-B)
2
=A
2
- 2AB+B
2
+ GV: Đó là hai hằng đẳng thức
đáng nhớ để phép nhân nhanh hơn
áp dụng 2: Cả lớp cùng làm?
HS:
a)
b) (2x -3y)
2

?4 Phát biểu
áp dụng
a)
b) 2x -3y)
2

2 2 2
1 1 1
( ) 2 ( )
2 2 2

x x x
= +
=
2 2
1 1
( )
2 4
x x x
= +
đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
+ Gọi HS trình bày. Sau đó chữa và
nhấn mạnh khi tính
= (2x)
2
-2.2x.3y+(3y)
2
=
c) 99
2
= (100 -1)
2
= 4x
2
12xy+9y
2
c) 99
2
= (100 -1)
2
= 100
2
-2.100 +1
= 9801
+ GV : Phát biểu (2) bằng lời ? HS:Phát biểu
HĐ 4: Hiệu hai bình phơng
(11 phút)
3. Hiệu hai bình phơng
Gv: Tính (a+b)(a-b)?
+ Rút ra tổng quát?
HS: (a+b)(a-b)
= a(a-b)+ b(a-b)
= a
2
- b
2
HS: Biểu thức A, B bất kỳ
Ta có:
A
2
- B
2
=
?5 Tính: (a+b)(a-b)
= a
2
- b
2
TQ:
A
2
- B
2
=(A+B)(A-B)
+ Đó là nội dung hằng đẳng thức
thứ (3) . Hãy phát biểu bằng lời?
HS: bằng tích của tổng
số thứ nhất với số thứ hai
và hiệu
?6 Phát biểu : (HS)
áp dụng : Tính
a) (x+1)(x-1) =x
2
-1
b) (x-2y)(x+2y) =x
2
-4y
2
c)56.64 = (60-4)(60+4)
= 60
2
-4
2
= 3584
áp dụng: Tính
a) (x+1)(x-1)
b) (x-2y)(x+2y)
c) 56.64
GV: Đa trên bảng phụ yêu cầu Hs
hoạt động nhóm. Sau đó đa kết quả
HS: Trình bày
HS trình bày theo nhóm ?7 Ai đúng , ai sai? Cả
2 đúng.
(x-5)
2
= (5 - x)
2
HĐ 5: Củng cố (5 phút):
Đa BT 16/11 dới dạng trắc nghiệm (tìm đáp số đúng); BT 18/11(SGK)
IV. Giao việc về nhà( 4 phút):
đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
+ Học bằng lời và viết TQ 3 hằng đẳng thức trên
+ BTVH: 16,17/11( sgk)
đại số 8 nguyễn xuân thái
Ngày 24 tháng 2 năm 2009
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5: luyện tập
I. Mục tiêu
- Củng cố và khắc sâu hằng đẳng thức, bình phơng 1 tổng, bình phơng 1 hiệu, hiệu
2 bình phơng.
- Rèn kĩ năng áp dụng hằng đẳng thức, chứng minh, tính giá trị của biểu thức
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, thớc thẳng
HS: Thớc; chuẩn bị bài cũ
III. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
HĐ1: kiểm tra bài cũ (5ph)
1. phát biểu hằng đẳng thức bình
phơng một hiệu. áp dụng tính
a) (3x -y)
2
b)
2. Chữa bài tập 16b
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
HS phát biểu
a) (3x -y)
2
= 9x
2
-6xy +y
2
b)
HS:
b) 9x
2
+y
2
+6xy
= (3x+y)
2
HĐ2: Giảng bài mới (35ph)
GV nghiên cứu BT 21/12 (bảng
phụ)
2 em lên bảng giải bài tập 21
Gọi HS nhận xét, chữa và chốt ph-
ơng pháp
HS đọc đề bài
a) 9x
2
- 6x +1
= (3x)
2
-2.3x +1
= (3x -1)
2
b) = (2x +3y +1)
2
1. Chữa BT 21/12. Viết
các đa thức sau dới
dạng bình phơng 1 tổng
hoặc hiệu:
a) 9x
2
- 6x +1
= (3x)
2
-2.3x +1
= (3x -1)
2
b) (2x+3y)
2
+2(2x+3y)+1
2 2
1
( )
2
x y

2 2 4 2 2
1 1
( )
2 4
x y x x y y
= +