Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
MỤC LỤC
I. Giới thiệu về E-learning 10
1. Làm rõ khái niệm E-learning 10
2. Vì sao phải sử dụng E-learning? 10
3. Giới thiệu các mô hình E-learning 12
a. Mô hình CBT & WBT 12
b. Mô hình Online learning 12
c. Mô hình Distance learning 12
d. Mô hình LMS 12
e. Mô hình Blended learning 13
4. Phân loại các mô hình E-learning 13
II. Mô hình CBT & WBT 14
1. CBT (Computer Base Training) Khởi đầu của mọi mô hình e-learning. 14
a. Khái niệm 14
b. Đặc điểm 14
c. Người nào có thể học bằng CBT 14
d. Ưu điểm của CBT 14
2. WBT (Web Base Training) 15
a. Khái niệm 15
b. Ưu điểm của WBT 15
c. Khuyết điểm của CBT và WBT 16
d. Tiêu chí của một ứng dụng CBT-WBT tốt 16
III. Mô hình online learning 17
1. E-learning - cách mạng hay cải cách? 17
2. Đào tạo trực tuyến là gì? 19
3. Một công nghệ đào tạo trực tuyến 21
Trang 5
Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
4. Cán cân giữa ưu điểm và nhược điểm 22
5. Sơ kết 23
IV. Mô hình distance learning 23
1. Giới thiệu về đào tạo từ xa 23
2. Ưu và nhược điểm của phương pháp đào tạo từ xa. 26
a. Ưu điểm 26
b. Nhược điểm 26
V. Mô hình LMS (Learning Management System) 27
1. Định nghĩa 27
2. Phân loại 28
3. Đặc điểm của LMS 28
4. Chức năng của LMS 29
5. Ưu và nhược điểm của LMS 29
a. Ưu điểm 29
b. Hạn chế 30
6. Giới thiệu các hệ thống LMS hiện nay: 31
7. Đánh giá khả năng ứng dụng LMS vào thực tế ở Việt Nam hiện nay 32
VI. Mô hình blended learning 33
1. Blended Learning là gì? 33
2. Mô hình triển khai thực tế 34
2.1 Thời lượng học 34
2.2 Chuẩn bị 34
2.3 Triển khai 35
3. Ưu và nhược điểm 38
3.1 Ưu điểm của mô hình Blended learning 38
3.2 Nhược điểm của mô hình Blended learning 38
Trang 6
Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
VII. TỔNG KẾT 39
1. Ưu và nhược điểm của mô hình E-learning 39
a. Ưu điểm 39
b. Nhược điểm 39
2. Niềm tin và E-learning 39
Trang 7
Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển của xã hội, nhu cầu đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao cũng
như việc cần thết phải học tập, cập nhật và trau dồi kiến thức ngày càng cao. Cũng vì lẽ đó mà
E-learning đang trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức. Bởi vì E-learning chính là
chất xúc tác làm thay đổi toàn bộ mô hình học tập cho học sinh, sinh viên, viên chức và cho
nhiều loại đối tượng tiềm năng khác như bác sĩ, y tá, giáo viên… thực tế là cho bất kỳ ai mong
muốn được học tập dù dưới hình thức chính thống hay không chính thống.
Hiện nay E-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới và rất
nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-learning ra đời.
Trong phạm vi bài tiểu luận của mình chúng em xin trình bày, làm rõ khái niệm E-learning
cũng như những mô hình E-learning căn bản, đồng thời phân tích ưu khuyết điểm của từng mô
hình.
Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi sai sót, mong được sự góp ý, phê bình
từ cô và các bạn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn:
- Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin TP HCM đã tạo điều kiện cho chúng em được nghiên
cứu và học tập.
- Cô TS. Nguyễn Kim Dung đã tận tâm giảng dạy và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học
tập môn Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning.
- Các anh chị học viên trong nhóm của lớp CH6 đã giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học,
trau đổi, và thực hiện bài thu hoạch.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 8
Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 9
Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
I. Giới thiệu về E-learning
1. Làm rõ khái niệm E-learning
Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-Learning, dưới đây sẽ trích ra một số định
nghĩa e-Learning đặc trưng nhất:
E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton); (2) E-
Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và
truyền thông (Compare Infobase Inc); (3) E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được
chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông
khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center); (4) Việc học tập được
truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như
Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính
(Coputer Base Training) (Sun Microsystems, Inc)… Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một
thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc
biệt là công nghệ Internet.
Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ
điện tử hiện đại như máy tính, mạng Internet, mạng vệ tinh, đĩa CD học liệu…; người dạy và
người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: người học theo dõi bài
giảng qua mạng (trực tiếp hoặc gián tiếp), e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum)
…
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung E-Learning đều có những điểm chung
sau: dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông. Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ
họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
2. Vì sao phải sử dụng E-learning?
Chúng ta sử dụng E-learning vì những lợi ích và hiệu quả mà nó mang lại:
Theo Bill Gates, The Road Ahead “Information technology will bring mass customization
to learning too Workers will be able to keep up to date on techniques in their field. People
anywhere will be able to take the best courses taught by the greatest teachers”. Nếu công nghệ
thông tin đạt tới đỉnh điểm của nó thì thật là tuyệt vời. Ngay tại Việt Nam, chúng ta cũng có thể
Trang 10
Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
tham gia các khóa học bên Mĩ với thầy giáo giỏi nhất.
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức. Đặc điểm của nền kinh tế này
là dịch vụ sẽ là khu vực thu hút được nhiều lao động tham gia nhất và là những lao động có
tri thức cao. Do đó việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn
quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình, và cá nhân. E-learning
chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này. Việc học tập không chỉ bó gọn trong việc
học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời. Tức là đối tượng học tập sẽ bao gồm cả người
lớn.
Với sự hỗ trợ của các phần mềm thông minh, có tính tương tác cao sẽ đưa ra cách giảng dạy
phù hợp với từng người. Đây là cơ hội tuyệt vời để người bị coi là “cá biệt” theo cách đào tạo
truyền thống bắt kịp với các người bình thường khác.
Đối với các công ty, sự đào tạo nhân viên các kĩ năng mới sẽ quyết định chất lượng sản phẩm
và các dịch vụ mà họ cung cấp. Một vấn đề đặt ra với các công ty là làm sao tạo ra tạo các nội
dung huấn luyện nhanh nên họ rất cần các công cụ tạo nội dung dễ dàng, nhanh và không đòi hỏi
kiến thức về IT quá nhiều.
So sánh với lớp học truyền thống, E-learning có những lợi thế sau:
Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức theo yêu cầu, thông tin đáp ứng nhanh chóng.
Học viên có thể truy cập các khoá học bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những
điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần. Đào tạo bất cứ lúc nào bất cứ nơi
đâu họ muốn.
Tiết kiệm chi phí: Giúp giảm khoảng 60% chi phí bao gồm chi phí đi lại và chi phí tổ chức
địa điểm. Học viên chỉ tốn chi phí trong việc đăng kí khoá học và có thể đăng kí bao nhiêu khoá
học mà họ cần.
Tiết kiệm thời gian: giúp giảm thời gian đào tạo từ 20-40% so với phương pháp giảng dạy
truyền thống do rút giảm sự phân tán và thời gian đi lại.
Uyển chuyển và linh động: Học viên có thể chọn lựa những khoá học có sự chỉ dẫn của giảng
viên trực tuyến hoặc khoá học tự tương tác (Interactive Self-pace Course), tự điều chỉnh tốc độ
học theo khả năng và có thể nâng cao kiến thức thông qua những thư viện trực tuyến
Trang 11
Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
Tối ưu: Nội dung truyền tải nhất quán. Các tổ chức có thể đồng thời cung cấp nhiều ngành
học, khóa học cũng như cấp độ học khác nhau giúp học viên dễ dàng lựa chọn
Hệ thống hóa: E-learning dễ dàng tạo và cho phép học viên tham gia học, dễ dàng theo dõi
tiến độ học tập, và kết quả học tập của học viên. Với khả năng tạo những bài đánh giá, người
quản lí dễ dàng biết được nhân viên nào đã tham gia học, khi nào họ hoàn tất khoá học, làm thế
nào họ thực hiện và mức độ phát triển của họ.
3. Giới thiệu các mô hình E-learning
a. Mô hình CBT & WBT
CBT (Computer-Based Training-Học trên máy tính): Hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này
nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính. Nhưng thông thường thuật ngữ
này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-
ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên
ngoài.
WBT (Web-Based Training – Học trên Web/Internet/Intranet): là hình thức đào tạo sử dụng
công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khóa học, thông tin về người học được để
trên các Website và người dùng có thể dễ dàng truy nhập qua trình duyệt. Người học có thể giao
tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, email…, thậm
chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình.
b. Mô hình Online learning
Sử dụng Internet hoặc hội thảo cầu truyền hình để tạo ra các cộng đồng học tập. Tài liệu
học tập được cung cấp trên trang web và đôi khi trên đĩa CD-ROM, email, bảng tin, diễn đàn,
và chat được sử dụng để tương tác với các sinh viên và giáo viên khác. Việc học có thể diễn ra
trong lớp học hoặc nơi làm việc, có thể được thực hiện tại nhà, tại các trung tâm truy cập trực
tuyến, hoặc tại một thư viện công cộng.
