Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Giáo án: Tiếng Việt 5 HK1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án: Tiếng Việt 5 HK1": http://123doc.vn/document/566996-giao-an-tieng-viet-5-hk1.htm


Ngày………………
Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm bài tập thực hành về từ đồng nghĩa.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của BT1.
- Bút dạ; 2,3 phiết photo các bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2.
Mục tiêu: Giúp các em so sánh nghĩa các từ xây
dựng, kiến thiết; vàng hoe, vàng lịm, vàng xuộm.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm bài tập 1. - HS làm cá nhân- so sánh nghĩa các
từ.
Cho HS trình bày kết quả.
GV nhận xét, chốt lại. - Nxét.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
Cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
Cho HS trình bày kết quả. - Làm việc theo nhóm, trình bày.
GV nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 2: Ghi nhớ.
Mục tiêu: Các em thuộc ghi nhớ và làm được các bài
tập 1,2.
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - Cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1 (5’)
Cho HS đọc yêu cầu bài tập, đọc đoạn văn. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
GV giao việc:
Cho HS làm bài- GV dán lên bảng đoạn văn đã
chuẩn bị trước.
Cho HS trình bày. - Lớp nhận xét.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
Cho HS đọc yêu cầu, giao việc.
HS làm bài, phát phiếu cho 3 cặp. - HS viết ra nháp
- 3 cặp đem phiếu dán lên bảng, lớp
nhận xét.
GV nhận xét, chốt lại.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3 (tương tự như các bài
trước).
Ngày………………
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học, về nhà học bài. - Ghi nhận lời GV dặn.
Rút kinh nghiệm :



Ngày………………
Kể chuyện: LÝ TỰ TRỌNG
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng
1,2 câu. HS kế được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nước, có lý tưởng, dũng cảm bảo
vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng phụ thuyết minh cho 6 tranh.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: GV kể chuyện.
Mục tiêu: GV kể chuyện.
Cách tiến hành:
- GV kể lần 1.( Không sử dụng tranh) - HS lắng nghe.
GV giảng nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật sư,
thanh niên, Quốc tế ca.
- GV kể lần 2 (Sử dụng tranh). - HS vừa quan sát tranh vừa nghe cô
giáo kể.
GV lần lượt đưa các tranh trong SGK đã được
phóng to lên bảng.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện.
a) Học sinh tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh.
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV nêu yêu cầu.
- Cho HS tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh.(2 câu
thuyết minh)
- Tổ chức cho HS làm việc. - HS làm việc từng cặp.
- Cho HS trình bày kết quả. - HS lần lượt thuyết minh về 6 tranh.
- GV nhận xét, viết bảng phụ lời thuyết minh.
- GV nhắc lại.
b) HS kể lại câu chuyện.
- Cho HS kể từng đoạn(HS tb,yếu) - Mỗi em kể 1 đoạn.
- Cho HS thi kể chuyện. - 2 HS thi kể cả câu chuyện.
- 2 HS thi kể phân vai.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Mục tiêu: HS biết ý nghĩa câu chuyện.
Ngày………………
Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi. - 1 vài HS đặt câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi cho HS . - HS trả lời câu hỏi.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.(2’)
- GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhận.
- GV và HS bình chọn HS kể hay nhất.
- Dặn dò về nhà tập kể.
Rút kinh nghiệm :



Ngày………………
Tập đọc: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Đọc trôi chảy toàn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi, giàn trải, dịu dàng, biết nhấn giọng những
từ ngữ tả màu vàng rất khác nhau của cảnh.
2/ Hiểu các từ ngữ, phân biết được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài.
3/ Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả cảnh làng mạc giữa ngày mùa làm hiện lên
bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú. Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác
giả đối với quê hương.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Sưu tầm tranh khác.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: “ Thư gửi các học sinh”, 2 câu hỏi SGK.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - HS nhắc lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc đúng.
Cách tiến hành:
a) GV đọc cả bài. - HS lắng nghe.
b) HS đọc tiếp nối: 4 đoạn. - HS đánh dấu đoạn.
- Cho HS đọc trơn từng đoạn nối tiếp. - HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.
- Hướng dẫn HS đọc từ ngữ: Sương sa, vàng xuộm,
vàng hoe, xõa xuống, vàng xọng.
- Luyện đọc từ.
c) Hướng dẫn HS đọc cả bài.
- Cho HS đọc cả bài.
- Cho HS giải nghĩa từ. - 2 HS
d) GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi.
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc đoạn. - 1 HS
- GV nêu câu hỏi.
1, Nhận xét cách dùng một từ chỉ vàng để thấy tác giả
quan sát tinh và dùng từ rất gợi cảm.
- HS trả lời.
- nhận xét
2, Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng quê
ngày mùa?
3, Những chi tiết nào về con người trong cảnh ngày
mùa?
4, Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê đẹp và sinh
động như thế nào?
5, Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết
Ngày………………
của tác giả đối với quê hương?
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm.
a) GV hướng dẫn đọc.
GV hướng dẫn giọng đọc, cách ngắt, nhấn giọng
khi đọc.
GV cho HS đánh dấu đoạn văn cần đọc. - HS dùng bút chì đánh dấu trong
SGK.
Hướng dẫn cách nhịp(dấu “,”; dấu “.”)
GV đọc diễn cảm. - HS lắng nghe.
b) HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- HS đọc đoạn văn. - Nhiều HS
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn và cả bài. - 2 HS
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Đọc bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Rút kinh nghiệm :



Ngày………………
Tập làm văn: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh.
- Từ đó biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn:
- Nội dung phần ghi nhớ.
- Cấu tạo của “Nắng trưa” đã được GV phân tích.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’) - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Nhận xét (17’)
Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo bài văn tả cảnh
Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài.
- Giao việc.
Đọc văn bản.
Chia đoạn văn bản.
Xác định nội dung của từng đoạn.
- Tổ chức HS làm việc. - HS làm việc.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - HS phát biểu- Nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại.
Bài văn có 3 phần và có 4 đoạn:
 Phần mở bài: Từ đầu…yên tĩnh này.
Giới thiệu đặc điểm của hoàng hôn.
 Phần thân bài: gồm 2 đoạn:
- Đoạn 1: Từ mùa thu hai cây bàng.
Sự thay đổi màu sắc của sông Hương.
- Đoạn 2: Từ phía đông…chấm dứt.
Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc đã lên
đèn.
 Phần kết bài: Câu cuối.
Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
b) Hướng dẫn cho HS làm bài tập 2.
- Cho HS đọc yêu cầu và giao nhiệm vụ.
Đọc lướt nhanh bài.
Tìm ra sự giống nhau và khác nhau về thứ tự miêu tả 2
bài văn.
Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- Tổ chức HS làm bài. - Trao đổi theo cặp.
- Cho HS trình bày. - 1 HS, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 3: Ghi nhớ.
Ngày………………
Mục tiêu: HS nhớ lại kết luận.
Cách tiến hành: - HS đọc phần ghi nhớ.
-HS sử dụng kết luận vừa rút ra
trong 2 bài tập.
Hoạt động 4: Luyện tập (10’)
Mục tiêu: HS nắm yêu cầu của bài tập.
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu, giao việc.
Đọc thầm.
Nhận xét cấu tạo của bài văn.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả. - HS chép kết quả bài tập.
( SHD/23)
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
- Cho HS đọc lại ghi nhớ SGK. - 1,2 HS
- học thuộc ghi nhớ.
Dặn dò: Chuẩn bị bài tập. - HS ghi vào vở.
Rút kinh nghiệm :



Ngày………………
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho.
- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân
nhắc, lựa chon từ thích hợp với câu, đoạn văn cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ- Bảng phụ.
- Một vài trang từ điển được photo.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Làm bài tập 2(làm lại). - HS lên bảng.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(1’)
Hoạt động 2: Luyện tập (27’)
Mục tiêu:
Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn HS làm bài tập1 (10’)
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc. - HS đọc to.
- HS làm việc theo nhóm. - Nhóm thực hành.
- Cho HS trình bày kết quả. - HS viết vào phiếu.
- Đại diện các nhóm dán phiếu,
nhận xét.
- GV chốt lại.
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2 (9’) - Đọc yêu cầu.
- Giao việc: Chọn một trong số các từ vừa tìm được và
đặt câu.
- HS nghe.
- Cho HS làm bài. - Cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả. - HS đọc câu mình đặt, lớp
nhận xét.
- GV nhận xét.
c) Hướng dẫn HS làm bài tập 3 (8’)
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc. - HS đọc đoạn văn “Cá hồi
vượt thác”.
- Lớp đọc thầm.
- Đọc đoạn văn, cho HS làm bài. - Làm việc nhóm đôi.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện HS trình bày.
- GV nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
Ngày………………
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà: Bài tập 3.
- Xem bài tuần 2.
Rút kinh nghiệm :



(Đại số 10 - Chương III) Bài giảng: Hàm số bậc nhất


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "(Đại số 10 - Chương III) Bài giảng: Hàm số bậc nhất ": http://123doc.vn/document/567155-dai-so-10-chuong-iii-bai-giang-ham-so-bac-nhat.htm


Bn quyn thuc Nhúm C Mụn ca Lờ Hng c
T hc em li hiu qu t duy cao, iu cỏc em hc sinh cn l:
1. Ti liu d hiu Nhúm C Mụn luụn c gng thc hin iu ny
2. Mt im ta tr li cỏc thc mc ng kớ Hc tp t xa
BI GING QUA MNG
I S 10
CHNG II. HM S
BC NHT V BC HAI
Đ2 Hm s bc nht
Cỏc em hc sinh ng b qua mc Phng phỏp t hc tp hiu qu
Hc Toỏn theo nhúm (t 1 n 6 hc sinh) cỏc lp 9, 10, 11, 12
Giỏo viờn dy: Lấ HNG C
a ch: S nh 20 Ngừ 86 ng Tụ Ngc Võn H Ni
Email: nhomcumon68@gmail.com
1
Ph huynh ng kớ hc cho con liờn h 0936546689
2
PHNG PHP HC TP HIU QU
Phn: Bi ging theo chng trỡnh chun
1. c ln 1 chm v k cú th b qu ni dung cỏc HOT NG
ỏnh du ni dung cha hiu
2. c ln 2 ton b:
Ghi nh bc u cỏc nh ngha, nh lớ.
nh hng thc hin cỏc hot ng
ỏnh du li ni dung cha hiu
3. Ly v ghi tờn bi hc ri thc hin cú th t:
c Hiu Ghi nh cỏc nh ngha, nh lớ
Chộp li cỏc chỳ ý, nhn xột
Thc hin cỏc hot ng vo v
4. Thc hin bi tp ln 1
5. Vit thu hoch sỏng to
Phn: Bi ging nõng cao
1. c ln 1 chm v k
ỏnh du ni dung cha hiu
2. Ly v ghi tờn bi hc ri thc hin cỏc vớ d
3. c li v suy ngm tt c ch vi cõu hi Vỡ sao h li ngh c cỏch gii
nh vy
4. Thc hin bi tp ln 2
5. Vit thu hoch sỏng to
Dnh cho hc sinh tham d chng trỡnh Hc tp t xa: Sau mi bi ging
em hóy vit yờu cu theo mu:
Nụi dung cha hiu
Hot ng cha lm c
Bi tp ln 1 cha lm c
Bi tp ln 2 cha lm c
Tho lun xõy dng bi ging
gi v Nhúm C Mụn theo a ch nhomcumon68@gmail.com nhn
3
c gii ỏp.
4
Đ2 hàm số bậc nhất
Kiến thức về hàm số bậc nhất đã đợc trình bày trong chơng trình Toán lớp 9.
Trong bài này, chúng ta chủ yếu đi ôn lại những kiến thức đó và mở rộng nó cho
hàm số dạng y = ax+b với a 0.
bài giảng theo ch
bài giảng theo ch
ơng trình chuẩn
ơng trình chuẩn
1. Sự biến thiên và đồ thị của Hàm số bậc nhất
Định nghĩa: Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b, trong đó a, b là
các hằng số và a 0.
Cho hàm số:
y = ax + b, với a 0.
Miền xác định D = R.
Sự biến thiên: là hàm số đơn điệu.
Cụ thể:
Với a > 0, hàm số đồng biến.
Với a < 0, hàm số nghịch biến.
Bảng biến thiên:
Với a>0 Với a<0
x
- +
x
- +
y
-
+
y
+
-
Đồ thị: đồ thị của hàm bậc nhất là một đờng thẳng (d), do đó chỉ cần xác định hai
điểm bất kỳ thuộc (d) ta sẽ có đợc đồ thị của (d).
Nếu b = 0, đồ thị của (d) đi qua gốc toạ độ O và điểm A(1, a).
Nếu b 0, đồ thị của (d) đi qua hai điểm B(0, b) và C(
a
b
, 0).
Hệ số góc: hệ số a đợc gọi là hệ số góc của đờng thẳng (d).
5
y
O
x
B
C
a
A
1
y=ax+b
y=ax
a<0
a>0
y
O
x
B
C
a
A
1
Chú ý: Cho hai đờng thẳng (d
1
) và (d
2
):
(d
1
): y = a
1
x + b
1
với a
1
0,
(d
2
): y = a
2
x + b
2
với a
2
0.
(d
1
) // (d
2
) a
1
= a
2
và b
1
b
2
.
(d
1
) cắt (d
2
) a
1
a
2
.
Thí dụ 1: Cho hàm số:
y = 2x + 1.
a. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.
b. Tìm tung độ giao điểm của trục Oy với đồ thị hàm số.
c. Tìm hoành độ giao điểm của trục Ox với đồ thị hàm số.
Giải
a. Ta lần lợt có:
Miền xác định D = R.
Sự biến thiên: hàm số đồng biến trên D.
x
- +
y
- +
Đồ thi: Ta lấy hai điểm thuộc đồ thị hàm số là M(1, 1) và N(1, 3). Khi đó, đồ
thị hàm số là đờng thẳng đi qua M và N (hình vẽ).
b. Đồ thị cắt trục Oy tại A có:
x = 0 y = 2.0 + 1 = 1 A(0, 1).
c. Đồ thị cắt trục Ox tại B có:
y = 0 0 = 2x + 1 2x = 1 x =
2
1
B(
2
1
, 0).
Chú ý: Khi vẽ đồ thị hàm số y = ax + b, a 0 thì:
1. Ta nên chọn hai điểm có toạ độ chẵn.
2. Thông thờng, ta chọn hai điểm A(0 ; b) và B (-
a
b
; 0) theo thứ tự là giao điểm của
đồ thị với trục Oy và Ox nếu hai điểm đó không nằm quá xa gốc toạ độ (thí dụ y =
x + 2005) hoặc toạ độ của chúng không quá phức tạp trong tính toán (thí dụ y =
3
2
x +
89
).
2. Hàm số hằng y=b
Đồ thị ca h m s y = b l m t ng thng song song hoc trựng vi trc ho nh
v c t trc tung ti im A(0; b). ng thng n y g i l ng thng y = b.
Chú ý: Trc ho nh cú ph ng trỡnh y = 0.
6
O
|
1
3
x
y
M
1
y = 2x + 1
1
N
3. đồ thị và Sự biến thiên của Hàm số y = ax+b (a 0)
Thí dụ 2: Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ Oxy đồ thị của các hàm số:
y = 3x và y = 3x.
Có nhận xét gì về đồ thị của hai hàm số này ?
Giải
Để vẽ đồ thị hàm số y = 3x, ta thực hiện:
Xác định thêm một điểm A(1, 3).
Nối O với A ta đợc đồ thị hàm số y = 3x.
Để vẽ đồ thị hàm số y = 3x, ta thực hiện:
Xác định thêm một điểm B(1, 3).
Nối O với B ta đợc đồ thị hàm số y = 3x.
Nhận xét rằng, đồ thị của hai hàm số này đối xứng với nhau qua Oy.
Nhận xét:
1. Ta biết rằng:
|3x| =



<

0xkhix3
0xkhix3
.
Do đó, nếu lấy hai phần đồ thị là:
Phần đồ thị của hàm số y = 3x trong góc phần t thứ I.
Phần đồ thị của hàm số y = - 3x trong góc phần t thứ II.
Ta nhận đợc đồ thị của hàm số y = |3x|.
2. Dựa vào đồ thị chúng ta sẽ nhận đợc bảng biến thiên của hàm số y =
3x.
Cho hàm số:
y = ax + b, với a 0.
Ta biến đổi hàm số về dạng:
y =



<+
++
0baxkhibax
0baxkhibax
=







<
+
a
b
xkhibax
a
b
xkhibax
.
Do đó, đồ thị hàm số y = ax + b gồm hai phần:
Phần từ trục hoành trở lên của đồ thị y = ax + b.
Đối xứng phần đồ thị phía dới trục hoành của y = ax + b qua trục hoành.
Thí dụ 3: Vẽ đồ thị hàm số y = x 2, từ đó suy ra bảng biến thiên của hàm số.
Giải
Ta biến đổi:
7
O
|
1
1
2
x
y
A
|
-1
B
3
y = 3x
y = - 3x
O
4
y = x2
x
y
A
B
2
y = 2x
y = |x2|
I
2
y =





2xnếu)2x(
2xnếu2x
=





2xnếux2
2xnếu2x
.
Do đó, đồ thị hàm số là hai tia IA (với I(2, 0) và A(4, 2))
và IB (với B(0, 2)).
Dựa vào đồ thị chúng ta nhận đợc bảng biến thiên của hàm số nh sau:
x
-
2
+
y
-
0
+
Điều đó chứng tỏ:
Hàm số nghịch biến trên (, 2).
Hàm số đồng biến trên (2, +).
Hoạt động
Hãy vẽ đồ thị các hàm số sau, từ đó lập bảng biến thiên
của hàm số:
a. y = x 1.
b. y = 2x + 3.
bài tập lần 1
Bài tập 1. Cho hàm số y =
2
1
x.
a. Vẽ đồ thị hàm số.
b. Xác định toạ độ điểm B thuộc đồ thị hàm số sao cho x
B
= 4y
B
+ 2.
Bài tập 2. Vẽ đồ thị hàm số y = x 2, từ đó suy ra bảng biến thiên của hàm số.
Bài tập 3. Cho hàm số (Cm): y = (m 1)x + 2m 3.
a. Tìm m để hàm số là đồng biến, nghịch biến, không đổi.
b. Chứng tỏ rằng khi m thay đổi (Cm) luôn đi qua 1 điểm cố định.
Bài tập 4. Viết phơng trình y = ax + b của đờng thẳng:
a. Đi qua hai điểm A(4; 3) và B(2; 1).
b. Cắt đờng thẳng y = 2x + 5 tại điểm có hoành độ bằng 2 và cắt đờng thẳng
y = 3x + 4 tại điểm có tung độ bằng 2.
Bài tập 5. Viết phuơng trình y = ax + b của đờng thẳng:
a. Đi qua điểm A(1; 1) và song song với đờng thẳng y = 3x.
b. Song song với đờng thẳng y = x + 1 và đi qua giao điểm của hai đờng
thẳng y = 2x + 5 và y = 3x 5.
Bài tập 6. Cho hai hàm số:
f(x) = (m
2
+ 1)x 4 và g(x) = mx + 2, với m 0.
8
Chứng minh rằng:
a. Các hàm số f(x), f(x) + g(x), f(x) g(x) là các hàm đồng biến.
b. Hàm số g(x) f(x) là hàm nghịch biến.
bài giảng nâng cao
Vấn đề 1: hàm số bậc nhất
Thí dụ 4: Cho hàm số y = 2x + 1.
d. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.
e. Tìm tung độ giao điểm của trục Oy với đồ thị hàm số.
f. Tìm hoành độ giao điểm của trục Ox với đồ thị hàm số.
g. Xác định toạ độ điểm E thuộc đồ thị hàm số sao cho x
E
= 2y
E
+ 3.
Giải
a. Ta lần lợt có:
Miền xác định D = Ă .
Sự biến thiên: hàm số đồng biến trên D.
x
- +
y
- +
Đồ thi: Ta lấy hai điểm thuộc đồ thị hàm số là M(1; 1) và N(1; 3). Khi đó, đồ
thị hàm số là đờng thẳng đi qua M và N (hình vẽ).
b. Đồ thị cắt trục Oy tại A có:
x = 0 y = 2.0 + 1 = 1 A(0; 1).
c. Đồ thị cắt trục Ox tại B có:
y = 0 0 = 2x + 1 2x = 1 x =
2
1
B(
2
1
; 0).
d. Điểm E thuộc đồ thị hàm số, suy ra y
E
= 2x
E
+ 3. (1)
Thay x
E
= 2y
E
+ 3 vào (1), ta đợc:
y
E
= 2(2y
E
+ 3) + 3 y
E
= 3 x
E
= 3.
Vậy, điểm E(3; 3) là điểm cần tìm.
Chú ý: Khi vẽ đồ thị hàm số y = ax + b, a 0 thì:
3. Ta nên chọn hai điểm có toạ độ chẵn.
9
O
|
1
3
x
y
M
1
y = 2x + 1
1
N
4. Thông thờng, ta chọn hai điểm A(0; b) và B (
a
b
; 0) theo thứ tự là giao
điểm của đồ thị với trục Oy và Ox nếu hai điểm đó không nằm quá xa
gốc toạ độ (thí dụ y = x + 2005) hoặc toạ độ của chúng không quá phức
tạp trong tính toán (thí dụ y =
3
2
x +
89
).
Thí dụ 5: Cho hàm số:
y = x + 3.
a. Xác định giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung và trục hoành.
Vẽ đồ thị hàm số.
b. Gọi A và B theo thứ tự là hai giao điểm nói trên. Tính diện tích
OAB (O là gốc toạ độ).
c. Gọi là góc nhọn tạo bởi đồ thị hàm số với trục Ox. Tính tan, suy
ra số đo góc .
d. Bằng đồ thị tìm x để y > 0, y 0.
Giải
a. Đồ thị cắt trục Oy tại A có:
x = 0 y = 0 + 3 = 3 A(0; 3).
Đồ thị cắt trục Ox tại B có:
y = 0 0 = x + 3 x = 3 B(3; 0).
b. Ta có:
S

OAB
=
2
1
OA.OB =
2
1
.3.3 =
2
9
(đơn vị diện tích).
c. Trong OAB, ta có
ã
ABO
= , suy ra:
tan =
3
3
OB
OA
=
= 1 = 45
0
.
d. Từ đồ thị suy ra:
y > 0 x < 3, ứng với phhần đồ thị phía trên trục Ox.
y 0 x 3, ứng với phhần đồ thị phía dới trục Ox.
Thí dụ 6: Vẽ đồ thị của các hàm số:
a. y =





<

0xvớix
2
1
0xvớix2
. b. y =



<+
+
1xvới4x2
1xvới1x
.
Giải

Bạn đcọ tự vẽ hình.
10
O
|
3
3
x
y
B
y = x + 3
A
a. Đồ thị gồm hai tia:
Tia Ot trùng với đồ thị hàm số y = 2x với x 0.
Tia Ot' trùng với đồ thị hàm số y =
2
1
x với x < 0.
b. Đồ thị gồm hai tia:
Tia A
1
B đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).
Tia A
2
B đi qua hai điểm A(0; 4) và B(2; 3).
Thí dụ 7: Cho hàm số:
y = ax 3a.
a. Xác định giá trị của a để đồ thị hàm số đi qua điểm A(0; 4). Vẽ đồ
thị hàm số với a vừa tìm đợc.
b. Tính khoảng cách từ gốc toạ độ đến đờng thẳng tìm đợc trong a).
Giải
a. Đồ thị hàm số đi qua điểm A(0; 4) khi và chỉ khi:
4 = a.0 3a 3a = 4 a =
3
4
.
Vậy, hàm số có dạng y =
3
4
x + 4.
Để vẽ đồ thị hàm số ta lấy thêm điểm B(3; 0).
b. Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên đờng thẳng.
Trong OAB vuông tại O, ta có:
222
OB
1
OA
1
OH
1
+=
OH =
22
OBOA
OB.OA
+
=
22
34
3.4
+
=
5
12
.
Vậy, khoảng cách từ gốc toạ độ đến đờng thẳng bằng
5
12
.
Thí dụ 8: Cho hàm số (C
m
): y = (m 1)x + 2m 3.
a. Tìm m để hàm số là đồng biến, nghịch biến, không đổi.
b. Chứng tỏ rằng khi m thay đổi (C
m
) luôn đi qua 1 điểm cố định.
Giải
a. Điều kiện để hàm số đồng biến:
m 1 > 0 m > 1.
Điều kiện để hàm số nghịch biến:
m 1 < 0 m < 1.
Điều kiện để hàm số không đổi biến:
m 1 = 0 m = 1.
b. Giả sử đồ thị hàm số luôn đi qua điểm M(x
0
; y
0
), ta có:
y
0
= (m 1)x
0
+ 2m 3, m (x
0
+ 2)m x
0
3 y
0
= 0, m
11
O
|
3
4
x
y
A
B
H

0
0 0
x 2 0
x y 3 0
+ =


=


0
0
x 2
y 1
=


=

.
Vậy, đồ thị hàm số luôn đi qua điểm cố định M(2 ; 1).
Thí dụ 9: Cho hàm số y = mx
m1

.
a. Tìm m để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.
b. Tìm m để hàm số đồng biến trên
Ă
.
Giải
a. Hàm số trên là hàm số bậc nhất khi và chỉ khi:





0m1
0m






1m
0m
0 m 1. (*)
Vậy, với 0 m 1 hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.
b. Hàm số trên đồng biến trên Ă khi m > 0.
Kết hợp với điều kiện (*), ta đợc 0 < m 1.
Vậy, với 0 < m 1 hàm số đồng biến trên
Ă
.
Nhận xét: Trong lời giải trên:
1. ở câu a), nhiều em học sinh mắc sai lầm khi chỉ thiết lập điều kiện
m 0.
2. ở câu b), nhiều em học sinh mắc sai lầm khi thiết lập điều kiện
m > 0 nhng lại không kết hợp với (*).
Thí dụ 10: Cho hàm số:
y = f(x) = ax + b, với a 0.
a. Chứng minh rằng với một giá trị x
0
tuỳ ý cho trớc, bao giờ cũng tìm đợc
hai số m và n sao cho f(m) < f(x
0
) < f(n).
b. Chứng minh rằng hàm số bậc nhất không có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
Giải
a. Ta biết rằng với mỗi x
0
tuỳ ý cho trớc, bao giờ cũng có:
x
0
1 < x
0
< x
0
+ 1.
Ta xét hai trờng hợp:
Trờng hợp 1: Với a > 0, khi đó hàm số đồng biến, do đó:
f(x
0
1) < f(x
0
) < f(x
0
+ 1)
từ đó, ta chọn m = x
0
1 và n = x
0
+ 1.
Trờng hợp 2: Với a < 0, khi đó hàm số nghịch biến, do đó:
12
f(x
0
1) > f(x
0
) > f(x
0
+ 1)
từ đó, ta chọn m = x
0
+ 1 và n = x
0
1.
b. Giả sử trái lại hàm số có:
Giá trị lớn nhất f(x
1
) ứng với x
1
.
Giá trị nhỏ nhất f(x
2
) ứng với x
2
.
Theo kết quả câu a), luôn tìm đợc hai số m và n sao cho:
f(x
1
) < f(n) f(x
1
) không phải là giá trị lớn nhất.
f(x
2
) > f(m) f(x
2
) không phải là giá trị nhỏ nhất.
Thí dụ 11: Cho hàm số:
y = f(x) = ax, với a 0.
a. Chứng minh rằng f(kx
1
) = kf(x
1
) và f(x
1
+ x
2
) = f(x
1
) + f(x
2
).
b. Các hệ thức trong câu a) còn đúng với hàm số:
y = g(x) = ax + b, với b 0 hay không ?
Giải
a. Ta có:
f(kx
1
) = a(kx
1
) = akx
1
= k(ax
1
) = kf(x
1
), đpcm.
f(x
1
+ x
2
) = a(x
1
+ x
2
) = ax
1
+ ax
2
= f(x
1
) + f(x
2
) , đpcm.
b. Ta lần lợt xét:
Với hệ thức:
g(kx
1
) = kg(x
1
) a(kx
1
) + b = k(ax
1
+ b)
akx
1
+ b = akx
1
+ bk b(k 1) = 0
0b


k = 1.
Vậy, hệ thức g(kx
1
) = kg(x
1
) chỉ đúng với k = 0.
Với hệ thức:
g(x
1
+ x
2
) = g(x
1
) + g(x
2
) a(x
1
+ x
2
) + b = (ax
1
+ b) + (ax
2
+ b)
ax
1
+ ax
2
+ b = ax
1
+ ax
2
+ 2b b = 0, loại.
Vậy, hệ thức g(x
1
+ x
2
) = g(x
1
) + g(x
2
) không đúng.
Thí dụ 12: Cho hai hàm số:
f(x) = (m
2
+ 1)x 4 và g(x) = mx + 2, với m 0.
Chứng minh rằng:
c. Các hàm số f(x), f(x) + g(x), f(x) g(x) là các hàm đồng biến.
d. Hàm số g(x) f(x) là hàm nghịch biến.
Giải
a. Ta lần lợt xét:
Hàm số f(x) có hệ số a = m
2
+ 1 > 0 do đó nó là hàm đồng biến.
Hàm số:
f(x) + g(x) = (m
2
+ 1)x 4 + mx + 2 = (m
2
+ m + 1)x 2.
13
có hệ số:
a = m
2
+ m + 1 =
2
2
1
m






+
+
4
3
> 0 hàm đồng biến.
Hàm số:
f(x) g(x) = (m
2
+ 1)x 4 (mx + 2) = (m
2
m + 1)x 6.
có hệ số:
a = m
2
m + 1 =
2
2
1
m







+
4
3
> 0 hàm đồng biến.
b. Hàm số:
g(x) f(x) = mx + 2 [(m
2
+ 1)x 4] = (m
2
m + 1)x + 6.
có hệ số:
a = (m
2
m + 1) =








+







4
3
2
1
m
2
< 0
do đó nó là hàm nghịch biến.
Vấn đề 2: hàm số y = ax + b
Ví dụ 1: Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ Oxy đồ thị của
các hàm số y = 3x và y = 3x. Có nhận xét gì về
đồ thị của hai hàm số này ?
Giải
Để vẽ đồ thị hàm số y = 3x, ta thực hiện:
Xác định thêm một điểm A(1; 3).
Nối O với A ta đợc đồ thị hàm số y = 3x.
Để vẽ đồ thị hàm số y = 3x, ta thực hiện:
Xác định thêm một điểm B(1; 3).
Nối O với B ta đợc đồ thị hàm số y = 3x.
Nhận xét rằng, đồ thị của hai hàm số này đối xứng với nhau qua Oy.
Nhận xét: Ta biết rằng:
|3x| =



<

0xkhix3
0xkhix3
Do đó, nếu lấy hai phần đồ thị là:
Phần đồ thị của hàm số y = 3x trong góc phần t thứ I.
Phần đồ thị của hàm số y = - 3x trong góc phần t thứ II.
Ta nhận đợc đồ thị của hàm số y = |3x|.
Dựa vào đồ thị chúng ta sẽ nhận đợc bảng biến thiên của hàm số y
= 3x.
14
O
|
1
1
2
x
y
A
|
-1
B
3
y = 3x
y = - 3x

DẠY TOÁN MÙA HÈ cho hs7 lên 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "DẠY TOÁN MÙA HÈ cho hs7 lên 8": http://123doc.vn/document/567341-day-toan-mua-he-cho-hs7-len-8.htm


Buổi 1 ( phần hình học )
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Dạng 1. Luyện tập về các trường hợp bằng nhau của tam giác
I. Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được khái niệm hai tam giác bằng nhau, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và
cách trình bày chứng minh hai tam giác bằng nhau
- Biết được các tính chất của hai tam giác bằng nhau và vận dụng vào một trường hợp cụ thể
Kỹ năng :
- Trình bày chính xác bài chứng minh hai tam giác bằng nhau, biết sử dụng kí hiệu hai tam giác
bằng nhau theo đúng thứ tự khi biết các điều kiện bằng nhau trên hình vẽ cũng như qua các
đẳng thức bằng nhau
- Vẽ hình tương đối chính xác bằng các dụng cụ tạo sự thuận lợi cho việc phán đốn kết quả của
bài tốn và tìm đường lối chứng minh phán đốn đó.
Thái độ : Ln u thích mơn học, làm bài cẩn thận, có ý thức trình bày sáng sủa mạch lạc các bài
giải và biết rút ra những kinh nghiệm cho những lần làm bài sau.
II. Phương tiện dạy học
Giáo án và các tài liệu liên quan.
III. Tiến trình dạy học
Luyện tập về các trường hợp bằng nhau của tam giác
Trường hợp C. C. C : Các bài tập trong SBT : 27, 29, 32, 33, 34 trang 101, 102
Trường hợp C. G. C : Các bài tập trong SBT : 40, 41, 42, 43, 44, 46, 47, 48 trang 102, 103
Trường hợp G. C. G : Các bài tập trong SBT : 52-57, 60-66 trang 105, 106
Đề bài và hướng dẫn Hình vẽ
Bài 1. Cho đoạn thẳng AB, điểm C và
D cách đều hai điểm A, B và khác phía
đối với AB. CD cắt AB tại I. Chứng
minh :
a. CD là tia phân giác của góc
ACB
b.
ACI BCI
∆ = ∆
c. CD là đường trung trực của AB
d. Kết quả trên còn đúng khơng
nếu C, D cùng phía AB
HD: a)
r
ACD =
r
BCD ( c.c.c) ; b)
r
ACI =
r
BCI (c.g.c)
c) I
1
= I
2
= 90
0
và IA = IB

I
A
B
C
D
Bài 2. Cho góc xOy. Trên Ox lấy điểm
A, trên Oy lấy B sao cho OA = OB. Lấy
M, N đều thuộc miền trong của góc sao
cho MA = MB, NA = NB. Chứng minh
:
a. OM là phân giác góc xOy
(
r
OMA =
r
OMB )
b. O, M, N thẳng hàng ( OM,
ON cùng là pg góc xOy )
c. MN là đường trung trực của AB

x
y
B
A
O
N
M
Bài 3. Cho tam giác ABC có
µ
0
A 90
=
.
Gọi M và N lần lượt là trung điểm của
AC và AB. Trên tia đối của tia MB lấy
K sao cho MK = MB. Trên tia đối của
tia NC lấy I sao cho NI = NC.
a. Tính
·
ACK
b. Chứng minh IB//AC, AK//BC
c. Chứng minh A là trung điểm
của IK
Hỏi HSG : Gọi P là trung điểm CK.
Chứng minh P, M, N thẳng hàng,
chứng minh MN//BC
HD: b)
r
NBI =
r
NAC và
r
MAK =
r
MCB ( c.g c)
c) AI //= BC, AK //= BC nên I, A, K
thẳng hàng và AI =AK
d)
r
MNB =
r
MPK ( c.g.c) nên
MN và MP là hai tia đối nhau nên P,
M, N thẳng hàng
I
N
K
M
B
A
C
Buổi 2 ( phần hình học )
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Dạng 1. Luyện tập về các trường hợp bằng nhau của tam giác
I. Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được khái niệm hai tam giác bằng nhau, các trường hợp bằng nhau của hai
tam giác và cách trình bày chứng minh hai tam giác bằng nhau
- Biết được các tính chất của hai tam giác bằng nhau và vận dụng vào một trường
hợp cụ thể
Kỹ năng :
- Trình bày chính xác bài chứng minh hai tam giác bằng nhau, biết sử dụng kí hiệu
hai tam giác bằng nhau theo đúng thứ tự khi biết các điều kiện bằng nhau trên
hình vẽ cũng như qua các đẳng thức bằng nhau
- Vẽ hình tương đối chính xác bằng các dụng cụ tạo sự thuận lợi cho việc phán đốn
kết quả của bài tốn và tìm đường lối chứng minh phán đốn đó.
Thái độ : Ln u thích mơn học, làm bài cẩn thận, có ý thức trình bày sáng sủa
mạch lạc các bài giải và biết rút ra những kinh nghiệm cho những lần làm bài sau.
II. Phương tiện dạy học
Giáo án và các tài liệu liên quan.
III. Tiến trình dạy học
Bài 4. Cho tam giác ABC, D là trung điểm
của AB, E là trung điểm của AC. Vẽ F sao
cho E là trung điểm của DF. Chứng minh :
Trường hợp gcg
a. DB CF ; b. BDC FCD
1
c. DE // BC vµ DE BC
2
= ∆ = ∆
=
HD: c) DE = ½ DF, DF // BC và DF = BC
F
D
E
B C
A
Bài 5. Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy M, N.
Trên tia Oy lấy P, Q sao cho OM = OP, PQ =
MN. Chứng minh :
a.
OPN OMQ
∆ = ∆
(HD : c.g.c)
b.
MPN PMQ
∆ = ∆
(HD : c.c.c)
c. Gọi I là giao điểm của MQ và PN.
Chứng minh
IMN IPQ
∆ = ∆
(HD : g.c.g)
d. Chứng minh OI là tia phân giác của
góc xOy
e. OI là tia đường trung trực của MP
f. MP//NQ (HD : cùng vng góc với
OI )
x
y
I
Q
P
N
M
O
Bài 6. Cho tam giác ABC. Vẽ các đường tròn
(C; AB) và (A; BC). Chúng cắt nhau tại D ( B
và D ở hai bên đường thẳng AC). Nối B với
D. Chứng minh :
a.
ABC CDA
∆ = ∆
b.
ABD CDB
∆ =
c. AB//CD
d. AD//BC
D
B
C
A
Bài 7. Cho AC cắt BD tại trung I điểm mỗi
đoạn, chứng minh
a.
IAB ICD
∆ = ∆
b.
CAD ACB
∆ = ∆
c.
ABD CDB
∆ = ∆
d. AB//CD
Cần thay đổi giả thiết để khai thác bài này

A
C
D
B
Bài 8. Cho tam giác ABC, D là trung điểm
AB. Đường thẳng qua D và song song với BC
cắt AC tại E, đường thẳng qua E song song
với AB cắt BC tại F. Chứng minh :
a. BD = EF
b. E là trung điểm của AC
c. DF//AC
d. DF = ½ AC
F
D
E
B
C
A
Bài 9. Cho tam giác ABC, tia phân giác của
góc A cắt BC tại D. Trên tia AC lấy E sao cho
AE = AB
a. Chứng minh DE = DB
b. Tam giác ABC có điều kiện gì thì
ADB= ADC
∆ ∆
c. Tam giác ABC có điều kiện gì thì
DE AC


E
D
B
C
A
Buổi 1 ( phần hình học )
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Luyện tập các trường hợp bằng nhau của tam giác vng
Áp dụng định lí Py-ta-go
I. Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vng và cách trình bày
chứng minh hai tam giác vng bằng nhau
- Nắm được định lí Py-ta-go thuận và đảo để tính độ dài của một cạnh hoặc chứng
minh một tam giác là tam giác vng
Kỹ năng :
- Trình bày chính xác bài chứng minh hai tam giác vng bằng nhau, biết sử dụng kí
hiệu hai tam giác vng bằng nhau
- Vẽ hình tương đối chính xác bằng các dụng cụ tạo sự thuận lợi cho việc phán đốn
kết quả của bài tốn và tìm đường lối chứng minh phán đốn đó.
- Sử dụng tương đối thành thạo định lí Py-ta-go để trình bày các bài tốn cơ bản
tương ứng
Thái độ : Ln u thích mơn học, làm bài cẩn thận, có ý thức trình bày sáng sủa
mạch lạc các bài giải và biết rút ra những kinh nghiệm cho những lần làm bài sau.
II. Phương tiện dạy học
Giáo án và các tài liệu liên quan.
III. Tiến trình dạy học
Bài 1. Cho rABC có
$
0
B 60 ; AB 7cm; BC 15cm
= = =
. Trên cạnh
BC lấy D sao cho
·
0
BAD 60
=
. Gọi H là trung
điểm BD
a. Tính HD
b. Tính AC
c. Tam giác ABC có là tam giác vng
khơng, vì sao ?
H
A
B
C
D
Bài 2. Cho tam giác cân ABC có
µ
0
A 120
=
;
đường phân giác AD ( D thuộc BC ). Vẽ
DE AB; DF AC
⊥ ⊥
a. Chứng minh tam giác DEF đều
b. Từ C kẻ đường thẳng song song với AD
cắt AB tại M. Chứng minh tam giác
AMC đều
c. *Chứng minh
MC BC

d. *Tính DF và BD biết AD = 4cm

F
E
D
B
A C
M
Bài 3. Cho tam giác ABC vng tại A. Kẻ
( )
AH BC H BC ,M BC
⊥ ∈ ∈
sao cho CM =
CA,
N AB

sao cho AN=AH. Chứng minh :
a.
·
·
CMA vµ MAN
phụ nhau
b. AM là tia phân giác của góc BAH
c.
MN AB

d. Cho
µ
0
C 60 ; AC 4cm
= =
. Tính các cạnh
của
ANH


N
M
H
B
A
C
Bài 4. Cho tam giác ABC đều cạnh 5cm.
( )
BH AC H AC
⊥ ∈
. Trên tia BH lấy K sao
cho BK = 5cm
a. Tính BH
b. Tính góc AKC
Nếu K thuộc tia đối của tia BH thì các KQ trên
thay đổi như thế nào ?

K
H
A
B
C
Bài 5. Tam giác ABC vng tại A. Từ K trên
BC kẻ
KH AC

. Trên tia đối của tia HK lấy I
sao cho HI = HK. Chứng minh :
a. AB//HK
b. Tam giác AKI cân
c.
·
·
BAK AIK
=
d.
AIC AKC
∆ = ∆
I
H
B
A
C
K
Bài 6. Cho tam giác ABC có
$
0
B 60
=
. Hai tia
phân giác AD và CE cắt nhau tại O . Trên AC
lấy K sao cho AE = AK.
a. Chứng minh
AOE AOK
∆ = ∆
b. Tính góc AOC
c. Chứng minh OE = OK = OD
d. Tính AC nếu AB = 5cm, BE = 3cm, DC
= 7cm
K
D
E
O
B
C
A

Buổi 2 ( phần hình học )
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Luyện tập các trường hợp bằng nhau của tam giác vng
I. Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vng và cách trình bày
chứng minh hai tam giác vng bằng nhau
- Nắm được định lí Py-ta-go thuận và đảo để tính độ dài của một cạnh hoặc chứng
minh một tam giác là tam giác vng
Kỹ năng :
- Trình bày chính xác bài chứng minh hai tam giác vng bằng nhau, biết sử dụng kí
hiệu hai tam giác vng bằng nhau
- Vẽ hình tương đối chính xác bằng các dụng cụ tạo sự thuận lợi cho việc phán đốn
kết quả của bài tốn và tìm đường lối chứng minh phán đốn đó.
- Sử dụng tương đối thành thạo định lí Py-ta-go để trình bày các bài tốn cơ bản
tương ứng
Thái độ : Ln u thích mơn học, làm bài cẩn thận, có ý thức trình bày sáng sủa
mạch lạc các bài giải và biết rút ra những kinh nghiệm cho những lần làm bài sau.
II. Phương tiện dạy học
Giáo án và các tài liệu liên quan.
III. Tiến trình dạy học
Bài 7. Qua trung điểm M của đoạn AB kẻ đường
thẳng xx’ vng góc với AB. Trên tia Mx lấy C
và D sao cho MC < MD. Trên tia Mx’ lấy E.
Chứng minh :
a. AC = BC
b.
ACD= BCD
∆ ∆
c.
·
·
EAD EBD
=
d. Cho BD = 5cm, AB = 6cm, DE = 7cm.
Tính EB, chứng minh tam giác AEB là
tam giác vng cân
M
A B
C
D
E
Bài 8. Cho đoạn thẳng BC. I là trung điểm BC.
Trên đường trung trực của BC lấy điểm A khác I
a. Chứng minh
AIB AIC
∆ = ∆
b. Kẻ
IH AB; IK AC
⊥ ⊥
. Chứng minh
tam giác AHK là tam giác cân
c. Chứng minh HK//BC
K
H
I
B C
A
Bài 9. Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối
của tia BA lấy D, trên tia đối của tia CA lấy E
sao cho BD = CE. Vẽ DH và EK cùng vng
góc với BC. Chứng minh :
a. HB = CK
b.
·
·
AHB AKC
=
c. HK//DE
d.
AHD AKE
∆ = ∆
e. I là giao điểm của DC và EB, chứng
minh
AI DE

I
KH B C
E
D
A
Bài 10. Cho tam giác ABC cân tại A (
µ
0
A 90
<
).
Kẻ
BD AC

,
CE AB

. BD và CE cắt nhau
tại I.
a. Chứng minh
BDC CEB
∆ = ∆
b. So sánh
·
·
IBE vµ ICD
c. Tam giác IBC là tam giác gì ? Vì sao ?
d. Chứng minh
AI BC

e. Chứng minh ED//BC
f. Cho BC = 5cm, CD = 3cm,. Tính EC,
AB
*

d, e, f tương đối khó
E D
B
C
A
I
Bài 11. Cho

ABC cân tại A (
µ
0
90A <
), vẽ
BD

AC và CE

AB. Gọi H là giao điểm
của BD và CE.
a) Chứng minh :

ABD =

ACE
b) Chứng minh

AED cân
c) Chứng minh AH là đường trung trực
của ED
d) Trên tia đối của tia DB lấy K sao cho
DK = DB. Chứng minh
·
·
ECB DKC
=
K
H
E
D
B
C
A

Buổi 3 ( phần hình học )
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Luyện tập các trường hợp bằng nhau của tam giác vng
Áp dụng định lí Py-ta-go
I. Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vng và cách trình bày
chứng minh hai tam giác vng bằng nhau
- Nắm được định lí Py-ta-go thuận và đảo để tính độ dài của một cạnh hoặc chứng
minh một tam giác là tam giác vng
Kỹ năng :
- Trình bày chính xác bài chứng minh hai tam giác vng bằng nhau, biết sử dụng kí
hiệu hai tam giác vng bằng nhau
- Vẽ hình tương đối chính xác bằng các dụng cụ tạo sự thuận lợi cho việc phán đốn
kết quả của bài tốn và tìm đường lối chứng minh phán đốn đó.
- Sử dụng tương đối thành thạo định lí Py-ta-go để trình bày các bài tốn cơ bản
tương ứng
Thái độ : Ln u thích mơn học, làm bài cẩn thận, có ý thức trình bày sáng sủa
mạch lạc các bài giải và biết rút ra những kinh nghiệm cho những lần làm bài sau.
II. Phương tiện dạy học
Giáo án và các tài liệu liên quan.
III. Tiến trình dạy học
Bài 12. Cho tam giác ABC vng tại A. Kẻ
AH BC, HK AC
⊥ ⊥
. Cho AB = 5cm, AC =
12cm. Tính BH, CH, HK, AH
(Bài này khó)
K
H
B
A
C
Bài 13. Cho

ABC vuông tại A. Từ một
điểm K bất kỳ thuộc cạnh BC vẽ KH

AC.
Trên tia đối của tia HK lấy điểm I sao cho HI
= HK. Chứng minh :
a) AB // HK
b)

AKI cân
c)
·
·
BAK AIK
=
d)

AIC =

AKC
B
A
CH
I
K
Bài 14. Cho tam giác ABC vng tại A, AC =
4cm và
µ
0
C 60
=
. Trên tia đối của tia AC lấy
điểm D sao cho AD = AC.
a. Chứng minh
ABD ABC
∆ = ∆
b.
BCD

có dạng đặc biệt nào ?
c. Tính độ dài BC, AB
C
A
B
D
Bài 15. Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ phân
giác BD và CE của góc B và C.
a. Chứng minh BD = CE
b. Kẻ
DH BC, EK BC
⊥ ⊥
. Chứng minh
DH = EK
c. Cho DH = 3cm, BH = 4cm. Tính EC
B
C
A
DE
K
H
Bài 16. Cho
·
xOy
nhọn. Trên tia Ox lấy điểm A
và trên tia Oy lấy B sao cho OA = OB. Kẻ
đường thẳng vng góc với Ox tại A cắt Oy tại
D. Kẻ đường thẳng vng góc với Oy tại B cắt
Ox tại C. Giao điểm của AD và BC là E. Nối
CE, CD
a. Chứng minh OE là phân giác của góc
xOy
b. Chứng minh tam giác ECD cân
c. Tia OE cắt CD tại H. Chứng minh
OH CD

(có thể hỏi ln là chứng
minh OE vng góc với CD)
y
x
E
B
A
O
D
C

Buổi 1 ( phần hình học )
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Các đường đồng quy trong tam giác
I. Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được các kiến thức về đường xiên, hình chiếu và bất đẳng thức tam giác
- Nắm được các khái niệm về các đường trong tam giác và các tính chất của các
đường đó trong một tam giác
Kỹ năng :
- Áp dụng đúng các tính chất vào một hình vẽ cụ thể
- Vận dụng linh hoạt các tính chất được học vào một bài tốn cụ thể đồng thời biết
cách trình bày rõ ràng mạch lạc lời giải của một bài tập.
- Phát hiện tốt đường lối và phương pháp giải một bài tốn cơ bản và một số dạng
tốn phát triển
Thái độ : Ln u thích mơn học, làm bài cẩn thận, có ý thức trình bày sáng sủa
mạch lạc các bài giải và biết rút ra những kinh nghiệm cho những lần làm bài sau.
II. Phương tiện dạy học
Giáo án và các tài liệu liên quan.
III. Tiến trình dạy học
Các đường đồng quy trong tam giác
Bài 1. Cho hình vẽ . Hãy so sánh : PA và CA,
CP và CB, AP và BO, CP và nửa chu vi tam
giác ABC
Nói thêm với HSG
Lấy M nằm trong tam giác ABC. So sánh MA +
MB + MC và nửa chu vi tam giác ABC và với
chu vi tam giác ABC
Kẻ AH và BK vng góc với CP. Chứng minh
AH + BK < AB
C
A
B
P
Bài 30 SGK/67
Bài 2. Cho tam giác ABC vng tại A. Kẻ
AH BC

. Kẻ HP vng góc với AB và kéo dài
để có PE = PH. Kẻ HQ vng góc với AC và
kéo dài để có QF = QH
a. Chứng minh
APE APH, AQH AQF
∆ = ∆ ∆ = ∆
b. Chứng minh E, A, F thẳng hàng và A là
trung điểm của EF
c. Chứng minh BE//CF
d. Cho AH = 3cm, AC = 4cm. Tính HC,
EF
F
E
Q
P
H
B
A
C
Bài 3. Cho hình bên, chứng minh
µ
0
A 90
=
M
B
A C
Bài 4. Cho hình bên biết AB = BD, BE =
1/3BC. Chứng minh :
a. DK = CK
b. D, E và trung điểm M của AC thẳng
hàng
E
B
K
A
D
C
Bài 5. Tam giác ABC có AC > AB, trung tuyến
AM
Chứng minh :
AC AB AC AB
AM
2 2
− +
< <
M
B
C
A
Bài 38SBT/28
Bài 6. Cho tam giác ABC. Kẻ AH vng góc
với BC. Trên tia đối của tia AH lấy D sao cho
AH = AD. Lấy trung điểm E của HC. Gọi F là
giao điểm của AC và DE. Chứng minh :
a. AF = 1/3AC
b. H, F và trung điểm M của DC thẳng
hàng
c. HF = 1/3DC
(câu b có thể hỏi gọi M là trung điểm của
DC. Chứng minh DE, CA và HM đồng quy
-> chỗ này nói với hsinh )
M
F
E
B
C
A
H
D
-
Buổi 2 ( phần hình học )
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Các đường đồng quy trong tam giác
I. Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được các kiến thức về đường xiên, hình chiếu và bất đẳng thức tam giác
- Nắm được các khái niệm về các đường trong tam giác và các tính chất của các
đường đó trong một tam giác
Kỹ năng :
- Áp dụng đúng các tính chất vào một hình vẽ cụ thể
- Vận dụng linh hoạt các tính chất được học vào một bài tốn cụ thể đồng thời biết
cách trình bày rõ ràng mạch lạc lời giải của một bài tập.
- Phát hiện tốt đường lối và phương pháp giải một bài tốn cơ bản và một số dạng
tốn phát triển
Thái độ : Ln u thích mơn học, làm bài cẩn thận, có ý thức trình bày sáng sủa
mạch lạc các bài giải và biết rút ra những kinh nghiệm cho những lần làm bài sau.
II. Phương tiện dạy học
Giáo án và các tài liệu liên quan.
III. Tiến trình dạy học
Bài 7. Cho tam giác ABC vng tại A. Trung
tuyến AM. Trên tia đối tia MA lấy D sao cho
MD = MA.
a. Chứng minh
MAB MDC. Suy ra ACD
∆ = ∆ ∆
vn
g
b. Gọi K là trung điểm AC. Chứng minh
KB = KD
c. Gọi I là giao điểm của KD và BC, N là
giao điểm của KB và AD. Chứng minh
tam giác KNI cân
d. Chứng minh
( )
1
AM AB AC
2
< +
. Điều
này còn đúng khơng nếu tam giác ABC
khơng là tam giác vng
N I
K
D
M
B
A
C
Bài 8. Cho rABC có AB = 9cm, AC = 12cm,
BC = 15cm
a. Tam giác ABC là tam giác gì ?
b. Vẽ trung tuyến AM. Kẻ
MH AC

.
Trên tia đối của tia MH lấy K sao cho
MK = MH
• Chứng minh
MHC MKB
∆ = ∆
. Suy ra
BK//AC
• BH cắt AM tại G. Chứng minh G là
trọng tâm của tam giác ABC
G
M
B
A
C
H
K
• Tính độ dài AG
Bài 9. Cho tam giác ABC có
µ
0
A 50
=
. Phân
giác trong của góc B và C cắt nhau tại I
a. Tính góc BIC
b. Kẻ tia phân giác góc ngồi tại B cắt AI
tại J. Chứng minh CJ là tia phân giác
của góc ngồi tại C
J
I
B C
A
Bài 10. Cho
ABC


µ
0
A 120
=
. Các phân
giác AD và CE gặp nhau ở O. Đường thẳng
chứa tia phân giác ngồi tại đỉnh B của tam
giác ABC cắt đường thẳng AC tại F. Chứng
minh :
a.
BO BF

b.
·
·
BDF ADF
=
c. Ba điểm D, E, F thẳng hàng
E
F
O
D
A
B
C
Bài 11. Cho tam giác ABC cân tại A. trên hai
cạnh AB, AC và về phía ngồi tam giác vẽ các
tam giác đều ADB, AEC
a. Chứng minh BE =CD
b. Kẻ phân giác AH của tam giác cân.
Chứng minh BE, CD, AH đồng quy
E
D
HB
C
A
Bài 12. Cho tam giác ABC. Trung tuyến AD,
BE, CF. Chứng minh :
a.
( )
2
BE CF BC
3
+ >
b.
( )
3
AD BE CF AB BC CA
4
+ + > + +
D
F
E
A
B
C
-
Buổi 3 ( phần hình học )
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Các đường đồng quy trong tam giác
I. Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được các kiến thức về đường xiên, hình chiếu và bất đẳng thức tam giác
- Nắm được các khái niệm về các đường trong tam giác và các tính chất của các
đường đó trong một tam giác
Kỹ năng :
- Áp dụng đúng các tính chất vào một hình vẽ cụ thể
- Vận dụng linh hoạt các tính chất được học vào một bài tốn cụ thể đồng thời biết
cách trình bày rõ ràng mạch lạc lời giải của một bài tập.
- Phát hiện tốt đường lối và phương pháp giải một bài tốn cơ bản và một số dạng
tốn phát triển
Thái độ : Ln u thích mơn học, làm bài cẩn thận, có ý thức trình bày sáng sủa
mạch lạc các bài giải và biết rút ra những kinh nghiệm cho những lần làm bài sau.
II. Phương tiện dạy học
Giáo án và các tài liệu liên quan.
III. Tiến trình dạy học
Bài 13. Cho tam giác ABC vng tại A. Đường
phân giác BE. Kẻ EH vng góc với BC. Gọi K
là giao điểm của AB và HE. Chứng minh :
a.
ABE HBE
∆ = ∆
b. BE là đường trung trực của AH
c. EK = EC
d. AE < EC
e.
BE KC

f. Cho AB = 3cm, BC = 5cm. Tính KC
H
E
B
A
C
K
Bài 14. Cho góc vng xOy, điểm A thộc tia
Ox, B thuộc Oy. Đường trung trực của OA cắt
Ox tại D, đường trung trực của OB cắt Oy ở E.
Gọi C là giao điểm của hai đường trung trực đó.
Chứng minh :
a. CE = OD
b. CE vng góc với CD
c. CA = CB
d. CA//DE
e. A, B, C thẳng hàng
x
y
C
D
E
O
A
B

gdqp 11


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "gdqp 11": http://123doc.vn/document/567564-gdqp-11.htm



3. Thời gian
Tổng số: 08 tiết
Tiết 1: Một số nội dung cơ bản về lý thuyết bắn
Tiết 2: Động tác bắn tại chỗ của súng tiểu liên AK và
súng trường CKC.
Tiết 3:
- Lên lớp: Tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm
- Luyện tập: Tập xoay vòng 2 nội dung
+ Ngắm chụm.
+ Động tác bắn tại chỗ của súng tiểu liên AK.

Tiết 4: Luyện tập các nội dung sau.
+ Tập ngắm chụm
+ Tập ngắm trúng, chụm
Tiết 5:
- Lên lớp: Tập bắn mục tiêu cố định
- Luyện tập: Tập lấy đường ngắm cố định (đường ngắm
chết).
Tiết 6: Tập bắn mục tiêu cố định theo điều kiện bài tập.
Tiết 7: Tập bắn mục tiêu cố định theo điều kiện bài tập.
Tiết 8: Tập bắn mục tiêu cố định theo điều kiện bài tập.

III. Chuẩn bị
1. Đối với giáo viên
- Một số nội dung cơ bản về lý thuyết bắn: Súng tiểu
liên AK (CKC); mô hình bộ phận ngắm (01 bộ); bia số 4A thu
nhỏ (01 chiếc); tranh vẽ đường ngắm (nếu có điều kiện, giáo
viên chuẩn bị máy tính, máy chiếu đồng bộ).
- Động tác bắn tại chỗ của súng tiểu liên AK: Súng
tiểu liên AK (CKC): 06 khẩu; còi: 01 chiếc; bia số 6: 03 chiếc;
bia số 7: 03 chiếc.

- Tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm: Súng tiểu
liên AK (CKC): 06 khẩu; còi: 01 chiếc; bảng ngắm trúng
chụm: 06 chiếc; đồng tiền di động: 06 chiếc, bút chì: 06
chiếc; thước kẻ: 06 chiếc, giấy trắng: mỗi học sinh 01 tờ.
- Tập bắn mục tiêu cố định: Súng tiểu liên AK
(CKC): 06 khẩu; bia số 4A: 03 chiếc; còi: 01 chiếc; mô hình
bộ phận ngắm: 01 bộ; bảng độ cao đường đạn; kính kiểm tra:
01 chiếc.
- Bồi dưỡng đội mẫu phục vụ cho lên lớp.

2. Đối với học sinh
- Đọc tài liệu, chuẩn bị đúng đủ trang phục, vật chất
theo quy định trước khi lên lớp.
- Thực hiện đúng theo yêu cầu công tác chuẩn bị của
giáo viên, nhất là đội mẫu.

IV. Gới ý tiến trình dạy học
1. Thủ tục giảng dạy
- Tập hợp đội hình, kiểm tra quân số, trang phục.
- Phổ biến các quy định của buổi học.
- Phổ biến ý định giảng dạy.
2. Quá trình giảng day
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung lý thuyết bắn
- Khái niệm ngắm bắn: thuyết trình kết hợp với thể hiện
hình ảnh trên màn hình và súng AK để làm rõ nội dung, làm
cho học sinh hiểu được thế nào là ngắm bắn. Qua đó làm cơ sở
cho học sinh biết cách điều chỉnh súng để láy đường ngắm.

- Định nghĩa về ngắm bắn: Giáo viên thể hiện hình ảnh
trên màn hình kết hợp với mô hình bộ phận ngắm thu nhỏ,
súng AK để làm cho học sinh hiểu được thế nào là đường
ngắm cơ bản, điểm ngắm đúng, đường ngắm đúng, qua đó
biết cách vận dụng vào trong quá trình tập bắn.
- Ảnh hưởng của ngắm sai đến kết quả bắn: Giáo viên
thể hiện hình ảnh trên màn hình kết hợp với mô hình bộ phận
ngắm thu nhỏ để minh hoạ, làm cho học sinh hiểu được mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố do ngắm sai đến kết quả bắn và
cách khắc phục.

Ngắm bắn là xác định góc bắn và hướng bắn cho súng
để đưa quỹ đạo đường đạn đi qua điểm định bắn trúng trên
mục tiêu.
I. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ LÝ THUYẾT BẮN
1. Khái niệm ngắn bắn

2. Định nghĩa về ngắm bắn
a. Đường ngắm cơ bản
Đường ngắm cơ bản là đường thẳng từ mắt người
ngắm qua điểm chính giữa mép trên khe ngắm đến điểm
chính giữa đỉnh đầu ngắm

b. Điểm ngắm đúng
Là điểm được xác định từ trước trên mục tiêu sao cho
khi ngắm vào đó để bắn thì quỹ đạo đường đạn đi qua đểm
định bắn trúng trên mục tiêu.

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Tiet 16.Tuan hoan mau va luu thong bach huyet


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiet 16.Tuan hoan mau va luu thong bach huyet": http://123doc.vn/document/567793-tiet-16-tuan-hoan-mau-va-luu-thong-bach-huyet.htm



I. Tuần hoàn máu
Mục tiêu
Qua phần này các em phải:

Chỉ ra được các thành phần cấu tạo của hệ
tuần hoàn máu ở người.

Mô tả đường đi của máu trong các vòng tuần
hoàn nhỏ và lớn.

Nêu vai trò của hệ tuần hoàn máu

I. Tuần hoàn máu
1. Thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu

Tim:
1- Tâm nhĩ phải
2- Tâm nhĩ trái
3- Tâm thất phải
4- Tâm thất trái
2
1
4
3
7
7
6
5
5
6
Quan sát hình sau, em hãy cho biết:
Hệ tuần hoàn máu gồm có các
thành phần nào?

Hệ mạch:
5- Động mạch
6- Tĩnh mạch
7- Mao mạch

Thành phần máu

Gồm các tế bào hồng cầu + các tiểu cầu + các
loại tế bào bạch cầu.
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu

I. Tuần hoàn máu
2. Đường đi của máu trong cơ thể
Các em hãy
quan sát
đường đi
của máu
trong cơ thể

Mô tả đường đi của máu trong cơ thể
9
3 3
2
7
8
11
10
1 5
2
6
3b
4
6
3b
Hoạt động nhóm:
1. Xác định thành phần
của HTH trong các ô có
số:
1 2 3
3b 4 5
6 7 8
9 10 11
Nhóm
1,3,6
Nhóm
5, 8, 10
Nhóm
4, 9, 7
1. Tâm thất phải
2. ĐM phổi
3. MM phổi
3b.TM phổi
4. Tâm nhĩ trái
5. Tâm thất trái
6. ĐM chủ
7. MM phần trên
8. MM phần dưới
9. TM chủ trên
10.TM chủ dưới
11.Tâm nhĩ phải
HOẠT ĐỘNG NHÓM :
2. Viết sơ đồ ( dùng mũi tên )
đẻ chỉ đường của máu
trong hai vòng tuần hoàn

Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ
ĐM phổi TM phổi
Tâm thất phải Phổi Tâm nhĩ trái

(trao đổi khí)
(máu đỏ thẩm) (máu đỏ tươi)
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn
ĐM chủ TM chủ
Tâm thất trái Cơ quan Tâm nhĩ phải

(trao đổi khí và chất dinh dưỡng)
(máu đỏ tươi) (máu đỏ tthẩm)

Em có biết ?!

Hệ cơ quan nào phân phối oxy và các
chất dinh dưỡng cho các tế bào của cơ thể
chúng ta?

Các ống mạch nào mang máu từ tim đi
khắp cơ thể chúng ta?

Mất bao nhiêu lâu để máu luân chuyển
khắp cơ thể của em?


Các mạch máu nào đưa máu trở về tim:
tĩnh mạch hay động mạch?

3. Vai trò của hệ tuần hoàn máu

Em hãy cho biết: Hệ tuần hoàn
có vai trò gì đối với cơ thể
của em?
*Tim: bơm máu đi khắp cơ thể
*Hệ mạch: đảm bảo quá trình
trao đổi chất và trao đổi khí ở
các tế bào và cơ quan

II. Lưu thông bạch huyết
Mục tiêu

Chỉ ra thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết.

Mô tả sự luân chuyển của bạch huyết trong
mỗi phân hệ lớn và nhỏ.

Nêu vai trò của hệ bạch huyết.

Cách mạng TS Pháp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cách mạng TS Pháp": http://123doc.vn/document/568014-cach-mang-ts-phap.htm



Đẳng cấp thứ nhất
(Tăng lữ)
Đẳng cấp thứ hai
(Q tộc)
Có đặc quyền, đặc lợi khơng
phải nộp thuế
Nơng dân
Bình dân
thành thị
Khơng có đặc quyền, phải
nộp mọi thứ thuế
Tư sản
Đẳng cấp thứ ba
Tư sản nhỏ
Tư sản cơng thương
Đại tư sản
Sơ đồ ba đẳng cấp
Công nhân
Tình hình chính trị - xã hội

Vua Louis XVI
Hoàng hậu Marie - Antoinette

Lâu đài Versailles

Lâu đài Versailles

Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng
_ Những tư tưởng tiến bộ phê phán những
quan điểm lỗi thời, giáo lý lạc hậu, mở
đường cho xã hội phát triển.
_Triết học Ánh sáng: dọn đường cho cách
mạng bùng nổ, định hướng cho một xã hội
mới trong tương lai.
Đi-đơ-rơ (Diderot)
Rút-xơ
Jacques Rousseau
Vơn-te (Voltaire) Mơn-tét-xki-ơ
(Montesquieu)

Cách mạng 1789 bùng nổ
Ngày 5/5/1789,
trong hội nghị ba
đẳng cấp do nhà
vua triệu tập, ý đồ
muốn tăng thuế
của vua Lu-i XVI
(Louis XVI) bị
đẳng cấp thứ ba
phản đối.
Hội nghị 3 đẳng cấp

HỘI NGHỊ 3 ĐẲNG CẤP : 1200 ĐB = 300 (ĐC 1) + 300 (ĐC 2) + 600 (ĐC 3)

Đẳng cấp thứ 3 hội họp bàn về chính sách của Louis XVI

Ngày 14/7/1789, quần
chúng phá ngục Ba-xti
(Bastille), mở đầu cho
Cách mạng Pháp.
Phá ngục Bastille
Bên trong ngục Bastille

Chế độ qn chủ lập hiến
Chế độ qn chủ lập hiến
(14/7/1789 đến 10/8/1792)

_ Quần chúng nhân dân nổi dậy khắp nơi
(cả thành thị và nơng thơn), chính quyền
của tư sản tài chính được thiết lập (Quốc
hội lập hiến).

_ Ngày 28/8/1789 thơng qua tun ngơn
Nhân quyền và Dân quyền.

Ban hành chính sách khuyến khích cơng
thương nghiệp phát triển.

Tháng 9/1791 thơng qua hiến pháp, xác
lập nền chun chính tư sản (qn chủ
lập hiến).

_ Quốc hội và các lực lượng đứng đầu đã
làm ngừng trệ sự phát triển của cách
mạng.

_ Vua Pháp tìm cách chống phá cách
mạng, khơi phục lại chế độ phong kiến (xúi
giục phản động trong nước liên kết với
phong kiến bên ngồi).
Tun ngơn Nhân quyền và
Dân quyền Pháp

Các môn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các môn": http://123doc.vn/document/568255-cac-mon.htm


Tự nhiên - xã hội
CáC Đới khí hậu
I- Mục tiêu:
+ KT: HS kể đợc các đới khí hậu trên Trái Đất. Biết đặc điểm chính của các
đới khí hậu
+ KN: Biết chỉ trên quả địa cầuvị trí các đới khí hậu.
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, biết bảo vệ trái đất.
II- Đồ dùng dạy học:- Quả địa cầu.
III- Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1:
+ GV cho HS làm việc theo cặp.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 theo gợi ý.
- Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở bắc bán cầu ?
- Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở nam bán
cầu ?
- Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?
- Từ xích đạo đến bắc cực, nam cực có những
đới khí hậu nào ?
* Hoạt động 2:
+ Gv cho HS làm việc trên quả địa cầu, theo
nhóm 3 - 4 em.
- HS quan sát trên quả địa cầu để tìm các đới
khí hậu.
- Yêu cầu HS tìm vị trí Viết Nam trên quả địa
cầu, xem Việt Nam nằm ở đới khí hậu nào?
- Các nhóm lên trình bày trớc lớp, các nhóm
khác theo dõi nhận xét.
- Gv nhận xét và kết luận đúng sai.
* Hoạt động 3: GV cho HS chơi trò chơi: Tìm
vị trí các đới khí hậu.
- GV phát cho mỗi nhóm một hình vẽ. (3 nhóm
chơi).
- Yêu cầu HS dùng 6 dải màu dán nhanh vào
hình vẽ.
- HS nhận xét chọn nhóm dán đúng và nhanh
nhất.
- HS quan sát hình vẽ trong SGK.
- Gọi một số nhóm trả lời trớc lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 2 HS đại diện các nhóm lên trả lời,
HS khác theo dõi, nhận xét.
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Một số HS trả lời, HS khác theo
dõi, nhận xét.
- HS quan sát trên quả địa cầu. Tìm
các đới khí hậu.
- HS tìm vị trí Việt Nam trên quả địa
cầuvà trả lời Việt Nam nằm ở đới
khí hậu nào ?
- Đại diện các nhóm lên trả lời, các
nhóm khác bổ sung.
- GV kết luận đúng sai.
- HS các nhóm dán xong mang lên
dán trên bảng lớp.
HS chọn nhóm tốt nhất.
IV- Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
Đạo Đức
tìm hiểu về truyền thống trờng tân dân
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS nắm đợc các truyện thống tốt đẹp về ngôi trờng Tân Dân thân
yêu của mình.
+ KN: Nêu đợc các truyền thống của trờng: nh dạy và học, rèn luyện đạo đức
của, giáo dục HS.
+ TĐ: Giáo dục HS yêu quý mái trờng, có ý thức xây dựng và bảo vệ truyền
thống tốt đẹp ấy.
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh và các t liệu về trờng, về các lớp ngời đi trớc.
III- Hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
- GV nêu nội dung tiết học.
2- GV giới thiệu truyền thống về nhà trờng.
a- Quá trình hình thành và phát triển:
- Trờng đợc xây dụng vào nửa đầu thế kỉ 20.
- Từ khi thành lập trờng đến nay có nhiều HS từng đợc giác ngộ cách mạng và
đã trở thành những nhà cách mạng u tú, tiêu biểu là
b- Truyền thống dạy và học của trờng.
- Trờng tiểu học Tân Dân có một bề dày về truyền thống dạy và học. Có nhiều
thành tích trong phong trào dạy và học của tỉnh cũng nh huyện.
- Là một trong những trờng tiên tiến nhiều năm. Chất lợng đại trà cũng nh chất
lợng HS giỏi luôn là những trờng tốp đầu của huyện.
- Thành tích trong những năm gần đây:
+ Chất lợng HS đại trà: HS giỏi Điểm kiểm tra định kỳ luôn là trờng có tỷ
lệ điểm giỏi cao nhất thành phố.
+ Chất lợng GV giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh luôn đứng th nhất, nhì của thành
phố, của tỉnh.
- Nhiều năm liền trờng đạt là trờng xuất sắc, xếp loại tốt về mọi mặt.
- Chi bộ luôn là chi bộ vững mạnh, cong đoàn vững mạnh.
3- GV cho HS thảo luận:
- Nêu những thành tích của nhà trờng mà em biết ?
- Em sẽ làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp đó của nhà trờng ?
III- Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS học tập và rèn luyện thật tốt để giữ vững
truyền thống tốt đẹp của trờng.
Thứ năm ngày 30 tháng 4 năm 2007
Tiếng Việt
+

Tập đọc:Ôn các bài tập đọc tuần 32
I- Mục tiêu:
+ KT: Củng cố lại cách đọc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài
+ KN: Rèn kỹ năng đọc đúng, phát âm đúng các tiếng có âm l/n, HS giỏi đọc
hay, đọc diễn cảm; hiểu 1 số từ mới và hiểu nội dung bài.
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học.
II- Hoạt động dạy học:
- Hớng dẫn HS đọc từng bài và trả lời nội dung bài.
* Bài: Ngời đi săn và con vợn.
- GV cho HS đọc cả bài.
- Gọi HS đọc nối đoạn và cho HS nêu
cách đọc từng đoạn.
- Gv cùng HS nhận xét.
- Theo em nội dung bài nói gì ?
- GV cho HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét chọn bạn đọc tốt
nhất.
- Yêu cầu HS thi đọc theo nhóm.
- GV cho HS đọc cả bài.
* Bài: Mè hoa lợn sóng.
- GV cho HS đọc cả bài.
- GV cho đọc nối khổ thơ.
- Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ hơi của bài
thơ
- Nêu giọng đọc toàn bài.
- Bài này muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Yêu cầu HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, chọn nhóm
thắng cuộc.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cả bài.
* Bài : Cuốn sổ tay.
- GV gọi HS đọc cả bài.
- Gọi HS đọc nối đoạn.
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi.
- 4 HS đọc nối 4 đoạn, HS khác theo dõi.
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- 4 HS đọc thi, HS khác theo dõi.
- HS nhận xét chọn bạn đọc tốt nhất.
- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 HS đọc, HS khác
nhận xét.
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi.
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi.
- 2 HS đọc, HS khác theo dõi, nhận xét.
- 1 HS nêu, HS khác nhận xét.
- 2 HS nêu.
- 2 HS trả lời, HS khác bổ sung.
-3 nhóm, mỗi nhóm 2 HS.
- HS nhận xét.
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- 1HS đọc, HS khác theo dõi.
- 4 HS đọc nối 4 đoạn, HS khác nhận xét.
- 4 HS nêu cách đọc.
- Cho HS nêu cách đọc.
- Gọi HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, chọn nhóm đọc
tốt nhất.
- Gọi HS đọc cả bài.
- Nêu nội dung bài ?
- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 HS đọc, HS khác
theo dõi, nhận xét.
- 1 HS đọc cả bài.
- 1 HS nêu nội dung bài
III- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, Nhắc HS chú ý khi đọc bài.

Thứ ba ngày 01 tháng 5 năm 2007.
Tập đọc
Mặt trời xanh của tôi
I- Mục đích, yêu cầu.:
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mach, trôi chảy toàn bài, học
thuộc bài.
+ KN: Phát âm đúng các từ ngữ:
lắng nghe, lên rừng, lá che, tia nắng.
- Ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng và giữa các khổ thơ.
- Hiểu đợc nghĩa một số từ ngữ mới và nội dung bài.
+ TĐ: Giáo dục HS yêu thích vẻ đẹp cuă rừng cọ.
II- Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ chép bài thơ.
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Cóc kiện
trời. Trả lời nội dung bài.
B- Bài mới:
1- GV giới thiệu bài:
2- Luyện đọc:
- GV đọc lần 1 cả bài.
- Theo em giọng đọc bài này thiết tha,
trìu mến hay hồi hộp ?
- HD đọc câu và phát âm.
- HD đọc từng khổ thơ, giải nghĩa từ khó.
+ Khổ thơ 1: Gọi 1 HS đọc.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS nêu chỗ ngắt nghỉ hơi.
- Gọi HS đọc lại.
+ Khổ thơ 2: Gọi 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc.
- Theo em từ ngữ nào tả âm thanh ?
- Yêu cầu HS gạch chân từ đó.
_ Khi đọc các từ đó ta đọc thế nào ?
+ Khổ thơ 3: Gọi 1 HS đọc.
- Theo em ở khổ thơ này cách đọc có
giốn khổ thơ 1 và 2 khổng ?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HS nghe.
- HS theo dõi.
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- HS đọc 2 dòng nối nhau.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
- 1 HS nhận xét bạn đọc.
- 2 HS nêu, HS khác nhận xét.
- 1 HS đọc lại bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS trả lời, nhận xét.
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
-1 HS trả lời, HS khác bổ sung.
- 1 HS đọc bài, HS khác theo dõi.
- 2 HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Khi đọc ta nên ngắt hơi ở chỗ nào, nghỉ
hơi ở chỗ nào ?
- Gạch chân những từ cần nhấn giọng ?
+ Khổ thơ 4: Gọi 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- HS nêu cách đọc khổ thơ 4.
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn.
- GV cùng HS chọn bạn đọc tốt nhất.
- GV cho HS đọc đồng thanh cả bài thơ.
3- Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài.
- GV nêu câu hỏi 1 SGK.
- Gọi HS trả lời.
- Vì sao tiếng ma đợc so sánh với tiếng
thác ?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2.
- Tác giả miêu tả rừng cọ vào lúc nào ?
- Mùa hè trong rừng cọ có gì thú vị ?
- GV cho HS quan sát lá cọ trong SGK và
cho biết lá cọ giống cái gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm các khổ thơ còn
lại.
- Tác giả gọi lá cọ là gì ?
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài
rừng cọ ? Vì sao ?
4- Học thuộc bài thơ. GV treo bảng phụ.
- Cho cả lớp đọc đồng thanh.
- GV hớng dẫn HS học thuộc lòng.
- Yêu cầu HS đọc bài trên bảng phụ, GV
xoá dần.
- GV cho HS thi đọc thuộc bài thơ.
- GV cùng HS nhận xét, chọn bạn đọc tốt
nhất.
- 1 số HS nêu, HS khác bổ sung.
- HS nhìn SGK gạch theo yêu cầu.
- 1 HS đọc bài, HS khác theodõi.
-2 HS nhận xét.
- 1 HS nêu, HS khác nhận xét.
- 4 HS đọc nối 4 đoạn.
- HS đọc đồng thanh cả bài thơ.
- HS đọc theo yêu cầu.
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- 2 HS trả lời, HS khác bổ sung.
- 1 HS đọc to trớc lớp, HS khác theo dõi
SGK.
- 1 HS trả lời, HS khác theo dõi.
- 1 HS trả lời, HS khác theo dõi.
- HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi.
- HS đọc thầm các khổ thơ còn lại.
- 1 HS trả lời, HS khác theo dõi.
- Một số HS trả lời.
- HS nhìn bảng phụ đọc.
- HS đọc bài theo yêu cầu của GV.
- 4 HS thi đọc 4 khổ thơ.
IV- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học

Toán
ôn tập các số đến 100000.
I- Mục tiêu:
+ KT: Đọc, viết các số trong phạm vi 100000 .
+ KN: Rèn kĩ năng thực hành cho HS, vận dụng vào giải bài tập các số trong phạm
vi 100000.
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
III- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS chữa bài 2,3.
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b- Hớng dẫn luyện tập:
* Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì ?
- GV cho HS làm bài vào vở nháp, gọi HS
lên chữa bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV kết luận đúng sai.
* Bài tập 2: Gọi HS đọc đầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì ?
- Cho HS làm theo nhóm đôi, nói miệng
cho nhau nghe.
- Gọi đại diện các nhóm đọc trớc lớp.
GV cùng HS nhận xét.
* Bài tập 3: GV cho hS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS nêulại yêu cầu từng phần.
- Gọi HS phân tích mẫu một số: 9725
=900 0 + 700 + 20 + 5
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, thu
chấm.
- Yêu cầu HS chữa phần b.
- VD: 4000 + 600 + 30 + 1 = 4631
* Bài tập 4: Gọi HS đọc đầu bài.
- Cho HS nêu số điền ở ô trống thứ nhất.
- 2 HS nêu lại.
- HS nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi.
- 1 HS nêu, HS khác theo dõi.
- HS làm bài theo yêu cầu của GV. 1 HS
lên chữa bài.
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi.
- 1 HS trả lời, HS khác bổ sung.
- HS làm việc theo yêu cầu của GV.
- Một số HS nêu trớc lớp, HS khác nhận
xét.
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi.
- Một số HS nêu lại yêu cầu từng phần.
- 1 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài vào vở, thu bài chấm.
- HS làm tiếp phần b.
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi.
- 1 HS nêu, HS khác nhận xét.
- Theo em vì sao điền số đó ?
- Tơng tự cho HS làm bài tiếp vào vở
nháp, đổi bài kiểm tra nhau.
- Gọi HS đọc lại bài làm của mình, HS
khác nhận xét.
- GV kết luận đúng sai
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- HS làm bài vào vở nháp, đổi bài kiểm
tra nhau.
- Một số HS đọc lại bài của mình.
IV- Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học.

Chính tả <Nghe viết>
Cóc kiện trời
I- Mục đích, yêu cầu.
+ KT: Nghe - viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện: Cóc kiện trời. Làm
đúng các bài tập.
KN: Rèn cách trình bày đúng và đẹp; viết đúng tên riêng của 5 nớc Đông Nam
á
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết.
II- Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ chép bài tập 3a.
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết bảng lớp và bảng con các từ: Lâu năm,nứt nẻ,
nấp ,náo động.
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu.
2- Hớng dẫn HS nghe viết chính tả.
- GV đọc lần 1 đoạn viết.
- Cóc lên thiên đình kiện trời với những ai?
+ Hớng dẫn cách trình bày.
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
Vì sao ?
+ Hớng dẫn viết từ khó.
- GV yêu cầu HS tìm từ khó viết trong
đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó viết
vào bảng con và bảng lớp.
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS.
+ GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV quan sát nhắc nhở HS viết bài.
+ GV đọc cho HS soát lỗi.
+ GV thu chấm, nhận xét.
3- Hớng dẫn HS làm bài tập.
* Bài tập 2(a): Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi một số HS đọc tên một số nớc.
- GV giới thiệu để HS thấy đây là 5 nớc
- HS nghe và theo dõi.
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- 2 HS nêu, HS khác bổ sung.
- HS tìm từ khó viết trong đoạn văn.
- HS làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS viết bài vào vở.
- HS theo dõi SGK để soát bài.
- HS thu bài GV chấm.
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi.
- 2 HS đọc tên các nớc, HS khác nhận
xét.
láng giềng của chúng ta.
- Theo em tên riêng nớc ngoài đợc viết nh
thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc lại tên các nớc cho các bạn
viết vào giấy nháp.
- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau nhận xét
cách viết của nhau.
Bài tập 3(a): GV treo bảng phụ.Gọi HS
đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS tự làm bài vào vở bài tập, đổi
bài kiểm tra nhau.
- Yêu cầu HS lên chữa bài.
- GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải đúng.
- HS lắng nghe.
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- 1 HS đọc lại tên riêng các nớc cho các
bạn viết vào giấy nháp.
- HS kiểm tra bài nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, HS khác theo
dõi.
- HS làm bài theo yêu cầu của GV.
- 1 HS lên chữa bài.
- HS lắng nghe.
IV- củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Nhắc HS viết sai chú ý khi viết bài.