c. Mô hình Distance learning
Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một
chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm. Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo
cầu truyền hình hoặc công nghệ web.
d. Mô hình LMS
Trang 12
Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
Learning management là một ứng dụng phần mềm cho việc quản lý, theo dõi, báo cáo và
cung cấp các tài liệu hướng dẫn cho các khóa học giáo dục e-learning hoặc các chương trình đào
tạo. Thông thường, một LMS có thể chạy trên nền web nên người học có thể truy cập nội dung
học tập mọi lúc mọi nơi.
e. Mô hình Blended learning
Là sự kết hợp phương pháp học tập mặt đối mặt ở lớp với các hoạt động qua trung gian máy
tính để tạo thành một phương pháp giảng dạy tích hợp. Trong phương pháp này, học sinh tiếp
tục nhận được các hướng dẫn trên lớp từ giáo viên và tham gia các hoạt động trên lớp truyền
thống khác. Tuy nhiên, việc học sẽ được bổ sung bởi các hoạt động online, một số hoạt động sẽ
mang tính tự định hướng và tự học, một số sẽ khuyến khích sự hợp tác.
4. Phân loại các mô hình E-learning
Trong hệ thống E-Learning, vai trò của người học là trung tâm. Ta phân loại mô hình E-
learning dựa vào 3 cấp độ:
Cấp độ 1: CBT (Computer-Based Training-Học trên máy tính) & WBT (Web-Based
Training – Học trên Web/Internet/Intranet): Khởi đầu của mọi mô hình e-learning.
Học thông qua CD-ROM hoặc Web (Mô hình học qua Web đang ngày càng phát triển), có
kiểm tra đầu vào, học từng bước và có kiểm tra mức độ tiếp thu bài, hoc viên tự học, không có
giáo viên hướng dẫn, chi phí thấp.
Cấp độ 2: Học trực tuyến có giảng viên
Học thông qua Internet/Intranet, sử dụng Hệ thống Quản lý Học tập (LMS), có sự giao tiếp
giữa giảng viên – học viên, học viên – học viên, giảng viên có thể trực tiếp trả lời câu hỏi, đặt
câu hỏi, chấm điểm đánh giá học viên, giảng viên có thể đánh giá khả năng của học viên, đồng
thời có thể chỉ dẫn học viên tham gia các khóa học mức cao hơn.
Cấp độ 3: Lớp học ảo
Học thông qua mạng Internet/Intranet, sử dụng Hệ thống Quản lý Học tập (LMS), các “lớp
học ảo” được tổ chức ngay trên mạng như các lớp học thông thường, các giờ học “live” được
tổ chức để thảo luận về các “case studies”. Giáo viên có thể thực hiện các hướng dẫn trực tiếp
(hands-on) nhờ e-lab, sinh viên có thể học trực tiếp hoặc xem lại các bài giảng và làm bài tập
off-line với hình thức giống như đang tham gia lớp học trực tiếp, tất cả các khoá học trực tuyến
có thể được quản lý, giám sát giống như các lớp học thông thường.
Trang 13
Bài thu hoạch môn “Phương pháp giảng dạy đại học và E-learning”
II. Mô hình CBT & WBT
1. CBT (Computer Base Training) Khởi đầu của mọi mô hình e-learning.
a. Khái niệm
Hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng
máy tính. Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng
(phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng,
không có giao tiếp với thế giới bên ngoài. Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-
ROM Based Training. Đôi khi còn được gọi là Computer Aided Instruction (CAI).
b. Đặc điểm
•
Học thông qua CD-ROM.
•
Có kiểm tra đầu vào.
•
Học từng bước, có kiểm tra mức độ tiếp thu bài.
•
Học viên tự học, không có giáo viên hướng dẫn.
c. Người nào có thể học bằng CBT
Những người đủ khả năng sử dụng máy tính thành thạo và quen với việc đánh máy tính: Học
sinh, sinh viên, nhân viên, giáo viên …
d. Ưu điểm của CBT
•
Cho phép người học tự điều chỉnh nhip độ học theo trình độ của riêng mình. Người
học có thể lướt qua những mảng kiến thức đã biết hoặc có thể đi chậm lại những mảng kiến thức
mà chưa nắm rõ.
•
Học sinh có thể có tùy chọn để chọn tài liệu học tập đáp ứng mức độ nhận thức và sự
quan tâm của mình
•
Thay đổi phong cách học tập truyền thống và tiếp cận mới
•
Nâng cao kiến thức về kĩ năng sử dụng máy tính vì có nhiều thời gian làm việc trên
máy tính
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét